GIAO AN DIA LI 11 2015 2016 - Pdf 37

Trường THPT Trà Cú

- Tuần: 1
- Tiết PPCT : 1
- Ngày dạy: 17 / 08 / 2015

A. KHÁI QUÁT NỀN KINH TẾ XÃ HỘI THẾ GIỚI
Bài 1:
SỰ TƯƠNG PHẢN VỀ TRÌNH ĐỘ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI
CỦA CÁC NHÓM NƯỚC. CUỘC CÁCH MẠNG
KHOA HỌC - CÔNG NGHỆ HIỆN ĐẠI
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC:
- Sau bài học, HS cần nắm rõ và trình bài được.
1/ Kiến thức:
- Biết được sự tương phản về trình độ phát triển kinh tế - xã hội của các nhóm nước: phát
triển, đang phát triển, các nước công nghiệp mới (NICs).
- Trình bày được đặc điểm nổi bật và tác động của cuộc cách mạng khoa học và công nghệ
hiện đại tới sự phát triển kinh tế: xuất hiện các ngành kinh tế mới, chuyển dịch cơ cấu kinh
tế, hình thành nền kinh tế tri thức.
2/ Kĩ năng:
- Nhận xét được sự phân bố các nhóm nước trên hình 1.
- Phân tích được bảng số liệu về kinh tế - xã hội của từng nhóm nước.
3/ Thái độ:
- Xác định trách nhiệm học tập của bản thân để thích ứng với cuộc CMKH&CNHĐ.
- Nhận thức được tính tất yếu của toàn cầu hoá, khu vực hoá. Từ đó, xác định trách nhiệm
của bản thân trong việc đóng góp vào việc thực hiện nhiệm vụ xã hội tại địa phương, ứng phó
với biến đổi khí hậu toàn cầu.
4. Định hướng phát triể năng lực.
- Năng lực chung: năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sử dụng ngôn ngữ,
- Năng lực chuyên biệt: Năng lực sử dụng bảm đồ.
III. CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:

SGK để xác định các nước có GDP/người cao
và thấp? Các nước đố được xếp vào nhóm
nước nào?
*Bước4: HS trả lời, GV nhận xét và kết luận:

Nội dung kiến thức
I. SỰ PHÂN CHIA THÀNH CÁC NHÓM
NƯỚC:
.- TG có trên 200 quốc gia và vùng lãnh thổ

khác nhau, được chia làm 2 nhóm nước: phát
triển và đang phát triển.
+ Các nước phát triển:
+ Các nước đang phát triển:
- Nước đang phát triển có sự phân hóa:
NICs, trung bình, chậm phát triển.
- Phân bố:
+ Các nước đang phát triển phân bố chủ
yếu ở Nam bán cầu ( GDP thấp).
+ Các nước phát triển phân bố chủ yếu ở
Bắc bán cầu ( GDP cao, HDI cao, FDI
nhiều.)

Hoạt động 2: Tìm hiểu sự tương phản trình độ phát triển kinh tế - xã hội của các nhóm
nước ( 12 phút)
1. Phương pháp/Kĩ thuật dạy học: diễn giảng, pháp vấn, gợi mở, chia nhóm
2. Hình thức tổ chức hoạt động: Nhóm
Hoạt động của GV và HS
*Bước1: Chia lớp thành 6 nhóm nhỏ. GV
giao nhiệm vụ cho từng nhóm cụ thể như

Nhóm nước
PT
Cao và rất
cao

Tỉ trọng khu
vực III
>70%, khu

Nhóm nước
đang PT
Thấp hơn
mức TB của
thế giới và
thấp hơn
nhiều ở các
nước PT
Tỉ trọng khu
vực I còn
cao, khu vực
2


Trường THPT Trà Cú

thiếu hoặc sửa chữa các phần chưa chính
xác:
*Bước4: Chuyển ý: Các em biết gì về nền
kinh tế tri thức? Sự ra đời của nền kinh tế tri
thức gắn liền với cuộc cách mạng khoa học

*Bước2: GV yêu cầu HS dựa vào SGK và
kỉ 20 đầu thế kỉ 21.
hiểu biết để tìm hiểu cuộc cách mạng
- Bốn ngành công nghệ trụ cột.
KH&CN hiện đại .
Sự tác động của cuộc CMKH-CN giện đại
+ Công nghệ sinh học.
tác động như thế nào đến môi trường và
+ Công nghệ vật liệu.
BĐKH?
+ Công nghệ năng lượng.
( Công nghệ năng lượng sạch giúp sử dụng
+ Công nghệ thông tin.
hiệu quả nhiên liệu, giảm sự phát thải khí
- Tác động:
nhà kính, giảm nhẹ tác động của BĐKH).
+ Làm xuất hiện nhiều ngành mới ( điện
*Bước3: Đại diện HS trình bày, các HS khác
tử, tin học,…)
bổ sung và lấy ví dụ
+ Chuyển dịch cơ cấu kinh tế mạnh mẽ.
*Bước4: GV nhận xét và chuẩn hoá kiến
+ Làm xuất hiện nền kinh tế tri thức.
thức:
VD về nền kinh tế trí thức:
- Để thu được 500 USD tập đoàn than và
khoáng sản VN bán 5 tấn than đá.
ND ĐBSCL bán 2 tấn gạo.
Trung Quốc bán 1 xe máy trọng lượng 100kg
Hãng Sony bán 1 tv -> 10kg

2. Kĩ năng :
- Sử dụng bản đồ thế giới để nhận biết lãnh thổ của một số liên kết kinh tế khu vực.
- Phân tích bảng 2 để nhận biết các nước thành viên, quy mô về dân số, GDP của một số tổ
chức liên kết kinh tế khu vực
3. Thái độ: Nhận thức được tính tất yếu của toàn cầu hoá. Từ đó xác định trách nhiệm của
bản thân trong sự đóng góp vào việc thực hiện các nhiệm vụ kinh tế xã hội tại địa phương.
- Phân tích được tác động hai mặt của toàn cầu hóa và giải thích được cơ sở hình thành nên
các tổ chức liên kết kinh tế khu vực.
- Nhận thức được ảnh hưởng của toàn cầu hóa đến môi trường và BĐKH.
4. Định hướng năng lực cho học sinh.
- Năng lực chung: năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực
hợp tác.
- Năng lực chuyên biệt: Năng lực sử dụng số liệu thống kê, năng lực sử dụng bản đồ, năng lực tư
duy tổng hợ theo lãnh thổ, năng lực sử dụng tranh, ảnh,..
II. PHƯƠNG PHÁP:
- Đàm thoại gợi mở
- Thảo luận nhóm
- Sử dụng đồ dùng trực quan.
III. CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:
1. Chuẩn bị của GV: Giáo án, Bản đồ các nước trên thế giới, bản đồ một số tổ chức khu vực.
2. Chuẩn bị của HS: Đọc trước bài học, bảng 2 ở SGK.
4


Trường THPT Trà Cú

IV. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :
1. Ổn định lớp: Kiểm tra sỉ số + Nề nếp ( 1 phút)
2. Kiểm tra bài cũ : ( 5 phút)
- Hãy nêu đặc trưng và tác động của cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại đến nền

* Bước5: GV bổ sung và chuẩn kiến thức:
- Toàn cầu hóa có thể cung cấp công nghệ
sạch cho thế giới làm giảm sự phát thải khí
nhà kính.
- Toàn cầu hóa làm gia tăng mức độ khai thác
tài nguyên, trong đó có tài nguyên rừng ở các
nước đang phát triển, gây giảm khả năng hấp
thụ khi cacbonic của tự nhiên.

Nội dung kiến thức
I. XU HƯỚNG TOÀN CẦU HÓA KINH
TẾ
- Toàn cầu hoá: là quá trình liên kết các quốc
gia trên thế giới ở nhiều lĩnh vực, trong đó có
khu vực kinh tế ( KT, VH , KH… )
1/ Toàn cầu hóa kinh tế.
a/ Nguyên nhân:
- Tác động của cuộc cách mạng
KH&CN.
- Nhu cầu phát triển của từng nước.
- Xuất hiện các vấn đề mang tính toàn
cầu, đòi hỏi hợp tác quốc tế giải quyết.
b/ Biểu hiện của toàn cầu hoá kinh tế:
- Thương mại thế giới phát triển mạnh.
- Đầu tư nước ngoài tăng trưởng nhanh.
- Thị trường tài chính quốc tế mở rộng.
- Các công ty xuyên quốc gia được hình
thành và có ảnh hưởng ngày càng lớn.
2/ Hệ quả của toàn cầu hóa.
a/ Mặt tích cực.

*Bước1: GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi:
- Nguyên nhân hình thành tổ chức liên kết
kinh tế khu vực?
- Hãy kể tên và xác định trên bản đồ các tổ
chức kinh tế lớn và một số tổ chức liên kết
tiểu vùng?
*Bước2: HS trả lời, GV kết luận.
*Bước3: GV yêu cầu HS dựa vào bảng 2 ở
SGK để tìm hiểu về một số tổ chức liên kết
kinh tế khu vực, sau đó cho HS trả lời tiếp
các câu hỏi:
- Khu vực hoá có những mặt tích cực nào?
Đặt ra những thách thức gì cho mỗi quốc gia?
- Theo em, con người có tác động như thế
nào đến BĐKH, đặc biệt là đối với sự suy
giảm đa dạng sinh học?
- Liên hệ Việt Nam trong mối quan hệ kinh tế
với các nước ASEAN hiện nay?
*Bước4: HS trình bày, GV nhận xét, chuẩn
kiến thức và lấy ví dụ liên hệ ở nước ta.

Nội dung kiến thức
II. XU HƯỚNG KHU VỰC HÓA KINH
TẾ
1.Các tổ chức liên kết kinh tế khu vực:
a/ Nguyên nhân hình thành :
+ Do sự phát triển không đều và sức ép
cạnh tranh trong các khu vực trên thế giới.
+ Nên các quốc gia có những nét tương
đồng chung đã liên kết lại với nhau

Trường THPT Trà Cú

5. HƯỚNG DẪN HỌC TẬP ( 3 PHÚT)
- Làm bài tập số 3 SGK trang 12.
- Đọc bài 3- Một số vấn đề mang tính toàn cầu và tìm hiểu trước các vấn đề:
1. Vấn đề mang tính toàn cầu là những vấn đề như thế nào? Hiện nay thế giới đang đối
mặt với những vấn đề mang tính toàn cầu nào?
2. Tìm nguyên nhân, biểu hiện, hậu quả và giải pháp khắc phục các vấn đề về dân số
và môi trường đang diến ra hiện nay?
Trà Cú, ngày.......tháng.....năm 2015
Duyệt của Tổ trưởng

Nguyễn Thị Ngọc Thưởng

Tuần : 3
Tiết PPCT : 3
Ngày dạy: / 08 / 2015

Bài 3: MỘT SỐ VẤN ĐỀ MANG TÍNH TOÀN CẦU
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC: Sau bài học, HS cần
1. Kiến thức:
- Giải thích được tình trạng bùng nổ dân số ở các nước đang phát triển và già hoá dân số ở
các nước phát triển.
- Biết giải thích được đặc điểm dân số của thế giới, của nhóm nước phát triển, nhóm nước
đang phát triển và hệ quả của nó.
- Trình bày được một số biểu hiện, nguyên nhân cuả ô nhiễm môi trường; phân tích được hậu
quả của ô nhiễm môi trường; nhận thức được sự cần thiết phải bảo vệ môi trường.
- Hiểu được nguy cơ chiến tranh và sự cần thiết phải boả vệ hoà bình.
2. Kĩ năng : Phân tích được các bảng số liệu, biểu đồ, liên hệ thực tế.
3. Thái độ: Nhận thức được để giải quyết các vấn đề toàn cầu cần phải có sự đoàn kết và hợp

liên kết kinh tế khu vực?
3. Bài mới:
a. Đặt vấn đề: Ngày nay, bên cạnh những thành tựu vượt bậc về khoa học kĩ thuật, về kinh tế
- xã hội, nhân loại đang phải đối mặt với nhiều thách thức mang tính toàn cầu. Đó là những
thách thức gì? Tại sao chúng lại mang tính toàn cầu? Chúng có ảnh hưởng như thế nào đối
với sự phát triển kinh tế - xã hội trên toàn thế giới và trong từng nước. Đó là nội dung chúng
ta cần tìm hiểu trong bài học hôm nay.
b. Triển khai bài:
Hoạt động 1: Tìm hiểu vấn đề bùng nổ dân số và già hóa dân số ( 9 phút)
1. Phương pháp/Kĩ thuật dạy học: diễn giảng, pháp vấn, trực quan, gợi mở, chia
nhóm
2. Hình thức tổ chức hoạt động: nhóm
Hoạt động của GV và HS
*Bước1: Chia lớp thành 4 nhóm, GV
phân công nhiệm vụ như sau:
- Nhóm 1,2: Dựa vào nội dung SGK và
phân tích bảng số liệu 3.1, trả lời những
câu hỏi ở mục I.1 điền vào nội dung bảng.
- Nhóm 3,4: Dựa vào nội dung SGK và
phân tích bảng số liệu 3.2, trả lời những
câu hỏi ở mục I.2 điền vào nội dung bảng.
Vấn đề
Bùng nổ Già hóa
dân số
dân số
Biểu hiện
Hậu quả
Giải pháp
*Bước2: Các nhóm cử đại diện lên trình
bày, các nhóm khác bổ sung.

Dân số thế giới ngày càng già đi
a) Biểu hiện:
- Tuổi thọ dân số TG ngày càng tăng.
- Tỉ lệ nhóm dưới 15T ngày càng giảm, tỉ lệ
người trên 65T ngày càng tăng.
b) Hậu quả :
- Thiếu lao động trong tương lai.
- Chi phí lớn cho phúc lợi người già.

Hoạt động 2: Tìm hiểu một số vấn đề về môi trường ( 20 phút)
1. Phương pháp/Kĩ thuật dạy học: diễn giảng, pháp vấn, trực quan, gợi mở, chia
nhóm
2. Hình thức tổ chức hoạt động: nhóm
Hoạt động của GV và HS
Nội dung kiến thức
*Bước1: GV chia lớp thành 4 nhóm và giao nhiện II. MÔI TRƯỜNG:
vụ cho các nhóm như sau: (GV phát phiếu học tập) (Nội dung ở bảng tóm tắt)
- Nhóm 1:Tìm hiểu vấn đề biến đổi khí hậu.Trả lời
câu hỏi SGK.
- Nhóm 2: Tìm hiểu vấn đề suy giảm tầng ôzôn.
- Nhóm3: Tìm hiểu vấn đề ô nhiễm nguồn nước
ngọt, biển và đại dương.Trả lời câu hỏi SGK.
- Nhóm 4: Tìm hiểu về vấn đề suy giảm đa dạng
sinh học.Trả lời câu hỏi SGK.
*Bước2: Các nhóm lên trình bày kết quả các nhóm
khác bổ sung.
*Bước3: GV tổng kết và chuẩn hoá kiến thức ở
phiếu học tập.
*Bước4: Tích hợp GD bảo vệ môi trường
vàBBĐKH thông qua các vấn đề về môi trường


- Băng tan-> Mực nước
biển dâng gây ngập lụt
nhiều nơi.
- Thời tiết, khí hậu thất
thường, thiên tai
thường xuyên.

- Giảm lượng CO2
trong sản xuất và
sinh hoạt.
- Trồng và bảo vệ
rừng.

9


Trường THPT Trà Cú
2. Suy giảm
tầng ôzôn

Tầng ôzôn bị
mỏng dần và lỗ
thủng ngày càng
lớn.

Các chất khí CFCs
trong sản xuất công
nghiệp.



- Xử lí chất thải
trước khi thải ra.
- Đảm bảo an toàn
khai thác dầu và
hàng hải.

4. Suy giảm
đa dạng sinh
học

Nhiều loài sinh
vật bị tuyệt chủng
hoặc đứng trước
nguy cơ tuyệt
chủng.

Khai thác thiên nhiên
quá mức.

- Một số loài sinh vật
không có khả năng
thích ứng với môi
trường BĐKH sẽ bị
tuyệt chủng.
- Mất đi nhiều loài sinh
vật, nguồn gen quý,
nguồn thuốc chữa
bệnh, nguồn nguyên
liệu…

với hòa bình và ổn định
- GV đặt câu hỏi: Cho hs nêu 1 số vụ khủng bố
thế giới.
tiêu biểu ở Hoa Kỳ, Tây Ban Nha, IRắc,
Nga… ?
=> Các quốc gia và cộng
+ 11/9/2001 ở HKỳ, máy bay do các phần tử
đồng quốc tế cần phải hợp
khủng bố lái lao vào làm sập toà tháp đôi tại
tác giữ gìn hòa bình của khu
NewYóoc, làm hàng nghìn người chết và bị
vực và thế giới.
thương.
+ Năm 2003: Vụ đánh bom đồng loạt tại 4 ga
xe lửa ở thủ đo Mađric (TBN), làm gần 200
người chết và 1400 người bị thương.
10


Trường THPT Trà Cú

+ Năm 2006: Vụ tấn công vào nhà thờ Hồi
giáo ở IRắc, làm 270 người chết và 600 người
bị thương.
- GV đặt câu hỏi: Để hạn chế vấn đề này, TG
cần phải làm gì ?
+ GV: Để chống khủng bố, cộng đồng TG đã
thành lập cơ quan cảnh sát quốc tế INTEPÔN
để phối hợp bắt giữ , tội phạm, ngăn chặn
khủng bố, cam kết phối hợp chống khủng bố

1. Kiến thức: Hiểu được những cơ hội và thách thức của toàn cầu hoá với các nước đang
phát triển.
2. Kĩ năng : Rèn luyện kĩ năng thu thập và xử lí thông tin, thảo luận nhóm và viết báo cáo
về một vấn đề mang tính toàn cầu.
3. Thái độ: Học sinh thấy được những thời cơ và thách thức của toàn cầu hóa đối với nước ta
từ đó có ý thức hơn trong học tập và rèn luyện.
- Nhận thức được sự tác động của cuộc CM KH-KT trong việc chuyển giao công nghệ sẽ gây
tác động đến BĐKH và cách ứng phó với BĐKH.
4. Định hướng phát triển năng lực.
- Năng lực chung: năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực
hợp tác.
- Năng lực chuyên biệt: năng lực tư duy tổng hợ theo lãnh thổ, năng lực sử dụng tranh,
III. CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS
1. Chuẩn bị của GV: Giáo án. Một số hình ảnh về việc áp dụng thành tựu khoa học và công
nghệ hiện đại vào sản xuất, quản lí,kinh doanh.
2. Chuẩn bị của HS: Đọc trước bài và sưu tầm thêm một số tài liệu về tác động của toàn cầu
hóa đối với Việt Nam.
IV. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :
1. Ổn định: kiểm tra sỉ số và nề nếp lớp học. ( 1 phút)
2. Kiểm tra bài cũ: ( 5 phút)
Chứng minh rằng trên thế giới, sự bùng nổ dân số diễn ra chu yếu ở các nước đang phát
triển, sự già hoá dân số đang diễn ra ở các nước phát triển?
3. Bài mới:
a. Đặt vấn đề: Cơ hội và thách thức đối với các nước đang phát triển cũng chính là của Việt
Nam. Vì vậy nghiên cứu bài thực hành này chúng ta sẽ có thêm kiến thức, hiểu rõ hơn những
khó khăn Việt Nam sẽ đối mặt trong bối cảnh toàn cầu hoá để sau này xây dựng đất nước.
b. Triển khai bài:
Hoạt động 1: Xác định yêu cầu của bài thực hành ( 5 phút)
Bước 1: GV cho HS đọc SGK xác định yêu cầu của bài thực hành.
HS đọc các thông tin trong SGK xác định yêu cầu của bài thực hành và tìm hiểu những thông

Cơ hội
Thách thức
1.Tự do hoá thương
Mở rộng thị trường, thúc đẩy sản xuất Trở thành thị trường tiêu thụ
mại:
phát triển.
cho các cường quốc kinh tế.
2. Cách mạng khoa
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo
Nguy cơ tụt hậu xa hơn về
học - công nghệ:
hướng tiến bộ, hình thành và phát
trình độ phát triển kinh tế.
triển nền kinh tế tri thức.
3.Sự áp đặt lối sống,
Tiếp thu các tinh hoa văn hoá của
Giá trị đạo đức bị biến đổi
văn hoá của các siêu
nhân loại.
theo hướng xấu, ô nhiễm xã
cường
hội, đánh mất bản sắc dân tộc.
4.Chuyển giao công
Tiếp nhận đầu tư, công nghệ, hiện đại Trở thành bãi thải công nghệ
nghệ vì lợi nhuận:
hoá cơ sở vật chất kĩ thuật.
lạc hậu cho các nước phát
triển.
5. Toàn cầu hoá công
Đi tắt, đón đầu từ đó có thể đuổi kịp


Trường THPT Trà Cú

công nghệ lổi thời, gây ô nhiễm sang các nước đang phát triển, làm gia tăng lượng khí thải
tại các nước đang phát triển.
4. TỔNG KẾT ( 6 PHÚT)
a.GV kết luận chung về cơ hội và thách thức của toàn cầu hoá đối với các nước đang phát
triển.
b.Đánh giá kết quả tiết học, đánh giá tinh thần làm việc của các nhóm.
5. HƯỚNG DẪN HỌC TẬP ( 3 PHUT)
- Về nhà hoàn thành bài thực hành.
- Đọc bài 5- Một số vấn đề của châu lục và khu vực (T1), trả lời các câu hỏi sau:
1. Hiện nay châu Phi đang đứng trước những vấn đề gì về tự nhiên, xã hội và kinh tế?
Để giải quyết những vấn đề đó các nước châu Phi cần phải làm gì?
2. Nguyên nhân nào làm cho nền kinh tế các nước châu Phi rơi vào tình trạng kém phát
triển?
Trà Cú, ngày......tháng.......năm 2015
Duyệt của tổ trưởng

NguyễnThị Ngọc Thưởng
--------------------------------------------------------------------------------------------------------Tuần: 5
Tiết PPCT : 5
Ngày dạy: / / 2015

Bài 5 : MỘT SỐ VẤN ĐỀ CỦA CHÂU LỤC VÀ KHU VỰC
Tiết 1- MỘT SỐ VẤN ĐỀ CỦA CHÂU PHI
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC: Sau bài học, HS cần
1. Kiến thức:
- Biết được châu Phi là một châu lục khá giàu khoáng sản, sinh vật song có nhiều khó khăn
do khí hậu khô, nóng, tài nguyên suy kiệt...

Châu Phi: là châu lục đứng thứ ba trên thế giới về dân số, sau châu Á và Châu Mỹ, và lớn thứ
ba trên thế giới, theo diện tích sau châu Á và châu Mỹ. Với diện tích khoảng 30.244.050 km²
(11.677.240 mi²) bao gồm cả các đảo cận kề thì nó chiếm 20,4% tổng diện tích đất đai của
Trái Đất. Với 800 triệu dân sinh sống ở 54 quốc gia, nó chiếm khoảng 1/7 dân số thế giới.
Nói tới Châu Phi, người ta thường hình dung ra một châu lục đen, nghèo đói, xung đột,
bệnh tật…Tại sao châu lục đã từng có những nền văn minh rực rỡ, xuất hiện sớn nhất trong
lịch sử của xã hội laòi người đến nay lại có thực trạng như vậy? Để làm sáng tỏ vấn đề,
chúng ta sẽ tìm hiểu trong bài học hôm nay.
Hoạt động 1: Tìm hiểu một số vấn đề về tự nhiên của châu Phi .( 10 phút)
1. Phương pháp/Kĩ thuật dạy học: diễn giảng, pháp vấn, trực quan, gợi mở.
2. Hình thức tổ chức hoạt động: cả lớp.
Hoạt động của GV và HS
Bước 1: GV yêu cầu HS dựa vào hình 5.1 và kiến
thức SGK trả lời các câu hỏi:
- Hiện nay các nước châu Phi đang đứng trước
những vấn đề gì về mặt tự nhiên?
- Những vấn đề đó gây ra khó khăn gì cho các nước
châu Phi?
- Để giải quyết những vấn đề về tự nhiên, các nước
châu Phi cần phải tiến hành những giải pháp gì, tại
sao?
Bước 2: Một Hs trả lời, các Hs khác bổ sung. Bước
3: GV bổ sung và chuẩn kiến thức:
* Tích hợp giáo dục bảo vệ môi trường:
Vấn đề khai thác tài nguyên thiên nhiên bừa bãi
của các công ty tư bản nước ngoài hiện nay ở châu
Phi đã gây nên vấn đề gì đối với môi trường tự
nhiên?

Nội dung kiến thức

hội của châu Phi.
Các nhóm dựa vào nội dung SGK, một
số hình ảnh để trình bày đặc điểm , ảnh
hưởng và giải pháp của Châu Phi.
Bước 2: Đại diện các nhóm lên trình bày
kết quả, các nhóm khác bổ sung.
Bước 3: GV chuẩn hoá kiến thức.

Nội dung kiến thức
II. MỘT SỐ VẤN ĐỀ DÂN CƯ VÀ XÃ
HỘI:
1) Dân cư :
- Dân số tăng nhanh.
- Tỷ lệ sinh cao.
- Tuổi thọ trung bình thấp.
- Trình độ dân trí thấp.
=> Tiềm năng LĐ dồi dào.
2) Xã hội :
- Xung đột sắc tộc.
- Tình trạng đói nghèo nặng nề.
- Bệnh tật hoành hành: HIV, sốt rét...
- Chỉ số HDI thấp.
* Nhiều tổ chức quốc tế giúp đở.
* VN hỗ trợ về giảng dạy, tư vấn kĩ thuật.

Hoạt động 3: Tìm hiểu một số vấn đề về kinh tế của châu Phi ( 12 phút)
1. Phương pháp/Kĩ thuật dạy học: diễn giảng, pháp vấn, trực quan, gợi mở.
2. Hình thức tổ chức hoạt động: cả lớp.
Hoạt động của GV và HS
Bước 1: GV yêu cầu HS phân tích bảng 5.2

- Phát triển giáo dục, y tế.
16


Trường THPT Trà Cú

- Đào tạo cán bộ quản lí.
4. TỔNG KẾT ( 5 phút)
a. Các nước châu Phi cần có giải pháp gì để khắc phục khó khăn trong quá trình khai thác và
bảo vệ tự nhiên?
b. Để thoát khỏi tình trạng kém phát triển các nước châu Phi cần thực hiện những giải pháp
gì?
c. Phân tích các nguyên nhân làm cho nền kinh tế châu Phi kém phát triển?
5. HƯỚNG DẪN HỌC TẬP ( 1 PHÚT)
- Về nhà làm bài tập số 2 SGK trang 23.
- Đọc bài 5- T2: Một số vấn đề của Mĩ La Tinh và trả lời các câu hỏi:
1. Hiện nay các nước Mĩ Latinh đang đứng trước những vấn đề gì về tự nhiên, dân cư
và xã hội?
2. Nguyên nhân nào làm cho nền kinh tế các nước Mĩ Latinh phát triển không ổn định?
-----------------------------------------------------------------------------------------------------------Tuần 6
Tuần : 6
Ngày dạy: / 09 / 2015

Bài 5 : MỘT SỐ VẤN ĐỀ CỦA CHÂU LỤC VÀ KHU VỰC(TT)
Tiết 2- MỘT SỐ VẤN ĐỀ CỦA MĨ LA TINH
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC: Sau bài học, HS cần
1. Kiến thức:
- Biết được Mĩ La tinh có điều kiện tự nhiên thuận lợi cho phát triển kinh tế, song nguồn tài
nguyên được khai lại chỉ phục vụ cho thiểu số dân chúng, gây tình trạng không công bằng,
mức sống chênh lệch lớn với một bộ phận không nhỏ dân cư sống dưới mức nghèo khổ.

Phân tích những nguyên nhân làm cho nền kinh tế châu Phi kém phát triển? Biện pháp
giải quyết?
3. Bài mới:
a. Đặt vấn đề: Mặc dù đã tuyên bố độc lập trên 200 năm, song nền kinh tế của hầu hết các
nước khu vực này vẫn đang phụ thuộc vào nước ngoài, đời sống của nhân dân lao động ít
được cải thiện, chênh lệch giàu nghèo giữa các nhóm dân cư rất lớn. Vậy đó là khu vực nào.
Bài hôm nay chúng ta sẽ nghiên cứu và tìm hiểu khu vực Mĩ La tinh.
b. Triển khai bài:
Hoạt động 1: Tìm hiểu một số vấn đề tự nhiên, dân cư và xã hội của Mĩ La tinh(12phút)
1. Phương pháp/Kĩ thuật dạy học: diễn giảng, pháp vấn, trực quan, gợi mở, chia
nhóm
2. Hình thức tổ chức hoạt động: nhóm
Hoạt động của GV và HS
Bước 1: GV treo bản đồ và giới thiệu khái
quát về vị trí, phạm vi lãnh thổ của khu vực
Mĩ La tinh.
Bước 2: GV chia lớp thành 4 nhóm, giao
nhiệm vụ cho các nhóm:
- Nhóm 1,2: Dựa vào hình 5.3 và nội dung
SGK, tìm hiểu các vấn đề về tự nhiên của Mĩ
La tinh.
- Nhóm 3,4: Dựa vào bảng 5.3 và nội dung
SGK tìm hiểu các vấn đề về dân cư, xã hội
của Mĩ La tinh.
Bước 3: Đại diện các nhóm lên trình bày, các
nhóm khác bổ sung.
Bước 4: GV bổ sung và chuẩn hoá kiến thức:
* Tích hợp giáo dục bảo vệ môi trường và
BĐKH.
+ Tại sao tài nguyên thiên nhiên ở các nước

1. Phương pháp/Kĩ thuật dạy học: diễn giảng, pháp vấn, trực quan, gợi mở.
2. Hình thức tổ chức hoạt động: cả lớp.
Hoạt động của GV và HS
Bước 1: GV hướng dẫn HS phân tích biểu đồ
tốc độ tăng GDP của Mĩ la tinh từ đó rút ra
nhận xét về tình hình phát triển kinh tế của
khu vực này trong những năm qua.
Bước 2: HS nhận xét, GV kết luận.
Bước 3: GV yêu cầu HS dựa vào bảng 5.4 để
so sánh quy mô GDP và nhận xét về nợ nước
ngoài của các nước Mĩ La tinh.
Bước 4: HS so sánh, nhận xét, GV bổ sung
và chuẩn kiến thức:
Bước 5: GV Cho HS trả lời câu hỏi: Nguyên
nhân nào làm cho nền kinh tế các nước Mĩ La
tinh phát triển không ổn định?
Bước 6: HS dựa vào SGK và kiến thức đã
học để trả lời. GV kết luận.

Nội dung kiến thức
II. MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ KINH TẾ
1) Thực trạng :
- Nền kinh tế tăng trưởng không đều.
- Tình hình chính trị thiếu ổn định.
- Đầu tư nước ngoài giảm mạnh.
- Nợ nước ngoài cao.
- Phụ thuộc vào tư bản nước ngoài.
2) Nguyên nhân :
- Các thế lực thiên chúa giáo cản trở.
- Đường lối phát triển kinh tế chưa đúng

1. So sánh những đặc điểm về tự nhiên, dân cư và xã hội của khu vực TNÁ và Trung
Á?
2. Tại sao nói khu vực TNÁ là “điểm nóng” của thế giới?
3. Hiện nay ở khu vực TNÁ và Trung Á đang có những vấn đề gì? Nguyên nhân sâu xa
của những vấn đề đó?
Trà Cú, ngày.....tháng.....năm 2015
Duyệt của tổ trưởng

19


Trường THPT Trà Cú

Nguyễn Thị Ngọc Thưởng
-------------------------------------------------------------------------------------------------------------------

Tuần: 7
Tiết PPCT : 7

Ngày dạy:
/ / 2015
Ngày soạn: / /2015

Bài 5 : MỘT SỐ VẤN ĐỀ CỦA CHÂU LỤC VÀ KHU VỰC(TT).
Tiết 3- MỘT SỐ VẤN ĐỀ CỦA KHU VỰC TÂY NAM Á KHU VỰC TRUNG Á
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC: Sau bài học, HS cần
1. Kiến thức:
- Biết được tiềm năng phát triển kinh tế của khu vực Tây Nam Á và khu vực Trung Á.
- Hiểu được các vấn đề chính của khu vực đều liên quan đến vai trò cung cấp dầu mỏ và các
vấn đề dẫn tới xung đột sắc tộc, xung đột tôn giáo, nạn khủng bố.

20


Trường THPT Trà Cú

các vấn đề dân tộc mang tính lịch sử, các tôn giáo với những tín ngưỡng khác biệt và các
phần tử cực đoan trong các tôn giáo, sự can thiệp vụ lợi của các thế lực bên noài ..đang là
những nguyên nhân chính gây nên sự tranh chấp, xung đột kéo dài tại khu vực Tây Nam Á và
khu vực Trung Á.
b. Triển khai bài:
Hoạt động 1: Tìm hiểu đặc điểm của khu vực Tây Nam Á và khu vực Trung Á (17 phút)
1. Phương pháp/Kĩ thuật dạy học: diễn giảng, pháp vấn, trực quan, gợi mở, chia
nhóm
2. Hình thức tổ chức hoạt động: nhóm
Hoạt động của GV và HS
Nội dung kiến thức
Bước 1: GV treo bản đồ tự nhiên châu Á và
I. ĐẶC ĐIỂM CỦA KHU VỰC TÂY
giới thiệu trên bản đồ phạm vi khu vực Tây
NAM Á VÀ KHU VỰC TRUNG Á:
Nam Á và Trung Á.
Khu
Tây Nam Á
Trung Á
Bước 2: GV chia lớp thành hai nhóm, giao
vực
nhiệm vụ cho các nhóm:
Diện
7,0 triệu km2
5,6 triệu km2

Đặc điểm tự
địa lí
về kt-ct-quân
Đông và
nhiên
sự.
phương Tây.
Đặc điểm dân
Đặc
- Có khí hậu
- Khí hậu lục
cư và xã hội
điểm tự khô nóng.
địa khô hạn.
nhiên
- Cảnh quan chủ - Cảnh quan
Bước 3: Đại diện các nhóm lên trình bày, các
yếu là hoang
nhiều thảo
nhóm khác bổ sung ( GV kẻ sẳn bảng ở trên
mạc, bán h.mạc nguyên, h. mạc
bảng)
- Nhiều dầu mỏ, - Dầu khí,
Bước 4: GV đặt thêm câu hỏi: Em hãy cho
khí tự nhiên.
vàng, muối
biết ở hai khu vực có điểm gì giống nhau?
mỏ, urani.
GV nhận xét, bổ sung và chuẩn kiến thức:
* Tích hợp giáo dục bảo vệ môi trường:

theo hay không?
* Hai khu vực có cùng điểm chung là:
- Cùng có vị trí địa lí - chính trị rất chiến
lược.
- Cùng có nhiều dầu mỏ và các tài nguyên
khác.
- Tỉ lệ dân cư theo đạo Hồi cao.
- Cùng đang tồn tại những mâu thuẫn dẫn
tới các xung đột sắc tộc, tôn giáo và nạn
khủng bố.
Hoạt động 2: Tìm hiểu vai trò cung cấp dầu mỏ của khu vực Tây Nam Á và khu vực
Trung Á ( 5 phút)
1. Phương pháp/Kĩ thuật dạy học: diễn giảng, pháp vấn, trực quan, gợi mở.
2. Hình thức tổ chức hoạt động: cả lớp.
Hoạt động của GV và HS
Nội dung kiến thức
Bước 1: GV yêu cầu HS phân tích hình 5.8
II. MỘT SỐ VẤN ĐỀ CỦA KHU VỰC
và nội dung mục II.1 để thấy vai trò của khu TÂY NAM Á VÀ KHU VỰC TRUNG Á
vực Tây Nam Á và Trung Á trong việc cung 1.Vai trò cung cấp dầu mỏ:
cấp dầu mỏ trên thế giới:
- Giữ vai trò quan trọng trong việc cung cấp
- Khu vực nào khai thác được lượng dầu thô dầu mỏ cho thế giới.
nhiều nhất, ít nhất?
- Dầu mỏ là nguyên nhân sâu xa dẫn đến
-Khu vực nào có lượng dầu thô tiêu dùng
những sự canh tranh ảnh hưởng của các thế
nhiều nhất, ít nhất?
lực khác nhau.
- Khu vực nào vừa có khả năng vừa thoả mãn

- Những sự kiện nào của khu vực Tây Nam Á - Hình thành các phong trào li khai, tệ nạn
được cho diễn ra một cách dai dẳng nhất, cho khủng bố ở nhiều quốc gia.
đến nay vẫn chưa chấm dứt?
b. Nguyên nhân:
- Vấn đề đó cần giải quyết như thế nào?
- Do tranh chấp quyền lợi: Đất đai, tài
- Theo em các sự kiện đó ảnh hưởng như thế nguyên, môi trường sống.
nào đến đời sống người dân, đến sự phát triển - Do khác biệt về tư tưởng, định kiến về tôn
kinh tế - xã hội của mỗi quốc gia và trong
giáo, dân tộc có nguồn gốc từ lịch sử.
khu vực?
- Do các thế lực bên ngoài can thiệp nhằm vụ
- Trung Á hiện nay đang tồn tại vấn đề gì?
lợi.
Cần giải quyết vấn đề đó như thế nào? Tại
c. Hậu quả:
sao?
- Gây mất ổn định ở mỗi quốc gia và trong
Bước 2: HS trình bày.
khu vực.
Bước 3: GV kết luận và GV tổng kết mọi
- Đời sống nhân dân bị đe doạ và không được
xung đột đều liên quan đến quyền lợi, để giải cải thiện, kinh tế bị huỷ hoại và chậm phát
quyết các vấn đề phải hiểu rõ tính lịch sử của triển.
vấn đề, phải khách quan, công bằng, bình
- Ảnh hưởng tới giá dầu và phát triển kinh tế
đẳng và tuân thủ luật pháp quốc tế.
của thế giới.
4. TỔNG KẾT ( 5 PHÚT)
a.Khu vực Tây Á, khu vực Trung Á có những đặc điểm gì nổi bật?

vực.
II/ Chuẩn bị.
- Giáo viên: giáo án, sách giáo khoa, sách giáo viên, các dạng bài tập, các bang đồ địa lí tự
nhiên và các nước trên thế giới.
- Học sinh xem lại bài củ từ bài 1 đến bài 5.
III/ Tiến trình ôn tập.
GV đặt câu hỏi về các kiến thức đã học để học sinh trả lời nhằm hệ thống lại kiến thức cho
học sinh.
Nêu lên những vấn đề cần ôn tập.
- Sự tương phản về trình độ KT-XH của các nhóm nước.
- Cuộc cách mạng khoa học kĩ thuật và công nghệ hiện đại.
- Một số vấn đề mang tính toàn cầu.
- Một số vấn đè của Châu Phi.
- Một số vấn đè của Mỹ Latinh.
- Một số vấn đề của khu vực Tây Nam Á và khu vực Trung Á.
Phần bài tập:
Xem lại tất cả các bài tập trong sách giáo khoa, phân tích tính toán số liệu, vẽ bản đồ,
biểu đồ.
------------------------------------------------------------------------------------------------------Tuần 9
Tiết 9
Ngày kiểm tra: / /2014
KIỂM TRA 1 TIẾT
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
HS nắm vững những kiến thức đã học trong phần địa lí kinh tế - xã hội thế giới làm cơ sở để
tiếp thu những kiến thức mới.
2. Kĩ năng:
HS tự kiểm tra mức độ lĩnh hội kiến thức của bản thân mình và kĩ năng làm việc một cách
độc lập, phát huy được tính chủ động tích cực và sáng tạo của HS.
3. Thái độ:

Tỉ lệ 25%
Xu hương toàn cầu Trình bày các biểu
hóa.
hiện của toàn cầu
hóa

Số điểm: 2,5 đ
Tỉ lệ: 25%
Một số vấn đề mang
tính toàn cầu.
Số điểm: 2,0đ
Tỉ lệ: 20%
Một số vấn đề Châu
lục- khu vực:
- Châu Phi.
- Châu Mĩ Latinh.
- Tây Nam Á-Trung
Á.
Số điểm: 3,0đ
Tỉ lệ: 30%
Tổng điểm: 10
điểm.
Tỉ lệ: 100%

Vận dụng
Mức
Mức cao
thấp

Vẽ biểu đồ và nhận


2,0đ
Số điểm: 3,0đ
30%

Số điểm 4,5 điểm.
45%

Số điểm 2,5 điểm.
Tỉ lệ: 25%

III. TIẾN TRÌNH KIỂM TRA
1. Ôn định lớp : Kiểm tra sỉ số học sinh.
2. Phát đề
25



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status