1
2
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
––––––––––––––––––
PHẠM THỊ ĐÔNG
PHẠM THỊ ĐÔNG
MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NHẰM
NÂNG CAO HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA
CÁC HTX NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN
TỈNH THÁI NGUYÊN
MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NHẰM
NÂNG CAO HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH
CỦA CÁC HỢP TÁC XÃ NÔNG NGHIỆP TRÊN
ĐỊA BÀN TỈNH THÁI NGUYÊN
Chuyên ngành: Kinh tế nông nghiệp
Mã số: 60.31.10
LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
của các thầy, cô giáo Khoa Kinh tế, trường Đại học Kinh tế và Quản trị kinh
một học vị nào. Các số liệu, kết quả nêu trong luận án này là trung
doanh (Đại học Thái Nguyên); Đặc biệt là sự hướng dẫn tận tình của Tiến sỹ
thực, các tài liệu tham khảo có nguồn gốc trích dẫn rõ ràng.
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
Lê Quang Dực, người trực tiếp hướng dẫn tôi trong quá trình hoàn thành Luận
văn tốt nghiệp này.
Tôi cũng xin bày tỏ lời cảm ơn chân thành tới các đồng chí Lãnh đạo,
cán bộ các Sở, ngành trong tỉnh Thái Nguyên, đặc biệt là Ông Nguyễn Văn Vỵ,
Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Thái Nguyên, Ông Thân Đức Cường,
Trưởng phòng Quản lý Khoa học, Ông Nguyễn Ngọc Quỳ, Chi cục Phát triển
Phạm Thị Đông
nông thôn tỉnh Thái Nguyên, Ông Trần văn Quy - Cục thống kê tỉnh Thái Nguyên
đã tận tình và tạo mọi điều kiện giúp đỡ cho tôi trong quá trình sưu tầm tài
liệu và viết luận văn này. Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành tới các bạn
bè, đồng nghiệp và gia đình đã giúp đỡ, tạo điều kiện, động viên tôi trong suốt
quá trình học tập và nghiên cứu của khoá học.
Luận văn tốt nghiệp này có thể chưa hoàn chỉnh, còn nhiều thiếu sót,
song đó là sự nghiên cứu của bản thân mình. Do đó rất mong có sự đóng góp
ý kiến của các thầy, cô giáo và các bạn đồng nghiệp để Luận văn này thực sự
có ý nghĩa và sử dụng trong công việc sau này.
Tôi xin trân trọng cảm ơn./.
Thái Nguyên, ngày 27 tháng 11 năm 2010
i
Chương II: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN HỢP TÁC XÃ
Lời cam đoan
ii
NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI NGUYÊN
Lời cảm ơn
iii
Mục lục
iv
Danh mục các ký hiệu, chữ viết tắt
vii
Danh mục bảng số liệu
viii
Danh mục biểu đồ, sơ đồ
34
39
1. Tính cấp thiết của đề tài
1
2.2. Những thuận lợi và khó khăn của địa bàn nghiên cứu đối với
2. Mục tiêu nghiên cứu
2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3
4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận văn
3
5. Bố cục của luận văn
4
MỞ ĐẦU
Chương I: TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU VÀ
5
PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1.1.1. Cơ sở lý luận về kinh tế hợp tác và hợp tác xã
45
5
2.3.4. Tình hình tài sản, vốn, quỹ của hợp tác xã
48
14
2.3.5. Tình hình công nợ của các hợp tác xã.
49
1.1.2. Cơ sở thực tiễn, quá trình phát triển hợp tác xã nông nghiệp
của một số nước trên thế giới và ở Việt Nam.
2.3.6. Kết quả sản xuất kinh doanh của các hợp tác xã nông nghiệp
1.2. Phương pháp nghiên cứu
31
1.2.1. Câu hỏi nghiên cứu
31
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
xã trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
Chương III: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU
QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÁC HỢP TÁC XÃ
78
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI NGUYÊN
3.1. Định hướng chủ yếu nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh các
78
hợp tác xã nông nghiệp trên địa bàn tỉnh
3.1.1. Cơ sở của những định hướng.
78
3.1.2. Định hướng mục tiêu nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh
của các hợp tác xã nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
80
3.2. Một số giải pháp chủ yếu nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh
của các hợp tác xã nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
88
Ký hiÖu ch÷ viÕt t¾t
BCĐ
Ban chỉ đạo
Hiện đại hoá
KTHT
Kinh tế hợp tác
KHCN
Khoa học công nghệ
NACF
Liên đoàn quốc gia hợp tác xã nông nghiệp Hàn Quốc
NN&PTNT
Nông nghiệp và phát triển nông thôn
PTNN
Phát triển nông nghiệp
SXKD
Sản xuất kinh doanh
TSCĐ
Tài sản cố định
USD
Đô la Mỹ
93
3.2.8. Đưa kế hoạch sản xuất kinh doanh vào hợp tác xã
VCĐ
Vốn cố định
94
VLĐ
Vốn lưu động
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
95
XHCN
Xã hội chủ nghĩa
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
98
Bảng 2.1
Đặc điểm khí hậu tỉnh Thái Nguyên
36
Bảng 2.2
Diện tích đất đai tỉnh Thái Nguyên năm 2008
37
Bảng 2.3
Tổng sản phẩm của tỉnh qua các năm 2006-2008
39
Bảng 2.4
Kết quả chuyển đổi và thành lập mới các HTXNN năm 2008
43
Bảng 2.5
Bảng 2.6
Bảng 2.7
Tình hình sản xuất kinh doanh dịch vụ của các HTXNN
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
46
Sơ đồ 2
Tổ chức bộ máy quản lý của các HTX tỉnh TN
53
57
Tình hình thực hiện các khâu dịch vụ ở các HTX
Bảng 2.14
Thực trạng và hệ thống tổ chức quản lý các HTX trên
địa bàn tỉnh Thái Nguyên
50
Bảng 2.12
Ý kiến đánh giá chất lượng hoạt động ở các HTX trên địa
Sơ đồ 1
47
1
2
Trong những năm qua kinh tế hợp tác và các HTX trên địa bàn tỉnh
MỞ ĐẦU
Thái Nguyên đang từng bước chuyển đổi và phát triển, tác động nhiều mặt
1. Tính cấp thiết của đề tài
Phát triển kinh tế hợp tác nói chung và hợp tác xã nông nghiệp (HTX NN)
nói riêng là một trong những vấn đề mang tính thời sự cần thiết trong giai
đến đời sống xã hội của hơn 80% dân cư sống ở khu vực nông thôn miền núi.
Tuy nhiên, kết quả sản xuất kinh doanh (SXKD) của các hợp tác xã chưa cao,
đoạn hiện nay. Nó vừa mang tính khách quan, vừa là yêu cầu bức xúc, thu hút
chưa hình thành được nhiều hợp tác xã kiểu mới. Mặt khác, trong quá trình
sự quan tâm của nhiều cấp, nhiều ngành và mọi tầng lớp dân cư trong cả
chuyển đổi và thành lập mới hợp tác xã còn khá phức tạp và gặp nhiều khó
nước, nhất là hiện nay nền nông nghiệp Việt Nam đang bước sang giai đoạn
khăn về vấn đề tổ chức quản lý và hoạt động theo luật hợp tác xã. Xuất phát
tiền đề vững chắc để kinh tế hợp tác xã phát triển theo hướng đổi mới, cũng
như mở đường cho các hợp tác xã kiểu mới ra đời và phát triển một cách toàn
diện. Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ 9 đã khẳng định “Chủ trương của Đảng
và Nhà nước là tăng cường, củng cố và phát triển kinh tế tập thể, trong đó
HTX là nòng cốt để kinh tế tập thể cùng với kinh tế nhà nước ngày càng trở
thành nền tảng vững chắc của kinh tế quốc dân”. Ngày 10/12/2003 Chủ tịch
giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của các HTXNN trên
địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
2.2. Mục tiêu cụ thể
Hệ thống hóa lý luận về hợp tác xã nói chung và hợp tác xã nông
nghiệp nói riêng.
Đánh giá thực trạng, phân tích nguyên nhân ảnh hưởng và các yếu tố
tác động đến sản xuất kinh doanh của các hợp tác xã nông nghiệp trên địa bàn
tỉnh Thái Nguyên.
Đưa ra những giải pháp có tính khả thi, có căn cứ lý luận và thực tiễn
phù hợp với điều kiện cụ thể của các hợp tác xã nhằm nâng cao hiệu quả sản
nước đã ban hành Lệnh số 23/2003/L-CTN công bố Luật hợp tác xã 2003
xuất kinh doanh của các hợp tác xã nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
thay thế Luật hợp tác xã năm 1996 càng khẳng định tầm quan trọng của nền
trong thời gian tới.
kinh tế hợp tác xã trong nền kinh tế quốc dân.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
Chương III: Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh
doanh của các HTX NN trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
Luận văn có 97 trang (không kể tài liệu tham khảo và phụ lục) với 15
bảng số liệu, 01 biểu đồ, 02 Sơ đồ, tham khảo 26 tài liệu.
Đồng Hỷ.
Vùng giữa: Có địa hình tương đối hình tương đối ổn định hơn thuộc vùng
đồi núi thấp, dân cư đông đúc, trình độ dân trí cao đó là thành phố Thái Nguyên.
Vùng thấp: Có địa hình tương đối bằng phẳng, giao thông thuận tiện,
mật độ dân số đông, trình độ dân trí tương đối cao như huyện Phú Bình, Phổ Yên
và thị xã Sông Công.
- Về nội dung: Luận văn tập trung nghiên cứu một số yếu tố ảnh hưởng
đến sản xuất kinh doanh của các HTX như bộ máy quản lý, trình độ cán bộ, tình
hình vốn quỹ của HTX và tình hình công nợ,… của các HTX NN.
- Về thời gian: Đánh giá thực trạng hoạt động của các HTXNN từ năm
2006-2008. Từ đó đề ra định hướng và các giải pháp tổ chức thực hiện để áp
dụng đến năm 2015.
4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận văn
Luận văn là công trình có ý nghĩa lý luận và thực tiễn thiết thực; là tài
liệu tham khảo giúp tỉnh Thái Nguyên xây dựng quy hoạch, kế hoạch phát
triển kinh tế hợp tác và HTX trong nông nghiệp nông thôn trên địa bàn tỉnh từ
nay đến năm 2015 một cách có cơ sở khoa học.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
những vấn đề sản xuất, kinh doanh và đời sống. Sức mạnh của kinh tế hợp tác
chính là sự liên kết, hợp sức, hợp vốn của các thành viên cùng nhau tạo điều
kiện để phát triển sản xuất kinh doanh có hiệu quả, ổn định và bền vững [5].
Hộ nông nghiệp ở nông thôn nước ta là hộ tiểu nông nhỏ bé, sản xuất tự
cung tự cấp, cơ sở vật chất lạc hậu, thu nhập và đời sống của hộ nông dân
đẳng, công bằng, tự nguyện và đoàn kết. Mặc dù HTX cũng là đơn vị kinh
doanh, song mục tiêu cơ bản của những xã viên khi thành lập hoặc liên kết thành
một HTX là để thực hiện những hoạt động mà từng cá nhân riêng lẻ không thể
thực hiện được hoặc thực hiện kém hiệu quả nhằm nâng cao điều kiện kinh tế và
xã hội của họ thông qua việc cùng hành động vì quyền lợi của tất cả các xã viên
chứ không chỉ đơn thuần vì lợi ích của từng cá nhân xã viên [25].
* Hợp tác xã nông nghiệp: là tổ chức kinh tế do những người nông dân tự
nguyện thành lập nên nhằm mục đích trợ giúp các hoạt động sản xuất nông
thấp, thường xuyên chịu ảnh hưởng của thiên tai. Trong thực tế, hộ nông dân
nghiệp của họ thông qua việc cung cấp các dịch vụ giá rẻ do lợi thế về quy mô
thiếu vốn, đất đai, tri thức khoa học kỹ thuật, trình độ kinh doanh,… Trong
và chuyên môn hóa hoạt động. Hợp tác xã nông nghiệp ra đời dựa trên nền tảng
điều kiện kinh tế thị trường cạnh tranh phức tạp, kinh tế hộ nông dân chỉ có
kinh tế hộ nông dân [25].
thể đứng vững trên cơ sở hợp tác của đông đảo các hộ sản xuất với nhiều hình
thức kinh tế hợp tác đa dạng nhằm giúp đỡ nhau cùng phát triển. Sự phát triển
kinh tế hợp tác còn có ý nghĩa quan trọng về mặt xã hội như giải quyết việc
Ngoài ra, các HTXNN còn có những đặc điểm sau:
nghĩ, thấy rõ lợi ích thiết thực của mình và tự nguyện hợp tác với nhau [6]. Để
- Hợp tác xã nông nghiệp là một tổ chức kinh tế tập hợp đông đảo nông
thực hiện nguyên tắc tự nguyện, cần phải dân chủ trong quản lý và phân chia
dân ở nông thôn - lực lượng lao động chiếm tỷ trọng lớn nhất trong xã hội ở các
lợi ích.
nước đang phát triển. Do đó có ưu thế về số lượng lao động. Lực lượng lao động
- Thứ hai: Sự giúp đỡ của nhà nước chuyên chính vô sản đối với HTX,
ở HTXNN nếu được bồi dưỡng, tập huấn và đào tạo về khoa học, kỹ thuật và
ở đây có nghĩa là đảm bảo chính trị pháp lý bằng quyền lực nhà nước cho sự
công nghệ sẽ là yếu tố cơ bản cho sự phát triển sản xuất nông nghiệp, phát triển
ra đời của kinh tế HTX. Cần có sự giúp đỡ của nhà nước về tài chính, về khoa
kinh tế - xã hội nông thôn.
học kỹ thuật… đặc biệt là nâng cao trình độ tri thức văn hóa, đào tạo những
- HTXNN là một tổ chức kinh tế của những người yếu thế nhất về trình độ
các HTXNN phải chịu rủi ro lớn, hiệu quả kinh tế thấp, tích lũy ít và chậm. Sự
nuôi khác nhau, quan hệ thị trường khác nhau… ngoài ra còn phải tính đến
kiện bùng nổ dịch cúm gia cầm trên cả nước và châu Á, lũ lụt và hạn hán ở miền
nhiều yếu tố khác như phong tục, tập quán của mỗi vùng. Vì vây, biện pháp và
Trung là những ví dụ rõ nét. Tuy nhiên, nếu được đầu tư tốt và bản thân
hình thức hợp tác phải thiết thực cụ thể, phù hợp với những điều kiện cụ thể.
HTXNN nào năng động, sáng tạo thì sẽ có nhiều lợi thế trong việc tung ra thị
- Thứ năm: Hợp tác hóa là quá trình thực hiện liên minh công nông do
trường những loại hàng hóa đặc sản có chất lượng cao và sức cạnh tranh lớn
giai cấp công nhân lãnh đạo. C.Mác và Ph.Ăng - ghen đặt ra vấn đề HTX, con
cũng như đối với việc thực hiện chuyên môn hóa, đa dạng hóa sản phẩm [25].
đường hợp tác với mục đích lôi cuốn, đoàn kết nông dân - Người bạn đồng
1.1.1.2. Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của hợp tác xã
minh chiến lược của giai cấp công nhân và cùng với giai cấp công nhân đi lên
* Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin
10
Về quản lý HTX: Bác rất quan tâm đến vấn đề dân chủ trong quản lý
HTX: “Các HTX phải làm như thế nào để các xã viên đều thấy rằng mình là
Bác dạy trong phân phối phải hợp lý: “Không sợ thiếu, chỉ sợ không
công bằng” [9], “Không sợ nghèo, chỉ sợ lòng dân không yên” [9].
người làm chủ tập thể HTX. Có quyền bàn bạc và quyết định những công việc
Bác nhìn nhận HTX là bước phát triển cao hơn của kinh tế hợp tác.
của HTX. Có như thế thì xã viên sẽ đoàn kết chặt chẽ, phấn khởi sản xuất và
Trong HTX các nguyên tắc cơ bản của kinh tế hợp tác được kết tinh ở trình
HTX sẽ tiến bộ không ngừng”[9]. “Mỗi xã viên phải làm chủ, HTX là nhà, xã
độ cao và thể hiện tính chặt chẽ của các mối quan hệ trong nội bộ và với bên
viên làm chủ. Mình có quyền làm chủ và tự nguyện vào HTX, Đảng và Chính
ngoài. Bác nói: “Mỗi hợp tác xã phải như một gia đình, phải thương yêu giúp
phủ không bắt buộc. Phải xây dựng HTX cho tốt. Ban quản trị phải do xã viên
đỡ lẫn nhau” [9].
cử ra một cách dân chủ. Ban quản trị nếu không làm tròn trách nhiệm thì xã
tình hình kinh tế trong HTX và phù hợp với tình hình, yêu cầu chung của nền
thực hiện công khai phương hướng sản xuất, kinh doanh, tài chính, phân phối
kinh tế quốc dân” [9].
và những vấn đề khác quy định trong điều lệ HTX.
“Kế hoạch sản xuất của HTX phải đưa ra bàn bạc một cách dân chủ với
Thứ ba, Tự chủ, chịu trách nhiệm và cùng có lợi: HTX tự chủ và tự
xã viên. Phải tuyên truyền, giáo dục cho xã viên hiểu, xã viên tự nguyện làm,
chịu trách nhiệm về kết quả họat động sản xuất, kinh doanh; tự quyết định về
tuyệt đối không được dùng cách gò ép mệnh lệnh, quan liêu” [9].
phân phối thu nhập.
Đó chính là những nguyên lý rất cơ bản trong quản lý các tổ chức kinh
Sau khi thực hiện xong nghĩa vụ nộp thuế và trang trải các khoản lỗ của
tế hợp tác nói chung và hợp tác xã nói riêng mà lúc sinh thời Bác Hồ thường
HTX, lãi được trích một phần vào các quỹ của HTX, một phần chia theo vốn
xuyên căn dặn.
1.1.1.3. Một số yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của hợp
Điều quan trọng là từng HTXNN cần kịp thời nắm bắt thông tin, dự báo tình
tác xã nông nghiệp
hình cung cầu nông sản, lựa chọn sản phẩm thị trường cần, kinh doanh các
Có rất nhiều yếu tố tác động đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của
HTXNN trong giai đoạn hiện nay ở nước ta nói chung và tỉnh Thái Nguyên
ngành hàng được ưu đãi về thuế, linh hoạt tránh né những nhân tố bất lợi để
kinh doanh có hiệu quả và nâng cao thu nhập cho xã viên.
Thông thường những nhân tố kinh tế nằm ngoài tầm tay quản lý của
nói riêng. Sau đây là một số yếu tố cơ bản:
Một là, yếu tố pháp lý. Đó là luật HTX, các chính sách, các văn bản
liên quan và điều lệ HTX. Luật HTX là văn kiện có tính chất cơ bản và quan
HTX nên đòi hỏi phải có sự giúp đỡ, hỗ trợ và điều tiết kịp thời ở tầm vĩ mô
của Chính phủ.
trọng của nhà nước nhằm tạo điều kiện pháp lý để HTX hình thành, hoạt động
Ba là, yếu tố Khoa học công nghệ. Đây là nhân tố và cũng là điều
và phát triển. Nội dung của luật bao gồm: Khái niệm về HTX; các nguyên tắc
kiện quyết định trình độ về năng lực quản lý và sản xuất, năng suất, chất
những HTX mới phù hợp hơn.
cho dù trình độ văn hoá thông thường có cao bao nhiêu đi nữa cũng khó mà
Hai là, yếu tố kinh tế. Yếu tố kinh tế bao gồm: Trình độ phát triển,
phát triển được hợp tác xã, văn hóa HTX là văn hóa cộng đồng, văn hóa cùng
năng lực… của kinh tế hộ, trình độ phát triển sản xuất hàng hóa trong nông
chia sẻ lợi ích và trách nhiệm một cách tự nguyện, bình đẳng, là văn hóa
nghiệp, cơ chế vận hành của nền kinh tế, trình độ phát triển kinh tế của quốc
không thủ tiêu lẫn nhau… Để có được văn hóa này cần có một quá trình giáo
gia và thế giới, khủng hoảng kinh tế, cơ hội kinh tế, thuế, giá cả, tỷ giá, cạnh
dục công phu, thường xuyên và lâu dài.
tranh trong kinh tế, lợi thế kinh doanh, đối thủ và đối tác trong kinh doanh…
Năm là, yếu tố tâm lý - xã hội. Nhân tố tâm lý xã hội thể hiện ở các
Tất cả những nhân tố cụ thể đó đều tác động rõ rệt đến hoạt động của HTX.
khía cạnh: tâm tư, tình cảm, nguyện vọng…; dân tộc; giai cấp; tầng lớp; thế
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
doanh của mình, tập trung đất đai và chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi
hay thờ ơ; thực sự đầu tư, hỗ trợ hay chỉ nói mà không làm; năng động, sáng
theo hướng sản xuất hàng hoá với quy mô lớn.
tạo, sâu sát thực tế hay trì trệ, quan liêu… Mọi thái cực và hiện tượng đó đều
+ Cơ sở vật chất kỹ thuật thể hiện trình độ của công cụ sản xuất, dịch
tùy thuộc vào hai yếu tố chính trị trên hoặc tác động tích cực hay tiêu cực đến
vụ, kết cấu hạ tầng và là điều kiện quan trọng để tăng năng suât, chất lượng
HTXNN cũng như đối với đối tượng khác trong xã hội
sản phẩm, hợp tác, cạnh tranh của HTX. Cơ sở vật chất kỹ thuật của HTXNN
Bẩy là, yếu tố năng lực nội tại của các HTXNN. Năng lực nội tại
nói chung vốn lạc hậu, nên cần được gia tăng đầu tư, hợp tác, liên kết và gắn
thường bao gồm các điều kiện về lao động, vốn, đất đai và tài nguyên, cơ sở
với quy hoạch phát triển nông thôn. Hiệu quả của việc sử dụng cơ sở vật chất
vật chất - kỹ thuật từ sự đóng góp và tạo ra trong quá trình sản xuất kinh
kỹ thuật phụ thuộc vào kỹ năng, ý thức của xã viên cũng như quy chế trang bị,
những trường hợp HTX phải đi thuê của người khác. Đất đai là tư liệu sản
xuất cơ bản và đặc trưng của HTXNN. Đất đai và tài nguyên thể hiện lợi thế
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
lực của nhà nước là những điều kiện chủ yếu cho sự phát triển vững chắc và
1.1.2.1. Kinh nghiệm phát triển hợp tác xã nông nghiệp ở một số nước trên
thế giới
* Kinh nghiệm phát triển hợp tác xã nông nghiệp ở Mỹ
Ở Mỹ, nhà nước đóng vai trò to lớn trong việc phát triển kinh tế nông
nghiệp nói chung và HTX nói riêng. Nhà nước tổ chức ra các HTXNN nhằm
phổ biến kiến thức nông nghiệp cho nông dân. HTXNN được hình thành tự
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
15
16
nguyện, có sự giúp đỡ về mọi mặt của nhà nước, là một trong những tổ chức
- Các HTXNN ở Đức hoạt động trong nền kinh tế thị trường, tồn tại
quan trọng tạo nên một nền nông nghiệp phát triển cao và có hiệu quả ở mỹ.
đồng thời với các loại hình doanh nghiệp khác trong nước và hoạt động để hỗ
các loại hình dịch vụ. Có sự phân biệt rõ giữa xã viên và người lao động trong
cho các HTX khác hoặc tự tổ chức sản xuất phân bón, lọc dầu…
HTX. Việc góp vốn vào HTX cũng rất đa dạng và linh hoạt.
- HTX dịch vụ nông nghiệp: Là loại hình HTX cung cấp các dịch vụ
- Hệ thống tổ chức HTX là hệ thống song hành giữa liên minh HTX theo
cho xã viên và HTXNN khác trong lĩnh vực giống, bảo vệ thực vật, bảo quản
ngành và liên minh kiểm tra HTX từ trung ương đến vùng. Chức năng của liên
sau thu hoạch… Đặc biệt HTX này cung cấp cho xã viên tín dụng lãi suất
minh HTX bao gồm: kiểm tra hoạt động HTX theo luật và điều lệ, tư vấn, đào
thấp và dịch vụ điện thoại, điện, nhất là nông dân ở các vùng khó khăn [25].
tạo cho các HTX, đại diện quyền lợi cho HTX. Do đó có thể thấy được chức
Các HTXNN ở Mỹ được liên kết với nhau theo 3 cấp:
năng kiểm tra của nhà nước đối với HTX đã được giao cho tổ chức này.
- Tổ chức quản lý trong HTX có hội đồng giám sát do đại hội xã viên
+ HTXNN cơ sở với xã viên là hộ nông dân.
+ HTX liên kết khu vực do các HTXNN cơ sở liên kết theo lãnh thổ,
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
bầu ra. Hội đồng này cử chủ nhiệm, phó chủ nhiệm, kiểm tra hoạt động của ban
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
17
18
HTXNN. Sau chiến tranh thế giới thứ hai luật HTX lại chia nhỏ theo chức
* Kinh nghiệm phát triển hợp tác xã nông nghiệp ở Hàn Quốc:
năng chế định các HTX chuyên ngành. Hiện tại HTXNN ở Nhật Bản được tổ
Ở Hàn Quốc, Liên đoàn quốc gia HTXNN Hàn Quốc (NACF) được
chức theo ba cấp: Liên đoàn toàn quốc các HTXNN; Liên đoàn HTXNN tỉnh;
thành lập từ năm 1961, là tổ chức cao nhất của HTX, liên hiệp HTXNN Hàn
HTXNN cơ sở.
Quốc, được qui định trong Luật HTXNN Hàn Quốc. Từ năm 1980, hệ thống
- HTXNN còn sở hữu các phương tiện sản xuất nông nghiệp và chế
các dịch vụ tiếp thị sản phẩm, chế biến, cung cấp vật tư nông nghiệp, hàng
biến nông sản để tạo điều kiện giúp nông dân sử dụng các phương tiện này
tiêu dùng. Mặt khác, NACF còn hoạt động như tổ chức tín dụng, tổ chức bảo
hiệu quả nhất (hết công suất, chi phí rẻ), hạn chế sự chi phối của tư nhân.
- Ngoài ra các HTXNN Nhật Bản còn tiến hành các nhiệm vụ giáo dục
xã viên tinh thần HTX thông qua các tờ báo, phát thanh, hội nghị, đào tạo,
tham quan cả ở 3 cấp HTXNN cơ sở, tỉnh và trung ương.
- Các HTXNN còn là diễn đàn để nông dân kiến nghị với Chính phủ
các chính sách hợp lý cũng như tương trợ lẫn nhau giữa các HTX và địa
phương. Liên hiệp HTXNN Trung ương tổ chức Hội nghị toàn quốc để kiến
nghị lên Nghị viện và Chính phủ.
Hiện nay, Liên hiệp HTXNN toàn quốc Nhật Bản đã có 25.000 đơn vị
(chủ yếu là HTXNN cơ sở) với 250.000 nhân viên. Như vậy ở Nhật Bản, hình
thức tổ chức sản xuất nông nghiệp hiệu quả vẫn là hộ gia đình, HTX chỉ thay
thế hộ nông dân và tư thương ở khâu nào HTX tỏ ra có ưu thế hơn hẳn trong
tương quan với mục tiêu hỗ trợ nông dân [25].
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
hiểm, vận tải, lưu kho,… Hiện tại NACF thực sự là tổ chức có sức mạnh cạnh
tranh lớn nhất trên thị trường nông sản Hàn Quốc với 40% thị phần, là ngân
hàng có số tiền gửi lớn nhất Hàn Quốc. Những hoạt động thành công của
HTXNN Hàn Quốc là: Tiếp thị sản phẩm cho nông dân (có 99 trung tâm tiếp
còn lại HTX cung tiêu. Hiện nay có khoảng 180 triệu hộ nông dân là xã viên
* Kinh nghiệm phát triển hợp tác xã nông nghiệp ở Thái Lan
HTX (80% hộ nông dân toàn quốc) với tổng số vốn góp là 24,5 tỷ nhân dân
tệ, tập hợp thành 31 liên đoàn cấp tỉnh và 2.100 liên đoàn cấp thành phố,
và Philippin
Cả hai nước đều rất coi trọng vai trò của HTX và xem đây là mô hình
để phát triển kinh tế của cả khu vực đông dân cư nhưng kém thế lực về kinh tế
29.500 HTX cung tiêu cơ sở, 10.000 HTX chuyên ngành thu hút 4,55 triệu
nhân viên, tổng doanh thu 1998 là 983,94 tỷ nhân dân tệ.
trong xã hội, nhất là đối với các tầng lớp dân nghèo. HTX còn là công cụ
Các HTX cung tiêu hiện nay của Trung Quốc có chức năng: Khuyến
quan trọng giúp nhà nước thực hiện các chương trình kinh tế - xã hội cấp
nông; cung ứng dịch vụ kinh doanh gồm: mua, lưu kho, phân phối, cung ứng
quốc gia (nhiều chương trình như điện khí hóa nông thôn, giao thông công
vật tư, phân bón, dịch vụ phân tích đất, ứng dụng kỹ thuật mới…; Dịch vụ
cộng, tín dụng cho nông dân, cải cách ruộng đất… cũng đều thông qua HTX
tiêu thụ nông sản; Kinh doanh buôn bán lẻ; Chế biến nông sản và sản xuất:
Thái Lan và Philippin đang thực hiện đa dạng hóa loại hình HTX sản
xuất nông - công nghiệp, dịch vụ, tín dụng, ngân hàng nông nghiệp, tiếp thị và
* Một số nhận xét rút ra từ kinh nghiệm phát triển hợp tác xã nông
nghiệp ở các nƣớc
Thứ nhất, với bản chất mang tính xã hội và nhân văn sâu sắc, HTX nói
cung tiêu nông - công nghiệp, tiêu dùng [25].
* Kinh nghiệm phát triển hợp tác xã nông nghiệp ở Trung Quốc:
chung và HTXNN nói riêng có ở mọi quốc gia không phụ thuộc vào định
HTX cung cấp (mà lực lượng chính là nông dân) đã ra đời khá sớm ở
hướng chính trị - xã hội của quốc gia đó. Tuy nhiên tùy theo mục tiêu sản
Trung Quốc (1920). Tuy nhiên, chỉ sau khi nước cộng hòa nhân dân Trung
xuất kinh doanh, phục vụ cho cộng đồng, trình độ phát triển kinh tế - xã hội,
Hoa ra đời các HTX này mới phát triển ở quy mô rộng lớn. Năm 1952, Trung
QHSX, điều kiện của từng quốc gia, từng vùng lãnh thổ, từng thời kỳ mà hình
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
để HTX phát triển, thực hiện các mục tiêu kinh tế - xã hội của xã viên, xác lập
vụ đáp ứng nhu cầu xã viên và hoạt động xã hội vì cộng đồng.
vai trò của HTX đối với khu vực dân cư vốn kém thể lực về kinh tế.
Thứ ba, nông nghiệp là lĩnh vực gắn với sự sinh trưởng cá biệt của cây,
con trong những không gian nhất định và phụ thuộc vào khí hậu, đòi hỏi sự
Qua nghiên cứu kinh nghiệm phát triển kinh tế HTX của các nước kể
trên, chúng tôi nhận thấy rằng. Một HTX, bất kể nó hoạt động trong lĩnh vực
nào, muốn hoạt động một cách có hiệu quả cần hội tụ các yếu tố đó là:
chăm sóc cá nhân chu đáo từ phía người nuôi trồng. Ngay cả ở những nước có
- Sự nhận thức rõ ràng và sự hiểu biết của xã viên về sự cần thiết của
trình độ công nghệ cao như Mỹ, Nhật Bản, Hàn Quốc hình thức canh tác,
HTX đối với họ; và những dịch vụ mà HTX cung cấp là phương tiện để họ cải
chăn nuôi theo kiểu kinh tế hộ vẫn tồn tại và tỏ ra có ưu thế hơn so với việc
thiện đời sống kinh tế của mình, hay nói cách khác, sự hình thành và phát
tiến hành sản xuất nông nghiệp theo kiểu tập trung những người lao động để
triển của HTX phải bắt đầu “từ dưới lên”, dựa vào nhu cầu và tinh thần tự
cùng sản xuất kinh doanh. Chính vì lý do đó, tuy HTX ở các nước rất đa dạng và
Thứ năm, nhà nước luôn đóng vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ, nuôi
dưỡng và phát triển phong trào HTX nhằm vừa phát triển kinh tế vừa góp
đảm cho các hoạt động của HTX luôn sống động và tạo ra các động cơ kinh tế
cho xã viên.
phần thực hiện các mục tiêu xã hội trên cơ sở pháp lý là không bao cấp và
- Có cơ sở pháp lý thừa nhận những nguyên tắc HTX do liên minh
không can thiệp vào công việc của HTX, HTX được bình đẳng với mọi loại
HTX quốc tế quy định nhằm tạo điều kiện cho các HTX hoạt động độc lập,
dân chủ với tư cách là tổ chức kinh doanh do xã viên làm chủ.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
23
24
Tuy vậy, những giải pháp trên đã không đem lại hiệu quả mong muốn,
nước đi lên chủ nghĩa xã hội. Ở miền Bắc, các HTXNN tiếp tục được mở rộng
cách mạng XHCN.
quy mô và quản lý theo mô hình chuyên môn hóa, tập trung hóa, gắn cơ sở
Thực hiện chủ trương từng bước đưa nông dân đi vào con đường làm ăn
HTX với phạm vi toàn huyện. Đến giai đoạn này phong trào hợp tác hóa đã
tập thể để tránh đói nghèo và giúp đỡ nhau trong sản xuất. Hội nghị trung ương
rơi vào khủng hoảng toàn diện. Bộ máy quản lý của các HTX cồng kềnh, kém
lần thứ 8 (khóa II-8/1955) đã quyết định thí điểm xây dựng một số HTXNN.
hiệu quả. Sản xuất đình trệ, diện tích đất bỏ hoang ngày càng nhiều. Thu nhập
Đến cuối năm 1955 có 6 HTX được thành lập. Năm 1956 xây dựng
của xã viên xút kém nghiêm trọng. Tình trạng thất thoát, hư hỏng tài sản của
thêm 28 HTX và năm 1957 xây dựng thêm 4 HTX nữa. Đến tháng 10/1957 ở
HTX diễn ra phổ biến. Bình quân thu nhập bằng thóc của xã viên từ HTX 1
miền Bắc đã xây dựng 42 HTX, nhưng có 9 HTX bị vỡ còn lại 33 HTX. Theo
khẩu/tháng từ 1976-1980 như sau:
10,4 kg
nên xã viên thiếu tin tưởng, có nhiều người, kể cả đảng viên, xin ra HTX [25].
Trước tình hình đó, Đảng và Nhà nước ta đã đề ra nhiều giải pháp để
củng cố HTX và đẩy mạnh sản xuất nông nghiệp.
Đến năm 1965 đã có tới 18.560 HTX bậc cao, chiếm tỷ lệ 76,7% tổng
số HTX. Đảng quyết định mở cuộc vận động “cải tiến quản lý, cải tiến kỹ
thuật”. Nội dung của cải tiến quản lý là: giúp HTX xác định phương hướng,
lập kế hoạch sản xuất; quản lý lao động, quản lý tài vụ. Cải tiến kỹ thuật với
nội dung: đủ nước, nhiều phân, tốt giống…
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
Còn ở miền Nam, sau ngày giải phóng phong trào hợp tác hóa nông
nghiệp phát triển nhanh nhưng cũng không vững chắc. Đến giữa năm 1979
phong trào hợp tác hóa nông nghiệp ở miền Trung và Tây Nguyên căn bản
hoàn thành. Riêng các tỉnh Nam bộ đã thành lập được 274 HTX và 12.246 tập
đoàn sản xuất, nhưng nhiều HTX và tập đoàn sản xuất bị tan rã ngay sau đó
không lâu. Đến cuối năm 1980 ở Nam bộ đã củng cố lại được 3.729 tập đoàn
sản xuất và 137 HTX [25].
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
25
26
lại buộc phải tiến hành đổi mới mạnh mẽ về cơ cấu tổ chức và cơ chế quản lý
nội bộ theo hướng tinh, gọn và hiệu quả, nhiều chức năng được lồng ghép để
giảm bớt chi phí quản lý. Nhiều HTX quy mô toàn xã ở các tỉnh miền Bắc lại
chia thành nhiều HTX nhỏ. Đến cuối năm 1996, cả nước có 13.782 HTX với
60% số hộ nông dân tham gia, trong đó vùng Miền núi Trung du phía Bắc có
6.075 HTX, Đồng bằng sông Hồng có 2.558 HTX, Khu 4 cũ có 3.479 HTX,
Duyên hải miền Trung có 917 HTX, Tây nguyên có 295 HTX, Đông Nam bộ
có 398 HTX, các tỉnh Đồng bằng sông Cửu Long có 60 HTX.
Như vậy có thể nói, trong giai đoạn này kinh tế hợp tác và HTX trong
suất lúa tăng 23,8%, đàn trâu bò tăng 33,2%...
Tuy nhiên, cơ chế khoán theo chỉ thị 100 mới chỉ đột phá làm thay đổi
nông nghiệp có những biến đổi rõ rệt từ hình thức hợp tác, nội dung đến
bước đầu quan hệ quản lý và quan hệ phân phối của các HTX, còn quan hệ sở
phương thức hoạt động. Tuy nhiên, cùng với những biến đổi đó là sự giảm sút
hữu là khâu quyết định vẫn chưa đụng chạm tới. Tình trạng tham ô, lãng phí
đáng kể về số lượng và sự thay đổi căn bản trong các quan hệ về sản xuất, sở
diễn ra nghiêm trọng. Lợi ích của người lao động bị vi phạm. Vì vây, động
hữu, phân phối và quản lý. Điểm then chốt trong đổi mới mô hình HTXNN là
lực vượt khoán bị triệt tiêu. Nông dân xã viên chán nản, nhiều người trả lại
Sau khi luật HTX ra đời, Chính phủ đã ban hành Nghị định 15/CP ngày
21/01/1997 quy định về chính sách khuyến khích phát triển HTX và Nghị
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
27
28
quyết 16/CP ngày 21/02/1997 về xử lý công nợ với HTX cũ chuyển đổi sang
hoạt động theo luật. Bộ kế hoạch và đầu tư ban hành Thông tư số 14/BKH
ngày 29/03/1997 hướng dẫn việc chuyển đổi và đăng ký kinh doanh HTX.
Đây là cách làm chủ yếu ở một số tỉnh miền Bắc như Nam Định, Thái Bình,
Hải Dương, Hưng Yên.
Tuy nhiên, cách chuyển đổi này cũng mang nặng tính hình thức. Các
1.1.2.2.2. Thực trạng phát triển hợp tác xã nông nghiệp ở nước ta từ khi có
HTX mới chỉ đổi mới về tên gọi, về bộ mày mà chưa đổi mới về nội dung hoạt
luật hợp tác xã 1996 đến nay
động. Việc tổ chức đại hội xã viên, bầu chủ nhiệm, ban quản trị, ban kiểm soát
trình này được tiến hành như sau:
+ Kiểm kê, đánh giá lại tài sản của HTX cũ, làm rõ các khoản nợ phải
toàn được thành lập trên cơ sở tự nguyện của các hộ nông dân, khác hẳn với
HTXNN chuyển đổi từ các HTXNN kiểu cũ. Những ưu điểm của loại hình
thu, các khoản phải trả.
+ Tiến hành chuyển giao cho chính quyền quản lý những cơ sở vật chất
dùng cho cả cộng đồng, bao gồm nhà trẻ, mẫu giáo, đài truyền thanh…
+ Làm rõ tiêu chuẩn xã viên và đăng ký lại danh sách xã viên.
+ Phân bổ giá trị tài sản, quỹ được kế thừa từ HTX cũ thành vốn góp
của xã viên trong HTX mới.
HTXNN mới thành lập theo luật HTX 1996 là:
- Thành lập đúng luật HTX và các nguyên tắc đã đề cập ở phần trên.
- HTX kiểu mới được thành lập trên cơ sở hoàn toàn tự nguyện của các
hộ nông dân, thể nhân, pháp nhân sản xuất hàng hóa và xuất phát từ nhu cầu
cấp thiết của sản xuất. Đó là những người có tính tự chủ cao, có vốn, có kinh
+ Xây dựng điều lệ HTX.
nghiệm sản xuất và có nguyện vọng hợp tác trong việc cung cấp dịch vụ nông
+ Tổ chức lại bộ máy HTX, bao gồm Ban quản trị, Ban kiểm soát, bộ
nghiệp, do đó họ rất gắn bó và có trách nhiệm với HTX.
phận giúp việc…
đang còn nhiều mặt cần được xem xét, tổng kết và đánh giá để từ đó có phương
nhẹ, Ban quản lý HTX được đại hội xã viên bầu ra, thực sự là đại diện xứng
hướng, giải pháp phù hợp cho việc phát triển mạnh loại hình này.
đáng cho lợi ích của xã viên. Hoạt động của HTX không lệ thuộc vào chính
quyền xã [25].
Biểu đồ 1: Số lƣợng HTXNN cả nƣớc từ năm 1960 - 2008
- HTX tạo điều kiện cho các hộ xã viên phát huy tối đa khả năng về
45000
vốn, lao động và kinh nghiệm trong sự liên kết hợp tác với các thành viên
40000
khác của HTX vì lợi ích chung của xã viên cũng như của cộng đồng.
35000
- HTX thực hiện nguyên tắc phân phối theo lao động và theo vốn góp,
phối theo vốn góp vừa căn cứ vào mức độ sử dụng dịch vụ và công sức đóng
góp của hộ xã viên cả về của, về công và trí tuệ.
30000
Số lượng
về vai trò, mô hình tổ chức và hiệu quả kinh tế, song đậm nét nhất là số lượng
HTXNN của cả nước giảm mạnh. Đến năm 2008, số HTXNN chỉ còn lại
21,33% so với năm 1960, giảm 78,67%. Song đây là nhóm các HTX đã và
đang đi vào hoạt động sản xuất kinh doanh theo mô hình mới. Các HTXNN
kiểu mới này bước đầu sản xuất kinh doanh đã có lãi, đóng góp tích cực vào
việc tăng trưởng trong nông nghiệp, vào công cuộc xóa đói giảm nghèo, xây
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
40.422
13664
8511
8622
7171
1960 1988 1994 1997 2001 2005 2008
Năm
Ngày 26/11/2003, Luật HTX sửa đổi đã được Quốc hội khóa XI thông
qua tại kỳ họp thứ 4 và có hiệu lực thi hành từ ngày 01/07/2004. Luật HTX
2003 đã có nhiều sửa đổi theo yêu cầu của thực tiễn phát triển kinh tế xã hội ở
nước ta hiện nay và những năm tới, đã tạo ra sự thông thoáng hơn và thuận lợi
hơn cho các HTX, trong đó có các HTXNN, ra đời và hoạt động trong điều
kiện nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa như sửa đổi quy định
về thành viên tham gia, thủ tục thành lập và đăng ký kinh doanh....Nhờ vậy,
các HTXNN đã đảm bảo duy trì được sản xuất kinh doanh, đáp ứng tốt hơn
Câu hỏi 3: Giải pháp nào phù hợp để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh
yếu để phân tích số liệu kết hợp với phương pháp so sánh để nêu những vấn
doanh cho các HTXNN ở Thái nguyên
đề như: Mức độ của hiện tượng, tình hình biến động của các hiện tượng, mối
1.2.2. Các phương pháp nghiên cứu
quan hệ giữa các hiện tượng. Thông qua sử dụng các chỉ tiêu về số tuyệt đối,
1.2.2.1. Chọn điểm nghiên cứu
số tương đối, số bình quân, tốc độ phát triên… để từ đó đi đến những kết luận
Điều tra tổng thể HTX nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
có căn cứ khoa học.
- Phương pháp so sánh: So sánh kết quả, hiệu quả hoạt động, kinh
1.2.2.2. Thu thập số liệu
- Tài liệu thứ cấp bao gồm: Nguồn tài liệu từ các sách báo, tạp chí,
công trình nghiên cứu và các tư liệu có liên quan, các báo cáo tổng kết, đánh
doanh dịch vụ của các HTXNN trước và sau chuyển đổi, giữa các khâu dịch
vụ của các HTXNN trước và sau đổi mới.
giá qua các thời kỳ. Từ các tài liệu này được tổng hợp phân tích để đánh giá
- Sử dụng phương pháp phân tổ thống kê để hệ thống và tổng hợp các
Thông qua việc nghiên cứu để lựa chọn kế thừa những tiến bộ vận dụng vào
thực tiễn để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của các HTXNN.
- Phương pháp cân đối: Đây là phương pháp quan trọng, dùng để cân
tài liệu, chia theo loại hình dịch vụ và số khâu dịch vụ mà HTX đảm nhiệm.
đối các số liệu thu thập được sao cho lôgic và phù hợp. Phương pháp này làm
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
33
34
cho số liệu biểu hiện được ý nghĩa đích thực và làm nổi bật lên thực trạng của
Chƣơng II
THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN HỢP TÁC XÃ NÔNG NGHIỆP
nội dung mà đề tài nghiên cứu.
cách thủ đô Hà Nội 80km về phí nam theo quốc lộ 3, là cửa ngõ phía nam nối
- Về tổ chức quản lý: Bao gồm tổ chức bộ máy hoạt động, ban quản trị
thủ đô Hà Nội và các tỉnh vung Đồng bằng sông hồng với các tỉnh miền núi
HTX, năng lực cán bộ, trình độ chuyên môn nghiệp vụ… Quy mô và các mô
phía Bắc. Với vị trí địa lý như vậy, Thái Nguyên là một trong những trung tâm
hình tổ chức sản xuất kinh doanh đang thực hiện.
chính trị, kinh tế của Việt Bắc nói riêng và vùng Đông Bắc nói chung. Cùng với
quốc lộ 3, quốc lộ 37, 1B, 279, tuyến đường sắt Hà Nội - Quan Triều đã tạo ra sự
giao lưu thuận tiện giữa Thái Nguyên với các tỉnh Đồng bằng Sông Hồng và
Miền núi.
2.1.2. Địa hình, thổ nhưỡng
Là một tỉnh miền núi, nhưng địa hình Thái Nguyên ít bị chia cắt hơn so
với các tỉnh Miền núi khác trong vùng trung du - Miền núi Bắc bộ. Độ cao
trung bình so với mặt biển khoảng 200-300m, thấp dần từ Bắc xuống Nam
và từ Tây sang Đông. Các dãy núi cao gồm dãy núi Bắc Sơn, Ngân Sơn và
Tam Đảo. Đỉnh cao nhất thuộc dãy Tam Đảo có độ cao 1.592m.
- Về kiểu địa hình, địa mạo được chia thành 3 vùng rõ rệt.
Vùng địa hình vùng núi: Bao gồm nhiều dãy núi cao ở phía Bắc chạy
theo hướng Bắc Nam và Tây Bắc - Đông Nam. Dãy tam đảo kéo dài theo
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
Đại Từ, Nam huyện Phú Lương, Định Hóa và Đồng Hỷ, có độ cao từ 200 đến 500m
phía Bắc và vùng đồi gò đồng bằng phía Nam, chạy dọc theo sông Cầu và
Tiểu vùng 3 (vùng ấm): Bao gồm các xã thuộc huyện Phổ Yên, Phú Bình,
đường quốc lộ 3 thuộc huyện Đồng Hỷ, Nam Đại Từ và Nam Phú Lương. Địa
thị xã Sông Công, thành phố Thái Nguyên, Nam huyện Đồng Hỷ và Phú Lương.
hình gồm các dãy núi thấp đan chéo với các dải đồi cao tạo thành các bậc thềm
Độ cao trung bình từ 30-50m.
lớn và thung lũng. Độ cao trung bình 100 - 300 m, độ dốc thường từ 15o-25o.
Vùng địa hình nhiều ruộng ít đồi: Bao gồm vùng đồi thấp và đồng bằng
phía Nam của tỉnh. Địa hình tương đối bằng, xem giữa các đồi bát úp dốc
Một số chỉ tiêu chính về khí hậu của tỉnh Thái Nguyên được trình bày
trong bảng 2.1
Bảng 2.1. Đặc điểm khí hậu tỉnh Thái Nguyên
thoải và các khu đất bằng. Vùng này tập trung ở các huyện Phú Bình, Phổ Yên,
thị xã Sông Công, thành phố Thái Nguyên và một phần phía Nam huyện
0
Đồng Hỷ, Phú Lương. Độ cao trung bình từ 30-50 m, độ dốc thường < 10 .
Với đặc điểm địa hình, thổ nhưỡng như trên làm cho việc canh tác, giao
sự đa dạng, phong phú về chủng loại đất và điều kiện khí hậu khác nhau, rất
- Trung bình tháng thấp nhất
14,9
16,0
15,0
thuận lợi cho việc phát triển kinh tế nông nghiệp của tỉnh.
2. Lượng mưa trung bình năm (mm)
1941
1.764
1.719
2.1.3. Thời tiết, khí hậu, thủy văn
3. Lượng mưa trong mùa mưa (mm)
1419
1.569
1.867
Do nằm sát chí tuyến Bắc trong vành đai nhiệt đới Bắc bán cầu, nên khí
4. Độ ẩm tương đối trung bình năm%)
hậu của tỉnh Thái Nguyên mang tính chất của khí hậu nhiệt đới gió mùa.
5. Số ngày có sương mù (ngày)
Trong năm có hai mùa rõ rệt, mùa nóng (mưa nhiều) từ tháng 5 đến tháng 10,
6. Số ngày có sương muối (ngày)
nhiệt độ trung bình khoảng 23-28 C và lượng mưa trong mùa này chiếm tới
7. Số ngày có mưa phùn (ngày)
90% lượng mưa cả năm. Mùa lạnh (mưa ít) từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau.
8. Số ngày có mưa đá (ngày)
o
Song do có sự khác biệt rõ nét về độ cao và địa hình nên trên địa bàn tỉnh
Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Thái Nguyên
Thái Nguyên hình thành 03 tiểu vùng khí hậu khác nhau.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
Bảng 2.2. Thống kê diện tích đất đai tỉnh Thái Nguyên năm 2008
Hạng mục
TT
+ Tài nguyên khoáng sản: Thái Nguyên nằm trong vùng sinh khoáng
Diện tích
Cơ cấu (%)
Đông Bắc - Việt Nam, thuộc vành đai sinh khoáng Thái Bình Dương. Là một
I
Tổng diện tích tự nhiên
353.435,20
100,00
tỉnh có nguồn tài nguyên khoáng sản rất phong phú về chủng loại và trữ
1
Đất nông nghiệp
276.197,07
78,15
trữ lượng trên 50 triệu tấn), đất sét (sét xi măng có trữ lượng khá lớn khoảng
Đất phi nông nghiệp
41.462,51
11,73
84,6 triệu tấn phân bố ở Cúc Đường, Khe Mo), đá vôi xây dựng (khoảng 10 tỷ
Đất ở
10.081,52
2,85
tấn tập trung ở khu núi Voi, La Giàng, La Hiên). Đây là các loại khoáng sản có
Đất chuyên dùng
19.838,37
5,61
lợi thế so sánh của tỉnh và có ý nghĩa trong việc cung cấp nguyên vật liệu cho
Đất tôn giáo tín ngưỡng
81,13
Đất bằng chưa sử dụng
1.870,78
0,53
lao động rồi rào như vậy thì đây cũng là nhân tố tích cực cho việc phát triển
Đất đồi núi chưa sử dụng
23.377,16
6,61
kinh tế HTX trên địa bàn tỉnh, khi mà các ngành nghề chế biến cũng như công
Núi đá không có rừng cây
10.528,68
2,98
nghiệp chưa phát triển, chưa lo đủ công ăn việc làm cho hàng vạn lao động,
Đất nuôi trồng thủy sản
2
Đất sông suối và mặt nước
đầu tư, xuất khẩu, tăng trưởng kinh tế cũng bị ảnh hưởng. Mặc dù vậy, các chỉ
kinh tế của tỉnh đã chuyển dần sang nền sản xuất công nghiệp và xây dựng
tiêu phát triển kinh tế-xã hội vẫn cơ bản hoàn thành. Tốc độ tăng trưởng kinh
chiếm 39,78% năm 2008. Cơ cấu kinh tế dịch vụ chiếm 36,24% còn lại là cơ
tế (GDP) trên địa bàn đạt 11,50%, giá trị kim ngạch xuất khẩu đạt 121 triệu
cấu kinh tế của ngành nông, lâm nghiệp, thủy sản.
USD, thu ngân sách đạt 1.145 tỷ đồng. Cùng với tốc độ tăng trưởng kinh tế
2.2. Những thuận lợi và khó khăn của địa bàn nghiên cứu đối với phát
cao, GDP bình quân đầu người cũng có sự tăng đáng kể, năm 2008 đạt 12.1
triển hợp tác xã nông nghiệp
triệu đồng/người/năm, tăng 2,7 triệu đồng/người so với năm 2007. Cơ cấu
2.2.1. Thuận lợi
kinh tế trên địa bàn tiếp tục chuyển dịch theo hướng tích cực. Trong những
- Vị trí địa lý: Thái Nguyên có vị trí địa lý thuận lợi là một lợi thế quan
năm qua, tốc độ tăng trưởng khu vực công nghiệp - xây dựng tăng nhanh và
2007
cao sẽ tạo điều kiện để Thái Nguyên đưa nhanh khoa học, công nghệ vào sản
2008
So sánh
BQ
GDP
Cơ cấu
GDP
Cơ cấu
GDP
Cơ cấu
(tỷ đồng)
(%)
(tỷ đồng)
(%)
39,54
5.338,9
39,78 127,97 134,19 131,08
36,52
3.669,1
36,46
4.864,6
36,24 125,22 132,58 128,9
lâm 1.983,0
07/06
08/07
20062008
125,43 133,38 129,4
nghiệp, thủy sản
phần tạo ra tốc độ tăng trưởng nhanh và nền kinh tế nhanh chóng được tri