BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TP. HCM
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TP. HCM
---------------------------
---------------------------
CAO NGỌC LỢI
CAO NGỌC LỢI
NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU
NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU
TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH CỦA CÔNG TY
TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH CỦA CÔNG TY
CỔ PHẦN TƯ VẤN XÂY DỰNG TỔNG HỢP
CỔ PHẦN TƯ VẤN XÂY DỰNG TỔNG HỢP
(NAGECCO)
(NAGECCO)
Cán bộ hướng dẫn khoa học: TS. Nguyễn Hải Quang
Họ tên học viên:
Cao Ngọc Lợi
Ngày, tháng, năm sinh: 14/12/1978
Chuyên ngành:
Luận văn Thạc sĩ được bảo vệ tại Trường Đại học Kỹ thuật Công nghệ TP.
Quản trị kinh doanh
Giới tính: Nam
Nơi sinh: Quảng Bình
MSHV: 1184011106
I- TÊN ĐỀ TÀI:
NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG
HCM ngày 31 tháng 01 năm 2013.
TRÌNH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN XÂY DỰNG TỔNG HỢP
Thành phần Hội đồng đánh giá Luận văn Thạc sĩ gồm:
(NAGECCO)
(Ghi rõ họ, tên, học hàm, học vị của Hội đồng chấm bảo vệ Luận văn Thạc sĩ)
II- NHIỆM VỤ VÀ NỘI DUNG:
1. Tiến sĩ Trương Quang Dũng – Chủ tịch Hội đồng
đi sâu phân tích và đánh giá những hạn chế, nguyên nhân ảnh hưởng đến
Chủ tịch Hội đồng đánh giá LV
hiệu quả quản lý dự án.
-
Đề xuất các tiêu chí, giải pháp, mục tiêu cơ bản nhằm nâng cao năng lực tư
vấn của công ty cổ phần tư vấn xây dựng tổng hợp trong thời gian tới.
i
LỜI CAM ĐOAN
III- NGÀY GIAO NHIỆM VỤ: 24/6/2012
IV- NGÀY HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ: 29/12/2012
V- CÁN BỘ HƯỚNG DẪN: TS. NGUYỄN HẢI QUANG
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết
quả nêu trong Luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ
công trình nào khác.
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện Luận văn này đã
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN
KHOA QUẢN LÝ CHUYÊN NGÀNH
(Họ tên và chữ ký)
Xin chân thành cảm ơn Thầy Tiến sĩ Nguyễn Hải Quang đã tận tình hướng dẫn
em hoàn thành luận văn này.
gồm 15 hình, 20 bảng biểu và được kết cấu thành 3 chương sau đây:
Chương 1: Một số vấn đề chung về tư vấn quản lý dự án đầu tư xây dựng công
Xin chân thành cảm ơn các đơn vị Chủ đầu tư, các Sở Ban ngành liên quan đã tạo
điều kiện giúp đỡ tác giả thực hiện công tác khảo sát số liệu phục vụ cho việc phân tích,
trình.
Chương 2: Thực trạng hiệu quả quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình của
đánh giá công tác quản lý dự án của NAGECCO.
NAGECCO.
Xin chân thành cảm ơn các đồng nghiệp tại Công ty Cổ phần Tư vấn Xây dựng
Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý dự án đầu tư xây dựng công
Tổng hợp (NAGECCO) đã giúp đỡ các tài liệu tham khảo quý báu để hoàn thành luận
trình của NAGECCO.
1. Trong Chương 1 tác giả tập trung nghiên cứu những vấn đề chung về hoạt động
văn này.
quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình.
Cao Ngọc Lợi
Khảo sát sự cải tiến hoạt động tư vấn QLDA sau tư vấn của
NAGECCO;
•
Phân tích các nguyên nhân chủ quan và khách quan ảnh hưởng đến
The Master thesis “Improving the effectiveness of project management of
hiệu quả QLDA của NAGECCO dựa trên kết quả khảo sát, phân tích,
investment and construction projects for National General Construction Consulting
thống kê, mô tả.
Joint Stock Company (NAGECCO)” includes 15 images, 20 tables, and is
3. Trong Chương 3 tác giả tập trung (1) xác định định hướng phát triển hoạt động
quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình của NAGECCO; (2) xác định quan
constructed into the following three chapters, apart from the preface, conclusion, list
of reference materials and annexes:
điểm và định hướng nâng cao hiệu quả quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình
của NAGECCO; (3) đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả tư vấn QLDA của
Chapter 1:
NAGECCO nhằm nâng cao hiệu quả quản lý dự án bao gồm:
defined the effective model of project management for NAGECCO. From this
point, in the author opinion, the effectiveness of project management comprises
(1) ensuring the profit of project management consultancy contracts, (2)
ensuring the project to be completed within time schedule and approved budget,
(3) ensuring quality and schedule, and (4) improving the post-project
management activities. The project management activity is deemed to be
effective once satisfying the aforesaid requirements.
2. In Chapter 2, The thesis aims at introducing general information, summarize
project management activities of NAGECCO. The author focus on the following
contents:
vi
•
•
•
•
vii
MỤC LỤC
To total up the profit of the project management consultancy contracts
from 2006 to 2011;
Lời cam đoan ............................................................................................................... i
Mở đầu…………. .......................................................................................................1
3. In Chapter 3, The thesis aims at (1) defining the development orientations of
Chương 1. MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG VỀ TƯ VẤN QUẢN LÝ DỰ ÁN
project management activities of NAGECCO; (2) defining the standpoint and
orientation on improving the effectiveness of investment and construction
ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH .................................................4
1.1
Tổng quan về hoạt động quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình.............4
project management of NAGECCO; (3) proposing solutions for improving the
1.1.1
Dự án đầu tư xây dựng ...........................................................................4
quality of project management of NAGECCO, which comprise:
1.1.2
Hoạt động quản lý dự án ........................................................................8
1.1.3
Các bên bên liên quan của dự án ..........................................................16
1.3
Kinh nghiệm một số nước trong việc nâng cao hiệu quả quản lý dự án .....27
1.3.1
Tổng thầu EPC .....................................................................................27
1.3.2
Kinh nghiệm quản lý hợp đồng của Nhật Bản .....................................28
1.3.3
Quản lý chi phí ở ANH (UK) ...............................................................29
1.3.4
Chế độ giám lý công trình xây dựng tại Trung Quốc ..........................30
1.4
Tóm tắt Chương 1 .......................................................................................30
Chương 2. THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY
DỰNG CÔNG TRÌNH CỦA NAGECCO ...........................................32
2.1
Tổng quan về NAGECCO ..........................................................................32
CAPM
: Chứng chỉ cộng tác viên trong quản lý dự án
2.1.5
Cơ cấu tổ chức, quản lý ........................................................................34
CPM
: Phương pháp đường găng
DPRR
: Dự phòng rủi ro
2.2
Phân tích hiệu quả quản lý dự án của NAGECCO .....................................40
2.2.1
Khái quát hoạt động của NAGECCO ..................................................40
DA
: Dự án
2.2.2
2.3.2
Những mặt hạn chế và nguyên nhân ....................................................54
IMF
: Quỹ tiền tệ quốc tế
2.4
Tóm tắt Chương 2 .......................................................................................60
Chương 3. GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU
TƯ XÂY DỰNG CỦA NAGECCO .....................................................61
3.1
Quan điểm và định hướng nâng cao hiệu quả QLDA của NAGECCO ......61
KSDA
: Kỹ sư dự án
KSGS
: Kỹ sư giám sát
NAGECCO : Công ty cổ phấn tư vấn xây dựng tổng hợp
NĐ
dựng công trình của NAGECCO ................................................................62
NXBTH
: Nhà xuất bản tổng hợp
3.2.1
Giải pháp chung ...................................................................................62
ODA
: Hỗ trợ phát triển chính thức
3.2.2
Giải pháp Riêng....................................................................................69
PMI
: Viện quản lý dự án
Kiến nghị .....................................................................................................81
3.3
PMP
: Chuyên gia quản lý dự án
Tài liệu tham khảo .....................................................................................................88
SXKD
: Sản xuất kinh doanh
x
xi
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
TVQLDA
: Tư vấn quản lý dự án
TVXD
: Tư vấn xây dựng
TP.HCM
: Thành phố Hồ Chí Minh
Bảng 1.1 Vòng đời của dự án ......................................................................................6
TT
: Việt Nam Đồng
Bảng 2.4 Kết quả thực hiện ngân sách của các dự án theo quy mô ..........................47
VIPAG
: Mô hình cân bằng thị trường
Bảng 2.5 Các nguyên nhân vượt ngân sách của các dự án .......................................47
XD
: Xây dựng
Bảng 2.6 Kết quả thực hiện tiến độ của các dự án theo nguồn vốn ..........................48
WBS
: Cấu trúc phân chia công việc
Bảng 2.7 Kết quả thực hiện tiến độ của các dự án theo quy mô ...............................49
WB
: Ngân hàng thế giới
Bảng 2.8 Các nguyên nhân trễ tiến độ của các dự án ...............................................50
Bảng 2.9 Kết quả đáp ứng chất lượng của các dự án theo nguồn vốn ......................51
Bảng 2.10 Kết quả đáp ứng chất lượng của các dự án theo quy mô .........................51
Bảng 2.11 Các nguyên nhân không đáp ứng chất lượng các dự án ..........................51
cầu xây dựng công trình ngày càng cao, song hầu hết các Chủ đầu tư lại không am
Hình 1.5 Sơ đồ hình thức Chủ đầu tư thuê tư vấn quản lý dự án..............................15
hiểu về xây dựng từ khâu lập dự án đến công tác quản lý dự án trong quá trình xây
Hình 1.6 Ban QLDA làm việc với các đối tác trong quá trình thiết kế ....................17
dựng công trình dẫn đến hiệu quả quản lý dự án thấp. Hơn nữa thị trường QLDA
Hình 1.7 Mô hình đánh giá hiệu quả quản lý dự án ..................................................19
các dự án lớn, phức tạp, tầm cỡ gần như là sân chơi riêng của các công ty tư vấn
Hình 2.1 Sơ đồ tổ chức công ty.................................................................................35
quốc tế, các công ty Việt Nam không đủ năng lực và uy tín tham gia.
Hình 2.2 Sơ đồ tổ chức tổ Tư vấn QLDA .................................................................38
Trong điều kiện như vậy, việc đưa ra những tiêu chí, biện pháp và lịch trình cho
Hình 2.3 Biểu đồ doanh thu của NAGECCO từ năm 2006-2011 .............................45
các doanh nghiệp tư vấn việt nam nói chung và công ty cổ phần tư vấn xây dựng
Hình 2.4 Biểu đồ tỷ lệ lợi nhuận QLDA trước thuế và doanh thu QLDA từ
2006-2011 .................................................................................................46
Hình 3.1 Cấu trúc phân chia công việc (WBS) .........................................................67
Hình 3.2 Tổng quan trách nhiệm, quyền hạn của Ban QLDA ..................................76
ty trong thời gian tới.
lực tư vấn của NAGECCO; và (3) Đề xuất các tiêu chí, giải pháp nhằm nâng cao
Về mặt ứng dụng thực tiễn: Kết quả nghiên cứu của luận văn có thể làm tài liệu
hiệu quả quản lý dự án đầu tư xây dựng của NAGECCO trong thời gian tới.
tham khảo cho các công ty tư vấn quản lý dự án xây dựng trong việc ứng dụng nâng
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
cao hiệu quả hoạt động quản lý dự án đầu tư xây dựng trong nước.
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là nâng cao hiệu quả quản lý dự án đầu tư xây
dựng công trình.
Phạm vi nghiên cứu là công ty cổ phần tư vấn xây dựng tổng hợp
(NAGECCO).
4. Phương pháp nghiên cứu
Để thực hiện mục tiêu và các nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài, luận văn sử dụng
phương pháp nghiên cứu định tính kết hợp với phương pháp nghiên cứu định lượng
thông qua các phương pháp phân tích dữ liệu như phân tích thống kê, mô tả, phân
tích lịch sử, so sánh, tổng hợp, khái quát hóa các dữ liệu.
Dữ liệu phân tích bao gồm dữ liệu thứ cấp và sơ cấp. Trong đó, dữ liệu sơ cấp
được thu thập thông qua quan sát, thảo luận với các chuyên gia để hình thành nên
bảng câu hỏi khảo sát và khảo sát thực trạng chất lượng về tư vấn quản lý dự án các
dự án do NAGECCO đã thực hiện trong 3 năm gần nhất. Dữ liệu thứ cấp được thu
thập từ các nghiên cứu trước đây, các văn bản, quy định của Nhà nước về quản lý
dự án đầu tư xây dựng và báo cáo của NAGECCO.
5. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài
-
Dự án là việc thực hiện một mục đích hay nhiệm vụ công việc nào đó dưới sự
5
xây dựng 2003.
1.1.1.2 Các đặc điểm của dự án xây dựng
-
phần nào chưa rõ ràng. Tuy nhiên, phải xác định rõ thời điểm kết thúc, sao cho tất
cả những người tham gia dự án đều thỏa thuận về các việc cần hoàn tất.
-
Được thực hiện bởi con người - là nhân tố quyết định của nguồn lực.
-
Bị ràng buộc bởi nguồn lực giới hạn: kinh phí, thời gian,…
-
Các hoạt động của dự án mang tính chất tạm thời và đặc thù và tinh chỉnh :
Tính chất tạm thời: Dự án luôn luôn có thời điểm bắt đầu và thời điểm kết
thúc. Dự án kết thúc khi các mục tiêu của dự án đã đạt được, hoặc sau một
cuối cùng đạt được mục tiêu nhất định đã dề ra và kết quả của nó có thể là một sản
thời gian thực hiện, các mục tiêu của dự án được nhận thức rõ là không
1.1.1.3 Phân loại dự án xây dựng
Có hai cách phân loại dự án xây dựng như sau:
mục đích phát triển, duy trì, nâng cao chất lượng công trình hoặc sản phẩm, dịch vụ
trong một thời hạn nhất định. Dự án đầu tư xây dựng công trình bao gồm phần
a) Theo quy mô và tính chất: dự án quan trọng quốc gia; theo quy mô về vốn, chẳng
thuyết minh và phần thiết kế cơ sở (Luật xây dựng -2003).
hạn như nhóm A,B,C (Nghị định 12/2009/NĐ-CP).
-
b) Theo nguồn vốn đầu tư:
Dự án là sự nỗ lực tạm thời để tạo ra một sản phẩm hoặc dịch vụ đặc thù.
Một dự án được hình thành khi một nhóm các nhà tài trợ (tổ chức, công ty,
-
Dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước; dự án sử dụng vốn tín dụng do Nhà
nước bảo lãnh, vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước.
chính phủ) cần có một sản phẩm (hoặc dịch vụ), chúng ta sẽ gọi chung là sản
phẩm) mà sản phẩm này không có sẵn trên thị trường; sản phẩm này cần phải
-
chú trọng vào phương thức kiểm soát nhằm giảm thiểu những nguồn lực và tiền của
dành cho những mục tiêu không chắc chắn. Hầu hết các dự án phát triển sử dụng
vòng đời bốn giai đoạn sau đây:
Bảng 1.1 Vòng đời của dự án
Giai đoạn
Tên gọi
Hình thành
Đề án và khởi xướng • Qui mô và mục tiêu
(lập dự án)
Những mục tiêu quản lý
• Tính khả thi
• Ước tính ban đầu +/- 30%
• Đánh giá các khả năng
• Quyết định triển khai hay không
Phát triển
Thiết kế và đánh giá
• Xây dựng Dự án
(triển khai chi tiết)
• Kế hoạch thực hiện và phân bổ nguồn lực
Nguồn: Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình CQM-5/2008
Vòng đời củaa dự
d án theo các xác định củaa Ngân Hàng Thế
Th giới:
a) Xác định
nh các nội
n dung của dự án.
b) Chuẩn bị dữ
ữ liệu.
c) Đánh giá dữ
ữ liệu và lựa chọn giải pháp cho dự án.
d) Đàm
àm phán và huy động thành lập tổ chức dự án.
e) Triểnn khai bao gồm
g
thiết kế chi tiết và xây dựng dự án.
án
f) Thực hiệnn dự
d án.
g) Đánh giá tổng
ng kết
k sau dự án.
8
9
1.1.2 Hoạt động quản lý dự án
dự án, nắm vững được quy luật vận động của dự án thì sẽ tránh được rất nhiều các
công việc thường ngày của một nhà hàng, một công ty sản xuất hay một nhà máy -
hiện tượng .
bởi tính lặp đi lặp lại, diễn ra theo các quy tắc chặt chẽ và được xác định rõ của
Từ những năm 50 trở lại đây, cùng với sự phát triển như vũ bão của khoa học
công việc. Trong khi đó, công việc của quản lý dự án và những thay đổi của nó
kỹ thuật và kinh tế xã hội, các nước đều cố gắng nâng cao sức mạnh tổng hợp của
mang tính duy nhất, không lặp lại, không xác định rõ ràng và không có dự án nào
bản thân nhằm theo kịp cuộc cạnh tranh toàn cầu hóa. Chính trong tiến trình này,
giống dự án nào. Mỗi dự án có địa điểm khác nhau, không gian và thời gian khác
các tập đoàn doanh nghiệp lớn hiện đại hóa không ngừng xây dựng những dự án
nhau, yêu cầu về số lượng và chất lượng khác nhau, tiến độ khác nhau, con người
công trình có quy mô lớn, kỹ thuật cao, chất lượng tốt. Dự án đã trở thành phần cơ
khác nhau,…và thậm chí trong quá trình thực hiện dự án còn có sự thay đổi mục
bản trong cuộc sống xã hội. Cùng với xu thế mở rộng quy mô dự án và sự không
Năm 1969, Viện Quản lý Dự án (PMI) đã được thành lập để phục vụ cho lợi
hoàn thành đúng thời gian, trong phạm vi ngân sách đã được duyệt, đảm bảo chất
ích của kỹ nghệ quản lý dự án. Những tiền đề của viện Quản lý dự án (PMI) là
lượng, đạt được mục tiêu cụ thể của dự án và các mục đích đề ra (theo Wikipedia).
những công cụ và kỹ thuật quản lý dự án được chia sẻ bằng nhau giữa các ứng dụng
phổ biến trong những dự án từ ngành công nghiệp phần mềm cho tới ngành công
nghiệp xây dựng.
1
PMI : Viện QLDA Hoa Kỳ
10
1.1.2.3 Các đặc trưng của quản lý dự án
Quản lý dự án bao gồm những đặc trưng cơ bản sau:
a) Chủ thể của quản lý dự án chính là người quản lý dự án.
11
d án đòi hỏi tính chuyên ngành của
ủa nhân tài.
t Vì thế quản
nhau. Tính chuyên ngành dự
lý dự án thúc đẩy việc
Hìn 1.2 Các chức năng của quản lý dự án
Hình
thì dự án không thể vận hành có hiệu quả mục tiêu quản lý cũng không được
a) Hoạch định là mộột chức năng chính của quá trình
ình QLDA. Hoạch
Ho
định là xác
thực hiện. Quá trình thực hiện mỗi dự án đều cần có tính sáng tạo, vì thế
định trình tự thực hiện
ện các công việc
vi quản lý nhằm đạt đượcc mục
mụ tiêu đã đề ra trong
chúng ta thường coi việc quản lý dự án là quản lý sáng tạo.
khoảng thờii gian xác đị
định. Nhiệm vụ hoạch định bao gồm:
1.1.2.4 Vai trò và ý nghĩa của quản lý dự án
- Hình thành mục
m tiêu và ý định.
a) Thông qua quản lý dự án có thể tránh được những sai sót trong những công
- Xác định
- Xây dựng cơ
ơ cấu (cấu trúc) và chuyển giao quyền lực..
tiêu này tạo thành một hệ thống mục tiêu của dự án. Trong đó, một số mục tiêu có
thể phân tích định lượng, một số lại là định tính. Chỉ khi áp dụng phương pháp quản
- Thu hút con người và phương tiện thực hiện.
c) Điều khiển bao gồm
ồm những
nh
chức năng sau:
lý dự án trong quá trình thực hiện dự án mới có thể tiến hành điều tiết, phối hợp,
- Phân công, hướng
h
dẫn.
khống chế, giám sát hệ thống mục tiêu một cách có hiệu quả.
- Kích thích, động
đ
viên.
c) Quản lý dự án thúc đẩy sự trưởng thành nhanh chóng của các nhân tài
- Chỉ huy.
chuyên ngành: Mỗi dự án khác nhau đòi hỏi có các nhân tài chuyên ngành khác
o Chọn các đơn vị tư vấn và cung cấp thiết bị, công nghệ kỹ thuật…
o Lập + Thẩm định + Phê duyệt Thiết kế + Dự toán + Tổng dự toán
đầu tư xây dựng công trình.
o Các bước thực hiện sau khi thiết kế, dự toán được duyệt.
Tiến hành xây lắp.
Quy trình giai đoạn (4) và (5) được tóm tắt theo sơ đồ trong hình 1.3 dưới
đây:
Nguồn: Quy trình quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình, BXD, 2005
Hình 1.3 Quy trình quản lý dự án
14
15
ểm của tác giả mấu chốt quan trọng bậcc nhấ
nhất trong việc quản lý
Theo quan điểm
Chủ Đầu Tư
dự án hiệu quả chính là: nhân tố
t con người và công cụ quản
ản lý ==> đó là các quy
trình thực hiện. Người
ời giỏi chưa chắc đã làm tốt nếuu không có quy trình
tr
làm việc
tốt. Nếuu không có quy tr
1.1.2.8 Phân biệtt giữa QLDA của Chủ đầu tư và QLDA của
ủa công ty tư
t vấn
Bảng 1.2 Phân biệt
ệt giữa
gi QLDA của Chủ đầu tư và QLDA củủa công ty tư vấn
TT
1
Chủ Đầu Tư
2
Ban Quản lý
dự án
3
Các nhà thầu :
xây dựng, lắp
đặt,…
Các nhà cung
ứng: thiết bị, vật
tư ,…
Ngu
Nguồn:
QLDA đầu tư xây dựng công trình,
qu lý dự án
Thực hiệnn các công tác QLDA theo nội
theo quy định
ịnh của
củ pháp luật.
dung hợp đồng
ng ký kết
k với Chủ đầu tư.
Chịuu trách nhiệm trước
tr
pháp luật theo Chịu trách nhiệm
ệm trước
tr
CĐT và pháp
các quy định
nh về QLDA.
luật theo các nội
ội dung đã ký hợp đồng.
Giám đốc Ban QLDA có thể là đại
Không đại diện
ện ký hhợp đồng, không là
diện ký hợp đồng vvà là chủ tài khoản
qu lý dự án
Công ty tư vấn
ấn quyết
quy định bổ nhiệm
của dự án.
Ngu
Nguồn:
QLDA đầu tư xây dựng công trình,
ình, NXB Xây Dựng,
D
2012
Hình 1.4
1. Sơ đồ hình thức Chủ đầu tư tự quảnn lý dự án
Quản lý dự
ự án của
c Chủ đầu tư
Chủ đầu tư thành lập
l Ban QLDA.
6
các cơ quan chính quy
quyền, các đối tác.
tư khi làm việc
ệc với
vớ các cơ quan chính
1.1.3.1 Người đỡ đầu dự án
c. Giám đốc dự án (Project Manager)
Người đỡ đầu dự án là đại diện của giới quản trị cấp cao có quan tâm đến cá
Giám đốc dự án là người có trình độ học vấn và kinh nghiệm trong lĩnh vực
nhân của dự án. Trong nhiều trường hợp, đây là một cá nhân có quyền lợi rất cao
quản lý; có bản lĩnh cá nhân vững vàng, kỹ năng lãnh đạo, kỹ năng làm việc theo
đối với dự án. Những người đỡ đầu có thể giúp đỡ kết nối các mối quan hệ hoặc ảnh
nhóm, và phải biết ngoại ngữ nếu dự án có sự hợp tác với các đối tác nước ngoài.
hưởng của họ có thể giải quyết các vấn đề khó khăn, hoặc là có thể tạo thuận lợi cho
Một trong những nhiệm vụ chính của Giám đốc dự án là thay mặt Chủ đầu tư làm
những ý kiến tán thành hoặc các quyết định sống còn của dự án, hoặc là giúp khắc
việc với các đối tác và các cơ quan hữu quan trong suốt quá trình thực hiện dự án.
phục các trở ngại về tổ chức và chính trị.
Chẳng hạn, trong trường hợp Dự án đầu tư xây dựng một khách sạn quốc tế mà Chủ
1.1.3.2 Chủ đầu tư
Chủ đầu tư xây dựng công trình là người sở hữu vốn hoặc là người được giao
nhau nhằm theo đuổi mục tiêu chung và đạt được thành công của toàn tập thể.
18
e. Các nhóm hỗ trợ trong nội bộ công ty
19
hi ích kinh tế”, là so sánh giữa chiếm dụụng và tiêu hao trong
quả kinh tế còn gọi làà hiệu
Các nhóm khác trong nội bộ công ty chẳng hạn như bộ phận pháp chế, hành chinh,
hoạt động kinh tế (bao ggồm lao động vật hóa và lao động sống)
ống) với
v thành quả có ích
kế toán, kế hoạch,…thường đóng một vai trò khuyến khích hơn là trực tiếp, tùy
đạt được.
c. Nói chung, sản
sả phẩm có ích cho xã hội được sản xuất
ất ra ccùng một số lượng,
thuộc vào nhu cầu cụ thể của dự án. Sự đóng góp của họ vào dự án bất kể lớn hay
chất lượng thì lượng
ng lao động chiếm dụng và tiêu hao ít thì hiệu
ệu quả
v thực hiện một số
hoặc một vài phần được chỉ định của dự án đó. Về vấn đề này, Chủ đầu tư có
hoặc toàn bộ nộii dung quản
qu lý dự án theo hợp đồng ký với Chủủ đầu
đầ tư.
thể lựa chọn sử dụng một nhà thầu chính duy nhất hoặc nhiều nhà thầu chính
riêng lẻ (Construction Project Management, by S.Keoki Sears, Glenm A, p.17).
Từ sự tổng
ng hợp
hợ các khái niệm trên, tác giả nhận thức
ức như
nh sau: hiệu quả
QLDA là đảm bảo lợi
ợi nhuận
nhu của hợp đồng tư vấn QLDA, đảm
ảm bảo
b cho dự án hoàn
b. Các nhà thầu tư vấn: Các nhà thầu tư vấn là các nhà thầu ký hợp đồng trực
thành đúng thờii gian trong phạm
ph
vi ngân sách đã được duyệt,
ệt, đảm
đả bảo chất lượng,
Lợi nhuận của
hợp đồng tư vấn
QLDA
nơi công việc hoàn toàn được giao cho các nhà thầu phụ, vì vậy tổng thầu chỉ
cung cấp dịch vụ giám sát, điều phối công việc, lập dự toán dự án và có thể là
các dịch vụ công trường chung.
1.2 Hiệu quả quản lý dự án của công ty tư vấn quản lý dự án
1.2.1 Khái niệm về hiệu quả quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình
- Hiệu quả là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực sẵn có
Đáp ứng tiến độ-ngân sách- chất
ất
lượng
Hiệu quả
QLDA của
NAGECCO
Cải
ải tiến
tiế tổ chức
hậ tư vấn
hậu
của đơn vị để thực hiện tốt nhất các mục tiêu đề ra với mức chi phí thấp nhất và được
lượng hóa bằng cách so sánh giữa kết quả đầu ra và chi phí đầu vào.
- Trong cuốn “Đại Từ Điển Kinh Tế Thị Trường”, tác giả Hồ Vĩnh Đào viết: “Hiệu
Hình 1.7
Thành
trọng của dự
tiền
toán chi phí
(đ)
trước thuế
(%)
Thu nhập chịu thuế tính trước tức là khoản lợi nhuận trước thuế của doanh
nghiệp được dự tính trước trong dự toán xây dựng công trình.
1
- Tiền lương và phụ cấp lương, Công x đơn giá
Từ bảng 1.3 dưới đây: Tính được lợi nhuận trước thuế của hợp đồng tư vấn quản
BHXH, công đoàn, BHYT bộ phận .............
lý dự án là 0,06/1,06x100=5,66% giá trị hợp đồng trước thuế.
trực tiếp:
Do đó hoạt động tư vấn quản lý dự án chỉ có hiệu quả khi lợi nhuận trước
Chi phí khác
6
Thu nhập chịu thuế tính trước
6% x (1+2+3+4+5)
7
Thuế giá trị gia tăng (GTGT)
Mức thuế suất theo
20÷25
4÷7
quy
định
6
x
(1+2+3+4+5+6)
Tổng cộng (1 đến 7)
Nguồn: Quyết định số 10/2005/QĐ-BXD
1.2.2.2 Đáp ứng ngân sách dự án
- GTV
: chi phí tư vấn đầu tư xây dựng.
- GK
: chi phí khác.
xây dựng của tư vấn độc lập là việc đánh giá, xác nhận công trình hoặc hạng mục,
- GDP
: chi phí dự phòng.
bộ phận công trình xây dựng được thiết kế, thi công xây dựng phù hợp với quy
GDP = (GXD + GTB + GBT, TĐC + GQLDA + GTV + GK) x 10%
Theo TT 16/2008/TT-BXD: Chứng nhận sự phù hợp về chất lượng công trình
(1.2)
chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật và các yêu cầu kỹ thuật áp dụng cho công trình.
Do đó dự án đáp ứng chất lượng phải đạt đồng thời 3 nội dung sau:
Tổng chi phí đầu tư quyết toán :
Vqt= VXD + VTB + VBT, TĐC + VQLDA + VTV + VK
Dự án được gọi là đáp ứng ngân sách khi:
Những công trình xây dựng của dự án phải đạt được được biên bản nghiệm
(1.4)
1.2.2.5 Cải tiến tổ chức tư vấn quản lý dự án sau tư vấn
Tổ chức học được gì từ dự án, kiến thức đó có cải thiện và ứng dụng để tạo sự
to : Thời gian lạc quan chỉ xảy ra trong điều kiện đặc biệt, xác suất khoảng 1%.
tm : Thời gian thường gặp là thời gian phổ biến xảy ra của hoạt động, với xác xuất
thành công cho các dự án tương lai hay không. Dữ liệu từ dự án này có được thu
thập lại một cách khoa học để làm cơ sở ứng dụng cho tương lai hay không. Các tổ
khoảng 90%.
tp: Thời gian bi quan chỉ xảy ra trong điều kiện đặc biệt không thuận lợi, với xác
chức có hiệu suất cao sẽ học hỏi các thành công và thất bại của họ và dùng kiến
thức học được để cải thiện tỷ lệ thành công của họ qua thời gian. Các công cụ chính
suất khoảng 1%.
to, tm, tp được xác định dựa vào kinh nghiệm của chuyên gia hoặc theo số liệu
để cải tiến tổ chức là bảo trì các dữ liệu lịch sử và sử dụng rộng rãi các bài học đã
học.
thống kê của quá khứ.
Do đó dự án được được gọi là đáp ứng tiến độ khi:
Tr ≤ Te
a) Năng lực tài chính của dự án
Khả năng tài chính của Chủ đầu tư không đáp ứng được yêu cầu dự án là
chấp hợp đồng tại tòa thì hầu như dự án thất bại.
e) Mối quan hệ giữa các bên liên quan dự án
nguyên nhân chính dẫn đến hiệu quả thực hiện dự án. Do đó, Chủ đầu tư phải
Đặc điểm của ngành xây dựng và sản phẩm xây dựng buộc quản lý dự án và
chứng minh năng lực tài chính của mình để thực hiện dự án thông qua việc lập
các bên tham gia phải phối hợp, phải tạo ra môi trường hợp tác giữa các bên tham
danh mục các dự án đang thực hiện đầu tư, trong đó nêu rõ tổng giá trị đầu tư của
gia. Sự bất đồng không phải là tệ hại và không thể kiềm chế nó không xuất hiện,
từng dự án.
vấn đề là ở chổ hóa giải sự bất đồng đó. Nếu không hóa giải sự bất đồng đó, chuyện
Khả năng tài chính của các nhà thầu ảnh hưởng nghiêm trọng dòng tiền trong
quá trình thực hiện dự án. Do vậy, các nhà thầu phải chứng minh năng lực tài chính
thông qua hình thức bảo lãnh thực hiện hợp đồng, các tiêu chí như giá trị hiện tại
ròng (NPV), suất sinh lợi nội tại (IRR), hệ số đảm bảo khả năng trả nợ (DSCR)...
b) Dự án đầu tư và thiết kế cơ sở
Nhiều yếu tố khó lường trước và thiếu thông tin trong giai đoạn đầu
nhỏ thành ra việc lớn, tác động toàn diện đến hiệu quả của quản lý dự án.
giao phó cho từng khâu nhân sự có khả năng thi hành, đồng thời phân quyền cho
từng khâu nhân sự tùy theo công việc được giao phó.
Việc ra quyết định công việc được tiến hành như thế nào, huy động và sắp
xếp các nguồn lực, xây dựng cấu trúc tổ chức, hệ thống thông tin phục vụ cho quản
lý dự án sẽ ảnh hưởng lớn đến hiệu quả của dự án.
b) Chính sách trả lương, thù lao cho tổ quản lý dự án
Thông thường có 3 hình thức trả lương, thù lao cho tổ quản lý dự án:
i.
Công ty trả lương hàng tháng cho các thành viên tổ dự án.
Một số trường hợp, nhà tư vấn quản lý dự án không được tham gia vào giai
ii.
Công ty khoán hợp đồng cho phòng hoặc xí nghiệp quản lý tổ dự án.
đoạn soạn dự thảo và thương thảo hợp đồng, dẫn đến nội dung hợp đồng giữa Chủ
iii.
Công ty khoán hợp đồng cho tổ quản lý dự án.
26
Các hình thức trả lương, thù lao nêu trên đều có mặt ưu điểm và khuyết điểm.
27
quản lý gọn nhẹ, chặt chẽ, vận hành hiệu quả, nhân viên được đào tạo huấn luyện
dựng, trang 90-95”: xếp hạng số 1 về ảnh hưởng của năng lực giám đốc dự án đến
tốt hơn, chuyên nghiệp hơn, mọi người hiểu rõ hơn vai trò của mình trong công ty,
thành công của dự án.
biết rõ trách nhiệm và quyền hạn của mình hơn nên chủ động thực hiện công
d) Năng lực của các thành viên tổ quản lý dự án
Các thành viên trong đội ngũ dự án là mấu chốt quan trọng quyết định sự
thành công của dự án. Họ là nhân tố tích cực thực hiện mục tiêu của dự án, tham
việc,… Những việc này sẽ góp phần nâng cao hiệu quả quản lý dự án của công ty.
1.3 Kinh nghiệm một số nước trong việc nâng cao hiệu quả quản lý dự án
1.3.1 Tổng thầu EPC
mưu cho giám đốc dự án quyết định các công việc. Theo kỷ yếu Hội nghị Khoa học
Tổng thầu EPC (E: Engineering – Thiết kế. P: Procurement – Mua sắm. C:
trẻ Bách Khoa lần thứ 4 (30/6/2003) - Nguyễn Duy Long & Đỗ Thị Xuân Lan, “Các
Construction – Thi công xây dựng, chạy thử) là những hình thức quản lý dự án cao
yếu tố thành công của dự án xây dựng, trang 90-95”: xếp hạng số 3 về ảnh hưởng
cấp đã được áp dụng ở nhiều nước trên thế giới. Với hình thức này nhà đầu tư thuê
29
Tại Việt Nam một số nhà thầu nước ngoài đã thực hiện một số dự án với
(Chủ đầu tư và nhà thầu, tư vấn chỉ là người giúp việc cho Chủ đầu tư) không còn
hình thức tổng thầu EPC bằng nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài, vốn ODA,
phù hợp, tính minh bạch (tức công khai quá trình thực hiện) trở thành yêu cầu tất
vốn vay tín dụng như: Nippon Koie (Japan), Công ty Obayashi (Japan), Kajima
yếu trong quá trình xây dựng dự án, đòi hỏi phải thiết lập hệ thống 3 bên (gồm Chủ
(Japan), Siemen (Germany), Huyndai ( Korea), Shimizu Corporation (Japan)
đầu tư, nhà thầu và kỹ sư tư vấn) và mọi công việc đều được thực hiện trên cơ sở
Boustead Projects (Singapore),….
hợp đồng. Cơ cấu quản lý để công khai quá trình thực hiện dự án cũng phải được
Hợp đồng EPC là sự thoả thuận bằng văn bản giữa Chủ đầu tư với nhà thầu
thiết lập, trong đó quy định rõ, Chủ đầu tư phải công khai quá trình thực hiện dự án,
để thực hiện trọn gói các công việc của một dự án/gói thầu, bao gồm: thực hiện các
kỹ sư tư vấn giám sát quá trình thực hiện và nhà nhà thầu phải công khai không chỉ
trao thầu xây dựng, quy trình quản lý chi phí được thiết lập để kiểm soát giá trong
Một phần các rủi ro nếu có trong thực hiện hợp đồng sẽ được phía nhà thầu chia
quá trình xây dựng do Tư vấn quản lý chi phí tiến hành. Nhà thầu thiết kế và xây
sẽ cùng Chủ đầu tư; thời gian thực hiện dự án của nhà thầu có thể ngắn hơn do phía
dựng có thể được lựa chọn một cách đơn giản thông qua thương thảo hợp đồng giữa
nhà thầu chủ động hơn ở tất cả các khâu công việc trong quá trình thực hiện.
nhà thầu và Chủ đầu tư hoặc thông qua đấu thầu. Sau đó sẽ thương thảo hợp đồng
Về phía Nhà thầu, việc thực hiện hình thức Hợp đồng EPC tạo điều kiện để
để lựa chọn nhà thầu.
nhà thầu tăng thêm quyền chủ động linh hoạt trong thiết kế và xây dựng. Chi phí
Nguồn dữ liệu phục vụ cho công tác dự toán: Tư vấn xây dựng có một ngân
thực hiện dự án/gói thầu của nhà thầu có thể giảm do tiết kiệm được một số khoản
hàng dữ liệu đơn giá tính trên một mét vuông cho các loại công trình xây dựng khác
chi phí do việc kết hợp các khâu công việc trong quá trình thực hiện.
nhau và giá được dựa trên các hệ số tiêu chuẩn như hệ số sử dụng đất, hệ số diện
Quản lý chi phí trong giai đoạn sau khi ký kết hợp đồng xây dựng: Tại Anh,
trong giai đoạn sau khi ký kết hợp đồng xây dựng, phương pháp kiểm soát chi phí
được sử dụng là phương pháp xác định mốc ngân sách và dự báo ngân sách. Mốc
31
có hiệu quả.
Tác giả đã xây dựng các tiêu chí chi tiết để đánh giá hiệu quả quản lý dự án
trên cơ sở lý thuyết và mô hình đã xác lập trước đó:
ngân sách được dùng để so sánh ngân sách ở thời điểm hiện tại và dự báo cho các
(1) Lợi nhuận của hợp đồng tư vấn QLDA.
giai đoạn trong tương lai. Mốc ngân sách này được cập nhật bất cứ khi nào có sự
(2) Ngân sách - tiến độ - chất lượng.
thay đổi quan trọng, và được cập nhật hàng tháng. Thanh toán cho Nhà thầu thường
(3) Cải tiến hoạt động tư vấn QLDA sau tư vấn.
được dựa trên các đánh giá hàng tháng về khối lượng công việc thực hiện theo tính
Bên cạnh đó, xác định các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả quản lý dự án.
toán của nhà thầu và đơn giá kiểm tra bởi Tư vấn quản lý chi phí.
Tác giả đã nêu ra các kinh nghiệm nâng cao quản lý dự án của một số nước
cho dự án hoàn thành đúng thời gian trong phạm vi ngân sách đã được duyệt, đảm
bảo chất lượng, tiến độ, cải tiến tích cực hoạt động quản lý dự án sau tư vấn. Chỉ khi
đáp ứng được những yêu cầu này thì hoạt động tư vấn quản lý dự án mới được coi là
32
Chương 2. THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ QUẢN LÝ DỰ ÁN
ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH CỦA NAGECCO
2.1 Tổng quan về NAGECCO
2.1.1 Thông tin chung
Tên công ty: CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN XÂY DỰNG TỔNG HỢP
( NAGECCO)
a) Tên giao dịch gọi tắt: NAGECCO
b) Tên quốc tế: NATIONAL GENERAL CONSTRUCTION
CONSULTING JOINT STOCK COMPANY
Trụ sở đăng ký của Công ty: 29 Bis Nguyễn Đình Chiểu, P. Đa kao, Quận 1,
Tp.HCM, Việt Nam.
Điện thoại: (84-8) 3823 7741; Fax: (84-8) 3829 9574
Vốn điều lệ: 27.000.000.000 đồng
NAGECCO là công ty tư vấn xây dựng được phép hoạt động trên toàn lãnh
thổ Việt Nam và có phạm vi hoạt động kinh doanh ngành tư vấn xây dựng đến các
dự án thuộc nhóm A.
2.1.2 Quá trình hình thành và phát triển
31/10/1975 : Viện Thiết kế Tổng hợp – Bộ Xây dựng.
15/03/1976 : Viện Quy hoạch và Thiết kế Tổng hợp – Bộ Xây Dựng.
31/12/1990 : Viện Nghiên cứu Quy hoạch và Thiết kế Tổng hợp – Bộ Xây dựng.
28/12/1992 : Công ty Tư vấn Xây dựng Tổng hợp (Nagecco) – Bộ Xây dựng.
04/01/2007 : Công ty Cổ phần Tư vấn Xây dựng Tổng hợp (Nagecco).
2003 của Bộ trưởng Bộ Xây Dựng.
Lập dự án đầu tư xây dựng.
Thiết kế quy hoạch và hệ thống hạ tầng kỹ thuật các khu dân cư, khu
công nghiệp, các tổ hợp giải trí, thương mại.
Thiết kế kiến trúc, kết cấu, hệ thống điện, cấp thoát nước, lập dự toán
công trình.