BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TP. HCM
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TP. HCM
‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐
‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐
DƯƠNG VĂN TÙNG
DƯƠNG VĂN TÙNG
NÂNG CAO HIỆU QUẢ
NÂNG CAO HIỆU QUẢ
QUẢN LÝ TRỊ GIÁ HẢI QUAN TẠI
QUẢN LÝ TRỊ GIÁ HẢI QUAN TẠI
CỤC HẢI QUAN TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU
CỤC HẢI QUAN TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU
HCM ngày 04 tháng 01 năm 2013.
Thành phần Hội đồng đánh giá Luận văn Thạc sĩ gồm:
(Ghi rõ họ, tên, học hàm, học vị của Hội đồng chấm bảo vệ Luận văn Thạc sĩ)
1. TS. Lưu Thanh Tâm
Chủ tịch
2. TS.Nguyễn Đình Luận
Phản biện 1
3. TS.Phan Ngọc Trung
Phản biện 2
4. TS.Trần Anh Dũng
Uỷ viên
5. TS. Nguyễn Hải Quang
Ủy viên, Thư ký
Xác nhận của Chủ tịch Hội đồng đánh giá Luận sau khi Luận văn đã được
sửa chữa (nếu có).
Họ tên học viên: Dương Văn Tùng
Giới tính: Nam
i
ii
LỜI CAM ĐOAN
LỜI CÁM ƠN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết
Luận văn này được thực hiện tại Trường Đại học Kỹ thuật công nghệ Tp.Hồ
quả nêu trong Luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ
Chí Minh. Trong quá trình hoàn thành luận văn này, tôi đã nhận được rất nhiều sự động
công trình nào khác.
viên, giúp đỡ của nhiều cá nhân và tập thể.
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện Luận văn này đã
được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong Luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc.
Trước hết, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Phó Giáo sư - Tiến sĩ Nguyễn
Phú Tụ, người đã hướng dẫn tôi thực hiện luận văn này ngay từ lúc định hình các
nghiên cứu ban đầu cho đến lúc hoàn chỉnh luận văn.
Học viên thực hiện Luận văn
Xin gửi lời cám ơn chân thành tới Ban Giám hiệu, Phòng Đào tạo sau đại học,
value for exported & imported goods; the development progress and the application
quan ở Việt Nam phù hợp với tiến trình gia nhập Tổ chức Thương mại thế giới WTO.
of Vietnamese customs value’s
Thông qua việc khái quát quy trình kiểm tra trị giá hải quan tại Cục Hải quan tỉnh Bà
accessing World Trade Organization process. Through an overview of the checking
Rịa – Vũng Tàu, từ đó phân tích thực trạng tình hình thực hiện công tác quản lý trị giá
the customs value process at the Customs Department of Ba Ria - Vung Tau
hải quan tại đơn vị, đánh giá những mặt đạt được cũng như những vấn đề còn tồn tại
Province, which are analyzing the current status of implementation of the customs
management which are in accordance with
trong quá trình thực hiện quy trình kiểm tra trị giá hải quan hiện nay, rút ra những điểm
value’s management at my office, evaluating the achieved as well as the outstanding
mạnh cần phát huy và những điểm yếu cần khắc phục trong thời gian tới. Tiến hành
issues in the implementation process to check the current valuation, drawn to
phân tích và dự báo các yếu tố bên trong cũng như bên ngoài tác động đến hoạt động
1.6.3. Số tờ khai phải xác định lại trị giá tính thuế và ấn định thuế.......................... 27
Lời cam đoan ................................................................................................................ i
Lời cảm ơn ................................................................ Error! Bookmark not defined.
1.7. Những nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý trị giá hải quan tại Cục Hải
quan tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.................................................................................... 27
1.7.1. Những nhân tố thuận lợi.................................................................................. 27
Tóm tắt ...................................................................... Error! Bookmark not defined.
1.7.2. Những nhân tố không thuận lợi....................................................................... 29
Abstract ..................................................................... Error! Bookmark not defined.
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ TRỊ GIÁ HẢI QUAN
Mục lục........................................................................................................................ v
TẠI CỤC HẢI QUAN TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU ............................................ 32
Danh mục các từ viết tắt.......................................................................................... viii
2.1. Khái quát về Cục Hải quan tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu ......................................... 32
Danh mục các bảng .................................................................................................... ix
Danh mục các hình ...................................................................................................... x
Mở đầu ........................................................................................................................ 1
1. Tính cấp thiết của đề tài .......................................................................................... 1
Bà Rịa - Vũng Tàu. ................................................................................................... 48
2.3. Đánh giá thực trạng công tác quản lý trị giá hải quan tại Cục Hải quan tỉnh Bà
Rịa – Vũng Tàu. ........................................................................................................ 64
2.3.1. Những mặt đạt được. ....................................................................................... 64
2.3.2. Những vấn đề còn tồn tại. ............................................................................... 68
1.4. Sự cần thiết phải quản lý trị giá hải quan. .......................................................... 15
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ TRỊ GIÁ HẢI
1.4.1. Gian lận thương mại qua trị giá hải quan. ....................................................... 15
QUAN TẠI CỤC HẢI QUAN TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU............................... 78
1.4.2. Sự cần thiết phải chống gian lận trị giá hải quan. ........................................... 16
3.1. Phương hướng đặt ra tại Cục Hải quan tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu. ..................... 78
1.5. Lịch sử xác định trị giá Hải quan ở Việt Nam. .................................................. 20
3.1.1. Phương hướng chung. ..................................................................................... 80
1.6. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả công tác quản lý trị giá hải quan. ...................... 25
1.6.1. Số lượng tờ khai phải kiểm tra trị giá hải quan. .............................................. 25
1.6.2. Số lượng tờ khai tham vấn giá. ....................................................................... 26
3.1.2. Phương hướng cụ thể. ..................................................................................... 80
3.2. Giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý trị giá hải quan tại Cục Hải quan tỉnh Bà
Rịa - Vũng Tàu. ......................................................................................................... 82
3.2.5. Kiến nghị đối với các cơ quan Nhà nước.. ...................................................... 88
GATT
: Hiệp định chung về Thuế quan và Thương mại
KẾT LUẬN .................................................................................................................. 95
C/O
: Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa
TÀI LIỆU THAM KHẢO .......................................................................................... 97
TCHQ
: Tổng cục hải quan
GTT22, GTT01 : Hệ thống cơ sở dữ liệu giá
KTSTQ
: Kiểm tra sau thông quan
BTC
: Bộ Tài chính
: Bà Rịa - Vũng Tàu
UBND
: Ủy ban nhân dân
TNDN
: Thu nhập doanh nghiệp
ix
x
DANH MỤC CÁC BẢNG
DANH MỤC CÁC HÌNH
Bảng 2.2. Quy trình kiểm tra trị giá hải quan hàng xuất khẩu ..................................38
Bảng 2.3. Quy trình kiểm tra trị giá hải quan đối với hàng nhập khẩu .....................40
Bảng 2.4. Kết quả hoạt động của Cục Hải quan tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu. ...............46
Bảng 2.5: Kết quả kiểm tra trị giá hải quan trong thông quan từ năm 2007 đến hết
31/8/2012...................................................................................................................49
Bảng 2.6: Thống kê đối tượng hàng hóa gian lận trị giá hải quan. ...........................52
Bảng 2.7: Thống kê chủ thể gian lận về trị giá hải quan (từ ngày 01/01/2012 đến
ngày 31/08/2012). .....................................................................................................53
Bảng 2.8. Kết quả KTSTQ từ 01/01/2008 đến 31/8/2012 ........................................56
Hy vọng rằng, đề tài “Nâng cao hiệu quả quản lý trị giá hải quan tại Cục Hải
quan tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu” sẽ góp phần vào việc giải quyết những vấn đề thực
tiễn nói trên.
2. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu những vấn đề lý luận chung của trị giá hải quan đối
với hàng hóa xuất nhập khẩu, những quy định của WTO liên quan, đánh giá công
tác quản lý trị giá hải quan tại Cục Hải quan tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu cụ thể trong
giai đoạn từ năm 2007 đến nay, để từ đó đề ra những kiến nghị, giải pháp mang tính
đồng bộ, lâu dài cho công tác quản lý trị giá hải quan tại Cục Hải quan tỉnh Bà Rịa –
Vũng Tàu trong thời gian tới nhằm chống thất thu Ngân sách Nhà nước và đảm bảo
lành mạnh.
3. Nội dung nghiên cứu
Nội dung nghiên cứu: Nghiên cứu những vấn đề lý luận chung của trị giá hải
quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Đánh giá công tác kiểm tra trị giá hải
quan tại Cục hải quan tỉnh BR - VT từ đó phân tích các nguyên nhân tác động đến
hoạt động quản lý nhà nước về trị giá hải quan tại địa phương; Đề ra các giải pháp
nâng cao hiệu quả quản lý trị giá hải quan tại Cục Hải quan tỉnh BR - VT.
4. Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là hoạt động quản lý nhà nước về trị giá hải
quan tại Cục Hải quan tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.
Phạm vi nghiên cứu của đề tài giới hạn về mặt không gian là Cục hải quan
Bà Rịa – Vũng Tàu, về mặt thời gian là giai đoạn từ năm 2007 đến nay.
5. Phương pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng sử dụng tổng hợp các phương pháp nghiên cứu như:
phương pháp nghiên cứu định tính, phương pháp luật học so sánh, phương pháp
thống kê, phương pháp hệ thống hóa, phương pháp phân tích tình huống... dựa trên
nguồn thông tin thứ cấp thu thập được từ các báo cáo, sách, báo, tạp chí, internet, …
Các phương pháp này được sử dụng kết hợp, đan xen với nhau để đưa ra những kết
luận phục vụ cho đề tài.
Chương 2: Thực trạng công tác quản lý trị giá hải quan tại Cục Hải quan tỉnh
Bà Rịa – Vũng Tàu.
Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý trị giá hải quan tại Cục Hải
quan tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ TRỊ GIÁ HẢI QUAN
1.1. Những vấn đề lý luận chung về trị giá hải quan.
Thuế Hải quan đã ra đời và tồn tại khi những hình thái Nhà nước đầu tiên
xuất hiện. Tại các lãnh địa thời Trung cổ, các thương nhân đã than phiền với nhau
về yếu tố “vô lý” mà họ phải trả cho các Lãnh chúa khi họ mang hàng hóa ra vào
những khu vực do các Lãnh chúa đó quản lý. Theo ghi nhận của Tổ chức Hải quan
Thế giới, các điều khoản đầu tiên về thuế Hải quan xuất hiện vào cuối thể kỷ XIX,
đầu thế kỷ XX tại Mỹ và Châu Âu. Khi đó, người ta quy định phải thu một khoản
thuế Hải quan nhất định đối với một số loại hàng hóa trong thương mại quốc tế.
Thuế Hải quan (hay thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu) là một khoản tiền được
tính dựa trên các căn cứ nhất định do đối tượng nộp thuế phải nộp vào Ngân sách
Nhà nước khi tiến hành xuất khẩu hoặc nhập khẩu loại hàng hóa là đối tượng chịu
thuế Hải quan qua biên giới quốc gia.
Thuế Hải quan ngày càng phát triển và có vai trò hết sức quan trọng trong
quá trình phát triển của mỗi quốc gia. Đặc biệt là những nước đang phát triển, do
nhu cầu cần nguồn lực tài chính phục vụ các dịch vụ công và nhu cầu bảo hộ sản
xuất trong nước, thuế suất thuế Hải quan thường cao và đánh vào hầu hết các mặt
hàng nhập khẩu, theo đó Thuế Hải quan chiếm tỷ lệ khá cao trong tổng thu ngân
sách, chẳng hạn, ở Pakistran, Thuế Hải quan chiếm từ 30 – 40% tổng thu ngân sách,
ở Việt Nam trong những năm trước đây Thuế Hải quan chiếm 25 – 30% tổng thu
ngân sách…
Trong xu thế hội nhập và giao lưu thương mại toàn cầu, những yếu tố cơ bản
của hệ thống Thuế Hải quan như biểu thuế xuất khẩu, nhập khẩu, trị giá hải quan,
chủ yếu sử dụng vào các mục đích sau:
- Mục đích tính thuế: khởi thủy đầu tiên của việc xác định trị giá hải quan làn
nhằm mục đích tính thuế, vì lẽ đó khi nói đến trị giá hải quan người ta thường đồng
nhất với trị giá tính thuế.
- Mục đích thống kê: Ngoài mục đích tính thuế, trị giá hải quan còn được sử
- Trị giá hải quan là trị giá tính thuế đối với hàng hóa nhập khẩu.
dụng cho mục đích thống kê, gồm thống kê kim ngạch xuất khẩu và thống kê Hải
- Trị giá hải quan là giá thực tế của hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.
quan. Qua hoạt động thống kê mà cụ thể là căn cứ vào các số liệu thống kê Nhà
- Trị giá hải quan là trị giá của hàng hóa để đánh thuế Hải quan theo giá trị
nước có cơ sở để thực hiện điều chỉnh chính sách quản lý các hoạt động thương
của hàng hóa đó.
- Trị giá hải quan là trị giá phục vụ cho mục đích tính thuế Hải quan và thống
kê Hải quan.
mại, chính sách quản lý hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu và chính sách quản lý Nhà
nước về Hải quan cũng như chích sách thuế, qua đó thực hiện các mục tiêu quản lý
của Nhà nước.
- Theo các chuyên gia Hải quan Nhật Bản thì trị giá hải quan là chỉ số thể
- Mục đích quản lý hạn ngạch: Để thực hiện chính sách quản lý mặt hàng và
Còn trị giá hải quan của hàng hóa nhập khẩu là giá thực tế phải trả đến cửa khẩu
giá hải quan cũng là một trong những căn cứ để cơ quan Nhà nước có thẩm quyền
nhập đầu tiên và được xác định bằng cách áp dụng tuần tự 6 phương pháp xác định
quyết định hình thức và mức độ xử phạt đối với các hành vi vi phạm về Hải quan.
trị giá theo Hiệp định trị giá GATT/WTO và dừng lại ngay ở phương pháp đã xác
- V.v…
định được trị giá. Trị giá hải quan được xác định cho tất cả các loại hàng hóa do các
7
Ở Việt Nam hiện nay, trị giá hải quan được sử dụng phục vụ cho mục đích
tính thuế và mục đích thống kê là chủ yếu. Đây là một nội dung mới so với các quy
định về trị giá của Việt Nam trước đây và bắt đầu áp dụng từ 01/01/2006. Trước đó,
8
bán hàng, địa điểm bán hàng và số lượng, cấp độ thương mại của giao dịch bán
hàng.
- Phương pháp dùng giá tối thiểu, theo phương pháp này cơ quan Hải quan
khi đề cập đến trị giá hải quan, người ta chỉ đề cập đến trị giá phục vụ mục đích tính
đưa ra giá tối thiểu cho tất cả các loại hàng hóa nhập khẩu mà không phản ánh giá
này có nghĩa là thuế được tính theo trị giá được xác lập tại nước nhập khẩu sau khi
xuất khẩu. Hệ thống xác định trị giá này được các nước thuộc “đế quốc Anh” áp
hàng hóa đã được nhập khẩu. Điều này gây khó khăn cho cơ quan Hải quan, khi
dụng, gồm Canada, Úc, Nam Phi và Newzelannd cũng áp dụng phương pháp này
một bộ hồ sơ về những giá được chấp nhận trước đó đang được lưu giữ cho phép
đến ngày 01/07/1982, trước khi Hiệp định Trị giá GATT/WTO được áp dụng.
nhà nhập khẩu khai báo “Giá thực tế”. Thuế Hải quan được tính trên trị giá đã bao
- Giá thị trường hợp lý, phương pháp này tương tự giá trị thị trường trong
gồm cả các khoản phí Hải quan và được tính vào giá bán buôn. Giống như phương
nước hiện hành nhưng nó mang tính linh hoạt hơn trong việc xác định giá nào được
pháp dùng giá tối thiểu, phương pháp này cũng tạo ra những hành vi ứng xử không
coi là giá thị trường hợp lý và quy định về việc tính trị giá trong cơ quan Hải quan
tốt của cơ quan Hải quan và nhà nhập khẩu.
có thẩm quyền đáng kể. Phương pháp này chủ yếu được áp dụng ở khu vực Thái
Bình Dương mà điển hình là Philippin.
- Hệ thống giá bán của Mỹ, đây là một phương pháp xác định trị giá được áp
9
Vòng đàm phán này được gọi là Vòng đàm pháp Tokyo, mà kết quả của nó là một
Hiệp định mới về xác định trị giá Hải quan ra đời vào năm 1981.
Năm 1994, Vòng đàm phán Uruguay kết thúc với kết quả là Hiệp định thành
10
Hiệp định có hai Ủy ban: Ủy ban xác định trị giá Hải quan và Ủy ban kỹ
thuật xác định trị giá Hải quan.
Ủy ban trị giá Hải quan (gọi tắt là Ủy ban) hoạt động dưới sự bảo trợ của
lập Tổ chức thương mại thế giới (WTO). Đi kèm với việc thành lập Tổ chức thương
WTO, bao gồm các đại diện của các nước thành viên tham gia Hiệp định, trụ sở của
mại thế giới là một loạt các Hiệp định chung về nhiều lĩnh vực như thủ tục Hải
Hội đồng đóng tại Geneve (Thụy Sỹ). Ủy ban bầu ra Chủ tịch từng nhiệm kỳ và tổ
quan, quản lý xuất xứ hàng hóa, phân loại và xác định mã số hàng hóa, trị giá Hải
chức các cuộc họp dưới sự bảo trợ của WTO nhằm tạo ra những cơ hội giúp đỡ các
quan của hàng hóa, v.v… ra đời.
nước thành viên về những vấn đề liên quan đến công việc xác định trị giá Hải quan
Ủy ban Kỹ thuật xác định Trị giá Hải quan (gọi tắt là Ủy ban kỹ thuật) dưới
Kết cấu của Hiệp định gồm có 24 điều, được chia làm 4 phần, ngoài ra Hiệp
sự bảo trợ của WCO, có trụ sở đóng tại Brussels (Bỉ). Ủy ban Kỹ thuật xác định trị
định còn kèm theo 3 Phụ lục và 1 Nghị định thư, cũng được công nhận là phần gắn
giá Hải quan này bao gồm đại diện Hải quan của các nước đã tham gia ký kết Hiệp
liền với Hiệp định. Cụ thể:
Phần thứ nhất: Các quy tắc xác định trị giá, từ Điều 1 đến Điều 17. Phần này
nêu lên 6 phương pháp xác định trị giá Hải quan, được xếp theo trật tự ưu tiên:
- Phương pháp trị giá giao dịch của hàng hóa nhập khẩu.
- Phương pháp trị giá giao dịch của hàng giống hệt nhập khẩu
- Phương pháp trị giá giao dịch của hàng tương tự nhập khẩu.
- Phương pháp trị giá khấu trừ.
định cũng như của các nước đã tham gia ký kết Hiệp định cũng như của các quan
sát viên và các Tổ chức thương mại Liên Chính phủ. Tại Phụ lục II của Hiệp định
đã nêu rõ Ủy ban Kỹ thuật này được thành lập nhằm đạt được sự đồng nhất trong
việc hướng dẫn, giải thích và áp dụng Hiệp định về mặt kỹ thuật xác định trị giá.
Phần thứ ba: Các xử lý đặc biệt.
Phần II của Hiệp định chỉ có 1 điều (Điều 20) với mục đích cải tiến các
phương pháp xác định trị giá hòa hợp với việc xử lý hàng hóa nhập khẩu công bằng,
- Phương pháp trị giá tính toán.
bảo vệ lợi ích thương mại cho các nước đang phát triển. Với quy định của Hiệp định
- Trợ giúp thông tin;
Hiệp định trị giá GATT/WTO ra đời tạo ra một chuẩn mực trong việc xác
- Tư vấn về việc áp dụng các điều khoản của Hiệp định ..v.v..
Phần thứ tư: Các điều khoản cuối cùng
Phần này gồm các điều từ Điều 21 đến Điều 24, quy định các khoản về bảo
lưu, luật pháp quốc gia, kiểm tra lại và Ban thư ký của Hiêp định.
Các Phụ lục và Nghị định thư:
định trị giá Hải quan với những mục đích cụ thể như sau:
- Tạo ra hệ thống xác định trị giá Hải quan ổn định, công bằng phù hợp với
thực tế thương mại.
- Tạo ra chuẩn mực đơn giản, khách quan, đồng nhất cho tất cả các nước
thành viên.
Phụ lục I: Các chú giải từng điều khoản trong Hiệp định.
- Loại trừ việc sử dụng trị giá Hải quan tùy tiện áp đặt.
Phụ lục II: Quy định hoạt động của Ủy ban kỹ thuật về xác định Trị giá Hải
- Xúc tiến các mục tiêu của Hiệp định chung về thuế và thương mại.
quan.
- Xóa bỏ việc coi trị giá Hải quan là công cụ để điều tiết xuất nhập khẩu.
Phụ lục II: Quy định về quyền bảo lưu.
Nguyên tắc của Hiệp định khi xác định Trị giá Hải quan.
đơn giản nhất, trị giá giao dịch được định nghĩa là giá thực tế đã thanh toán hay sẽ
- Có thể sử dụng bảng giá tối thiểu trên cơ sở hạn chế theo một số điều kiện
nhất định.
phải thanh toán cho hàng nhập khẩu cộng thêm với các khoản điều chỉnh. Trị giá
giao dịch được coi là phương pháp chủ yếu để xác định trị giá theo Hiệp định này.
- Có thể đảo lộn trình tự áp dụng Điều 4.
Trị giá giao dịch cho phép các doanh nghiệp dự đoán chính xác số thuế phải nộp đối
- Có thể bảo lưu sử dụng phương pháp khấu trừ.
với hàng nhập khẩu của họ. Hơn nữa, trị giá giao dịch còn đảm bảo một mức độ
- Nghiên cứu các vấn đề đại lý bán hàng duy nhất, đại lý phân phối và các
đại lý chuyển nhượng.
- Các quyền hạn của cơ quan Hải quan.
chắc chắn cho các doanh nghiệp, bởi vì trị giá Hải quan của hàng nhập khẩu trước
hết sẽ dựa trên giá thỏa thuận giữa người mua và người bán.
13
Trị giá Hải quan phải được xác định dựa trên những tiêu chí đơn giản bình
đẳng và nhất quán với các thông lệ thương mại. Mặt khác, thủ tục áp dụng trị giá
cần được áp dụng chung không phân biệt nguồn cung cấp. Việc áp dụng một trong
- Thủ tục xác định trị giá không được sử dụng để chống phá giá. Biện pháp
chống phá giá đúng đắn phải áp dụng luật về chống phá giá. Việc tùy ý nâng trị giá
tính thuế lên để tăng nguồn thu thuế nhập khẩu theo Hiệp định này là không được
phép. Không được từ chối giá thỏa thuận giữa người mua với người bán chỉ vì lý do
đơn giản: giá đó được coi là “quá thấp”.
- Theo Hiệp định này, trị giá Hải quan cần được xác định căn cứ vào các dữ
liệu và thông lệ thương mại xung quanh việc bán hàng/giao dịch đó. Mọi thông tin
liên quan đễn xác định trị giá hàng nhập khẩu cần được tuyển chọn hoặc thu thập
thông qua phản ánh của các thông lệ thương mại. Cùng với việc tham khảo Chú giải
tổng quát của Hiệp định, Hải quan của mỗi nước tham gia Hiệp định sẽ sử dụng các
thông tin được chuẩn bị một cách nhất quán với các nguyên tắc kế toán phổ biến đã
của Hải quan trước đây. Trong trường hợp thiếu những dữ liệu đó thì các khoản chi
phí cộng thêm sẽ không được tính đến.
Các phương pháp xác định Trị giá Hải quan của Hiệp định
GATT/WTO.
Hiệp định quy định có 6 phương pháp xác định trị giá Hải quan:
- Phương pháp 1: Trị giá giao dịch của hàng hóa nhập khẩu (Transaction
Value).
- Phương pháp 2: Trị giá giao dịch của hàng hóa giống hệt nhập khẩu
(Identical Goods).
- Phương pháp 3: Trị giá giao dịch của hàng hóa tương tự nhập khẩu (Similar
Goods).
được chấp nhận (GAAP). Những thông tin sẽ được sử dụng, chẳng hạn như để xác
- Phương pháp 4: Trị giá khấu trừ (Deductive Method).
định các khoản điều chỉnh theo trị giá giao dịch (các khoản trợ giúp), xác định lợi
Method) và phương pháp thứ Năm Trị giá tính toán (Computer Method) có thể hoán
hai vận đơn (Bill of lading - B/L), hai phiếu đóng gói (Packing list)…
đổi vị trí cho nhau. Sở dĩ có thể hoán đổi, bởi việc tính toán, xác định trị giá tính
Cũng có trường hợp, doanh nghiệp chỉ có một bộ chứng từ của hàng hóa
thuế theo hai phương pháp này hầu hết dựa vào các tài liệu, số liệu, bằng chứng của
nhưng thực chất các chứng từ đó chỉ thể hiện một trị giá không thực. Còn trị giá
doanh nghiệp. Khi đó, chính doanh nghiệp là người biết rõ nhất có thể xác định trị
thực của lô hàng không được lập thành chứng từ cụ thể. Tình huống này thường chỉ
giá theo phương pháp nào trong số hai phương pháp đó, để đề nghị cơ quan Hải
xảy ra khi giữa người xuất khẩu và người nhập khẩu đã có sự cấu kết, hỗ trợ lẫn
quan áp dụng phương pháp thích hợp.
nhau, đặc biệt là khi giữa hai bên có mối quan hệ đặc biệt.
1.4. Sự cần thiết phải quản lý trị giá hải quan.
- Thủ tiêu hoặc từ chối cung cấp các chứng từ liên quan đến xác định trị giá:
1.4.1. Gian lận thương mại qua trị giá hải quan.
only):
Chứng từ “Dành riêng cho Hải quan” thường xuất hiện trong các trường hợp
nhập khẩu mà người nhập khẩu và người xuất khẩu có quan hệ đặc biệt với nhau,
giữa công ty mẹ và công ty con. Tức là công ty mẹ gửi hàng cho công ty con, không
xảy ra giao dịch mua hàng. Về nguyên tắc, đối với những trường hợp như vậy thì
hóa nhập khẩu) để làm tăng vốn đầu tư, từ đó chuyển “lậu” lợi nhuận đầu tư ra nước
không được sử dụng phương pháp trị giá giao dịch. Nhưng để “tận dụng cơ hội”,
ngoài.
công ty mẹ có thể xuất một hóa đơn “dành riêng cho khai Hải quan”. Công ty con
Cùng với sự đa dạng của các hình thức kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu
hàng hóa, các hình thức gian lận thương mại qua trị giá hải quan cũng ngày càng
sử dụng chính hóa đơn đó để làm thủ tục và khai báo trị giá hải quan của lô hàng.
Sự gia tăng cả về số lượng lẫn tính phức tạp của các hành vi gian lận trị giá
phong phú. Tuy nhiên, có thể tạm phân chia các hình thức gian lận thương mại qua
Hải quan đã gây ra những ảnh hưởng không nhỏ đến nền kinh tế, đến sự ổn định của
trị giá hải quan như sau:
xã hội cũng như chính trị.
- Ngụy tạo chứng từ liên quan đến xác định trị giá:
của nó đối với chủ quyền và an ninh quốc gia. Ngày nay, hoà bình, hợp tác để phát
Gian lận trị giá hải quan nói riêng hay gian lận thương mại nói chung có ảnh
triển đang trở thành xu hướng của thời đại, sức mạnh quân sự đang được thay thế
hưởng tiêu cực đối với nền kinh tế, những thành tựu của công cuộc đổi mới mà đất
bằng sức mạnh kinh tế. Với ưu thế về kinh tế khoa học, kỹ thuật, các nước tư bản
nước đang tiến hành. Gian lận trị giá hải quan góp phần tăng nguy cơ kìm hãm tốc
phát triển đã và đang thực hiện chiến lược “biên giới mềm” đẩy thế giới vào cuộc
độ phát triển của nền kinh tế, tạo thành một lực cản lớn đối với quá trình công
chiến tranh không có khói lửa - chiến tranh kinh tế. Kinh tế thị trường là giải pháp
nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước.
hữu hiệu để tăng trưởng kinh tế, nên các nước chậm phát triển đều có xu hướng
Hàng hoá nhập khẩu bị gian lận về trị giá dẫn đến gian lận về thuế, sẽ làm
phát triển kinh tế thị trường, mở rộng quan hệ với nước ngoài để thu hút vốn và
mất tính cân bằng trong cạnh tranh thương mại giữa hàng nội và hàng ngoại, đồng
khoa học kỹ thuật tiên tiến. Với chính sách mở cửa thì cuộc chiến tranh giành thị
việc bảo vệ chủ quyền lãnh thổ, mà thực chất là bảo vệ các tiềm năng - yếu tố cơ
với nền văn hoá xã hội đã dẫn đến những tác hại về mặt chính trị, gây khó khăn cho
bản của phát triển kinh tế. Bảo vệ an ninh quốc gia góp phần bảo vệ vững chắc
sự quản lý Nhà nước. Hàng gian lận thuế làm cho thị trường hỗn loạn, đời sống kinh
nguồn nhân lực, vật lực, tài lực là phục vụ cho sự phát triển của nền kinh tế và sự
tế của một bộ phận nhân dân gặp khó khăn, tệ nạn xã hội phát triển; công bằng, văn
vững chắc của chế độ chính trị.
minh xã hội không được thiết lập; nhà nước thất thu thuế nên không cân đối được
1.4.2.3. Ảnh hưởng đến hiệu quả quản lý kinh tế xã hội
thu - chi ngân sách, một số quỹ phúc lợi bảo hiểm xã hội bị giảm sút….
Hơn thế nữa, gian lận trị giá hải quan còn gây ra những hậu quả nghiêm
Gian lận trị giá hải quan vì những khoản lợi nhuận khổng lồ từ việc trốn thuế
trọng đối nền kinh tế, văn hoá xã hội, chính trị, đây là những hậu quả trực tiếp dễ
đã bất chấp pháp luật, bất chấp chủ trương, đường lối của Đảng và Nhà nước với
nhìn nhận. Một hậu quả khác không kém phần nguy hại là hậu quả của gian lận trị
định giá cả thị trường, kìm hãm sản xuất trong nước, ảnh hưởng đến môi trường đầu
nổi trên thị trường, nợ nần chồng chất dẫn đến phá sản, kéo theo sự gia tăng của đội
tư, gây thất thu cho ngân sách cho Nhà nước, tạo nên sự cạnh tranh không bình
quân thất nghiệp. Gian lận thương mại còn là nguyên nhân trực tiếp hoặc gián tiếp
đẳng giữa hàng nội và hàng ngoại, là nguyên nhân phát sinh các tiêu cực trong xã
dẫn đến dẫn đến các tệ nạn xã hội, đó là tham nhũng, tha hoá, rượu chè, cờ bạc,
hội. Vì vậy, việc phòng chống gian lận trị giá hải quan phải được giải quyết triệt để
trộm cắp…. Do đó, nó làm cho công tác quản lý của Nhà nước thêm khó khăn, phức
và là một trong những nhiệm vụ xung yếu của ngành Hải quan hiện nay.
tạp. Mặt khác, gian lận thương mại trực tiếp dẫn đến thất thu về thuế xuất, nhập
1.5. Lịch sử xác định trị giá Hải quan ở Việt Nam.
khẩu và các sắc thuế khác, đây là khoản thu lớn của ngân sách nhà nước. Điều này
Từ năm 1987 trở về trước, hàng hóa nhập khẩu vào Việt Nam chủ yếu là
ảnh hưởng đến các kế hoạch về kinh tế, tài chính khiến nhà nước mất cân đối về thu
hàng viện trợ và hàng đối lưu trong khối SEV, không có thuế nhập khẩu. Vì vậy,
Tài chính đã tiến hành xây dựng một bảng giá chung, trong đó có những mặt hàng
hở, những quy định thiếu chặt chẽ của Nhà nước để thực hiện hành vi gian lận trốn
thường gặp, làm cơ sở cho việc tính thuế. Bảng giá đầu tiên do Bộ Tài chính và Bộ
thuế. Từ đó việc quản lý của cơ quan nhà nước ở cơ sở gặp nhiều khó khăn do sự
Công thương (lúc đó có tên là Bộ Thương mại và Du lịch ban hành sử dụng trong
lũng đoạn thị trường của hàng ngoại. Giải pháp đấu tranh chống gian lận thương
giai đoạn năm 1990-1991).
mại, tăng cường hiệu lực kiểm tra, kiểm soát của các ngành chức năng vẫn chưa
được giải quyết tận gốc.
Năm 1991, do nhu cầu phát triển kinh tế và hội nhập kinh tế quốc tế, Luật
Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu lần đầu tiên chính thức ra đời, có hiệu lực thi hành
Cũng dưới góc độ quản lý, trong lĩnh vực lưu thông hàng hoá, hàng ngoại
từ tháng 4/1992, đánh dấu một bước ngoặt mới trong việc đánh thuế hàng hóa xuất
nhập với lợi thế về giá rẻ hơn hàng nội do trốn được thuế, chất lượng tốt, mẫu mã
nhập khẩu nói chung, và hoạt động quản lý giá nói riêng. Đồng thời, tại thời điểm
đẹp nên được tiêu thụ mạnh, tạo nên tâm lý ưa dùng hàng ngoại (như hàng điện tử,
Trong Thông tư 08 đã đưa vào một số khái niệm mới dựa trên Hiệp định Trị giá Hải
phí bảo hiểm, theo hợp đồng.
quan WTO như “Giá thực phải trả”, “Các khoản điều chỉnh cộng”… nhưng thực
Trong trường hợp hàng xuất khẩu, nhập khẩu theo phương thức khác hoặc
giá bán ghi trên hợp đồng quá thấp so với giá mua, bán thực tế tại cửa khẩu thì giá
chất đó vẫn là phương pháp xác định trị giá tính thuế theo giá tối thiểu.
Theo đánh giá của các chuyên gia thì trong bối cảnh thương mại chưa mở
rộng, xác định giá tính thuế theo giá tối thiểu là một công cụ quan trọng để ngăn
tính thuế là giá do Hội đồng bộ trưởng quy định.
Từ quy định trên, các bảng giá tối thiểu lần lượt được xây dựng, là Bảng giá
ngừa và chống gian lận giá, cũng như bảo đảm số thu ổn định cho ngân sách. Khi
719 (năm 1993), Bảng giá 624 (năm 1994), Bảng giá 353 (Năm 1994 – Dành riêng
dòng hàng hóa lưu chuyển ngày càng tăng lên thì giá tối thiểu mới bộc lộ hết những
cho hàng phi mậu dịch), Bảng giá 1187/TC/TCT (ngày 18/12/1995), Bảng giá
nhược điểm lớn, như: không linh hoạt, nhanh chóng lạc hậu do giá cả thị trường
975/QĐ/TC/TCT
(ngày
01/07/2000),
Bảng
giá
164/2000/TC/TCT
thi hành ngày 31/08/2004, khi Thông tư 87/2004/TT/BTC ra đời, quy định hệ thống
giá Hải quan tại Bỉ. Năm 1998, Việt Nam bắt đầu xây dựng lộ trình thực hiện Hiệp
xác định trị giá mới cho hàng hóa nhập khẩu dựa trên hai phương pháp cơ bản như
định trị giá Hải quan để phục vụ mục tiêu gia nhập WTO.
hiện nay.
Có thể nói, việc soạn thảo các văn bản pháp quy nhằm thực thi Hiệp định là
Về xác định trị giá tính thuế theo giá tối thiểu, ban đầu, nó chỉ được quy định
công việc khó khăn và quan trọng nhất. Bởi tại Điều 22, Hiệp định trị giá GATT
dưới dạng các quyết định ban hành bảng giá (Quyết định 1187/TC/TCT, Quyết định
1994 quy định “Luật pháp, quy chế, các quyết định pháp lý và các quy định hành
975/1998/TC/TCT). Theo các quyết định này, giá tính thuế cho hàng hóa nhập khẩu
khẩu. Các nội dung trong Nghị định được hướng dẫn thực hiện cụ thể tại Thông tư
giá GATT/WTO. Nghị định đã quy định quyền hạn, trách nhiệm của cơ quan Hải
số 113/2005/TT-BTC ngày 15 tháng 12 năm 2005 của Bộ Tài chính về hướng dẫn
quan và quyền lợi, nghĩa vụ của đối tượng nộp thuế; đưa ra các phương pháp xác
thi hành thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.
định trị giá tính thuế được phép áp dụng một cách minh bạch, nhất quán, tạo thuận
Qua so sánh, đối chiếu Nghị định 155/2006/NĐ-CP ngày 15 tháng 12 năm
lợi cho thương mại; thông qua việc giao cho cơ quan Hải quan quyền xác định,
2006 của Chính phủ quy định việc xác định trị giá Hải quan đối với hàng hóa xuất
quyền kiểm tra trị giá tính thuế sẽ bảo vệ nguồn thu cho ngân sách, chông gian lận
khẩu, nhập khẩu với Hiệp định trị giá WTO, cho thấy Nghị định 155/2006/NĐ-CP
thương mại. Bộ tài chính đã ban hành Thông tư 118/2003/TT-BTC ngày
và Thông tư 113/2005/TT-BTC đã chuyển tải một cách căn bản và khá đầy đủ các
08/12/2003 Hương dẫn Nghị định 60/2002/NĐ-CP ngày 06/06/2002 của Chính phụ
nội dung của Hiệp định trị giá GATT/WTO. Chỉ còn một số ít vấn đề được đề cập
WTO, trước ngày 01 tháng 01 năm 2007. Và kết quả là Nghị định số 40/2007/NĐ-
- Hàng hóa nhập khẩu của các doanh nghiệp, các bên hợp doanh thuộc đối
tượng điều chỉnh của Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam;
- Hàng hóa nhập khẩu có xuất xứ từ các nước, vùng lãnh thổ, khối liên minh
CP ngày 16 tháng 03 năm 2007 của Chính phủ quy định việc xác định trị giá Hải
quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu đã ra đời, thay thế Nghị định
155/2006/NĐ-CP. Để thực hiện Nghị định, Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư
quốc gia mà Việt Nam đã ký kết thực hiện xác định trị giá tính thuế theo nguyên tắc
40/2008/TT-BTC ngày 21 tháng 05 năm 2008 hướng dẫn việc xác định trị giá Hải
của Hiệp định thực hiện Điều VII Hiệp định chung về thuế quan và thương mại (do
quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu. Tuy nhiên, đến ngày 15 tháng 12 năm
Bộ Tài chính thông báo); và các hàng hóa nhập khẩu khác theo quyết định của Thủ
2010 ban hành Thông tư 205/2010/TT-BTC hướng dẫn Nghị định số 40/2007/NĐ-
tướng Chính phủ.
CP ngày 16 tháng 3 năm 2007 của Chính phủ quy định về việc xác định trị giá hải
Vì vậy, để nâng cao hiệu quả công tác quản lý trị giá Hải quan cần phải hoàn
quan đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu, theo đó thay thế Thông tư
nước đặc thù. Hoạt động quản lý trị giá hải quan không trực tiếp tạo ra giá trị vật
- Hàng hóa nhập khẩu theo loại hình nhập nguyên liệu để sản xuất hàng xuất
khẩu;
- Hàng hóa nhập khẩu thuộc đối tượng không chịu thuế;
- Hàng hóa nhập khẩu thuộc loại hình tạm nhập, tái xuất.
Công chức Hải quan được phân công tiến hành kiểm tra trị giá hải quan dựa
trên các thông tin trong bộ hồ sơ Hải quan với thông tin trên tờ khai trị giá.
Công chức Hải quan không phải kiểm tra trị giá hải quan đối với các trường
hợp không phải kê khai trị giá.
Việc xác định số lượng tờ khai phải kiểm tra trị giá là cơ sở để xác định các
chất, tuy nhiên lại ảnh hưởng đến hoạt động của cơ quan Hải quan cũng như hoạt
công việc mà cơ quan Hải quan phải thực hiện trong quy trình kiểm tra trị giá hải
động sản xuất, kinh doanh của Doanh nghiệp. Chính vì thế, kết quả của hoạt động
quan. Từ đó đánh giá được hiệu quả công tác quản lý trị giá hải quan của cơ quan
này được đánh giá không chỉ dựa trên các tiêu chí định lượng mà còn dựa trên các
Hải quan.
tiêu chí mang tính chất định tính.
1.6.2. Số lượng tờ khai tham vấn giá.
Cũng như bất kỳ sự đánh giá một sự vật, hiện tượng nào đó, việc đánh giá
hải quan như sau:
giải trình về cơ sở, phương pháp khai báo trị giá hải quan của mình.
1.6.1. Số lượng tờ khai phải kiểm tra trị giá hải quan.
Theo quy định tại Thông tư 163/2009/TT-BTC, doanh nghiệp không phải kê
khai trị giá hải quan đối với một số trường hợp sau:
- Hàng hóa xuất khẩu;
- Hàng hóa nhập khẩu không có hợp đồng mua bán;
- Hàng hóa nhập khẩu thuộc đối tượng miễn thuế, xét miễn thuế theo các quy
định hiện hành;
Trong quá trình tham vấn, nếu doanh nghiệp giải trình được về các cơ sơ,
phương pháp khai báo trị giá hải quan của mình, cơ quan Hải quan chấp nhận giá
khai báo của doanh nghiệp. Nếu doanh nghiệp không đưa ra được các lý do, căn cứ
chứng minh trị giá khai báo là trung thực, cơ quan Hải quan sẽ xác định trị giá.
Tuy việc tổ chức tham vấn hay xác định trị giá hải quan chỉ là một bước
trong quy trình kiểm tra trị giá, nhưng đây là những công việc hết sức phức tạp, đòi
hỏi cơ quan Hải quan phải chuẩn bị các thông tin kỹ lưỡng làm cơ sở kiểm chứng
27
28
các thông tin mà doanh nghiệp đưa ra khi tham vấn, đồng thời làm căn cứ khi xác
và Danh mục quản lý rủi ro hàng xuất khẩu, nhập khẩu về giá cấp Cục cũng đảm
định trị giá khai báo của doanh nghiệp (nếu có).
một đội ngũ cán bộ có trình độ, có kinh nghiệm, được đào tạo đúng chuyên môn
làm công tác giá tại Chi cục, và ra quyết định công khai danh sách các công chức
chuyên trách làm công tác giá. Mỗi khi có sự điều động luân chuyển giữa các đơn vị
trong Cục thì các công chức mới chuyển đến vẫn được đơn vị tiếp nhận phân công
Bằng việc đánh giá chỉ tiêu số lượng tờ khai phải xác định lại trị giá và số
tiếp tục thực hiện nhiệm vụ làm công tác giá. Với việc xây dựng đội ngũ cán bộ
thuế ấn định chúng ta sẽ đánh giá được sơ bộ về tình trạng gian lận trị giá bị cơ
theo hướng chuyên sâu như vậy, công tác giá đã thật sự đạt được những kết quả
quan hải quan phát hiện.
nhất định, có sự thống nhất từ trên xuống dưới, tránh được tình trạng mỗi đơn vị
1.7. Những nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý trị giá hải quan tại
Cục Hải quan tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.
1.7.1. Những nhân tố thuận lợi
thực hiện một kiểu như trước đây.
Tại Hải quan tỉnh BR-VT, hệ thống máy móc đang được tăng cường, các
phần mềm nghiệp vụ đang được nghiên cứu điều chỉnh. Hải quan tỉnh BR-VT kết
Từ Cục Hải quan Tỉnh đến các Chi cục hải quan đã triển khai được một hệ
hợp với các chuyên gia thế giới đang xác lập lộ trình đánh giá lại các cơ sở triển
thống quản lý công tác giá tính thuế tuân thủ nội dung Hiệp định trị giá GATT phù
30
+ Các văn bản liên quan đến công tác giá còn chậm, chưa kịp thời, hay thay
đổi, một số nội dung còn chồng chéo, không rõ ràng gây khó khăn cho cán bộ thực
hiện. Còn xảy ra tình trạng cùng một Nghị định của Chính phủ mà Bộ Tài chính
hướng dẫn thực hiện bằng hai Thông tư khác nhau trong từng giai đoạn.
Hội nhập quốc tế cũng phát sinh một số loại hình xuất nhập khẩu mới trong
1.7.2. Những nhân tố không thuận lợi
khi hệ thống quy định của pháp luật còn đang trong quá trình xây dựng và hoàn
1.7.2.1. Từ phía cơ quan hải quan
thiện, thường xuyên thay đổi cho phù hợp với thực tiễn và hội nhập kinh tế quốc
Theo báo cáo của Phòng Thuế xuất nhập khẩu - Hải quan tỉnh BR-VT trong
thời gian qua, công tác quản lý trị giá hải quan còn gặp một số khó khăn, vướng
mắc là:
+ Công tác quản lý trị giá hải quan tại một số Chi cục chưa được quan tâm
tế... Tất cả những thực tế đó khiến cho công tác kiểm tra, giám sát, quản lý của Cục
Hải quan tỉnh BR-VT đối mặt với không ít khó khăn, phức tạp.
Thêm vào đó, sự phối hợp của các đơn vị trong ngành còn chưa thống nhất:
Kiểm tra sau thông quan trong lĩnh vực giá nói riêng cần phải tiến hành một số hoạt
đúng mức nên vẫn còn tình trạng nhiều sai sót lặp đi lặp lại. Bên cạnh đó, các Chi
động điều tra, xác minh. Chức năng, nhiệm vụ, phạm vi hoạt động của hệ thống
của Tổng cục Hải quan (chương trình GTT01) một phần là do cán bộ công chức
đổi thông tin thu đòi nợ thuế, trong khi nhu cầu cần nâng sự phối hợp lên tầm cao
chưa chủ động thu thập thông tin từ nguồn khác một phần là do các thông tin hỗ trợ
mới là phối hợp trong thực hiện nghiệp vụ chuyên môn nhằm ngăn chặn các hành vi
công tác giá còn nghèo nàn.
gian lận của doanh nghiệp.
+ Chương trình GTT01 đang trong quá trình hoàn thiện, dẫn tới hay xảy ra
Cơ sở công nghệ thông tin còn thiếu và yếu: thiết bị máy móc còn sơ sài,
lỗi trong khi chạy, làm ảnh hưởng tới công tác nghiệp vụ. Hệ thống thông tin dữ
chưa đáp ứng được yêu cầu công việc, trang thiết bị hỗ trợ chủ yếu còn mang tính
liệu tuy đã được nâng cấp, cập nhật kịp thời và đầy đủ hơn trước đây, nhưng một số
thủ công, các phần mềm kỹ thuật phục vụ công tác trị giá hiện nay chưa đồng bộ mà
trường hợp vẫn còn thiếu thông tin chi tiết để có thể lựa chọn làm lô hàng giống hệt
mang tính chắp vá gây khó khăn cho hải quan trong khai thác dữ liệu: phần mềm
hoặc tương tự ảnh hưởng đến việc sử dụng làm căn cứ xác định trị giá tính thuế.
phường 1, thành phố Vũng Tàu, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.
vụ còn hạn chế. Đa số các doanh nghiệp chỉ nhận thức về mặt quyền lợi (được áp
- Tầm nhìn: Xây dựng Cục Hải quan tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu thành lực
giá tính thuế theo trị giá khai báo, không bị áp đặt theo trị giá tối thiểu như trước
lượng chuyên nghiệp cao, có chuyên môn sâu và hiện đại, hoạt động minh bạch,
kia) nhưng chưa tự giác thực hiện các nghĩa vụ với cơ quan hải quan như: khai báo
liêm chính và có hiệu quả nhằm đáp ứng yêu cầu của tình hình và nhiệm vụ phát
trung thực trị giá, cung cấp các thông tin về giá và trả lời các câu hỏi nghi vấn của
triển kinh tế đất nước.
cơ quan Hải quan trong quá trình tham vấn. Doanh nghiệp đã gây ra một số trở ngại
- Phương châm hoạt động: Chuyên nghiệp - Minh bạch - Hiệu quả
làm giảm tiến độ thông quan hàng hóa. Điều này gây khá nhiều khó khăn cho cán
- Tuyên ngôn:
bộ Hải quan khi thực hiện nhiệm vụ.
Doanh nghiệp luôn có xu hướng gian lận và tìm kiếm những kẽ hở, sử dụng
nhiều thủ đoạn gian lận giá tinh vi như khai thấp giá thực tế phải thanh toán, lợi
dụng quy định về hàng khuyến mại, giảm giá để khấu trừ khoản này ra khỏi trị giá
liên quan, thực hiện thông quan phương tiện vận tải xuất nhập cảnh, tiến tới thông
công tác quản lý trị giá hải quan tại Cục Hải quan tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu trong
quan trước khi hàng đến;
thời gian vừa qua.
+ e-Permit: Quản lý và trao đổi thông tin giấy phép, C/O điện tử;
+ e-Payment: Thanh toán thuế điện tử;
33
+ e-Office: Quản lý văn phòng điện tử.
34
+ Áp dụng các biện pháp nghiệp vụ cần thiết để chủ động phòng, chống buôn
lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới, phòng, chống ma tuý trong phạm
2.1.1. Lịch sử hình thành
Cục Hải quan tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu có trụ sở đặt tại số 16, đường Lê Lợi,
Phường 1, thành phố Vũng Tàu, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.
Ngày 12/11/1977 Bộ Ngoại thương có quyết định 1406/BNgT-TCCB thành
lập Chi Cục Hải quan Đồng Nai. Ngày 04/12/1979 Bộ Ngoại thương có Quyết định
1004/BNgT-TCCB về việc thành lập Chi cục Hải quan Đặc khu Vũng Tàu - Côn
Đảo trên cơ sở Chi cục Hải quan Đồng Nai, đơn vị tiền thân của Cục Hải quan tỉnh
Bà Rịa - Vũng Tàu ngày nay. Với chức năng quản lý nhà nước về Hải quan, những
năm qua Cục Hải quan tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu đã hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ
- Hướng dẫn, chỉ đạo, kiểm tra các Chi cục Hải quan trong việc tổ chức triển
khai nhiệm vụ được giao.
- Thanh tra, kiểm tra việc thực hiện chính sách, pháp luật về hải quan theo
quy định của pháp luật.
- Xử lý vi phạm hành chính hoặc khởi tố đối với các vụ buôn lậu, vận chuyển
trái phép hàng hóa qua biên giới theo quy định của pháp luật; giải quyết khiếu nại
đối với các quyết định hành chính của các đơn vị trực thuộc và giải quyết khiếu nại,
tố cáo thuộc thẩm quyền theo quy định của pháp luật.
- Kiến nghị những vấn đề cần sửa đổi, bổ sung các quy định của Nhà nước
về hải quan đối với hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh
và chính sách thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; các quy định của Tổng
cục Hải quan về chuyên môn nghiệp vụ và quản lý nội bộ; báo cáo Tổng cục trưởng
Tổng cục Hải quan những vướng mắc phát sinh, các vấn đề vượt quá thẩm quyền
giải quyết của Cục Hải quan.
35
36
- Tổ chức triển khai ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ và phương pháp
quản lý hải quan hiện đại vào hoạt động của Cục Hải quan.
- Phối hợp với các đơn vị trên địa bàn, cơ quan nhà nước và các tổ chức có
liên quan để thực hiện nhiệm vụ được giao.
Cục trưởng
Cục Hải quan Tỉnh
- Tuyên truyền và hướng dẫn thực hiện chính sách, pháp luật về hải quan trên
địa bàn.
bộ.
- Phòng Thanh tra.
- Văn phòng.
- Phòng Tài vụ - Quản
trị.
- Phòng Giám sát
quản lý.
- Phòng Thuế xuất
nhập khẩu.
- Phòng quản lý rủi ro.
- Phòng Xử lý vi
phạm.
-Chi cục Hải quan
Côn Đảo.
-Chi cục Hải quan
cảng Cát Lở.
-Chi cục Hải quan cửa
khẩu cảng Phú Mỹ.
-Chi cục Hải quan cửa
khẩu cảng Cái Mép.
-Chi cục Hải quan cửa
khẩu cảng – sân bay
Vũng Tàu.
- Chi cục kiểm tra sau
thông quan.
- Đội kiểm soát hải
quan.
- Trung tâm Dữ liệu