i
MỤC LỤC
Trang
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU................................................................iv
MỞ ĐẦU...........................................................................................................1
1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu..........................................................
2. Tổng quan nghiên cứu...............................................................................
3. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài..................................................................
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.............................................................
5. Câu hỏi nghiên cứu và khung phân tích của luận văn...............................
6. Phương pháp nghiên cứu...........................................................................
7. Kết cấu luận văn......................................................................................
CHƯƠNG 1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT
TRIỂN LÀNG NGHỀ THỦ CÔNG TRUYỀN THỐNG...............................11
1.1. Làng nghề thủ công truyền thống trong phát triển kinh tế - xã hội
của địa phương............................................................................................
1.1.1. Một số khái niệm cơ bản...............................................................
1.1.2. Đặc điểm làng nghề.......................................................................
1.1.3. Các tiêu chí công nhận làng nghề..................................................
1.1.4. Vai trò của làng nghề truyền thống...............................................
1.2. Nội dung và nhân tố ảnh hưởng đến phát triển làng nghề truyền
thống............................................................................................................
1.2.1. Nội dung và tiêu chí đánh giá sự phát triển làng nghề truyền
thống............................................................................................
1.2.2. Các nhân tố tác động đến sự phát triển làng nghề truyền thống
.....................................................................................................
1.3. Thực tiễn phát triển làng nghề một số địa phương và bài học cho
huyện Thọ Xuân..........................................................................................
ii
3.1.3. Định hướng phát triển làng nghề và làng nghề truyền thống
những năm tới..............................................................................
3.2. Các giải pháp góp phần tăng cường sự phát triển của các làng
nghề trên địa bàn huyện Thọ Xuân tỉnh Thanh Hóa....................................
3.2.1. Giải pháp nâng cao năng lực nội sinh của làng nghề truyền
thống............................................................................................
3.2.2. Giải pháp về tăng cường kết cấu hạ tầng cho làng nghề.............
3.2.3. Giải pháp tăng cường công tác tổ chức và quản lý nhà nước......
3.2.4. Giải pháp kết hợp các hình thức tổ chức sản xuất kinh doanh
để phát triển làng nghề..............................................................
3.3. Một số kiến nghị để phát triển làng nghề truyền thống ở huyện
Thọ Xuân những năm tới...........................................................................
3.3.1. Kiến nghị với nhà nước về hoàn thiện cơ chế chính sách...........
3.3.2. Kiến nghị với tỉnh Thanh Hóa và Huyện Thọ Xuân về những
hỗ trợ cụ thể để phát triển làng nghề truyền thống....................
KẾT LUẬN...................................................................................................116
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO......................................................117
iv
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
Trang
Bảng 2.1. Cơ cấu kinh tế ngành của huyện Thọ Xuân giai đoạn 2012-2014..40
Bảng 2.2. Dân số, lao động và thu nhập của Huyện Thọ Xuân 2012-2014....45
Bảng 2.3. Kết quả sản xuất và thu nhập làng nghề bánh gai Tứ trụ................54
Bảng 2.4. Chi phí, doanh thu và lợi nhuận sản xuất cho 1000 cái bánh gai. . .55
Bảng 2.5. Kết quả sản xuất và thu nhập làng nghề bánh lá răng bừa..............57
Bảng 2.6. Chi phí sản xuất, doanh thu và lợi nhuận bánh lá răng bừa (tính cho
1.000 cái).........................................................................................................57
Bảng 2.6. Giá trị sản xuất của làng nghề.........................................................59
năng, còn gặp nhiều khó khăn trong sản xuất kinh doanh, chưa đó có nhiều
chính sách khuyến khích phát triển làng nghề. Để nghề truyền thống ở huyện
2
Thọ Xuân thực sự đóng vai trò quan trọng trong tiến trình Công nghiệp hóa,
Hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn thì vấn đề đặt ra là xây dựng các giải
pháp nhằm phát huy thế mạnh, khắc phục các hạn chế trên cơ sở đánh giá
đúng thực trạng của nó. Vì thế em đã chọn đề tài: "Phát triển làng nghề
truyền thống tại huyện Thọ Xuân, tỉnh Thanh Hóa" làm luận văn thạc sĩ
chuyên ngành Kinh tế chính trị của mình.
2. Tổng quan nghiên cứu
Nguyễn Hữu Đặng, (2005), “Nghiên cứu đề xuất các giải pháp phát
triển 19 làng nghề truyền thống trong quá trình công nghiệp hoá - hiện
đại hoá nông thôn Đồng bằng sông Cửu long”. Đề tài đã đánh giá hiện trạng
về tình hình tổ chức sản xuất và tiêu thụ sản phẩm của các làng nghề truyền
thống ở Đồng bằng sông Cửu long, đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh của
các làng nghề truyền thống ở Đồng bằng sông Cửu long, đánh giá hiệu quả
sản xuất kinh doanh của các làng nghề, phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến
quy mô sản xuất và hiệu quả hoạt động của sản xuất kinh doanh của các làng
nghề, đề xuất các giải pháp phát triển.
Ong Quốc Cường, (2010) trong luận văn tốt nghiệp với đề tài “Giải
pháp phát triển làng nghề ở Bạc Liêu” đã phân tích thực trạng hoạt động
của các làng nghề ở Bạc Liêu, xác định các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả
hoạt động nhằm đưa ra giải pháp phát triển làng nghề. Đề tài gồm ba mục
tiêu cụ thể là phân tích thực trạng tình hình hoạt động của các làng nghề,
phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động cũng như sự phát
triển của các làng nghề và đề ra các giải pháp nhằm tăng hiệu quả hoạt động
và phát triển làng nghề ở Bạc Liêu. Tác giả sử dụng phương pháp Crosstabulation, phân tích lợi ích chi phí - CBA (Cost Benefit Analysis), phân tích
ECBA (Economics Cost Benefit Analysis) để miêu tả tình hình hoạt động
đại học nông nghiệp, Hà Nội về chủ đề Vai trò phụ nữ trong phát triển làng
4
nghề đồ gỗ mỹ nghệ huyên Đông Anh đã đề cập và góp phần làm sáng tỏ thêm
những các khái niệm có liên quan đến làng nghề và phát triển làng nghề, làng
nghề truyền thống, làng nghề đồ gỗ mỹ nghệ; về đặc điểm của sản phẩm đồ
gỗ mỹ nghệ; vai trò đóng góp của của làng nghề trong phát triển kinh tế xã
hội của Huyện
Nguyễn Phúc Thọ, Lê Xuân Tâm (2012) Một số vấn đề về môi trường
ở các làng nghề Bắc Ninh. Tạp chí Kinh tế và Phát triển Số 180, tháng 6 năm
2012, trang 33-37. Bài viết chỉ ra là khôi phục và phát triển Làng nghề đóng
vai trò rất quan trọng trong sự phát triển kinh tế-xã hội ở nước ta. Bắc Ninh có
một hệ thống với 64 làng nghề, sự tồn tại và phát triển của các làng nghề đã
góp phần quan trọng vào phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, giải quyết việc
làm cho lao động nông thôn, tăng thu nhập, nâng cao mức sống và bảo đảm
an sinh xã hội. Trong những năm gần đây, với chính sách phát triển kinh tế
nhiều thành phần, các làng nghề và ngành nghề truyền thống được khôi phục
và phát triển mạnh mẽ. Tuy nhiên, bên cạnh những mặt tích cực mà làng nghề
mang li, những mặt tiêu cực của hoạt động này cũng đã và đang bộc lộ những
vấn đề quan ngại cho cộng đồng và xã hội. Những tác động xấu của nó có thể
là khốc liệt thậm chí nguy hiểm đối với môi trường (chi phí cho xử lý môi
trường trong hoạt động sản xuất làng nghề thậm chí lớn hơn cả lợi ích kinh tế
mà nó tạo ra). Tình trạng ô nhiễm môi trường trong các làng nghề cũng ngày
càng gia tăng, sức khỏe của cộng đồng dân cư bị ảnh hưởng nghiêm trọng. Có
nơi, những tác động xấu đã tới mức nguy hiểm, nếu không có những giải pháp
kịp thời sẽ là trở ngại lớn cho sự phát triển bền vững của các làng nghề trong
tương lai.
Gần đây nhất, Trịnh Kim Liên (2013) trong công trình luận án tiến sỹ
bảo vệ tại trường Đại học Kinh tế quốc dân về Phát triển làng nghề sản
mô sản xuất nhỏ lẻ, manh mún, kết cấu hạ tầng xuống cấp, nguyên liệu đầu
6
vào chưa đảm bảo, chất lượng sản phẩm, trình độ thẩm mỹ chưa cao, thị
trường tiêu thụ chưa phát triển và mở rộng…; (2) về mặt xã hội: khoảng
cách chênh lệch thu nhập gia tăng, công tác bảo tồn giá trị văn hóa làng
nghề chưa được chú trọng,…; (3) về mặt môi trường: tình trạng ô nhiễm
môi trường tại các làng nghề gia tăng,…Thứ ba, đã đề xuất hệ thống 12
nhóm giải pháp cả dài hạn và ngắn hạn được phân theo 4 nhóm giải pháp
cơ bản: (1) Nhóm giải pháp về kinh tế với 8 nhóm giải pháp cụ thể; (2)
Nhóm giải pháp về xã hội với 2 nhóm giải pháp cụ thể; (3) Nhóm giải pháp
về môi trường và (4) nhóm giải pháp khác; nhằm phát triển các làng nghề
sản xuất hàng xuất khẩu của Hà Nội trong đó trọng tâm là giải pháp phát
triển các làng nghề gắn với du lịch, bảo đảm môi trường sinh thái và xây
dựng các khu/cụm làng nghề ở các vùng ven Hà Nội. Thứ tư, đã kiến nghị
8 vấn đề cụ thể đối với các cơ quan chức năng và Chính phủ nhằm tạo điều
kiện tốt nhất để phát triển các làng nghề sản xuất hàng xuất khẩu của Hà
Nội trong đó kiến nghị quan trọng nhất là qui hoạch mạng lưới làng nghề
và triển khai thực hiện các chương trình khuyến công quốc gia, bảo tồn và
phát triển làng nghề sản xuất hàng xuất khẩu của Hà Nội.
Nhìn chung, các công trình nghiên cứu trên đã đề cập đến làng nghề,
làng nghề truyền thống, nội dung phát triển làng nghề và làng nghề truyền
thống, những yếu tố ảnh hưởng đến phát triển làng nghề và làng nghề
truyền thống; những gaiỉ pháp chủ yếu để phát triển làng nghề và làng nghề
truyền thống. Tuy nhiên, việc tiếp cận chủ đề này dưới góc độ chung nhằm
thức đẩy sản xuất kinh doanh của các làng nghề và làng nghề truyền thống.
Cho đến nay chưa có công trình nào tiếp cận nghiên cứu làng nghề và làng
nghề truyền thống dưới góc độ phát triển theo nghĩa kinh tế học, tức là
nghiên cứu sự phát triển về quy mô, tốc độ, cơ cấu và chất lượng của sự
8
huyện Thọ Xuân hiện nay như thế nào? những điểm mạnh, điểm yếu là gì?
Các yếu tố nào ảnh hưởng đến phát triển làng nghề truyền thống?
Thứ ba, giải pháp nào để phát triển mạnh làng nghề truyền thống những
năm tới?
5.2. Khung phân tích của luận văn
Nhân tố ảnh hưởng đến
phát triển
Nội dung phát
triển làng nghề
Tiêu chí
nghiên cứu
làng nghề
- Quy mô, tốc độ
lực nội sinh
phát triển, cơ cấu
ngành nghề trong
làng nghề,
- Các chỉ tiêu
phản ánh kết
quả đầu ra
9
6. Phương pháp nghiên cứu
Tiếp cận theo quan điểm phát triển, tức là nghiên cứu dưới góc độ quy
mô, tốc độ phát triển, cơ cấu phát triển và chất lượng phát triển
Phương pháp nghiên cứu là tổng thể các phương pháp dùng để nhận
thức hiện tượng nghiên cứu. Để đạt được mục tiêu nghiên cứu thì cần phải có
phương pháp nghiên cứu phù hợp. Cần phải xây dựng được mục tiêu nghiên
cứu, xác định được nội dung điều tra và phương pháp điều tra, lựa chọn tài
liệu và chuẩn bị khảo sát, xây dựng lịch thời gian thực hiện nhằm đạt được
mục đích yêu cầu.
Trên cơ sở sử dụng phương pháp duy vật biện chứng kết hợp với lịch
sử để nhận thức các vấn đề về phát triển làng nghề, luận văn phân tích đánh
giá các vấn đề trong điều kiện thực tế phát triển làng nghề truyền thống trên
địa bàn huyện Thọ Xuân.
6.1. Phương pháp chọn điểm nghiên cứu
* Đề tài khảo sát thực tế các làng nghề trên địa bàn huyện là bánh gai
làng Mía xã Thọ Diên và bánh lá răng bừa xã Xuân Lập
* Tác giả đã tiến hành thu thập tài liệu thứ cấp từ các nguồn sau: sách,
báo, các công trình nghiên cứu của các chuyên gia, các báo cáo khoa học có
liên quan tới phát triển làng nghề ở Việt Nam; tài liệu điều tra và phát triển
ngành nghề nông thôn. Nguồn tài liệu thứ cấp cũng được thu thập từ các báo
cáo về phát triển làng nghề của Sở công thương Thanh Hóa, báo cáo kết quả
thực hiện nghị quyết Đại hội Đại biểu Đảng bộ huyện nhiệm kỳ 2010 - 2015
của Ban Chấp hành Đảng bộ huyện, báo cáo của phòng Công Thương huyện,
Chi cục Thống kê Thọ Xuân, các số liệu thống kê và theo dõi tình hình phát
triển ngành nghề ở các xã điều tra khảo sát.
6.2. Phương pháp xử lý tài liệu:
Trên cơ sở tài liệu thứ cấp thu được, tác giả sử dụng các phương pháp
thống kê, tổng hợp, phân tích làm sáng tỏ mục tiêu của đề tài.
Nam” thì làng nghề được định nghĩa như sau: “làng nghề là một đơn vị hành
chính cổ xưa mà cũng có nghĩa là nơi quần cư đông người, sinh hoạt có tổ
chức, kỉ cương tập quán riêng theo nghĩa rộng. Làng nghề không những là
làng sống chuyên nghề mà cũng hàm ý là những người cùng nghề sống hợp
quần để phát triển công ăn việc làm. Cơ sở vững chắc của các làng nghề là sự
vừa làm ăn tập thể, vừa phát triển kinh tế, vừa giữ gìn bản sắc dân tộc và các
cá biệt của địa phương”.[21]
Xét theo góc độ kinh tế, trong cuốn: “Bảo tồn và phát triển các làng
nghề truyền thống trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa” Tiến sĩ
Dương Bá Phượng cho rằng: “Làng nghề là làng ở nông thôn có một hoặc
một số nghề thủ công tách hẳn ra khỏi thủ công nghiệp và kinh doanh độc lập.
12
Thu thập từ các làng nghề đó chiếm tỉ trọng cao trong tổng giá trị toàn
làng.”[20] .
Làng nghề theo cách phân loại về thời gian gồm có: làng nghề truyền
thống và làng nghề mới. khóa luận chỉ đi sâu tìm hiểu định nghĩa làng nghề
truyền thống vì có nhiều ý nghĩa trong phát triển du lịch.
1.1.1.2. Làng nghề truyền thống
Hiện nay vẫn chưa có một khái niệm thống nhất về làng nghề truyền
thống, nhưng ta có thể hiểu làng nghề truyền thống là làng cổ truyền làm nghề
thủ công truyền thống. Theo Giáo sư Trần Quốc Vượng thì làng nghề là:
“Làng nghề là làng ấy, tuy có trồng trọt theo lối thủ nông và chăn nuôi
(gà, lợn, trâu,…) làm một số nghề phụ khác (thêu, đan lát,…) song đã nổi trội
một nghề cổ truyền, tinh xảo với một tầng lớp thợ thủ công chuyên nghiệp
hay bán chuyên nghiệp, có ông trùm, ông phó cả cùng một số thợ và phó nhỏ
đã chuyên tâm, có quy trình công nghệ nhất định “sinh ư nghệ, tử ư nghệ”,
“nhất nghệ tinh, nhất thân vinh”, sống chủ yếu bằng nghề đó và sản xuất ra
những hàng thủ công, những mặt hàng này đã có tính mỹ nghệ, đã trở thành
công hoặc một vài dòng họ chuyên làm nghề lâu đời, kiểu cha truyền con nối.
Sản phẩm của họ không những có tính ứng dụng cao mà còn là những sản
phẩm độc đáo, ấn tượng, tinh xảo.
Ngày nay trong quá trình phát triển của kinh tế xã hội. Làng nghề đã
thực sự thành đơn vị kinh tế tiểu thủ công nghiệp, có vai trò, tác dụng tích cực
rất lớn đối với đời sống kinh tế xã hội.
1.1.1.3. Làng nghề mới
Làng nghề mới được hình thành bằng nhiều con đường, nhưng chủ yếu
do sức ép về kinh tế, đây cũng là nguyên nhân thúc đẩy sự hình thành làng
nghề mới ra đời. Các làng nghề mới thường có vị trí địa lý, nằm ở nơi có đất
chật, người đông, chất đất hoặc khí hậu không phù hợp nên nghề nông khó có
14
điều kiện phát triển, không đảm bảo thu nhập cho người nông dân. Với tốc độ
đô thị hoá như hiện nay, các làng nghề ven đô, làng ven thị trường bị mất đất
sản xuất để xây dựng các khu đô thị, nhà máy, xí nghiệp, đường giao thông và
các công trình khác. Cần phải tạo ra công ăn việc làm cho những người nông
dân bị thất nghiệp này để họ ổn định cuộc sống và không trở thành gánh nặng
cho xã hội. Nghề thủ công truyền thống là một trong những lựa chọn phù hợp
nhất vì nghề này có nhiều công đoạn cần sử dụng nhiều lao động, thời gian đào
tạo để biết làm nghề về cơ bản là ngắn và thích hợp với mọi đối tượng, mọi lứa
tuổi lao động. Mặt khác, đặc điểm của nghề nông là sau khi trồng trọt, chăm
bón cần một khoảng thời gian cho cây hấp thụ tăng trưởng, đó chính là những
lúc người nông dân rỗi rãi, nông nhàn. Tận dụng thời gian này để làm nghề thủ
công tăng thu nhập thì thật là thích hợp. Các con đường hình thành nghề mới:
- Một số làng nghề hình thành trên cơ sở sự lan toả dần từ một số Làng
nghề truyền thống, tạo thành một số làng nghề ở vùng lân cận Làng nghề
truyền thống
- Một số làng nghề gần dây mới hình thành một cách có chủ ý do chủ
nguyên liệu phải nhập từ các vùng khác, song không nhiều.
- Ngoài ra, công nghệ kỹ thuật trong các làng nghề, đặc biệt là các làng
nghề truyền thống thường rất thô sơ, lạc hậu, sử dụng kỹ thuật thủ công là chủ
yếu. Nhiều loại sản phẩm của làng nghề không phụ thuộc vào công cụ sản
xuất hiện đại mà chủ yếu dựa vào kinh nghiệm, bí quyết, tài hoa của người
thợ. Song cũng có một số không nhiều nghề có khả năng cơ giới hóa được
một số công đoạn trong sản xuất sản phẩm.
- Mặt khác, lao động trong các làng nghề là lao động thủ công, nhờ vào
sự tinh xảo của đôi bàn tay, vào đầu óc thẩm mỹ và sáng tạo của người thợ,
của các nghệ nhân. Trước đây, do trình độ khoa học và công nghệ chưa phát
triển thì hầu hết các công đoạn trong quy trình sản xuất đều là thủ công, giản
16
đơn. Ngày nay cùng với sự phát triển của khoa học, công nghệ. Việc ứng
dụng khoa học - kỹ thuật mới vào nhiều công đoạn trong sản xuất của làng
nghề đã giảm phần nào lực lượng lao động thủ công. Tuy nhiên, một số loại
sản phẩm còn có một số công đoạn trong quy trình sản xuất phải duy trì kỹ
thuật lao động thủ công tinh xảo.
- Sản phẩm làng nghề, đặc biệt là làng nghề mang tính đơn chiếc, có
tính mỹ thuật cao, mang đậm bản sắc văn hóa dân tộc.
- Đặc biệt, thị trường tiêu thụ sản phẩm của các làng nghề hầu hết mang
tính địa phương, tại chỗ và nhỏ hẹp. Bởi sự ra đời của các làng nghề, làng
nghề truyền thống đều xuất phát từ nhu cầu về hàng tiêu dùng tại chỗ của các
địa phương.
- Hơn nữa, hình thức tổ chức sản xuất trong các làng nghề chủ yếu là
quy mô hộ gia đình, một số đã có sự phát triển thành tổ chức hợp tác và doanh
nghiệp tư nhân.
Theo thời gian, hình thức tổ chức kinh doanh phổ biến trong các làng
nghề là hộ gia đình. Với hình thức này, hầu như tất cả các thành viên trong
Sản xuất của làng nghề chủ yếu bằng phương pháp thủ công, không đòi
hỏi chuyên môn kỹ thuật, nghiệp vụ hay trình độ ngoại ngữ. Vì vậy thu hút
được nhiều lao động từ các địa phương. Mặt khác, làng nghề phát triển sẽ
hình thành nên các nghề khác, các hoạt động dịch vụ liên quan, tạo nhiều việc
làm mới, thu hút thêm nhiều lao động. Điều này không chỉ có ý nghĩa về mặt
kinh tế mà còn có ý nghĩa về mặt xã hội, an ninh trật tự. Bởi vì hạn chế được
vấn đề di dân từ vùng này sang vùng khác, từ nông thôn ra thành thị.
Hơn nữa, sự phát triển của các làng nghề đã phát triển và hình thành nhiều
nghề khác; nhiều hoạt động dịch vụ liên quan xuất hiện, tạo thêm nhiều việc làm
mới, thu hút nhiều lao động. Mặt khác, việc phát triển các ngành nghề tại các
làng nghề ở nông thôn sẽ tận dụng tốt thời gian lao động, khắc phục được tính
thời vụ trong sản xuất nông nghiệp, góp phần phân bổ hợp lí lực lượng lao động
nông thôn. Vai trò tạo việc làm của các làng nghề còn thể hiện rất rõ ở sự phát
18
triển lan tỏa sang các làng khác, vùng khác, đã giải quyết việc làm cho nhiều
lao động, tạo ra động lực cho sự phát triển kinh tế - xã hội ở vùng đó.
Đặc biệt, việc mở rộng thị trường xuất khẩu sản phẩm truyền thống có
ý nghĩa rất quan trọng. Trên phương diện kinh tế, xuất khẩu hàng thủ công mỹ
nghệ truyền thống đã đem lại kim ngạch xuất khẩu hàng trăm triệu USD mỗi
năm. Trên phương diện xã hội, xuất khẩu hàng thủ công truyền thống là nhân
tố quan trọng để kích thích sản xuất, tạo việc làm, tăng thu nhập cho hàng
triệu lao động thủ công chuyên nghiệp và nhàn rỗi. Qua tổng kết thực tiễn, đã
tính toán được rằng cứ xuất khẩu được 1 triệu USD hàng thủ công mỹ nghệ
thì tạo việc làm và thu nhập cho khoảng 3000 - 4000 lao động.
Như vậy, vai trò của làng nghề rất quan trọng, được coi là động lực trực
tiếp giải quyết việc làm cho người lao động, đồng thời góp phần làm tăng thu
nhập cho người lao động. Ở nơi có làng nghề phát triển thì ở đó có thu nhập
và mức sống cao hơn so với vùng thuần nông.
sản phẩm có khả năng tiêu thụ mạnh ở thị trường trong nước và thế giới.
Làng nghề phát triển đã tạo cơ hội cho hoạt động dịch vụ ở nông thôn
mở rộng quy mô và địa bàn hoạt động, thu hút nhiều lao động, khác với sản
xuất nông nghiệp, sản xuất trong các làng nghề là một quá trình liên tục, đòi
hỏi một sự thường xuyên cung ứng dịch vụ vật liệu và tiêu thụ sản phẩm. Do
đó dịch vụ nông thôn phát triển mạnh mẽ với nhiều hình thức đa dạng phong
phú, đem lại thu nhập cao cho người lao động.
Sự phát triển của làng nghề có tác dụng rõ rệt với quá trình chuyển dịch
cơ cấu kinh tế nông thôn theo yêu cầu của sự nghiệp CNH- HĐH. Sự phát
triển lan tỏa của làng nghề đã mở rộng qui mô địa bàn sản xuất, thu hút nhiều
lao động. Đến nay cơ cấu kinh tế ở nhiều làng nghề đạt 60 - 80% cho công
nghiệp và dịch vụ, 20 - 40% cho nông nghiệp.
1.1.4.4. Thu hút vốn nhàn rỗi, tận dụng thời gian và lực lượng lao động,
hạn chế di dân tự do
Khác với một số ngành nghề công nghiệp, đa số các nghề thủ công
20
không đòi hỏi số vốn đầu tư lớn, bởi rất nhiều nghề chỉ cần công cụ thủ công,
thô sơ do thợ thủ công tự sản xuất được; đặc điểm của sản xuất trong các làng
nghề là qui mô nhỏ, cơ cấu vốn và lao động ít nên phù hợp với khả năng huy
động vốn và các nguồn lực vật chất của các gia đình, đó là lợi thế để các làng
nghề có thể huy động các nguồn vốn nhàn rỗi trong dân vào sản xuất kinh
doanh. Mặt khác, do đặc điểm sản xuất lao động thủ công là chủ yếu, nơi sản
xuất cũng chính là nơi ở của người lao động nên bản thân nó có khả năng tận
dụng và thu hút nhiều lao động, từ lao động thời vụ nông nhàn đến lao động
trên độ tuổi hay dưới độ tuổi lao động, trẻ em vừa học và tham gia sản xuất
dưới hình thức học nghề hay giúp việc, lực lượng này chiếm một tỉ lệ đáng kể
trong tổng số lao động làng nghề.
Sự phát triển của làng nghề đã có vai trò tích cực trong việc hạn chế di
Do các làng nghề truyền thống là nơi kết tinh và phát triển các giá trị
văn hóa, văn minh lâu đời của dân tộc, ngày càng có sức hấp dẫn lớn đối với
du khách trong nước và quốc tế. Du lịch làng nghề là một sản phẩm mới,
trong những năm gần đây luôn có xu thế phát triển mạnh mẽ.
1.2. Nội dung và nhân tố ảnh hưởng đến phát triển làng nghề
truyền thống
1.2.1. Nội dung và tiêu chí đánh giá sự phát triển làng nghề truyền thống
1.2.1.1. Khái niệm sự phát triển làng nghề truyền thống
Kinh tế học phát triển quan niệm, phát triển kinh tế là một quá trình lớn
lên hay tăng lên về mọi mặt của quá trình kinh tế trong một thời kỳ nhất định,
trong đó bao gồm cả tăng về quy mô sản lượng và sự tiến bộ về cơ cấu kinh tế
- xã hội. (Vũ Thị Ngọc Phùng, 1999).
Theo quan niệm đó, phát triển làng nghề truyền thống là quá trình
tăng lên về mọi mặt của làng nghề truyền thống trong một thời kỳ nhất định
bao gồm tăng quy mô làng nghề và sự tiến bộ về cơ cấu làng nghề. [19]