Nghiên cứu đặc điểm cấu tạo, tính chất cơ lý và định hướng sử dụng của gỗ re hương - Pdf 37

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

NÔNG VĂN TOÁN

NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM CẤU TẠO, TÍNH CHẤT CƠ LÝ VÀ ĐỊNH
HƯỚNG SỬ DỤNG CỦA GỖ CÂY RE HƯƠNG
(Cinnamomum parthenoxylon (Jack) Meissn, 1864)

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo
: Chính quy
Chuyên ngành : Lâm nghiệp
Khoa
: Lâm nghiệp
Khóa học
: 2011 – 2015
Giảng viên HD : ThS. Nguyễn Việt Hưng

Thái Nguyên, năm 2015


i

LỜI CẢM ƠN
Thực hiện phương châm “Học đi đôi với hành” mỗi sinh viên ra trường
cần trang bị cho mình những kiến thức cần thiết về lý luận cũng như thực tiễn.
Do đó thực tập tốt nghiệp là giai đoạn cần thiết đối với mỗi sinh viên, quá
trình thực tập tốt nghiệp nhằm vận dụng lý thuyết vào thực tiễn, qua đó mỗi
sinh viên ra trường sẽ hoàn thiện hơn kiến thức lý luận, phương pháp làm việc
cũng như năng lực công tác.

toàn trách nhiệm.

Thái Nguyên, 25 tháng 5 năm 2015
Người viết cam đoan

XÁC NHẬN CỦA GVHD
Đồng ý cho bảo vệ kết quả
trước Hội đồng khoa học!

XÁC NHẬN CỦA GV CHẤM PHẢN BIỆN
Giáo viên chấm phản biện xác nhận sinh viên
đã sửa chữa sai sót sau khi Hội đồng chấm yêu cầu!
(Ký, họ và tên)


iii

DANH MỤC BẢNG TRONG KHÓA LUẬN
Stt

Tên bảng

Số trang

1

Bảng 4.1: Thông số về cây lấy mẫu

29


35

8

Bảng 4.8: Giới hạn bền khi nén dọc thớ

36

6

34

10

Bảng 4.9: So sánh giới hạn bền khi nén dọc thớ của gỗ Re
hương với một số loại gỗ khác
Bảng 4.10: Giới hạn bền khi kéo dọc thớ

38

11

Bảng 4.11: Giới hạn bền uỗn tĩnh

39

9

12
13


Hình 2.3: Mạch gỗ xếp trung gian

5

4

Hình 2.4: Các hình thức tụ hợp của lỗ mạch

6

5

Hình 2.5: Đặc điểm cấu tạo lớp của gỗ

9

4

7

Hình 3.1: Một số thiết bị, dụng cụ sử dụng trong thí
nghiệm của đề tài
Hình 4.1: Hình mẫu và cấu tạo của mẫu

8

Hình 4.2: Biểu đồ lực nén dọc thớ

37

1.3.1. Ý nghĩa về mặt khoa học……………………………………………….2
1.3.2. Ý nghĩa về mặt thực tiễn……………………………………………….2
PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU …………………………………….…3
2.1. Cơ sở khoa học…………………………………………………………...3
2.1.1. Các đặc điểm cấu tạo của gỗ…………………………………………...3
2.1.1.1. Mạch gỗ………………………………………………………………3
2.1.1.2. Sợi gỗ…………………………………………………………………6
2.1.1.3. Tế bào mô mềm………………………………………………………8
2.1.1.4. Tia gỗ…………………………………………………………………8
2.1.1.5. Cấu tạo lớp…………………………………………………………...8
2.1.1.6. Tế bào chứa chất kết tinh (thể bít)……………………………………9
2.1.1.7. Gỗ giác – gỗ lõi………………………………………………………9
2.1.1.8. Gỗ sớm – gỗ muộn………………………………………….………..9
2.1.2. Tính chất vật lý của gỗ………………………………………………..10
2.1.2.1. Độ ẩm của gỗ ……………………………………………………….10
2.1.2.2. Co dãn của gỗ……………………………………………………….10
2.1.2.3. Độ hút ẩm, hơi nước của gỗ………………………………………...11
2.1.2.4. Độ hút nước của gỗ…………………………………………………11
2.1.2.5. Khối lượng thể tích…………………………………………………12
2.1.3. Tính chất cơ học của gỗ………………………………………………12
2.1.3.1. Giới hạn bền khi nén………………………………………………..12


vii

2.1.3.2. Giới hạn bền khi kéo của gỗ………………………………………...13
2.1.3.3. Giới hạn bền khi uỗn tính và modul đàn hồi uỗn tính…………........13
2.1.3.4. Độ cứng của gỗ……………………………………………………...13
2.2. Tổng quan vấn đề nghiên cứu…………………………………………..14
2.2.1. trên thế giới……………………………………………………………14

4.3.2.2. Dãn nở theo 3 chiều…………………………………………….…...33
4.3.3. Khối lượng thể tích………………………………………………..…..34
4.4. Tính chất cơ học của gỗ Re hương…………………………………...…35
4.4.1. Giới hạn bền khi nén……………………………………………….…36
4.4.2. Giới hạn bền khi kéo của gỗ…………………………………………..38
4.4.3. Giới hạn bền khi uốn tĩnh……………………………………………..38
4.4.4. Modul đàn hồi uốn tĩnh……………………………………………….40
4.5. Định hướng sử dụng của gỗ Re hương…………………………………41
4.5.1. Trong xây dựng……………………………………………………….41
4.5.2. Trong sản xuất đồ mộc thông dụng…………………………………...41
4.5.3. Trong sản xuất ván nhân tạo…………………………………………..42
PHẦN 5: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ…………………………….………..44
5.1. Kết luận…………………………………………………………………44
5.2. Đề nghị………………………………………………………………….45
TÀI LIỆU THAM KHẢO…………………………………………………46


1

PHẦN 1
MỞ ĐẨU
1.1. Đặt vấn đề
Như chúng ta đã biết gỗ đóng vai trò rất quan trọng trong đời sống của
con người và là một mặt hàng, nguyên liệu truyền thống được Việt Nam sử
dụng, buôn bán từ rất lâu ở nhiều địa phương khác nhau như: Bắc Kạn, Thái
Nguyên, Tây Nguyên,…… Gỗ thường được sử dụng để làm đồ nội thất, trong
các công trình xây dựng, đóng thuyền. Tùy vào từng loại gỗ mà có mục đích
sử dụng khác nhau.
Việt Nam phân bố thành 3 vùng: miền Bắc có khí hậu cận nhiệt đới ẩm,
miền Trung mang đặc điểm khí hậu gió mùa, trong khi miền Nam nằm trong

1.3.2. Ý nghĩa về mặt thực tiễn
- Xác định được hướng sử dụng của gỗ.
- Giúp cho kiểm lâm trong việc nhận biết loại gỗ và đưa ra mức phạt
đúng mức với những hành vi vi phạm liên quan tới gỗ.


3

PHẦN 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. Cơ sở khoa học
2.1.1. Các đặc điểm cấu tạo của gỗ (Nguyễn Việt Hưng, 2012)[8]
2.1.1.1. Mạch gỗ
Là tổ chức của nhiều tế bào mạch gỗ nối tiếp nhau thành ống dài sắp xếp
theo chiều dọc thân cây. Đây là loại tế bào vách dày có kích thước lớn nhất
nên dễ quan sát nhất. Mạch gỗ chỉ có ở gỗ lá rộng, chiếm một tỷ lệ khá lớn,
trung bình từ 20-30 % thể tích gỗ. Tỷ lệ mạch gỗ nhiều hay ít tùy thuộc vào
loại cây, tuổi, gỗ sớm, gỗ muộn và điều kiện sinh trưởng. Vai trò của mạch gỗ
trong thân cây là dẫn truyền nhựa nguyên từ rễ lên lá, lỗ thông ngang trên
vách tế bào mạch gỗ nằm cạnh nhau có vai trò dẫn truyền nước, chất dinh
dưỡng theo chiều ngang thân cây.
Sau khi chặt hạ, mạch gỗ và lỗ thông ngang trên mạch làm nhiệm vụ lưu
thông nước trong gỗ làm cho gỗ chóng khô. Trong việc bảo quản gỗ, mạch gỗ
có tác dụng làm cho thuốc thấm sâu và nhanh, lỗ thông ngang có tác dụng vận
chuyển thuốc ngấm theo chiều ngang. Mạch gỗ là một trong những tiêu chuẩn
quan trọng trong việc nhận mặt gỗ, là yếu tố làm giảm tính chất cơ lý của gỗ
lá rộng.
Một số loại cây trong mạch gỗ có thể bít. Thể bít làm cho gỗ khó thấm
thuốc bảo quản nhưng phần này có tác dụng chống lại sâu nấm phá hoại. Một
số loại gỗ có chứa chất kết tinh trong mạch gỗ.


XÁC NHẬN CỦA GVHD
Đồng ý cho bảo vệ kết quả
trước Hội đồng khoa học!

XÁC NHẬN CỦA GV CHẤM PHẢN BIỆN
Giáo viên chấm phản biện xác nhận sinh viên
đã sửa chữa sai sót sau khi Hội đồng chấm yêu cầu!
(Ký, họ và tên)


6

+ Mạch dây tiếp tuyến, thường xếp thành vòng gián đoạn hoặc liên tục
lượn vòng quanh tuỷ ở một số lớn loại gỗ thuộc họ đinh .

a

b

d

c

e

Hình 2.4. Các hình thức tụ hợp của lỗ mạch
a- Tụ hợp đơn, b- tụ hợp kép, c- tụ hợp nhóm,
d- tụ hợp dây xuyên tâm, e- tụ hợp dây tiếp tuyến
2.1.1.2. Sợi gỗ

độ khác đều cao.
Độ thô của sợi: Phản ánh khối lượng của một đơn vị chiều dài sợi, được
đo bằng số mg/100 mm sợi khô. Độ thô của sợi có liên quan đến đường kính
ruột tế bào, chiều dày vách tế bào, khối lượng thể tích vách tế bào, đường
kính trung bình tế bào sợi. Nếu chiều rộng của sợi cố định lại thì vách tế bào
sợi thô sẽ dày, độ dãn dài của sợi thô lớn, tính dẻo kém, không dễ bị ép bẹp,


8

diện tích tiếp xúc giữa các sợi với nhau nhỏ gây ảnh hưởng đến sự kết hợp
giữa các sợi với nhau. Với sợi thô khi sản xuất giấy, độ đồng đều kém, độ
xốp, độ thấu khí, độ thô tương đối lớn, cường độ xé cao, các cường độ khác
thấp. Với nguyên liệu có sợi thô dùng để sản xuất những loại bao bì như vỏ
bao xi măng, giấy catton cần cường độ xé cao, độ thấu khí lớn, không phù
hợp với sản xuất giấy mỏng, giấy viết.
2.1.1.3. Tế bào mô mềm
Là những tế bào vách mỏng làm nhiệm vụ dự trữ chất dinh dưỡng trong
cây. Loại tế bào này chiếm tỷ lệ 2-15 % thể tích của gỗ. Nếu tế bào mô mềm
phát triển thì cường độ gỗ giảm xuống đồng thời gỗ dễ bị sâu nấm phá hoại.
2.1.1.4. Tia gỗ
Tia gỗ lá rộng hoàn toàn do tế bào mô mềm cấu tạo nên. Tia gỗ lá rộng
chiếm 10 -15 % thể tích, có loại chiếm tới 20-30% thể tích. Tia gỗ gây ra
nghiêng thớ đối với tất cả các tế bào xếp dọc thân cây. Tia gỗ càng rộng, càng
lớn làm cho gỗ nghiêng thớ càng nhiều. Thực nghiệm đã chứng minh tia gỗ
càng nhiều thì sự chênh lệch về sức co dãn giữa hai chiều xuyên tâm và tiếp
tuyến càng lớn. Đây cũng là nguyên nhân gây ra nứt nẻ gỗ. Gỗ càng nghiêng
thớ chéo thớ khi cắt gọt tiêu hao càng nhiều công trong sản xuất ván dán, ván
mỏng tạo ra bề mặt bị sơ xước làm giảm chất lượng ván.
2.1.1.5. Cấu tạo lớp


DANH MỤC BẢNG TRONG KHÓA LUẬN
Stt

Tên bảng

Số trang

1

Bảng 4.1: Thông số về cây lấy mẫu

29

2

Bảng 4.2: Đặc điểm cấu tạo của gỗ

30

3

Bảng 4.3: Độ ẩm của gỗ

31

4

Bảng 4.4: Tỷ lệ co rút theo 3 chiều


Bảng 4.10: Giới hạn bền khi kéo dọc thớ

38

11

Bảng 4.11: Giới hạn bền uỗn tĩnh

39

9

12
13

Bảng 4.12: So sánh giới hạn bền uỗn tĩnh của gỗ Re
hương với một số loại gỗ khác
Bảng 4.13: Modul đàn hồi uỗn tĩnh

37

39
40


11

2.1.2.3. Độ hút ẩm, hơi nước của gỗ
Gỗ để lâu trong không khí có độ ẩm và nhiệt độ nhất định sẽ hút hoặc
thoát hơi nước cho đến khi độ ẩm của gỗ tương đối ổn định (đạt trị số độ ẩm

Trong công nghệ cần phải chú ý đặc điểm này của gỗ để lựa chọn độ ẩm gỗ
cho thích hợp.
2.1.2.5. Khối lượng thể tích
Khối lượng thể tích là cơ sở hợp lý cho việc đánh giá giá trị của gỗ
trong những lĩnh vực sử dụng khác nhau. Khối lượng thể tích có mối liên
quan mật thiết với các tính chất vật lý, cơ học khác của gỗ (Nguyễn Đình
Hưng,1991)[5].
Khối lượng thể tích liên quan chặt chẽ đến sức co dãn của gỗ, theo
các chiều thớ khác nhau, ảnh hưởng của khối lượng thể tích là khác nhau.
Khối lượng thể tích cũng ảnh hưởng tới độ cứng của gỗ, gỗ có khối lượng thể
tích càng lớn thì độ cứng càng cao đồng thời có khả năng chịu mài mòn cao
(Lê Xuân Tình và Cs, 1993)[10], (Lê Xuân Tình, 1998)[11]
Khối lượng thể tích của gỗ nặng hay nhẹ là do cấu tạo của gỗ quyết
định, do đó khối lượng thể tích có ảnh hưởng đến hầu hết các tính chất vật lý,
cơ học của gỗ. Gỗ có khối lượng thể tích thấp thì cường độ cơ học của gỗ
cũng thấp. Khối lượng thể tích là một nhân tố quan trọng trong việc sử dụng
nguyên liệu gỗ.
2.1.3. Tính chất cơ học của gỗ
2.1.3.1. Giới hạn bền khi nén
Gỗ chịu nén dọc thớ: khi gỗ chịu nén dọc thớ, trong gỗ sản sinh ra nội lực
chống lại theo chiều dọc thớ. Do đại bộ phận các tế bào sắp xếp song song với
trục dọc thân cây nên khi có lực tác động theo chiều dọc thì các bó
mixenxenluloza sản sinh ra nội lực chống lại sự tác động đó. Khả năng liên


13

kết giữa các mixenxenluloza bởi lignin và lớp keo màng giữa các tế bào làm
cho các mixenxenluloza ổn định vị trí khi chịu lực. Sức hút tương hỗ giữa các
phần tử cấu tạo nên gỗ tạo cho nó một khối vững chắc và chính nó tạo ra ứng

độ), kích thước và cách sắp xếp các tế bào trong gỗ, có trị số cao hơn giới hạn
bền khi nén ngang thớ.
2.2. Tổng quan vấn đề nghiên cứu
2.2.1. Trên thế giới
Trên thế giới đã có nhiều công trình nghiên cứu về cấu tạo của một số
loại gỗ. Năm 1926 Lecome đã nghiên cứu và giải phẫu mô tả đơn giản 3 mặt
cắt của 67 loài gỗ Đông Dương.
J.D Brazier và G.L Franklin với “Identification of hardwoods” đã
nghiên cứu giải phẫu gỗ được 680 cây gỗ thương phẩm của cả châu Á, Âu,
Mĩ, Phi, Úc và đã lập khóa tra (1938).
A.Mariaur,

D. Normand,

J. Paquis và P. Detiene với “Nanuel

D.Identification des Bois Commerciaux” đã nghiên cứu đặc điểm cấu tạo thô
đại và hiển vi gỗ của trên 400 loài thuộc 70 họ thực vật khác nhau Ghi nêCông Gô và Guane.
Một số công trình chỉ tiến hành nghiên cứu những đặc điểm của 2 loại
gỗ lá rộng và gỗ lá kim, từ đó phân tích đánh giá sự khác nhau về tính chất 2
loại gỗ này.
Trên một số tài liệu chỉ tiến hành nghiên cứu về đặc điểm một số loại
gỗ phục vụ sản xuất, định hướng sử dụng gỗ trên thế giới như gỗ Bạch dương,
gỗ ASH, gỗ Sồi……
2.2.2. Ở Việt Nam
Trong nhiều năm vừa qua đã có nhiều nhà nghiên cứu về đặc điểm cấu
tạo của một số loại gỗ thông dụng ở Việt Nam, tuy nhiên, những kết quả đó
đã được nghiên cứu tương đối lâu và chưa thể đầy đủ các loại gỗ ở Việt Nam.



5

Hình 2.5: Đặc điểm cấu tạo lớp của gỗ

9

4

7

Hình 3.1: Một số thiết bị, dụng cụ sử dụng trong thí
nghiệm của đề tài
Hình 4.1: Hình mẫu và cấu tạo của mẫu

8

Hình 4.2: Biểu đồ lực nén dọc thớ

37

9

Hình 4.3: Sơ đồ uỗn tĩnh

40

6

25 và 26
29


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status