ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
NGUYỄN THỊ NGỌC ÁNH
Tên đề tài:
NGHIÊN CỨU,ĐÁNH GIÁ ỨNG DỤNG PHẦN MỀM VILIS
EXPRESS 2.0 XÂY DỰNG HSĐCDẠNG SỐ TẠI XÃ VÂN HỘI,
HUYỆN TAM DƢƠNG, TỈNHVĨNH PHÚC
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo
: Chính quy
Chuyên ngành
: Quản lý đất đai
Khoa
: Quản lý tài nguyên
Lớp
: K43 - QLĐĐ - N01
Khóa học
: 2011 - 2015
Sinh viên
Nguyễn Thị Ngọc Ánh
ii
DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1: Bảng Excel thể hiện thông tin thửa đất .......................................... 24
Bảng 4.1: Sổ địa chính .................................................................................... 33
Bảng 4.3: Sổ cấp GCN .................................................................................... 34
Bảng 4.2: Sổ mục kê ....................................................................................... 34
iii
DANH MỤC HÌNH
Hình3.1: Quy trình xây dựng HSĐC số .......................................................... 15
Hình 3.2: Quy trình xác định biến động và chỉnh sửa biến độngtrên bản đồ . 16
Hình 3.3: Quy trình xây dựng cơ sở dữ liệu không gian địa chính số ............ 18
Hình 3.4 : Tạo topology cho bản đồ ............................................................... 20
Hình 3.5: Gán dữ liệu từ nhãn ......................................................................... 21
Hình 3.6: Kết quả thay đổi .............................................................................. 22
Hình 3.7: Giao diện sửa .................................................................................. 22
Hình 3.8: trích lục thửa đất ............................................................................. 23
Hình3.9: Sơ đồ xây dựng CSDL thuộc tính .................................................... 23
Hình 3.10: Chuyển dữ liệu từ Excel ............................................................... 25
Hình 4.3: Bản đồ địa chính xã Vân Hội .......................................................... 35
Hình 4.10: Kết quả trang GCN ....................................................................... 41
1.3. Mục tiêu cụ thể: .......................................................................................... 2
1.4. Yêu cầu của đề tài ...................................................................................... 2
1.5. Ý nghĩa của đề tài ....................................................................................... 2
Phần 2:TỔNG QUAN CÁC TÀI LIỆU......................................................... 4
2.1. Cơ sở khoa học của đề tài .......................................................................... 4
2.1.1. Các văn bản quy định việc thành lập và quản lý Hồ sơ địa chính .......... 4
2.1.2. Các nội dung quản lý nhà nước về đất đai. ............................................. 5
2.2. Cơ sở lý luận của đề tài .............................................................................. 6
2.2.1. Hệ thống hồ sơ địa chính ........................................................................ 6
2.2.2. Các loại tài liệu về hồ sơ địa chính. ........................................................ 7
2.2.3. Đăng kí đất đai ........................................................................................ 8
2.2.4. Một số khái niệm khác. ........................................................................... 8
2.3. Tổng quan một số phần mềm liên quan tới đề tài ...................................... 8
2.3.1. Phần mềm Microstation SE..................................................................... 8
2.3.2. Phần mềm Famis. .................................................................................... 9
2.3.3. Phần mềm Vilis Express 2.0. ................................................................ 10
2.4. Tình hình ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý đất đai............... 11
2.4.1. Tình hình ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý đất đai trên thế
giới................................................................................................................... 11
2.4.2. Tình hình ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý đất đai ở
Việt Nam. ....................................................................................................... 12
vi
2.4.3. Tình hình ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý đất đai ở
địa phương. .................................................................................................... 13
Phần 3:ĐỐI TƢỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
......................................................................................................................... 14
3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu............................................................ 14
3.1.1. Đối tượng nghiên cứu............................................................................ 14
4.3.1 Xây dựng CSDL thuộc tính tại xã Vân Hội, huện Tam Dương, tỉnh Vĩnh
Phúc. ................................................................................................................ 31
4.3.2. Xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính không gian ...................................... 35
4.4. Ứng dụng trong quản lí đất đai ................................................................ 36
4.4.1. Quản lý và khai thác HSĐCbằng phần mềm Vilis Express 2.0 tại
địa phương ...................................................................................................... 36
4.4.2. Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và lập HSĐC........................ 38
4.5. Đánh giá ưu-nhược điểm và giải pháp đối với phần mềm Vilisexpress2.0
......................................................................................................................... 42
4.5.1 Đánh giá ưu điểm ................................................................................... 42
4.5.2. Đánh giá nhược điểm ............................................................................ 46
4.5.3. Giải pháp sử dụng cho phần mềm ......................................................... 48
Phần 5:KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ .............................................................. 51
5.1. Kết luận .................................................................................................... 51
5.2. Kiến nghị .................................................................................................. 51
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 53
1
Phần 1
MỞ ĐẦU
1.1. Tính cấp thiết của đề tài
Cùng với sự phát triển mạnh mẽ của khoa học kỹ thuật và sự bùng nổ
công nghệ thông tin như hiện nay. Con người không ngừng vận dụng khoa
học kỹ thuật công nghệ thông tin vào trong đời sống, là công cụ phục vụ đắc
lực cho nhiều ngành nghề lĩnh vực kinh tế xã hội. Trong đó công tác quản lý
đất đai cũng đã và đang ứng dụng các thành tựu đạt được của khoa học kỹ
thuật. Do đất đai ngày càng biến động mạnh mẽ để lại cho cán bộ quản lý một
khối lượng hồ sơ khổng lồ mà phải làm việc thủ công trên hồ sơ địa
chính số trên ViLIS Express2.0.
1.4. Yêu cầu của đề tài
- Việc xây dựng, cập nhật, quản lý và khai thác sử dụng dữ liệu địa
chính phải đảm bảo tính chính xác, khoa học, khách quan, thống nhất và thực
hiện theo quy định hiện hành về HSĐC, cấp GCN quyền sử dụng đất, quyền
sử hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất.
- CSDL địa chính phải được xây dựng theo đơn vị hành chính xã,
phường, thị trấn.
- Thông tin đất đai được sử dụng trong công tác đăng ký đất đai, lập
HSĐC, cấp GCN quyền sử dụng đất...
- Là nguồn dữ liệu cơ bản để quản lý sử dụng đất hiệu quả.
1.5. Ý nghĩa của đề tài
* Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu
- Tìm hiểu và nắm vững các kiến thức về luật đất đai nói chung, công
tác quản lý HSĐC tại địa phương nói riêng.
- Giúp cho sinh viên gắn lí thuyết với thực tiễn để củng cố thêm cho bài
học trên lớp.
3
- Qua nghiên cứu sẽ giúp so sánh tính ưu việt cũng như hạn chế của
một số phần mềm khác có tính năng tương tự.
* Ý nghĩa thực tiễn
- Tìm hiểu thực tế và nghiên cứu ứng dụng hệ thống phần mềm Vilis
Express 2.0 tại địa phương giúp tạo ra môi trường làm việc mới, hiện đại và
quản lý đồng bộ đất đai.
- Nắm rõ được quy trình lưu trữ, cập nhật, chỉnh lí HSĐC tại địa
phương.
5
- Thông tư 09/2007/TT_BTNMT ngày 02/08/2007 của Bộ Tài
Nguyên và Môi Trường hướng dẫn việc lập, chỉnh lý, quản lý hồ sơ địa chính.
- Thông tư liên tịch 14/2008/TTLT-BTC-BTNMT ngày 31/01/2008
của Bộ Tài Chính, Bộ Tài Nguyên và Môi Trường hướng dẫn thực hiện một
số điều của Nghị định 84/2007/NĐ-Cp ngày 25/5/2007 của Chính phủ quy
định bổ sung về việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất,
trình tự , thủ tục bồi thường, hỗ trợ tái định cư khi nhà nước thu hồi đất và
giải quyết khiếu nại về đất đai.
- Thông tư 09/2011/TT_BTNMT quy định đấu thầu cung cấp dịch vụ
sự nghiệp công sử dụng ngân sách Nhà nước về đo đạc đất đai phục vụ cấp
giấy chứng nhạn quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở gắn liền với đất.
- Chỉ thị số 18/1999/CT-TTg ngày 01/07/199 của thủ tướng chính phủ
về một số biện pháp đấy mạnh việc hoàn thành cấp giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất nông nghiệp, lâm nghiệp, đất ở nông thôn.
- Quyết định 08/2008/QĐ-BTNMT ngày 10/11/2008 của bộ Tài
Nguyên và Môi Trường ban hành thành lập bản đồ địa chính tỉ lệ 1:200,
1:500, 1:1000, 1:2000, 1:5000, 1:10000,…
2.1.2. Các nội dung quản lý nhà nước về đất đai.
Tại khoản 2 điều 6 Luật đất đai 2003 có quy định 13 nội dung quản lý
nhà nước về đất đai như sau[7]:
- Ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai
và tổ chức thực hiện các văn bản đó.
- Xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành
chính, lập bản đồ hành chính.
- Khảo sát, đo đạc, đánh giá, phân hạng đất; lập bản đồ địa chính, bản
đồ hiện trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất.
- Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
7
Vai trò:
- HSĐC có vai trò rất quan trọng đối với công tác quản lý đất đai, nó
được thể hiện thông qua sự trợ giúp của hệ thống đối với các nội dung quản lý
Nhà nước về đất đai[10].
- Hệ thống HSĐC trợ giúp cho các nhà quản lý trong quá trình ban
hành các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý sử dụng đất đai và tổ chức
thi hành các văn bản đó[10].
- Hệ thống HSĐC trợ giúp cho công tác thành lập bản đồ hiện trạng sử
dụng đất[10].
- Hệ thống HSĐC trợ giúp công tác quy hoạch sử dụng đất[10].
- Hệ thống HSĐC còn giúp tạo lập kênh thông tin giữa Nhà nước và
nhân dân[10].
2.2.2. Các loại tài liệu về hồ sơ địa chính.
Bản đồ địa chính: Là bản đồ thể hiện các thửa đất và các yếu tố địa lý
có liên quan, lập theo đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn được cơ quan
Nhà nước có thẩm quyền xác nhận. Bản đồ địa chính cung cấp các thông tin
không gian và thông tin thuộc tính quan trọng của thửa đất và tài sản gắn liền
với đất, gồm hai loại: Bản đồ địa chính cơ sở và bản đồ địa chính chính
quy[10].
Sổ địa chính: Là sổ được lập cho từng đơn vị xã, phường, thị trấn để
ghi người sử dụng đất, các thửa đất của người đó đang sử dụng và tình trạng
sử dụng đất của người đó[10].
Sổ mục kê: Là sổ được lập cho từng đơn vị xã, phường, thị trấn để
ghi các thửa đất, đối tượng có ranh giới khép kín trên tờ bản đồ và các thông
tin có liên quan đến quá trình sử dụng đất[10].
Sổ theo dõi biến động đất đai: Là sổ được lập cho từng đơn vị xã,
phường, thị trấn để theo dõi các trường hợp có thay đổi trong sử dụng đất[10].
9
họa rất mạnh cho phép xây dựng, quản lý các đối tượng đồ họa thể hiện các
yếu tố bản đồ, Microstation còn được sử dụng để làm nền cho các ứng dụng
khác như Geovec, IrasB, MSFC, MRF Clean, MRS Flag chạy trên đó.
Các công cụ của Microstation được sử dụng để số hóa các đối tượng
trên nền ảnh (Raster), sửa chữa, biên tập dữ liệu và trình bày bản đồ.
Microstation còn cung cấp công cụ nhập, xuất (import, export) dữ liệu
đồ họa từ các phần mềm khác qua các file (*.dxf) hoặc (*.dwg) sang dạng
(*.dgn) [9].
2.3.2. Phần mềm Famis.
Theo Bộ Tài nguyên và Môi trường phần mềm thích hợp đo vẽ và lập
bản đồ địa chính Famis (Field Work and Cadastral Mapping Intergraph
Software) là phần mềm thành lập và quản lý BĐĐC. Famis có khả năng thực
hiện các công đoạn từ xử lý các số liệu đo ngoại nghiệp đến hoàn chỉnh sản
phẩm BĐĐC. Nó liên kết với cơ sở dữ liệu HSĐC để dùng chung một dữ liệu
thống nhất.
Phần mềm Famis là phần mềm chuẩn được sử dụng trong ngành địa
chính, nhằm mục đích tiến tới chuẩn hóa hệ thống thông tin đo đạc bản đồ và
tài nguyên đất. Mọi hệ thống bản đồ và HSĐC đã được lập theo hệ thống
phần mềm khác cần phải được chuẩn hóa theo hệ thống phần mềm này để
quản lý thống nhất từ trung ương đến địa phương[9].
Nguyên lý sử dụng phần mềm Famis: Các dữ liệu đầu vào tuân theo các
dạng file chuẩn mà phần mềm có thể liên kết. Cơ sở dữ liệu trị đo và cơ sở dữ
liệu bản đồ được Famis quản lý theo file chuẩn (seed file). File bản đồ được
định dạng (*.dgn), nó chứa đựng dữ liệu không gian nằm trong hệ quy chiếu,
kinh tuyến trung ương và hệ tọa độ trắc địa quốc gia. Quản lý CSDL (cơ sở
dữ liệu) dữ liệu trị đo và cơ sở dữ liệu bản đồ là Foxpro nó được lưu dưới
dạng file (*.dbf) thuộc dạng dữ liệu phi không gian[9].
11
đăng kí lập HSĐC theo đúng quy định tại thông tư 17-2010/TT-BTNMT ngày
21 tháng 10 năm 2009, nghị định 88/2009/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm
2009 về cấpGCN quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà và tài sản khác trên
đất, thông tư 20/2010/TT-BTNMT ngày 22 tháng 10 năm 2010[13].
Phần mềm này được xây dựng trên công nghệ hiện đại thích hợp cho
nhiều hệ điều hành phổ biến như: Windows XP, Winvista, Windows 7,
Windows Server………
2.4. Tình hình ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý đất đai
2.4.1. Tình hình ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý đất đai trên
thế giới.
Trên thế giới có rất nhiều các quốc gia, các tổ chức, các cơ quan đã đưa
CNTT để xây dựng và quản lý dữ liệu đất nói riêng và đất đai nói chung.
Cùng với sự phát triển của công nghệ thông tin trong các lĩnh vực thì ngành
địa chính hiện nay cũng phát triển không ngừng. Tiêu biểu là hệ thống thông
tin địa lý GIS (Geographic Information System) và hệ thống định vị toàn cầu
GPS (Global Positioning System). Việc quản lý đất đai ở nhiều quốc gia trên
thế giới đã đạt đến mức độ tương đối hoàn thiện như Thụy Điển, Úc, Trung
Quốc. Các nước phát triển như Mỹ, Anh, Canada,… từ năm 1996 đến nay đã
tiến hành nghiên cứu khả thi về hệ thống CSDL không gian thống nhất toàn
cầu, với khả năng thu nhận, lưu trữ, truy cập, xử lý phân tích và cung cấp
thông tin cần thiết để hỗ trợ cho nhiều lĩnh vực khác nhau. Hiện nay, hầu hết
các nước châu Á đang tham gia chương trình “Cơ sở hạ tầng về thông tin địa
lý khu vực châu Á - Thái Bình Dương do Liên Hiệp Quốc chủ trì”. Bộ TNMT
được Chính phủ cho phép là cơ quan đại diện cho Việt Nam tham gia các
chương trình hoạt động quốc tế này. Điều này cho thấy việc áp dụng công
nghệ GIS để xây dựng Hệ thống thông tin đất đai (LIS - Land Information
System) là nhu cầu rất lớn và được nhiều nước quan tâm[2].
13
2.4.3. Tình hình ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý đất đai ở
địa phương.
Vĩnh Phúc là một trong các tỉnh thành của Việt Nam ứng dụng công
nghệ thông tin sớm và nhanh nhất. Việc ứng dụng công nghệ thông tin vào
quản lí sử dụng đất được sở TNMT tỉnh Vĩnh Phúc coi trọng và có kế hoạch
dự án cụ thể triển khai đến từng địa phương.
Tỉnh đã và đang triển khai đo đạc bản đồ hoàn chỉnh cho các địa
phương để có dữ liệu bản đồ số phục vụ cho công tác quản lí đất đai của tỉnh.
Các phần mềm được sử dụng tại tỉnh Vĩnh Phúc như:Microstation SE, Famis,
Mapinfo, TK05 (Phần mềm thống kê, kiểm kê đất đai), AutoCAD, Vilis, một
số phần mềm mới đang được ứng dụng thử nghiệm như: TMVlis, TMVcads,
Vlisexpress2.0, Microstation V8..... tuy nhiên công việc triển khai còn gặp
nhiều khó khăn do việc tập huấn cán bộ còn yếu trang thiết bị còn thiếu thốn.
Việc ứng dụng phần mềm Vilis Express2.0 đang được thực hiện trong chương
trình xây dựng HSĐC dạng số ởmột số địa phương như: Bình Dương, TT Thổ
Tang, Kim Xá, Bồ Sao, Vân Hội.......
14
Phần 3
ĐỐI TƢỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
3.1.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là bản đồ số và HSĐC giấy của xã Vân
Hội, huyện Tam Dương, tỉnh Vĩnh Phúc.
3.1.2. Phạm vi nghiên cứu
Địa bàn xã Vân Hội, huyện Tam Dương, tỉnh Vĩnh Phúc.
3.2. Địa điểm và thời gian tiến hành
dựng CSDL không gian và CSDL thuộc tính. Ta có thể tóm tắt quá trình xây
dựng HSĐC số bằng sơ đồ sau:
Hình3.1: Quy trình xây dựng HSĐC số
16
3.4.3.2.Xây dựng dữ liệu không gian
Đánh giá hệ thống bản đồ:
Xã Vân Hội gồm có 27 tở bản đồ đã được đo đạc và hoàn thiện vào
năm 2010, hệ thống bản đồ đã được thành lập nhưng đã cũ và chưa đúng với
hiện trạng sử dụng đất hiện tại, vì thế cần tiến hành điều tra, khoanh vẽ để
chỉnh lí cho đúng vời hiện tại.
Chỉnh sửa biến động:
Ta biết rằng mục đích sử dụng đất, chủ sử dụng đất hay diện tích của
thửa đất không giữ nguyên hiện trạng như ban đầu mà nó có sự thay đổi, sự
thay đổi đó cần được chỉnh lí trong bản đồ và trong HSĐC. Để chỉnh lí biến
động đó ta tiến hành theo các bước sau:
Bản đồ địa chính
Điều tra, thu thập,
đánh giá, xử lý tài liệu.
BĐHTSDĐ chu kì
trước
Số liệu thống kê
Xác định, khoanh vẽ
các yếu tố, nội dung biến
động.
xây dựng được thực hiện theo sơ đồ sau: