Giải pháp nâng cao chất lượng các trường mầm non trên địa bàn Quận 9 thành phố Hồ Chí Minh - Pdf 37

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TP. HCM

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TP. HCM

---------------------------

---------------------------

CHÂU ĐOÀN HIẾU HẠNH

CHÂU ĐOÀN HIẾU HẠNH

GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CÁC
TRƯỜNG MẦM NON TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN 9,
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CÁC
TRƯỜNG MẦM NON TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN 9,
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ
Chuyên ngành : Quản Trị Kinh Doanh
Mã số ngành: 60340102

LUẬN VĂN THẠC SĨ
Chuyên ngành : Quản trị kinh doanh


Giới tính:Nữ

Ngày, tháng, năm sinh: 05/12/1980

Nơi sinh: Đồng Nai

Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh

MSHV: 1184011053

I- TÊN ĐỀ TÀI:
GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CÁC TRƯỜNG MẦM NON TRÊN
ĐỊA BÀN QUẬN 9, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
II- NHIỆM VỤ VÀ NỘI DUNG:
Gồm 3 chương chính:

1. TS. Lưu Thanh Tâm - Chủ tịch hội đồng
2. TS. Nguyễn Hải Quang - Phản biện 1
3. TS. Nguyễn Quang Trãi - Phản biện 2
4. TS. Phạm Thị Hà - Ủy viên
5. TS. Nguyễn Đình Luận - Ủy viên, Thư ký
Xác nhận của Chủ tịch Hội đồng đánh giá Luận sau khi Luận văn đã được
sửa chữa (nếu có).

• Phần mở đầu
• Chương 1: Tổng quan về giáo dục mầm non.
• Chương 2: Khảo sát thực trạng giáo dục mầm non Quận 9
• Chương 3: Một số giải pháp nâng cao chất lượng giáo dục mầm non trên địa
bàn Quận 9, TPHCM
• Kết luận


Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện Luận văn này đã
được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong Luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc.
Học viên thực hiện Luận văn

Xin trân trọng cảm ơn quý thầy cô và bạn bè trường Đại học KTCN Tp.HCM đã
trao đổi chia sẽ đóng góp kinh nghiệm và kiến thức để tôi hoàn thiện luận văn.
Xin trân trọng cảm ơn các bậc phụ huynh, thầy cô giáo tại các trường mầm non
trên địa bàn Q.9, phòng Giáo dục Quận 9 đã nhiệt tình hỗ trợ, góp ý và chia sẻ thông tin
để luận văn được hoàn thiện.

Châu Đoàn Hiếu Hạnh

Tác giả Luận văn

Châu Đoàn Hiếu Hạnh


iii

iv

TÓM TẮT

nhóm giải pháp chủ đạo nhằm cải thiện chất lượng giáo dục mầm non trên đại bàn

Dựa trên những phân tích và đánh giá thực trạng nêu trên, tác giả đưa 3

Quận 9 Tp.HCM:
Hiện nay, các trường mầm non trên địa bàn Tp.HCM xuất hiện ngày càng


triển thể chất, nhận thức, ngôn ngữ, tình cảm – xã hội, và thẩm mỹ.
-

Tiêu chí đánh giá chất lượng giáo dục mầm non: Cơ sở vật chất, đội ngũ
quản lý & giáo viên giảng dạy, chương trình giảng dạy.

Thông qua các số liệu thu thập được, tác giả đã nêu lên thực trạng giáo dục
mầm non cả nước nói chung và Tp.HCM nói riêng bằng các con số thống kê về
trường, số trẻ, cơ sở vật chất, trình độ giáo viên,…, số liệu thứ cấp của phòng giáo
dục Quận 9 và những số liệu sơ cấp về việc đánh giá chất lượng giáo dục mầm non
quận 9 qua phỏng vấn 200 đối tượng như : giáo viên, phụ huynh của một số trường
dân lập và công lập trên đại bàn.
Kết quả khảo sát được đưa vào phân tích SPSS với các thông số : Độ tin cậy
Cronbach’s alpha, nhân tố EFA để sử dụng cho phân tích hồi quy. Kết quả phân tích
hồi quy cho ta phương trình hồi quy như sau:
Y= 1.024 + 0,282 Cơ sở vật chất + 0.251 Đội ngũ quản lý & giáo viên
giảng + 0,177 Chương trình giảng dạy
Hệ số beta > 0 khẳng định các giả thuyết nêu ra trong mô hình nghiên cứu được
chấp nhận và được kiểm định phù hợp.

Nâng cao chất lượng chương trình giảng dạy: Triển khai đồng bộ chương
trình giáo dục bằng cách kết hợp giữa trường, phòng giáo dục và các cô giáo nhằm
thực hiện tốt các mục tiêu đào tạo cần thiết cho trẻ mầm non. Mạnh dạn áp dụng các
phương pháp giảng dạy mới, từ đó rút ra phương pháp nào thích hợp cho trẻ nhất.


v

ABSTRACT


Overview of education and early childhood education

-

The goal of early childhood education includes the following key

education. Equipped with the appropriate educational facilities.
-

advanced courses qualifications, access methods modern management

and aesthetic.
Criteria for evaluating the quality of early childhood education: facilities,
management team & teachers, curriculum.
Through the data collected, the authors raised the state of early childhood
education in general and HCM City in particular by the statistics on the number of
children, physical facilities, qualified teachers members, etc., secondary data of the
Education Department of District 9 and the primary data for assessing the quality of
early childhood education in District 9 by interviewing 200 subjects such as:
teacher, parent of a number of people and public schools in the area.
The survey results are included in the analysis of SPSS with the parameters:
Reliability Cronbach's alpha, factor EFA to use regression analysis. Results of
regression analysis for the regression equation as follows:
Y = 1.024 + 0.282 Facilities + 0251 Team management & teachers + 0.177
Curriculum
Beta> 0 confirms the hypothesis raised in the research model is accepted and
verified accordingly.

Improve the quality of the management team and staff: by improving the

CHƯƠNG 3 : MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC

DANH MỤC CÁC HÌNH ...................................................................................... xi

MẦM NON TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN 9, TP.HCM................................................ 45

PHẦN MỞ ĐẦU ..................................................................................................... 1

3.1 Quan điểm về chất lượng giáo dục ................................................................... 45

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ GIÁO DỤC MẦM NON ..................................... 4

3.2 Một số định hướng phát triển giáo dục mầm non đến 2020 .............................. 46

1.1

Tổng quan về giáo dục Việt Nam................................................................... 4

3.3 Mục tiêu nâng cao chất lượng giáo dục mầm non quận 9 ................................. 48

1.2

Tính cấp thiết của giáo dục mầm non ............................................................. 4

3.3.1 Mục tiêu chung ......................................................................................... 48

1.2.1 Giáo dục mầm non là gì .............................................................................. 4

3.3.2. Mục tiêu cụ thể ........................................................................................ 48


3.5.1 Ủy Ban nhân dân Tp.HCM, Sở GDĐT Tp.HCM ...................................... 58

nghiệm cho Việt Nam ............................................................................................ 14

3.5.2 Ủy Ban nhân dân quận 9 ........................................................................... 59

1.4.1 Một số nền giáo dục mầm non có chất lượng trên thế giới ........................ 14

3.5.3 Phòng giáo dục ......................................................................................... 59

1.4.2 Xu hướng phát triển từ các nước ............................................................... 18
1.5

Các giả thuyết và mô hình nghiên cứu ......................................................... 20

3.5.4 Các trường mầm non................................................................................. 60
KẾT LUẬN ........................................................................................................... 61

1.5.1 Mô hình nghiên cứu .................................................................................. 20

1.

Kết quả chính và đóng góp của đề tài nghiên cứu ..................................... 61

1.5.2 Các giả thuyết ........................................................................................... 21

2.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo .................................................... 61



Chương trình giảng dạy

HS

Học sinh

GDMN

Giáo dục mầm non

GV

Giáo viên

Tp.HCM

Thành phố Hồ Chí Minh

Bảng 2.1: Số liệu mầm non quận 9 ........................................................................ 23
Bảng 2.2: Thống kê tình trạng trường lớp và học sinh đầu năm 2012-2013……....25
Bảng 2.3: Số liệu về các chỉ tiêu của mầm non Quận 9 năm 2012-2013 ................ 26
Bảng 2.4: Thang đo nhóm cơ sở vật chất, Cronbach’s alpha=0.932 ....................... 31
Bảng 2.5: Thang đo Đội ngũ quản lý và giáo viên giảng dạy, Cronbach’s
alpha=0.924 ........................................................................................................... 32
Bảng 2.6: Thang đo nhóm Chương trình giảng dạy, Cronbach’s alpha=0.756....... 33
Bảng 2.7: Thang đo nhóm Chất lượng giáo dục mầm non, Cronbach’s alpha=0.681
.............................................................................................................................. 33
Bảng 2.8: kết quả phân tích nhân tố ...................................................................... 34
Bảng 2.9: Nhân tố của chất lượng giáo dục mầm non ............................................ 36

chăm sóc hàng ngày. Khi bước vào một môi trường mới, bạn bè, thầy cô đều lạ, đối
với một đứa trẻ mới lên hai quả là một điều không dễ dàng chút nào.
Ngày nay có rất nhiều trường mầm non dành cho các bé, công lập có, bán công

Hình 3. 1: Dự báo các tỉ lệ giáo dục mầm non đến 2020 ........................................ 47

có, tư thục có và cả trường quốc tế cũng có mặt tại Việt Nam. Do vậy các phụ

Hình 3. 2: Tỷ trọng trình độ giáo viên năm 2015 ................................................... 49

huynh rất hoang mang không biết chọn trường cho con mình như thế nào là tốt nhất

Hình 3. 3: Biểu đồ trẻ em quận 9 gia tăng đến năm học 2020-2021 ....................... 51

và phù hợp với điều kiện của gia đình mình nhất.

Hình 3. 4: Quy trình các giải pháp nâng cao chất lượng GDMN ............................ 58

Với đề tài: ”Giải pháp nâng cao chất lượng các trường mầm non trên địa
bàn quận 9, Thành phố Hồ Chí Minh” nhằm giúp cho các trường biết được mức
độ hài lòng của phụ huynh về chất lượng trường, và nắm được những điểm bất cập
để cải thiện điều kiện trường được tốt hơn.
1.2 Tính cấp thiết của đề tài
Hiện nay, các trường mầm non trên địa bàn Tp.HCM xuất hiện ngày càng
nhiều với đầy đủ các loại hình. Để đánh giá hết chất lượng của các trường là không
dễ đối với các nhà quản lý giáo dục. Vì vậy với đề tài nghiên cứu trên, thông qua
một số câu hỏi phỏng vấn các đối tượng như giáo viên, giám hiệu và phụ huynh một
số trường trong quận 9 sẽ giúp ta biết chất lượng trường mầm non trên địa bàn đang
ở mức độ nào để có những giải pháp cải thiện hữu hiệu hơn.
2. Mục tiêu, nội dung và phương pháp nghiên cứu


Kiểm định được trình độ giáo viên mầm non trường mầm non như thế

tích bằng cách đánh giá thực trạng của giáo dục mầm non, thu thập số liệu thứ cấp

nào.

từ các nguồn cung cấp đáng tin cậy.

Chương trình của trường bé đang học đã tốt và phù hợp với bé chưa

3. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài

-

Ngoài ra, so sánh sự khác nhau về chất lượng giữa các trường công lập và
dân lập.

Qua đề tài này giúp ta đánh giá đúng về chất lượng giáo dục mầm non cả
nước, cũng như chất lượng giáo dục mầm non Quận 9, TPHCM. Từ những kết quả

Từ kết quả phân tích, tác giả sẽ đưa ra các giải cho các trường mầm non trên địa bàn

nghiên cứu ta sẽ biết được các yếu tố nào cấu thành nên chất lượng mầm non, và

quận 9,TP. HCM.

cũng biết được yếu tố nào được đánh giá yếu kém nhất hiện nay. Sau khi nắm rõ

2.2 Nội dung nghiên cứu


4

5

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ GIÁO DỤC MẦM NON

tính dẫn dắt giúp trẻ có được những kiến thức ban đầu để có thể làm quen, thích
nghi dần với cuộc sống và phát triển tiếp theo.

1.1 Tổng quan về giáo dục Việt Nam

Giáo dục mầm non không phải là dạy trẻ thơ đọc chữ, học kiến thức khoa

Luật Giáo dục năm 2005 có hiệu lực từ ngày 01/01/2006. Theo Luật này thì các
cấp học và trình độ đào tạo của Hệ thống giáo dục quốc dân gồm:

học; đây là loại hình giáo dục đặc biệt, là sự chuẩn bị cho trẻ thơ những tiền đề quan
trọng trước khi bước vào giáo dục nhà trường. Thông qua sự chăm sóc ân cần, đúng

-

Giáo dục mầm non: bao gồm nhà trẻ và mẫu giáo;

-

Giáo dục phổ thông: bao gồm tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông;

thể chất và tâm hồn cho trẻ. Các yếu tố có ảnh hưởng sâu sắc tới chất lượng chăm


Cao đẳng nghề

Trẻ em trong độ tuổi mầm non là thời kì phát triển đặc biệt của bộ não, nó
đặt nền móng cho việc học tập về sau cho mỗi con người (nghiên cứu mới
đây của một số nhà khoa học châu Mỹ-Latinh, công bố trong Hội thảo quốc

Trung học phổ thông

Trung cấp
chuyên nghiệp

Trung học cơ sở

Trung cấp nghề

tế về Giáo dục mầm non tại Mexico đã cho rằng thời kì mầm non bộ não của
trẻ có thể phát triển tới 80% sự hoàn thiện).

Sơ cấp
nghề

-

Tuy không phải là trực tiếp, nhưng kết quả khả quan ở giáo dục mầm non sẽ
có ảnh hưởng tích cực, góp phần thực hiện một số mục tiêu có tính quốc gia
và tính toàn cầu về các lĩnh vực giáo dục-kinh tế-xã hội như: nâng cao kết

Tiểu học

quả học tập khi trẻ vào tiểu học, phát triển trí tuệ, thể chất, tình cảm, xóa đói

lâm vào hoàn cảnh sống cực kì nghèo khổ hoặc bị tử vong với những căn

-

bệnh có thể phòng ngừa được.
-

nước đầu tiên kí cam kết này).
1.2.3 Mục tiêu của giáo dục mầm non
Mục tiêu của giáo dục mầm non là giúp trẻ em phát triển về thể chất, tình

-

Có một số biểu tượng về việc đọc và việc viết để vào học lớp 1.

1.2.3.4. Phát triển tình cảm – xã hội
-

Mạnh dạn, hồn nhiên, tự tin, lễ phép trong giao tiếp

-

Nhận ra một số trạng thái cảm xúc và thể hiện tình cảm phù hợp với các đối

cảm, trí tuệ, thẩm mỹ, hình thành những yếu tố đầu tiên của nhân cách, chuẩn bị cho

tượng và hoàn cảnh cụ thể.

trẻ em vào lớp một (Điều 22 - Luật giáo dục, 2005).
1.2.3.1. Phát triển thể chất


1.2.3.5. Phát triển thẩm mĩ
-

Cảm nhận được vẻ đẹp trong thiên nhiên, cuộc sống và trong tác phẩm nghệ
thuật.

- Có một số thói quen, kỷ năng tốt về giữ gìn sức khỏe, vệ sinhcá nhân, vệ sinh
môi trường và biết cách đảm bảo sự an toàn.
1.2.3.2. Phát triển nhận thức

-

Có nhu cầu, hứng thú khi tham gia vào các hoạt động hát, múa, vận động
theo nhạc, đọc thơ, kể chuyện, đóng kịch…và biết thể hiện cảm xúc sáng tạo
thông qua các hoạt động đó.

-

Ham hiểu biết, thích khám phá, tìm tòi những sự vật hiện tượng xung quanh.

-

Có khả năng quan sát, so sánh, phân loại, phán đoán, chú ý và ghi nhớ có chủ

Tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục trường mầm non là công cụ để trường

định. Nhận ra một số mối liên hệ đơn giản của các sự vật, hiện tượng xung

mầm non tự đánh giá nhằm không ngừng nâng cao chất lượng giáo dục; để công

• Có đủ diện tích đất sử dụng theo quy định, các công trình của nhà
trường được xây dựng kiên cố hoặc bán kiên cố;

-Nhà trường có phòng giáo dục thể chất, phòng giáo dục nghệ thuật, nhà vệ
sinh, bếp ăn theo quy định của Điều lệ trường mầm non.

• Có biển tên trường, khuôn viên có tường, rào bao quanh;

• Phòng giáo dục thể chất, phòng giáo dục nghệ thuật có diện tích tối thiểu

• Có nguồn nước sạch và hệ thống cống rãnh hợp vệ sinh.

là 60m2, thoáng mát, đủ ánh sáng, có đủ trang bị, thiết bị phục vụ dạy và

- Nhà trường có sân, vườn và khu vực cho trẻ chơi đảm bảo yêu cầu.
• Diện tích sân chơi được quy hoạch, thiết kế phù hợp, có cây xanh, được
cắt tỉa đẹp, tạo bóng mát sân trường;
• Có vườn cây dành riêng cho trẻ chăm sóc, giúp trẻ khám phá, học tập;
• Khu vực trẻ chơi ngoài trời được lát gạch, láng xi măng hoặc trồng
thảm cỏ; có ít nhất 5 loại đồ chơi ngoài trời đảm bảo an toàn, phù hợp
với trẻ.
-Nhà trường có phòng sinh hoạt chung, phòng ngủ và hiên chơi đảm bảo yêu
cầu.

học;
• Có bếp ăn được xây dựng theo quy trình vận hành một chiều, đồ dùng
nhà bếp đầy đủ, đảm bảo vệ sinh; có kho thực phẩm bảo đảm vệ sinh
an toàn thực phẩm; có tủ lạnh lưu mẫu thức ăn;
• Có nhà vệ sinh cho trẻ, nhà vệ sinh cho cán bộ, giáo viên, nhân viên
đảm bảo yêu cầu và thuận tiện cho sử dụng.

10

-Nhà trường có các thiết bị, đồ dùng, đồ chơi theo quy định về Tiêu chuẩn kỹ

11

• 100% giáo viên đạt trình độ chuẩn, trong đó có ít nhất 30% giáo viên

thuật Đồ dùng – Đồ chơi – Thiết bị dạy học tối thiểu dùng cho giáo dục mầm non
do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành.

trên chuẩn về trình độ đào tạo;
• Có hiểu biết về văn hóa và ngôn ngữ dân tộc phù hợp với địa bàn công

• Có đủ thiết bị, đồ dùng, đồ chơi theo quy định và sử dụng có hiệu quả
trong chăm sóc, giáo dục trẻ;
• Các thiết bị, đồ dùng, đồ chơi ngoài danh mục quy định phải đảm bảo
tính giáo dục, an toàn, phù hợp với trẻ;

tác và có kiến thức cơ bản về giáo dục hoà nhập trẻ khuyết tật.
-Giáo viên thực hiện công tác chăm sóc, giáo dục trẻ theo quy định của Bộ Giáo
dục và Đào tạo.
• Thực hiện công tác chăm sóc, giáo dục trẻ theo Chương trình Giáo dục

• Hằng năm, có kế hoạch bảo quản, sửa chữa, thay thế, bổ sung, nâng
cấp thiết bị, đồ dùng, đồ chơi.
1.3.2 Đội ngũ quản lý và giáo viên giảng dạy

mầm non;
• Quản lý trẻ về mọi mặt trong thời gian trẻ ở nhà trường;

trường và nhân dân địa phương tín nhiệm.
-Giáo viên của nhà trường đủ số lượng, đạt các yêu cầu về trình độ đào tạo theo

tạo cơ hội cho trẻ tìm tòi, khám phá, khuyến khích trẻ sáng tạo;
• Sử dụng công nghệ thông tin trong các hoạt động chuyên môn và trong

quy định của Điều lệ trường mầm non, có hiểu biết về văn hóa và ngôn ngữ dân tộc
phù hợp với địa bàn công tác, có kiến thức cơ bản về giáo dục hoà nhập trẻ khuyết
tật.

chăm sóc, giáo dục trẻ.
- Nhân viên của nhà trường đạt các yêu cầu theo quy định của Điều lệ trường
mầm non.

• Có đủ số lượng giáo viên theo quy định;

• Có đủ số lượng nhân viên theo quy định;


12

• Nhân viên y tế học đường và kế toán có trình độ trung cấp trở lên theo
đúng chuyên môn; nhân viên thủ quỹ, văn thư, bảo vệ và các nhân viên

13

• Chiều cao, cân nặng, phát triển bình thường theo độ tuổi;
• Thực hiện được các vận động cơ bản, có khả năng phối hợp các giác

khác được bồi dưỡng về nghiệp vụ theo công việc được giao; nhân viên

- Trẻ có sự phát triển về ngôn ngữ theo mục tiêu của Chương trình Giáo dục
mầm non.

- Cán bộ, giáo viên và nhân viên được đảm bảo các quyền lợi theo quy định của
pháp luật
• Được đảm bảo các điều kiện để thực hiện nhiệm vụ chăm sóc, giáo dục trẻ;
• Được đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ;
được hưởng lương, phụ cấp và các chế độ khác khi đi học để nâng cao
trình độ chuyên môn, nghiệp vụ theo quy định;
• Được bảo vệ nhân phẩm, danh dự; được hưởng mọi quyền lợi về vật
chất, tinh thần theo quy định của pháp luật.
1.3.3 Chương trình giảng dạy
- Giúp trẻ có sự phát triển về thể chất theo mục tiêu của Chương trình Giáo
dục mầm non.

• Nghe và hiểu được các lời nói giao tiếp phù hợp với độ tuổi;
• Có khả năng diễn đạt sự hiểu biết bằng lời nói hoặc cử chỉ phù hợp với độ
tuổi;
• Biết sử dụng lời nói để giao tiếp; có một số kỹ năng ban đầu về đọc và
viết phù hợp với độ tuổi.
- Trẻ chủ động, tích cực tham gia vào các hoạt động văn nghệ, có một số kỹ năng
cơ bản và có khả năng cảm nhận, thể hiện cảm xúc về âm nhạc và tạo hình.
• Chủ động, tích cực, hứng thú tham gia các hoạt động văn nghệ phù hợp
với độ tuổi;
• Có một số kỹ năng cơ bản về âm nhạc và tạo hình phù hợp với độ tuổi;


14

15

hội, tập cho học sinh biết cách sống hòa hợp với người khác, ý thức được trách

• Có ý thức giữ gìn vệ sinh môi trường lớp học, gia đình và những nơi

nhiệm của bản thân mình trong mọi sinh hoạt tập thể hơn là học kiến thức. Họ cho

công cộng, có nền nếp, thói quen vệ sinh cá nhân phù hợp với độ tuổi;

rằng có ích gì khi chỉ dạy cho trẻ em biết đọc biết viết, biết nhiều thứ để rồi cuối

• Quan tâm, thích được chăm sóc, bảo vệ cây xanh và vật nuôi;
• Có ý thức chấp hành những quy định về an toàn giao thông đã được
hướng dẫn phù hợp với độ tuổi.
1.4 Một số nền giáo dục mầm non có chất lượng trên thế giới và bài học kinh
nghiệm cho Việt Nam
1.4.1 Một số nền giáo dục mầm non có chất lượng trên thế giới

cùng chúng hành xử để bị vào tù. Tỉ lệ phạm tội và bị tống giam ở Thụy Điển thấp
hơn ở Mỹ khá nhiều. Tuy ít chú trọng về dạy kiến thức ở mấy năm đầu cho học
sinh, nhưng lên bậc Trung học phổ thông thì học sinh Thụy Điển đã chứng tỏ vượt
trội hơn về học lực so với học sinh ở nhiều nước công nghiệp hoá cao nhất trong
đó có Mỹ.
-

GDMN của hai nước Malaysia và Philippines:
Mục tiêu là đều hướng đến việc chuẩn bị nền tảng cho trẻ vào học lớp 1, xem

- New Zealand:

đây là một giải pháp hữu hiệu để đạt tỷ lệ nhập học lớp 1 cao. Đây là 2 nước rất

Về các điều kiện đảm bảo chất lượng GDMN, đối với trường công lập, Nhà

thục, tỷ lệ trường công cao hơn trường tư. Malaysia có khoảng 21.300 cơ sở giáo
dục, chăm sóc trẻ từ 4- 6 tuổi (tư thục chiếm 26%).
Philippines có khoảng 64.264 trường công lập và 20.794 trung tâm mẫu giáo
(tư thục chiếm 25%).

nước đảm bảo đầu tư đầy đủ phòng học, trang thiết bị, đồ dùng, đồ chơi, học liệu.
Các lớp mẫu giáo công lập đều nằm trong trường phổ thông. Ngân sách chi cho giáo
dục của Malaysia đứng thứ 2, sau quốc phòng.

Hai nước không có trường mầm non độc lập mà chỉ có lớp mẫu giáo 5, 6 tuổi

Chương trình giáo dục mẫu giáo do Bộ Giáo dục xây dựng và là chương

gắn với trường tiểu học (công lập). Hệ tư thục có các trung tâm chăm sóc trẻ, trong

trình quốc gia. Chương trình quốc gia của Philippines là chương trình khung. Các

đó có các lớp mẫu giáo 5, 6 tuổi.
Hiện nay, tỷ lệ trẻ 5-6 tuổi đến lớp mẫu giáo của Philippines đạt 79%,
Malaysia là 67%.
Tỷ lệ trẻ/lớp là 25 trẻ/2 giáo viên (Malaysia) và 30 trẻ/lớp/2 giáo viên
(Philippines). Lớp học chỉ tổ chức 1 buổi/ngày.
Cả hai nước đều có chính sách miễn học phí và hỗ trợ bữa ăn trưa tại trường
đối với trẻ mẫu giáo học tại các trường công lập. Riêng Malaysia, trường công ưu
tiên con em gia đình có thu nhập thấp.
Cả hai nước đang hướng tới phổ cập giáo dục trẻ 5- 6 tuổi. Malaysia phấn

sở có trách nhiệm tự xây dựng chương trình chi tiết và triển khai trên địa bàn mình


đó được bồi dưỡng 4 kỳ (2 kỳ/năm, 2 tuần/kỳ). Giống như Việt Nam, giáo viên mẫu

trẻ tại bán đảo được Chính phủ hỗ trợ 1,8 R/ngày; Trẻ ở vùng đảo: 2,05 R/ngày; (4)

giáo chủ yếu là nữ.

Tăng cường số lượng và chất lượng đào tạo giáo viên; (5) Tăng cường số lượng lớp

Lương giáo viên khởi điểm ở Malaysia là 2.500 R/tháng (khoảng hơn 800

mầm non cho trẻ 4 tuổi (10.000 lớp); (6) Tăng cường phối hợp giữa trường công và

USD); Mức lương trung bình là 5.000 R/tháng. Ở Philippines, lương của giáo viên

trường tư để tăng số lượng trẻ đến trường: mỗi đơn vị mở trường được cấp 10.000

là 3.000 P/tháng (khoảng hơn 75 USD). Chế độ làm việc của giáo viên từ 3,5-

R; cấp 150R/tháng/trẻ trong 10 tháng; cung cấp khóa học đào tạo miễn phí cho giáo

4h/ngày. Định kì tăng lương mỗi năm 1 lần.


18

Không có chế độ riêng cho giáo viên mầm non; Chưa có chuẩn riêng đánh
giá giáo viên mầm non. Việc đánh giá giáo viên thực hiện theo đánh giá công chức.
Hiện nay, Bộ Giáo dục Malaysia đang xây dựng quy trình đánh giá giáo viên chuẩn
của tất cả các cấp học.

viên, độ tuổi của giáo viên cũng phải theo quy định hàng tháng bắt buộc phải có sự

có thu nhập thấp. Đây là một vấn đề cần suy ngẫm. Chương trình học của trẻ mẫu

giao lưu giữa giáo viên và phụ huynh, ở các trường tư thục khi phụ huynh không

giáo là 1 buổi/ngày. (Chương trình GDMN của Việt Nam học hai buổi/ngày).

đồng ý về 1 giáo viên nào đó có thể kiến nghị lên hiệu trưởng và giáo viên đó có

Chương trình GDMN của hai nước đều được thực hiện dựa trên việc tổ chức các

thể bị đuổi việc.

hoạt động giáo dục theo hướng tích hợp chủ đề. Chương trình quan tâm tới việc làm

So với chương trình của Mỹ, chương trình học của Việt Nam đặt nặng việc tiếp

quen với chữ, kĩ năng tiền đọc, viết và tính toán. Một đặc điểm của hai nước mà

thụ thật nhiều kiến thức tổng quát, ít chú trọng đến nâng cao phong cách con người,

chúng tôi nhận thấy là nhà trường luôn coi trọng tiếng Anh. Ở Malaysia, tiếng Anh

khả năng giao tiếp và sáng tạo, cũng như phát triển những khả năng quan trọng khác

là một môn học và một số môn học được dạy bằng Tiếng Anh.

như sự chủ động, tự tin, khả năng suy nghĩ độc lập, tìm tòi, khám phá, v.v


1.4.3 Bài học rút ra cho Việt Nam từ mô hình GGMN của các nước
Hầu hết các quốc gia trên thế giới đều coi trọng GDMN và xem như là ưu
tiên số 1 trong hệ thống giáo dục. Việt Nam cũng cần đánh giá lại tầm quan trọng
của giáo dục mầm non, nên xem đây là bậc học cơ bản và quan trọng nhất trong hệ
thống giáo dục để có chính sách quan tâm đầu tư đúng mực;


20

21

Chương trình đào tạo nên chú trọng đến nâng cao nhân cách con người, biết

1.5.2 Các giả thuyết

yêu thường đồng loại, khả năng giao tiếp và sáng tạo, cũng như phát triển những

Như ta đã biết các yếu tố hình thành nên chất lượng giáo dục mầm non là:

khả năng quan trọng khác như sự chủ động, tự tin, khả năng suy nghĩ độc lập, tìm

Cơ sở vật chất, đội ngũ quản lý và giáo viên, chương trình giảng dạy. Các giả thuyết

tòi, khám phá, v.v

mô hình được đề xuất như sau :

Công tác xã hội hóa giáo dục mầm non cần được đẩy mạnh, coi việc đưa trẻ
đến trường mầm non là việc bắt buộc đối với bậc phụ huynh. Hàng năm chính phủ
cần xây dựng một đề án nào cho phát triển giáo dục mầm non để có mức chi ngân

H3 : Yếu tố chương trình giảng dạy tốt hay xấu tương quan cùng chiều với
chất lượng giáo dục mầm non.


22

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
Chương 1 giúp ta nắm khái quát về giáo dục mầm non gồm các vấn đề sau:
Một là tổng quan về giáo dục.
Hai là nắm được tính cấp thiết của giáo dục mầm non bao gồm định nghĩa

23

CHƯƠNG 2: KHẢO SÁT THỰC TRẠNG GIÁO DỤC MẦM NON QUẬN 9
2.1 Thực trạng giáo dục mầm non trên địa bàn Quận 9, TP.HCM
Quận 9 có diện tích 114 km2 với dân số là 255.036. Quận 9 nằm về phía đông
TP HCM, cách trung tâm thành phố khoảng 7 km theo đường xa lộ Hà Nội, phía
đông giáp huyện Nhơn Trạch tỉnh Đồng Nai lấy sông Đồng nai làm ranh giới tự

giáo dục mầm non là gì ? Mục tiêu của giáo dục mầm non gồm những mục tiêu

nhiên, phía Tây giáp quận Thủ Đức, lấy ranh giới phía Nam giáp quận 2 và sông

quan trọng: Phát triển thể chất, nhận thức, ngôn ngữ, tình cảm – xã hội, và thẩm

Đồng Nai, phía bắc giáp Thành phố Biên Hòa Tỉnh Đồng Nai.

mỹ.

Địa bàn quận 9 vốn là vùng sâu vùng xa nông thôn của huyện Thủ Đức cũ, là

22
22
23
24
Giáo viên
339
358
380
405
437
Trẻ em
6,747
6,851
7,086
7,310
7,717
(Nguồn:Trích từ báo cáo số liệu mầm non của Phòng giáo dục mầm non quận 9)


24

25

Bảng 2.2: Thống kê tình trạng trường lớp và học sinh đầu năm 2012-2013
STT

Hình 2.1: Số liệu giáo viên và trẻ em mầm non quận 9

Hình 2.2: Số liệu trường mầm non Quận 9
Đến năm học 2012-2013 Quận 9 có 21 trường mầm non công lập và dân lập

13

507

4

MN Phước Bình

15

753

5

MN Phước Long

7

275

6

MN Vàng Anh

8

294

7


11

MN Phước Long B

15

555

12

MN Long Trường

10

425

13

MN Trường Thạnh

10

452

14

MNTT Rồng Vàng

9


7

241

19

MN Tuổi Hồng

6

261

20

MN Tuổi Ngọc

12

466

21

MN Tuổi Hoa

7

302

455


TS
Lớp

TS GV TS GV TS GV
Diện
Diện
Diện
trên
đạt chưa đạt
tích đất
tích
tích đất
chuẩn chuẩn chuẩn
được
đất
đi thuê
đào tạo đào tạo đào tạo
cấp

đúng quy định. Trong khi đó các trường công có diện tích đất được cấp rất lớn do
vậy sân chơi ngoài trời cũng như phòng học thoáng mát hơn.

7

286

4

9


0

3 MN Hiệp Phú

13

507

1

7

18

8

0

1.507

1.507

0

4 MN Phước Bình

15

753


0

1.065

1.065

0

6 MN Vàng Anh

8

294

4

8

13

4

0

2.071

2.071

0


4

0

2.140

2.140

0

7 MN Sơn Ca
8 MN Hoàng Yến

0

9 MN Phong Phú

11

529

12

5

14

7

1

11 MN Phước Long B

15

555

5

1

17

14

0

4.003

4.003

12 MN Long Trường

10

425

0

0


6.390

0

14 MNTT Rồng Vàng

9

263

0

3

3

8

0

545

0

545

15 MNTT Sóc Nâu

7


5

0

548

0

0

17 MNTT Thỏ Ngọc

8

286

0

3

5

4

1

1.920

0


0

1

13

1

0

1.898

1.898

0

20 MN Tuổi Ngọc

12

466

8

11

17

7


219

8.026

106

107

227

138

8

52.039

40.562

545

Tổng:

(Nguồn:Trích từ báo cáo số liệu mầm non của Phòng giáo dục mầm non quận 9)
+ Cơ sở vật chất:

Hình 2.3: Biểu đồ thể hiện diện tích bình quân của trường mầm non
+ Đội ngũ quản lý và giáo viên giảng dạy:
Do thu nhập cho giáo viên mầm non còn rất thấp (trung bình khoảng
2,5tr/người/ tháng) nên việc giáo viên xin nghỉ dạy rất nhiều. Việc tuyển đi tuyển lại
giáo viên tạo nên sự bất ổn định cũng ảnh hưởng phần nào đến chất lượng giảng

trước khi tiến hành nghiên cứu chính thức.
-

Bước 3: Đây là bước nghiên cứu chính thức với kỹ thuật thu thập dữ liệu
thông qua điều tra bằng bảng câu hỏi có cấu trúc như sau:

Bảng câu hỏi được thiết kế làm 3 phần như sau:

lập.
Nhưng bù lại tỷ trọng giáo viên chưa đạt chuẩn tại công lập ít hơn nhiều so
với dân lập vì cô giáo tại công lập là giáo viên trong biên chế nhà nước, còn dân lập
là giáo viên hợp đồng vì vậy ít có điều kiện nâng cao trình độ hơn.
+ Chương trình giảng dạy:
Tại các trường dân lập, trình độ giáo viên chưa đồng đều nên việc truyền đạt
kiến thức cho trẻ cũng chưa thật đồng bộ, dẫn tới chương trình giảng dạy cũng chưa
được thực hiện giống nhau giữa các trường dân lập. Nhưng ngoài những khuyết
điểm thì trường dân lập cũng có một vài ưu điểm nên phụ huynh vẫn gửi trẻ đó là
thứ bảy trường vẫn học và thủ tục xin học vào trường không đòi thủ tục rườm rà
như hộ khẩu hay KT3.
2.2 Khảo sát về chất lượng giáo dục mầm non trên địa bàn quận 9, TP.HCM
2.2.1 Thiết kế bảng câu hỏi và xây dựng thang đo
Sau khi tìm hiểu cơ sở lý luận và xây dựng mô hình nghiên cứu, nghiên cứu
được tiếp tục tiến hành theo các bước sau:

Phần A : Thông tin chung
Có 4 biến quan sát dùng thang đo định danh và thứ bậc.
Phần B : Câu hỏi nghiên cứu
Có 3 phần :
B.1 Cơ sở vật chất : gồm 17 biến trong đó 16 biến độc lập và 1biến phụ thuộc dùng
thang đo likert 5 mức độ.

quan biến Cronbach's Alpha
tổng
nếu loại biến

Theo lý thuyết ta có 3 nhân tố chính giúp đánh giá được chất lượng giáo dục

Tinh an toan do choi ngoai troi 54.32

54.178

.728

.926

mầm non chung, nên khi tôi muốn sử dụng lý thuyết này để áp dụng vào việc đánh

Mat san choi dam bao an toan
54.27
cho be den muc do nao

55.279

.710

.927

kiểm định xem có đạt độ tin cậy cần thiết của thang đo hay không trước khi đưa vào

Muc do thoang mat cua san
54.29

Muc do thoang mat trong
54.19
phong hoc

56.583

.548

.931

Danh gia muc do thich hop
54.33
cua do choi voi lua tuoi be

58.263

.487

.932

Khong gian xung quanh
truong dam bao yen tinh va 54.26
sach se den muc nao

56.780

.532

.931


.736

.926

Muc do thong thoang cua nha
54.06
bep

56.136

.642

.928

Danh gia cua ban ve ve sinh
54.09
cua nha bep

56.799

.629

.929

Xem xet nguon nuoc nha bep
53.99
dang su dung

55.380


alpha < 0,6 sẽ bị loại. Sau khi kiểm định độ tin cậy của thang đo, ta tiến hành phân
tích yếu tố khám phá (EFA). Việc phân tích này nhằm khám phá cấu trúc của thang
đo. Khi đã thực hiện xong phân tích EFA, tất cả các khái niệm nghiên cứu sẽ đưa
vào pân tích hồi quy đabiến nhằm kiểm định các giả thiết đặt ra cho quá trình
nghiên cứu đã được trình bày.
Hệ số tin cậy Cronbach Alpha:
Các thang đo sẽ được tiến hành kiểm định bằng công cụ Cronbach’s alpha.

tương quan biến tổng (item-total correlation) nhỏ hơn 0,3 sẽ bị loại và tiêu chuẩn để
thang đo đạt yêu cầu khi Cronbach’s alpha lớn hơn 0,6 trở lên (Nguyễn Đình Thọ &
Nguyễn Thị Mai Trang , 2004). Các nhà nghiên cứu cho rằng Cronbach’s alpha từ
0,8 đến 1 thì thang đo lường này tốt, từ 0,7 đến 0,8 là sử dụng được. Tuy nhiên
nhiều tác giả cho rằng Cronbach’s alpha từ 0,6 trở lên là có thể sử dụng được trong

(Nguồn: Trích dữ liệu từ SPSS phục lục 2)

Kết quả kiểm định thang đo bằng cronbach’s alpha cho thấy tất cả các thang
đo đều có hệ số tương quan > 0,3 và cronbach’s alpha đều lớn hơn 0,6 cụ thể như
sau:

54.12

Hệ số tương quan trong nhóm cơ sở vật chất từ 0,487 đến 0.749 và
Cronbach’s alpha = 0,935. Vậy là thang đo này đạt độ tin cậy khá cao đủ để tiến
hành nghiên cứu


32

33

32.72
diem cua tre

21.285

.688

.917

Muc do than thien va gan gui khi
32.61
tro chuyen voi tre

20.520

.795

.912

Kha nang kiem soat duoc tinh
32.59
hinh cua lop

20.510

.743

Trung bình
thang đo nếu
loại biến


.610

.668

2.623

.606

.669

3.115

.397

.781

(Nguồn: Lấy dữ liệu từ phân tích SPSS phụ lục 2)

.914

Tất cả các biến của nhóm đểu có hệ số tương quan từ 0,397 trỡ lên và hệ số

Giao vien doi xu cong bang voi
32.63
tre

19.355

.809


.919

Chat luong co so vat
7.30
chat

.651

.489

.594

Lanh dao truong dat loi ich cua
32.52
tre len hang dau

19.371

.789

.912

Chat luong doi ngu
quan ly va giao vien 7.22
giang day

.652

.517

tổng

Cronbach's
Alpha nếu
loại biến

(Nguồn: lấy từ dữ liệu SPSS phụ lục 2)
(Nguồn: Số liệu từ phân tích SPSS phục lục 2)
Tất cả các thang đo điều có hệ số tương quan > 0,6 và Cronbach’s alpha = 0,924.
Vậy là đủ đểu kiện để tiếp tục nghiên cứu.

Các biến trong nhóm có hệ số tương quan lớn hơn 0,3. Vậy có thể sử dụng để tiếp
tục nghiên cứu.
Phân tích nhân tố khám phá EFA :
• Thang đo của 3 nhóm ( cơ sở vật chất, đội ngũ quản lý và giáo viên giảng
dạy, chương trình giảng dạy)
Khi phân tích yếu tố khám phá, các nhà nghiên cứu thường quan tâm đến một số
tiêu chuẩn như sau:
Một là hệ số KMO (Kaiser- Meyer- Olkin) >= 0,5, mức ý nghĩa của kiểm
định Bartlett <0,5. Hai là, số tải nhân tố >= 0,5. Nếu biến quan sát nào có hệ số tải


34

35

nhân tố

0.509

các yếu tố có Eigen Value>1.

Giao vien doi xu cong bang voi tre

0.836

Lanh dao truong dat loi ich cua tre len hang dau

0.817

Muc do than thien va gan gui khi tro chuyen voi
tre

0.742

Kha nang kiem soat duoc tinh hinh cua lop

0.715

Nha truong chu dong phoi hop voi cha me de
nang cao chat luong cham soc giao duc tre

0.71

Lanh dao truong bao ve va coi trong loi inh cua
giao vien


Xem xet nguon nuoc nha bep dang su dung

0.599

Nguon goac thuc an cho tre o muc do nao

0.563

2

3

Quan sat vat dung ca nhan (Ban chai, san,..) nhu
0.55
the nao
Dieu kien ngu trua cho tre (goi, giuong, nem)

Truong ket hop voi y te danh gia the trang cua tre
thuong xuyen

0.787

Chuong trinh cua truong co them cac mon hoc
nang khieu cho tre

0.712

Thong qua cac hoat dong vui choi de tre phat trien
toan dien



0.59

Tinh an toan do choi ngoai troi

0.531

Cơ sở
chất

vật

(Nguồn: lấy từ dữ liệu SPSS phụ lục 3)
• Thang đo về chất lượng giáo dục mầm non Quận 9

Chương trình
giảng dạy



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status