Chương 9 đầu mặt cổ giải phẫu học, đại học y dược huế - Pdf 37

Chương 9. Đầu mặt cổ

51

XƯƠNG KHỚP ĐẦU MẶT
Mục tiêu bài giảng
1. Biết được cấu tạo của các xương đầu mặt.
2. Mô tả được các xương đầu mặt.
3. Mô tả được vòm sọ và nền sọ.
4. Mô tả được cấu tạo và chức năng của khớp thái dương - hàm dưới.

I. Đại cương
Các xương đầu mặt gồm 22 xương, ngoại trừ xương hàm dưới, 21 xương khác dính nhau thành một khối
bởi các đường khớp bất động. Khối này tiếp khớp với xương hàm dưới bằng một khớp động là khớp thái
dương - hàm dưới. Người ta chia các xương đầu mặt thành hai loại:
- Khối xương sọ, tạo thành sọ não hay còn gọi là sọ thần kinh, hình bán cầu, gồm có vòm sọ có nhiệm vụ
che phủ và bảo vệ não bộ, nền sọ nâng đỡ não và cho các cấu trúc như dây thần kinh, mạch máu... đi qua.
- Khối xương mặt, tạo thành sọ mặt hay còn gọi là sọ tạng.
Hầu hết các xương đầu mặt được cấu tạo gồm hai bản xương đặc: bản trong và bản ngoài, hai bản ngăn
cách ở giữa bằng một lớp xương xốp..

Hình 9. 1. C ấu tạo của xương sọ.
1. Màng xương của bản ngoài. 2. Bản ngoài. 3. Lớp xương xốp 4. Bản trong.

II. Khối xương sọ
Theo phân loại của T.A, khối xương sọ gồm có 8 xương: 2 xương đôi và 2 xương đơn:
- Xương đơn: xương trán, xương sàng, xương bướm, xương chẩm.
- Xương đôi: xương đỉnh, xương thái dương.
2.1. Xương trán
Xương trán tạo nên phần trước của vòm sọ và nền sọ gồm 3 phần: trai trán, phần mũi, và phần ổ mắt. Bên
trong xương có hai xoang trán đổ vào ổ mũi ở ngách mũi giữa.

Nằm thẳng đứng, thẳng góc với mảnh sàng, tạo thành một phần của vách mũi.


Chương 9. Đầu mặt cổ

53

2.3. Mê đạo sàng
Là hai khối hai bên mảnh thẳng đứng, có nhiều hốc nhỏ chứa không khí, tập hợp các hốc này gọi là xoang
sàng. Giới hạn ngoài của mê đạo sàng là một mảnh xương mỏng là mảnh ổ mắt, tạo nên thành trong của ổ
mắt, ở mặt trong của mê đạo sàng có hai mảnh xương cong hướng vào ổ mũi là xương xoăn mũi trên và
xương xoăn mũi giữa. Mặt trước của xương sàng có mỏm móc để tiếp khớp với xương xoăn mũi dưới. Các
xương xoăn tạo thành các ngách mũi: ngách mũi trên, giữa và dưới. Ở phía trước của ngách mũi giữa có
một khe hẹp gọi là phễu sàng, thông thương giữa ổ mũi và xoang sàng.
3. Xương đỉnh
Xương đỉnh là một mảnh xương hình vuông hơi lồi, tạo thành phần giữa vòm sọ, xương đỉnh có hai mặt.
3.1. Mặt ngoài
Có một ụ lồi gọi là ụ đỉnh, ngoài ra còn có các đường cong thái dương trên và đường cong thái dương
dưới, để cho cơ và mạc thái dương bám.
3.2. Mặt trong
Có các rãnh của các mạch máu màng não.
Hai xương đỉnh tiếp khớp với nhau phía trên bằng một khớp hình răng cưa, gọi là khớp dọc, phía sau hai
xương tiếp khớp với xương chẩm bằng khớp lămđa, phía trước tiếp khớp với xương trán bởi khớp vành.
Các khớp này khi trưởng thành thì cốt hóa và đôi khi các khớp biến mất đặc biệt là khớp dọc
4. Xương thái dương
Xương thái dương góp phần tạo nên thành bên của vòm sọ và một phần của nền sọ. Có ba phần: phần đá,
phần trai, phần nhĩ, ba phần này dính với nhau hoàn toàn khi được 7 tuổi.
4.1. Phần trai
Tạo nên thành bên của hộp sọ, phía trên tiếp khớp với xương đỉnh, phía trước tiếp khớpvới xương bướm,
phía sau tiếp khớpvới xương chẩm. Phần trai có hai mặt:

- Mặt dưới phần đá: Có các thành phần sau.
+ Mỏm trâm.
+ Sau mỏm trâm có lỗ trâm chũm, là lỗ ra của dây thần kinh mặt (VII).
+ Trong mỏm trâm có một chỗ lõm gọi là hố tĩnh mạch cảnh, là nơi chứa hành trên của tĩnh mạch cảnh
trong, hố này liên tiếp phía trên với lỗ tĩnh mạch cảnh của nền sọ.
+ Phía trước trong của hố tĩnh mạch cảnh có một lỗ là lỗ vào (lỗ ngoài) của ống động mạch cảnh, đoạn đầu
tiên của ống động mạch cảnh có hướng thẳng đứng, sau đó quặt ngựơc ra trước vào trong để vào sọ, tận
cùng bằng lỗ ra của ống động mạch cảnh, nằm ở đỉnh của phần đá xương thái dương.
4.2.4. Các bờ: có ba bờ.
- Bờ trước: tiếp khớp với phần trai ở phía ngoài và cánh lớn xương bướm ở phía trong.
- Bờ trên: có rãnh xoang tĩnh mạch đá trên, bờ này là chỗ bám của lều tiểu não. Ranh giới giữa hai hố sọ
giữa và sau
- Bờ sau: ở phía trong có rãnh xoang tĩnh mạch đá dưới, ở phía ngoài là khuyết cảnh, cùng với khuyết cảnh
của xương chẩm tạo nên lỗ tĩnh mạch cảnh.
4.3. Phần nhĩ
Là một phần nhỏ, nó cùng với phần đá tạo nên ống tai ngoài và lỗ ống tai ngoài. Phía trước của phần nhĩ
liên quan với tuyến nước bọt mang tai.
5. Xương bướm
Xương bướm tạo nên một phần nền sọ và một phần nhỏ hố thái dương, tiếp khớp với xương sàng, xương
trán, xương chẩm và xương thái dương. Gồm có các phần: thân, hai cánh lớn, hai cánh nhỏ và hai mỏm
chân bướm.
5.1. Thân bướm
Hình hộp 6 mặt. Bên trong thân xương bướm có xoang bướm thông với ngách mũi trên.


Chương 9. Đầu mặt cổ

55

Hình 9. 3. Xương bướm

Có ống thị giác, cánh nhỏ góp phần tạo nên thành trên của ổ mắt, mặt ngoài của cánh nhỏ có rãnh trên ổ
mắt để cho mạch máu và thần kinh cùng tên đi qua.
5.4. Mỏm chân bướm
Hướng xuống dưới tạo nên thành ngoài của lỗ mũi sau. Gồm có hai mảnh: mảnh trong mỏm chân bướm và
mảnh ngoài mỏm chân bướm, hai mảnh dính với nhau phía trước và trên, giới hạn một góc mở ra sau là
hố chân bướm, ở trên có một ống là ống chân bướm, để cho dây thần kinh ống chân bướm đi qua.
6. Xương chẩm
Xương chẩm Tạo nên phần sau của vòm sọ và phần sau nền sọ. Ở giữa có một lỗ lớn là lỗ lớn xương
chẩm, thông thương giữa ống sống và hộp sọ có hành não đi qua, dựa vào lỗ này người ta chia xương
chẩm làm 4 phần.
6.1. Phần nền
Nằm ở phía trưóc lỗ lớn xương chẩm. Ở mặt ngoài có củ hầu và hố hầu chứa hạnh nhân hầu. Ơ mặt trong
có thân não dựa vào.
6.2. Phần bên
Là phần ở hai bên lỗ lớn xương chẩm. Ở mặt ngoài có hai lồi cầu xương chẩm để tiếp khớp với đốt đội
(đốt sống C1), ở 1/3 trước của lồi cầu có ống thần kinh hạ thiệt đê cho dây thần kinh hạ thiệt đi qua; ở 1/3
sau có ống lồi cầu để cho tĩnh mạch liên lạc đi từ xoang tĩnh mạch sigma trong sọ ra đám rối tĩnh mạch
dưới chẩm ở ngoài sọ.
6.3. Phần trai chẩm
Ở phía sau lỗ lớn xương chẩm, ở mặt ngoài có ụ chẩm ngoài, ụ này liên tục xuống dưới ra trước bằng mào
chẩm ngoài, hai bên mào chẩm ngoài có ba đường cong: đường gáy trên cùng, đường gáy trên và đường
gáy dưới. Ở mặt trong có ụ chẩm trong, mào chẩm trong, có rãnh xoang tĩnh mạch dọc trên đi từ ụ chẩm
trong hướng lên trên, và xoang tĩnh mạch ngang từ ụ chẩm trong chạy ra hai bên.

III. Khối xương mặt
Khối xương mặt gồm 14 xương:
- Xương đơn: xương lá mía, xương hàm dưới.
- Xương đôi: xương mũi, xương lệ, xương xoăn mũi dưới, xương gò má, xương hàm trên, xương khẩu cái.
1. Xương xoăn mũi dưới
Xương xoăn mũi dưới là một xương cong, có hình dạng như máng xối úp ngược, tiếp khớp với bên ngoài

5.1.4. Mặt mũi
Có rãnh lệ đi từ mắt xuống mũi, phía trước có mào xoăn, phía sau có lỗ xoang hàm thông xoang hàm, sau
cùng có diện gồ ghề tiếp khớp với xương khẩu cái.
5.2. Các mỏm: Có 4 mỏm.
5.2.1. Mỏm trán: hướng lên trên, tiếp khớp với xương trán, xương lệ.
5.2.2. Mỏm khẩu cái: nằm ngang, cùng với mỏm cùng tên của xương đối diện tạo nên phần trước của khẩu
cái cứng, ở phía trước của khẩu cái cứng có ống răng cửa.
5.2.3. Mỏm gò má: tiếp khớp với xương gò má.
5.2.4. Mỏm huyệt răng: hướng xuống dưới, có 8 huyệt răng.

Hình 9. 4. Xương hàm trên (mặt mũi)
3. Xoang hàm 4. Lỗ xoang hàm 6. Mỏm khẩu cái 7. Mỏm trán 9. Rãnh lệ 10. Mào xoăn
11.Gai mũi trước 12. Ống răng cửa


Chương 9. Đầu mặt cổ

58

6. Xương khẩu cái
Xương khẩu cái có dạng hình chữ L, có 2 mảnh.
6.1. Mảnh thẳng: tạo thành phần sau thành mũi ngoài.
6.2. Mảnh ngang: cùng với mảnh ngang của xương đối diện và mỏm khẩu cái xương hàm trên tạo nên
khẩu cái cứng.
7. Xương gò má
Xương gò má có ba mặt và hai mỏm và một diện gồ ghề để tiếp khớp với xương hàm trên:
7.1. Mặt ngoài: có lỗ gò má mặt.
7.2. Mặt thái dương: nhìn về hố thái dương, có lỗ gò má thái dương.
7.3.Mặt ổ mắt: tạo nên thành ngoài ổ mắt có lỗ gò má ổ mắt, lỗ này thông thương với hai lỗ gò má mặt và
gò má thái dương.

8.2.2. Mặt trong
Có lỗ hàm dưới để cho mạch máu và thần kinh huyệt răng dưới đi qua, lỗ này được che phủ bởi một mảnh
xương gọi là lưỡi hàm dưới, đây là một mốc giải phẫu quan trọng để gây tê trong nhổ răng.
Ngành hàm và thân xương hàm dưới gặp nhau ở góc hàm, một mốc giải phẫu quan trọng trong giải phẫu
và nhân chủng học.

Hình 9. 6. Xương hàm dưới
A. Thân xương hàm dưới
B. Ngành hàm
1. Chỏm hàm dưới 2. Cổ hàm dưới 3. Khuyết hàm dưới 4. Mỏm vẹt 6. Lưỡi hàm dưới 7. Lỗ hàm dưới 9. Răng
10.Đường hàm móng 11.Lồi cằm 13.Góc hàm 14.Đường chéo 15.Lỗ cằm

9. Xương móng
Xương móng là một xương xương đơn, nằm ở vùng cổ, là ranh giới giữa sàn miệng và mặt trước của cổ,
ngang mức C4, rất nhiều cơ bám nhưng không tiếp khớp với bất cứ xương nào khác. Xương móng gồm
một thân và hai đôi sừng: sừng lớn hướng ra sau, sừng nhỏ hướng lên trên.


Chương 9. Đầu mặt cổ
IV. Khớp thái dương hàm dưới

60

Khớp thái dương - hàm dưới là một khớp lưỡng lồi cầu, là khớp động duy nhất của các xương đầu mặt.

Hình 9. 7. Khớp thái dương - hàm dưới
1. Lỗ bầu dục 2. Lỗ gai 3. Bao khớp 5. Dây chằng trâm hàm dưới 6. Dây chằng bướm hàm dưới 8. Mảnh
ngoài mỏm chân bướm 9. Đường chân bướm hàm

1. Mặt khớp

1.1. Mặt trên: mật trên hình bầu dục do xương trán, hai xương đỉnh và xương chẩm tạo thành, hai xương
đỉnh nối nhau bằng khớp dọc, hai xương đỉnh nối với xương trán bằng khớp vành, nối với xương chẩm
bằng khớp lăm đa.
1.2. Mặt trước: phía trên là trán, phía dưới là khối xương mặt.
1.3. Mặt sau: gồm phần trai xương chẩm là chính.
1.4. Mặt bên: có hố thái dương do các phần sau đây góp phần tạo thành: mặt thái dương xương gò má,
cánh lớn xương bướm, phần trai xương thái dương và xương đỉnh.
2. Nền sọ
Nền sọ gồm hai mặt là mặt ngoài và mặt trong.
2.1. Mặt ngoài hay còn gọi là nền sọ ngoài
- phần trước của nền sọ ngoài bị che phủ bởi một số xương đâu mặt như xương lá mía, xương hàm trên...
- Phần sau có hố dưới thái dương, lỗ vào ống cảnh, hố hàm dưới và hố tỉnh mạch cảnh.
2.2. Mặt trong hay là nền sọ trong
Nền sọ trong gồm ba hố sọ từ trước ra sau như hình bậc thang:
2.2.1. Hố sọ trước
Nâng đỡ thùy trán của đại não, cấu tạo bởi: phần ổ mắt của xương trán, mảnh sàng, cánh nhỏ và phần
trước của thân xương bướm. Có các chi tiêt sau:
- Ở giữa có : mào trán, lỗ tịt, mào gà, rãnh giao thoa thị giác, mà hai đầu rãnh là hai lỗ ống thị giác, ống
này có dây thần kinh thị giác (II) đi qua.
- Hai bên có các lỗ sàng để cho các sợi của dây thần kinh khứu giác (I) đi qua.
Giới hạn giữa hố sọ trước và hố sọ giữa là bờ sau cánh nhỏ xương bướm và rãnh giao thoa thị giác. Ở đây
có khe ổ mắt trên do cánh nhỏ và cánh lớn xương bướm tạo nên, qua khe ổ mắt trên có các dây thần kinh
III, IV, VI và nhánh mắt của dây thần kinh sinh ba (V) đi qua.


Chương 9. Đầu mặt cổ

62

Hình 9. 8. Nền sọ ngoài

Ngoài ra còn có rãnh của các xoang tĩnh mạch như xoang tĩnh mạch ngang, xoang tĩnh mạch sigma...
Ranh giới giữa hai hố sọ giữa và sau là bờ trên phần đá xương thái dương, ở bờ này có lều tiểu não bám,
lều tiểu não có khuyết lều tiễu não họp với giới hạn trước của lưng yên tạo thành một lỗ để cho thân não đi
qua. Lỗ này hay xảy ra thoát vị thuỳ thái dương của não gọi là thoát vị khuyết lều tiểu não.
Một số đặc điểm giải phẫu học lâm sàng
- Vì xương sọ trẻ em đàn hồi và các đường khớp chưa cốt hóa nên sọ trẻ em ít bị vỡ hơn xương sọ người
trưởng thành.
- Loại vỡ xương sọ ở người lớn phụ thuộc vào lực chấn thương, vị trí tổn thương, tuổi của bệnh nhân. Sọ
người trưởng thành hình dạng như quả trứng, nên khi chấn thương thường có các đường nứt hình nan
hoa, trong lúc sọ trẻ em như tái bóng bàn, lực tác dụng vào sọ tạo nên sự lún sọ thay vì các đường nứt
hình nan hoa.
- Tổn thương đáy sọ:
o Vỡ hố sọ trước: có thể tổn thương mãnh sàng gây chảy máu mũi và dịch não tủy ra mũi. Vỡ trần
ổ mắt sẽ có xuất huyết dưới kết mạc và ổ mắt gây lồi mắt. Vỡ xoang trán gây nên chảy máu mũi.
o Vỡ hố sọ giữa: hay xảy ra vì về phương diện giải phẫu hố sọ giữa có nhiều lỗ và ống kèm theo
xoang bướm và tai giữa là các hốc làm giảm sự vững chắc của hố sọ giữa. Biểu hiện có thể có
là chảy máu và dịch não tủy qua lỗ ống tai ngoài hay cháy máu và dịch não tủy qua xoang
bướm ra lỗ mũi.
o Vỡ hố sọ sau: ít xảy ra, nhưng nếu có thì máu có thể xuất hiện muộn ở vùng gáy hay tụ da ở
mỏm chũm. Nếu vỡ ngang mức lỗ cảnh có thể kèm tổn thương các dây thần kinh IX, X, XI.
- Đối với khối xương mặt thì trẻ em ít bị gãy xương hơn người lớn do các xương này có quá trình cốt hóa
nội sụn nên còn đàn hồi hơn so với ngưới lớn.


Chương 9. Đầu mặt cổ

64

Hình 9. 9. Nền sọ trong
1. Lỗ tịt 2. Mào gà 3. Mảnh sàng 4. Diện yên 5. Rãnh giao thoa thi giác 6. Ống thị giác 7. Mỏm yên bướm

- Bụng trán: có nguyên ủy ở mạc trên sọ và bám tận ở da vùng trán.
Tác dụng của cơ chẩm trán là kéo da đầu ra trước, ra sau, nhướng mày (diễn tả sự ngạc nhiên)
Cơ đi từ đường gáy trên đến da vùng trán nên tụ máu dưới mạc trên sọ có thể lan tỏa đến vùng ổ mắt,
nhưng không thể vượt quá đường gáy trên và hai cung gò má được.
1.1.2. Cơ thái dương - đỉnh: có người không có cơ này, căng từ mạc thái dương đến mạc trên sọ, tác dụng
để căng da đầu.
1.2. Cơ tai: có ba cơ rất kém phát triển, đó là: cơ tai trước, cơ tai trên, cơ tai sau.
1.3. Cơ mắt: gồm có ba cơ.
1.3.1. Cơ vòng mắt: gồm có ba phần là phần ổ mắt, phần mí mắt, phần lệ. Một cách tổng quát, các phần
này có nguyên ủy và bám tận ở thành trong ổ mắt và dây chằng mi mắt trong, còn các sợi cơ vòng xung
quanh ổ mắt và hai mi mắt. Tác dụng là nhắm mắt
Do đó khi dây thần kinh mặt bị liệt, mắt không nhắm được.
1.3.2. Cơ cau mày: nguyên ủy ở đầu trong cung mày, bám tận ở da phần giữa cung mày. Cơ có tác dụng
làm cau mày (diễn tả sự đau đớn).
1.3.3. Cơ hạ mày: có người không có cơ này, nguyên ủy ở phần mũi xương trán, bám tận ở da đầu trong
cung mày. Tác dụng kéo mày xuống dưới.
1.4. Nhóm cơ mũi: gồm các cơ kém phát triển.
1.4.1. Cơ mảnh khảnh: gồm những sợi cơ có nguyên ủy ở xương mũi, bám tận ở da giữa hai cung mày.
Khi cơ co thì kéo mày xuống dưới, tạo nên những nếp nhăn ngang diễn tả sự ngạc nhiên.


Chương 9. Đầu mặt cổ

66
1.4.2. Cơ mũi: nguyên ủy ở xương hàm trên, các sợi cơ chạy lên trên môt phần bám vào da của cánh mũi
(phần cánh), phần khác chạy vòng lên sống mũi (phần ngang) bám vào cơ đối diện. Cơ mũi có tác dụng
khép và mở lỗ mũi trước.
1.4.3. Cơ hạ vách mũi: Gồm những sợi cơ đi từ xương hàm trên đến bám tận ở vách mũi. Tác dụng làm
khép mũi.
1.5. Cơ miệng: gồm có các cơ sau:

ngòai (diễn tả sự khinh bỉ).
1.5.10. Cơ cằm: nguyên ủy từ xương hàm dưới, các sợi cơ chạy xuống dưới để bám tận vào da cằm. Tác
dụng là đưa môi dưới ra trước (diễn tả sự nghi ngờ, khinh bỉ).
1.5.11. Cơ ngang cằm: có người có, người không. Gồm những sợi nối liền giữa hai cơ hạ góc miệng ở hai
bên.
1.5. 12. Cơ vòng miệng: gồm những sợi của các cơ khác và các sợi cơ riêng của nó tạo thành, bám vào
xương hoặc vòng xung quanh miệng, tạo nên môi trên, môi dưới. Tác dụng của cơ này là mím miệng, đưa
môi ra trước, ép môi vào răng.
2. Các cơ nhai: gồm có bốn cơ có chung các tính chất sau.
- Nguyên ủy ở khối xương sọ, bám tận ở xương hàm dưới.
- Dây thần kinh hàm dưới chi phối vận động.
- Tác dụng là vận động xương hàm dưới.


Chương 9. Đầu mặt cổ

67

Hình 9. 10. Cơ vùng đầu
1. Cơ chẩm trán 2. 4. Cơ vòng mắt 3. Cơ mảnh khảnh 5. Cơ gò má nhỏ 6. Cơ gò má lớn
7. Cơ hạ vách mũi 8. Cơ vòng miệng 9. Cơ hạ môi dưới 10. Cơ cằm 11. Mạc trên sọ
12. Cơ tai trên 13. Cơ tai trước 14. Cơ nâng môi trên cánh mũi 15. Cơ mũi 16. Cơ nâng môi trên 17. Cơ
nâng góc miệng 18. Cơ cười 19. Cơ hạ góc miệng 20. Cơ bám da cổ

2.1. Cơ thái dương


Chương 9. Đầu mặt cổ

68

Các cơ trên do nhánh sau của dây thần kinh gai sống cổ thứ nhất chi phối vận động. Tác dụng của các cơ
này làm ngữa cổ và xoay đầu.
2. Cơ vùng cổ trước
Dựa vào chức năng và vị trí mà người ta chia các cơ vùng cổ trước thành các nhóm: nhóm cơ nông, nhóm
cơ móng và nhóm cơ sâu:
2.1. Nhóm cơ nông: có hai cơ là cơ bám da cổ và cơ ức đòn chũm.
2.1.1. Cơ bám da cổ
Có hình dạng là một tấm cơ mỏng. Nguyên ủy ở mạc vùng ngực, bám tận ở xương hàm dưới và các cơ
miệng. Cơ có tác dụng căng da cổ và hạ hàm dưới, do dây thần kinh mặt chi phối vận động.
2.1.2. Cơ ức đòn chũm


Chương 9. Đầu mặt cổ

69
Là một mốc giải phẫu quan trọng ở vùng cổ. Nguyên ủy ở xương ức và xương đòn. Các sợi cơ chạy lên
trên và ra sau dến bám tận ở mỏm chũm và phần ngoài của đường gáy trên.
Cơ ức đòn chũm được chi phối vận động bởi dây thần kinh phụ. Khi cơ co thì có tác dụng xoay đầu và kéo
đầu về phía bên đó. Nếu co cả hai bên thì có tác dụng làm ngữa đầu.
Trong quá trình phát triển đặc biệt trong giai đoạn phôi thai, cơ bị xơ hóa sẽ gây ra bệnh vẹo cổ bẩm sinh.

Hình 1. 2. Vẹo cổ bẩm sinh

2.2. Nhóm cơ móng: gồm hai nhóm: trên móng và dưới móng.
2.2.1. Các cơ trên móng: có bốn cơ, tạo nên sàn miệng:
- Cơ hàm móng: là một cơ dẹt, tạo nên sàn miệng. Nguyên ủy ở đường hàm móng, bám tận ở mặt trước
xương móng và đường giữa (đường đi từ cằm đến xương móng).
- Cơ cằm móng: đi từ gai cằm đến xương móng.
- Cơ hai thân: có hai bụng: bụng trước có nguyên ủy ở bờ dưới xương hàm dưới, bụng sau có nguyên uỷ ở
khuyết chũm, hai bụng nối nhau bằng một gân trung gian, gân này được cố định vào xương móng bằng

mặt sâu của cơ ức đòn chũm.
2.3. Nhóm cơ sâu


Chương 9. Đầu mặt cổ

Hình 2.4. Sơ đồ các cơ vùng cổ
1. Cơ trâm móng 2. Cơ hai thân 3. Cơ hàm móng 4. Cơ giáp móng 5. Cơ ức móng
ức giáp 8. Cơ nâng vai 9. Cơ bậc thang trước và giữa

71

6. Cơ vai móng 7. Cơ

2.3.1. Các cơ bên cột sông
Gồm 3 cơ bậc thang: cơ bậc thang trứơc, cơ bậc thang giữa, cơ bậc thang sau. Nguyên ủy của các cơ này
là ở mỏm ngang của các đốt sống C 2 đến đốt sống C6. Các thớ cơ chạy xuống dưới và bám tận vào củ cơ
bậc thang trước của xương sườn 1 (đối với cơ bậc thang trước); phía sau rãnh động mạch dưới đòn (cơ bậc
thang giữa); xương sườn thứ hai (cơ bậc thang sau). Thần kinh điều khiển vận động cho các cơ này phát
sinh từ đám rối thần kinh cánh tay. Tác dụng chính của các cơ này là nâng lồng ngực (cơ hô hấp).
Ở giữa hai cơ bậc thang trước và bậc thang giữa có động mạch dưới đòn và đám rối thần kinh cánh tay
chạy qua. Phía trước của cơ bậc thang trước có dây thần kinh hòanh chạy từ trên xuống dưới.
2.3.2. Các cơ trước cột sống
- Cơ dài đầu: đi từ mỏm ngang các đốt sống cổ từ C4 . C7, bám tận vào phần nền xương chẩm.
- Cơ dài cổ: nằm ở mặt trước các đốt sống cổ và đốt sống ngực 1, 2 và 3.
- Cơ thẳng đầu trước: đi từ khối bên đốt đội đến phần nền xương chẩm.
Thần kinh chi phối vận động cho các cơ này là nhánh bên của các dây thần kinh gai sống cổ. Tác dụng của
các cơ này là gấp đầu và cổ là chính.



tận cùng bám vào mỏm gai các đốt sống cổ .
Các lá của mạc cổ tạo thành các khoang ở cổ, đặc biệt quan trọng là các khoang sau: khoang trước khí
quản: nằm giữa khí quản và lá trước khí quản; khoang sau hầu: nằm giữa lá trước cột sống và hầu, hai
khoang này thông thương với trung thất trên của lồng ngực, nên nhiễm trùng ở các khoang này có thể lan
đến trung thất.


Chương 9. Đầu mặt cổ

73

Hình 2.5. Thiết đồ ngang cổ (ngang mức C 7)
1. Bao cảnh 2. Bao sợi tuyến giáp 3. Bao tạng 4. Lá nông mạc cổ 5. Lá trước khí quản
6. TM giáp dưới 7. TM cảnh trước 8. Cơ bám da cổ 9. Cơ ức móng 10. Cơ ức giáp
11. Cơ ức đòn chủm 12. Cơ vai móng 13. TM cảnh trong 14. Lá trước cột sống
15. DTK thanh quản quặt ngược 16.Khoang sau hầu 17. Thực quản 18. Tuyến cận giáp
19. Tuyến giáp
20. Hạch cổ dưới
21. ĐM cảnh chung
22. ĐM đốt sống
23. DTK lang thang
24. DTK hoành

2.4. Bao cảnh
Bao cảnh là một bao sợi chứa bó mạch thần kinh quan trọng của cổ: động mạch cảnh chung, tĩnh mạch
cảnh trong và dây thần kinh lang thang. Có dạng hình trụ tam giác mà các thành:
- Thành trước ngòai: dính chặt vào lá nông mạc cổ.
- Thành trong: liên quan với bao tạng (bao tạng là một bao bao bọc các tạng ở cổ: khí quản, thực quản,
tuyến giáp).
- Thành sau: liên hệ với lá trước cột sống: nằm giữa hai lá này là thân giao cảm cổ. Phía sau lá trước cột

tam giác cổ trước và tam giác cổ sau.
1. Tam giác cổ trước
Các cạnh là: bên ngòai là cơ ức đòn chũm, phía trên là xương hàm dưới, phía trước là đường giữa cổ. Tam
giác cổ trước thường được chia thành ba tam giác nhỏ.
1.1. Tam giác dưới hàm
Các cạnh là xương hàm dưới, bụng trước và bụng sau cơ hai thân, tam giác dưới hàm chứa tuyến nước bọt
dưới hàm, động mạch mặt, tĩnh mạch mặt và các nốt bạch huyết.
1.2. Tam giác cảnh
Được giới hạn phía trên bởi bụng sau cơ hai thân, phía sau là cơ ức đòn chũm, phía dưới là bụng trên cơ
vai móng. Tam giác cảnh chứa xoang cảnh, đoạn trên của bao cảnh, thân giao cảm cổ.
1.3. Tam giác cơ
Được giới hạn phía trên bởi bụng trên cơ vai móng, cơ ức đòn chũm ở phía sau, ở trước là đường giữa cổ.
Tam giác này chứa tuyến giáp, khí quản, thực quản, động mạch tuyến giáp và thần kinh thanh quản quặt
ngược.
.


Chương 9. Đầu mặt cổ

1. Cơ hai thân

2. Xương móng

75

Hình 9. 12. Vùng cổ trước
3. Cơ ức móng 4. Cơ ức đòn chủm 5. Tam giác dưới hàm 6. Vùng dưới
cằm 7. Tam giác cảnh 8. Tam giác cơ

2. Tam giác cổ sau


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status