Báo cáo thực tập tốt nghiệp quản trị nhân lực: Nâng cao chất lượng tuyển dụng nhân lực tại công ty cổ phần PMC - Pdf 37

MỤC LỤC
BẢNG CHÚ THÍCH CHỮ VIẾT TẮT.............................................................3
DANH MỤC TIẾNG ANH.................................................................................4
PHẦN MỞ ĐẦU..................................................................................................1
1. Lý do chọn đề tài..........................................................................................................1
2.Mục tiêu nghiên cứu......................................................................................................2
3. Nhiệm vụ nghiên cứu...................................................................................................2
4. Phạm vi nghiên cứu.....................................................................................................3
5. Phương pháp nghiên cứu............................................................................................3
6. Ý nghĩa, đóng góp của đề tài.......................................................................................3
7. Kết cấu của đề tài........................................................................................................4

Chương 1..............................................................................................................5
TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN PMC...............................................5
VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TUYỂN DỤNG....5
1.1.Khái quát chung về Công ty Cổ phần PMC................................................................5
1.1.1.Giới thiệu về Công ty...............................................................................................6
1.1.2.Chức năng, nhiệm vụ và ngành nghề kinh doanh...................................................7
1.2. Khái quát hoạt động quản trị nhân lực của Công ty cổ phần PMC..........................11
1.3. Cơ sở lý luận về nâng cao chất lượng tuyển dụng trong doanh nghiệp..................14
1.3.1.Khái niệm tuyển dụng nhân lực, một số khái niệm liên quan và vai trò của tuyển
dụng nhân lực................................................................................................................ 14
1.3.2. Hình thức và quy trình tuyển dụng nhân lực.......................................................16
1.3.3. Các yếu tố tác động đến tuyển dụng nhân lực.....................................................20

Chương2.............................................................................................................24
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC TUYỂN DỤNG NHÂN LỰC.........................24
TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN PMC.....................................................................24
2.1. Thực trạng chất lượng công tác tuyển dụng của Công ty cổ phần PMC trong thời
gian từ 2011 đến 2014...................................................................................................24
2.1.1. Quy trình tuyển dụng nhân lực tại Công ty...........................................................24

3.2.2.Đối với người lao động..........................................................................................45

KẾT LUẬN........................................................................................................46
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO.........................................................47
PHỤ LỤC.............................................................................................................1
PHỤ LỤC


BẢNG CHÚ THÍCH CHỮ VIẾT TẮT

STT
1

Từ viết tắt
UV

Giải nghĩa từ viết tắt
Ứng viên

2

CNV

Công nhân viên

3

STĐ

Số tuyệt đối


9

TNHH

Trách nhiệm hữu hạn


DANH MỤC TIẾNG ANH
S

Từ tiếng anh

Nghĩa tiếng việt

1

Marketing

Thị trường

2

E-mail

Hòm thư điện tử

3

Test

cố được vị thế, năng lực của mình giúp đứng vững trên thị trường. Nhưng bên
cạnh đó, cũng có không ít các doanh nghiệp còn bị động, phản ứng chậm chạp
với sự biến động của nền kinh tế. Không phát huy được thế mạnh, khắc phục
được những điểm yếu còn tồn tại của bản thân để rồi bị đào thải trong chính quy
luật vốn đã khắc nghiệt của nền kinh tế thị trường.
Có nhiều yếu tố tạo nên sự thành công của doanh nghiệp, trong đó các yếu
tố về nguồn lực như: nguồn lực về tài chính, nguồn lực về thông tin, nguồn lực
về khoa học kĩ thuật, nguồn lực về con người…Nhìn chung, nguồn lực nào cũng
quan trọng, cũng có vai trò nhất định góp phần tạo nên sự phát triển ổn định,
thành công cho tổ chức. Một doanh nghiệp cho dù có nguồn tài chính phong
phú, có nguồn thông tin đa dạng, dồi dào, cùng với những máy móc thiết bị kĩ
thuật hiện đại … cũng sẽ trở lên vô nghĩa nếu không có con người. Con người sẽ
biến tất cả các yếu tố đó thành sản phẩm, thành các tư liệu cần thiết để phục vụ
cho quá trình sản xuất. Nói đến con người trong một tổ chức không phải là nói
đến con người một cách chung chung mà nói tới số lượng và chất lượng hay
chính là năng lực phẩm chất, công suất, hiệu quả làm việc của người lao động.
1


Tất cả các hoạt động trong một doanh nghiệp đều có sự tham gia trực tiếp hay
gián tiếp của con người, nếu doanh nghiệp tạo lập và biết cách sử dụng nguồn
lực này thì đó là một lợi thế rất lớn nâng cao vị thế cạnh tranh rất lớn sovới các
doanh nghiệp khác trên thị trường.
Tuy nhiên không phải doanh nghiệp nào cũng biết tiềm kiếm, khai thác và
sử dụng có hiệu quả nguồn lực về con người, nhất là đối với các doanh nghiệp
Việt Nam. Vì vậy, để nâng cao hiệu quả trong hoạt động sản xuất, kinh doanh,
nâng cao chất lượng nguồn nhân lực trong công tác quản trị nhân sự, công tác
tuyển dụng nhân sự - “đầu vào” để có nguồn nhân lực có trình độ chuyên môn
cao, có đạo đức nghề nghiệp… thì nhiệm vụ này phải được đặt lên hang đầu.
Là một sinh viên thuộc Khoa Tổ chức và Quản lý nhân lực, Trường Đại

5. Phương pháp nghiên cứu.
Đề tài nghiên cứu của tôi sử dụng một số phương pháp sau:
- Phương pháp thu thập thông tin:Thu thập thông tin từ khát quát đến
chuyên sâu làm cơ sở cho hệ thống lý luận, từ lý luận đến thực tiễn làm cở sở
viết báo cáo.
- Phương pháp quan sát thực tế tại nơi làm việc: Phương pháp quan sát
thực tế tại nơi làm việc giúp cho sự đánh giá có tính khách quan nhất các hoạt
động liên qua đến quá trình tuyển chọn nhân lực như: quy trình, hình thức tuyển
dụng nhân lực tại Công ty Cổ phần PMC.
-Phương pháp phân tích, tổng hợp tài liệu: Từ những tài liệu thu thập
được trong quá trình thực tập tại Công ty, với kiến thức được trang bị trong quá
trình học tập tiến hành phân tích từ đó khái quát một cách cụ thể công tác tuyển
dụng nhân lực tại công ty, những điểm đạt được, hạn chế tồn tại và đưa ra
khuyến nghị để nâng cao hiệu quả công tác tuyển dụng một cách xác thực nhất.
6. Ý nghĩa, đóng góp của đề tài
- Về mặt lý luận: Đề tài “Nâng cao chất lượng công tác tuyển dụng
nhân lực tại Công ty cổ phần PMC” giúp người quan tâm có những hiểu biết
sâu, rõ ràng, sáng tỏ về quy trình tuyển dụng nói chung, tại Công ty cổ phần
PMC nói riêng, về thực trạng của việc tiến hành quy trình tuyển dụng nhân lực
từ đó đưa ra giải pháp và khuyến nghị để nâng cao hiệu quả công tác tuyển dụng
tại đơn vị.
- Về mặt thực tiễn: Đề tài tập trung tìm hiểu thực trạng, trên cơ sở đó
3


đưa ra các giải pháp nhằm hoàn thiện quy trình tuyển dụng nhân lực tại Công
ty.Trên cơ sở đó, cung cấp những tư liệu, tài liệu tham khảo về tuyển dụng nhân
lực không chỉ về lý thuyết mà còn trong thực tiễn cho học sinh -sinh viên và
những độc giả quan tâm.
7. Kết cấu của đề tài.

Lãnh đạo công ty nhận định doanh nghiệp của mình là doanh nghiệp còn
non trẻ trong lĩnh vực xây dựng trong thời gian tới công ty nhận định phương
hướng hoạt động của mình như sau:
− Chấp hành nghiêm chỉnh đường lối chính sách của Đảng và Nhà nước;
đường lối chính sách của địa phương.
− Thực hiện đúng chức năng, nhiệm vụ, lĩnh vực kinh doanh mà doanh
nghiệp đã đăng ký.
− Cải thiện chất lượng đội ngũ nhân lực nhằm đáp ứng yêu cầu của công
việc trong giai đoạn mới.
− Cán bộ nhân viên trong công ty tiếp tục đẩy mạnh việc thực các kế
hoạch kinh doanh dã được thông qua, phấn đấu đến năm 2020 doanh nghiệp lọt
vào top 100 doanh nghiệp vừa và nhỏ có đóng góp lớn cho sự phát triển kinh tế xã hội của địa phương,
− Gắn liền chương trình, kế hoạch phát triển của doanh nghiệp với vấn đề
An sinh xã hội địa phương, bảo đảm an toàn xã hội,
5


− Nâng cao chất lượng đời sống cho nhân viên cả mặt vật chất lẫn tinh
thần,
− Xây dựng văn hóa doanh nghiệp thân thiện, năng động, sáng tạo, hòa
hợp, tạo hình ảnh thân thiện trong mắt đối tác,
Để có thể thực hiện tốt định hướng phát triển trên lãnh đạo doanh nghiệp
cần phải có kế hoạch cụ thế cho từng giai đoạn phát triển của mình, phải luôn
coi trọng yếu tố con người trong sự phát triển đó.
1.1.1. Giới thiệu về Công ty.
− Tên công ty: Công ty cổ phần PMC
− Tên tiếng anh: PMC JOINT STOCK COMPANY
− Tên viết tắt bằng tiếng Anh: PMC.,JSC
− Trụ sở chính: Số 25, Khu tập thể nhà máy Thép 195, Phường Liên Bảo,
thành phố Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh Phúc

Phòng Kế hoạch
- Kinh Doanh

Phòng Tài chính Kế Toán

Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy Công ty Cổ phần PMC
Ghi chú:

Sự quản lý trực tiếp
Mối quan hệ hỗ trợ

1.1.2. Chức năng, nhiệm vụ và ngành nghề kinh doanh.


Chức năng, nhiệm vụ của Công ty Cổ phần PMC.

• Chức năng của Công ty
Công ty cổ phần PMC là một doanh nghiệp tư nhân hoạt động trong lĩnh
vực xây dựng. Với đặc thù công việc,Công ty cổ phần PMC hoạt động đa ngành,
đa nghề với các loại hình sản xuất kinh doanh trên quy mô lớn và phạm vi hoạt
động tương đối rộng về các lĩnh vực: Tư vấn quản lý , xây dựng công trình nhà
các loại, xây dựng công trình công nghiệp, thiết kế công trình xây dựng, giám
sát công trình xây dựng.
• Nhiệm vụ của Công ty
- Xây dựng, tổ chức và thực hiện các mục tiêu kế hoạch do Nhà nước đề
7


ra, sản xuất kinh doanh theo đúng ngành nghề đã đăng ký, đúng mục đích thành
lập doanh nghiệp,


- Đứng đầu Hội đồng quản trị là Chủ tịch hội động quản trị
- Quyết định chiến lược, kế hoạch phát triển trung hạn và kế hoạch kinh
doanh hằng năm của công ty;
- Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức, ký hợp đồng, chấm dứt hợp đồng
đối với Giám đốc và người quản lý quan trọng khác;
- Giám sát, chỉ đạo Giám đốc trong điều hành công việc kinh doanh hàng
ngày của công ty;
- Quyết định cơ cấu tổ chức, quy chế quản lý nội bộ của công ty, quyết
định thành lập công ty con, chi nhánh, văn phòng đại diện.
 Giám đốc
-

Đảm nhận công việc quản lý trực tiếp các hoạt động của Công ty, chịu

trách nhiệm trước Hội đồng quản trị cũng như trước pháp luật về những quyết
định của mình;
-

Kiểm soát toàn bộ hoạt động của các phòng ban,định hướng hoạt động,

giám sát việc thực hiện công việc, tổ chức chỉ đạo việc phối hợp giữa các phòng
ban trong công ty;
-

Là người đề xuất, tham mưu các chiến lược kinh doanh, đầu tư phát

triển cho Hội đồng quản trị;
- Phê duyệt tất cả các quy định áp dụng trong nội bộ công ty;
-

Lập kế hoạch sản xuất kinh doanh tháng, quý, năm của Công ty, theo dõi
và chỉ đạo thực hiện sản xuất kinh doanh, báo cáo phân tích kết quả sản xuất và
hiệu quả, chỉ đạo và hướng dẫn công tác nghiệm thu, thanh toán. Quan hệ thu
thập thông tin, lập hồ sơ dự thầu, tham gia soạn thảo hợp đồng kinh tế, quản lý
giá cả, khối lượng dự án.
 Phòng Tài chính - Kế toán
Chịu trách nhiệm toàn bộ thu chi tài chính của Công ty, đảm bảo đầy đủ
chi phí cho các hoạt động lương, thưởng, đầu tư máy móc, thiết bị, vật liệu,…
và lập phiếu thu chi cho tất cả những chi phí phát sinh. Lưu trữ đầy đủ và chính
xác các số liệu về xuất, nhập theo quy định của Công ty.
Phối hợp với phòng Hành chính – Nhân sự thực hiện trả lương, thưởng
cho CB, CNV, người lao động theo đúng quy định, đúng thời hạn. Theo dõi quá
trình chuyển tiền thanh toán của khách hàng qua hệ thống ngân hàng, chịu trách
nhiệm quyết toán công nợ với khách hàng. Mở sổ sách, lưu trữ các chứng từ có
liên quan đến việc giao nhận.
 Phòng Hành chính – Nhân sự
Lập bảng báo cáo hàng tháng về tình hình biến động nhân sự. Chịu trách
nhiệm theo dõi, quản lý nhân sự, tổ chức tuyển dụng, bố trí lao động đảm bảo
nhân lực cho hoạt động SXKD của đơn vị. Chịu trách nhiệm soạn thảo và lưu
10


trữ các loại giấy tờ, hồ sơ, văn bản, hợp đồng của Công ty và những vấn đề liên
quan.
Tiếp nhận, chuyển giao, luân chuyển công văn đi, đến. Quản lý việc sử
dụng con dấu của Công ty theo quy định. Quản lý hệ thống thông tin liên lạc
(điện thoại, máy fax của Công ty). Quản lý công tác lưu trữ hồ sơ, tài liệu của
Công ty.
Phối hợp với phòng Tài chính - Kế toán thực hiện về công tác thanh toán
tiền lương, tiền thưởng và các mặt chế độ, chính sách cho người lao động.

- Tiến hành phỏng vấn để lấy thông tin đầy đủ về công việc. Tất cả các
công việc đều do các nhân viên thực hiện do vậy việc phỏng vấn sẽ cho thấy
nhận thức của nhân viên về công việc, cách thức thực hiện công việc mà họ sẽ
và đang đảm nhiệm, từ đó điều chỉnh hợp sao cho phù hợp.

- Công ty cũng đã thể tiến hành chấm điểm cho từng bộ phận, từng
chức danh về nhiều mặt để đánh giá được chính xác kết quả lao động của
từng nhân viên.
 Công tác tuyển dụng nhân lực.
Để có thể tồn tại và phát triển trong cơ chế thị trường, Công ty đã có
những đổi mới trong công tác quản trị nhân lực, một trong số đó là công tác
tuyển dụng nhân lực. Cũng như các Công ty, doanh nghiệp khác, việc tuyển
dụng nhân lực của Công ty được tiến hành theo hình thức phỏng vấn chuyên
môn và test kĩ năng là chủ yếu và sau quá trình thử việc thì các ứng viên sẽ được
đánh giá, ký kết HĐLĐ. Sự đổi mới trong hình thức tuyển dụng này là ưu việt
và tiến bộ. Nó giúp nâng cao chất lượng đội ngũ lao động trong Công ty, ngoài
ra nó còn giảm chi phí đào tạo lại nguồn lao động.
 Công tác sắp xếp, bố trí nhân lực:
Có thể nói rằng, tuyển dụng được nguồn nhân lực có chất lượng cao là
một thành công nhưng thành công ấy còn nhiều hơn khi công tác sắp xếp, bố trí
nhân lực thực hiện có hiệu quả.Bố trí đúng người đúng việc để phát huy đúng
năng lực và sở trường đó là mục tiêu của công tác này và cũng là thành tích mà
PMC đã làm được.
 Công tác đào tạo và phát triển nhân lực.
Trong thời gian vừa qua, Công ty cũng đã tạo điều kiện cho nhân viên đi
dự các cuộc hội thảo để họ có thể tự học hỏi để đúc rút kinh nghiệm cho bản
thân. Công ty đã có nhiều kế hoạch đầu tư cho công tác đào tạo và phát triển
12



13


Phúc lợi bắt buộc của công ty bao gồm năm chế độ BHXH cho người lao
động: Trợ cấp ốm đau, Tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp, thai sản, hưu
trí, tử tuất. Những người lao động trong Công ty đều phải đóng khoản phúc lợi
này theo quy định của Nhà nước.
Phúc lợi tự nguyện bao gồm: Các phúc lợi bảo hiểm, các phúc lợi đảm
bảo, tiền trả cho những thời gian không làm việc, phúc lợi do lịch làm việc linh
hoạt và các loại dịch vụ cho người lao động. Tất cả các loại phúc lợi trên đều
được Công ty áo dụng để trả cho người lao động.
 Công tác giải quyết các quan hệ lao động.
Công tác giải quyết các quan hệ lao động ở Công ty cổ phần PMC trong
thời gian qua được thực hiện tương đối tốt. Cụ thể là những vấn đề về tiền
lương, tiền thưởng, phân phối lợi nhuận đều được thực hiện một cách rõ ràng và
minh bạch; thời gian lao động, nghỉ ngơi được phòng HCNS của Công ty sắp
xếp và bố trí hợp lý nên trong thời gian qua đã phát huy hiệu quả cao, đó là năng
suất lao động tăng mà sức khỏe của người lao động vẫn được đảm bảo.
Người lao động trong Công ty luôn được đóng BHXH Và BHYT một
cách đầy đủ. Trong Công ty có chăm lo đến đời sống người lao động (các hoạt
động ngoại khóa, nghỉ mát…)
1.3. Cơ sở lý luận về nâng cao chất lượng tuyển dụng trong doanh nghiệp
1.3.1.Khái niệm tuyển dụng nhân lực, một số khái niệm liên quan và vai trò của
tuyển dụng nhân lực.
 Nhân lực
Theo Các Mác :“con người là một thực thể xã hội”, là trung tâm của sự
phát triển xã hội. Trong học thuyết về hình thái xã hội, C.Mác đã chỉ rõ tiến
trình phát triển của lịch sử nhân loại được quy định bởi sự phát triển của lực
lượng sản xuất. Trong đó, con người là lực lượng quan trọng có tính quyết định
và năng động nhất, là chủ thể của quá trình sản xuất, sáng tạo ra lịch sử”.

Tuyển chọn là quá trình đánh giá các ứng cử viên theo nhiều khía cạnh
khác nhau, để tìm cho được những người phù hợp với các yêu cầu của công
việc.
− Quy trình tuyển dụng.
Quy trình là cách thức tốt nhất để thực hiện một quá trình công việc để tạo
ra giá trị cho tổ chức. Theo đó Quy trình tuyển dụng: Là việc thực hiện thứ tự
15


công việc theo các bước để tuyển dụng được người giỏi làm việc cho tổ chức.
− Đối tượng tuyển dụng.
Là những người lao động có lý lịch rõ ràng, có phẩm chất đạo đức và
chính trị tốt, có sức khỏe tốt...Ngoài ra, đối tượng này còn tùy thuộc vào điều
kiện thực tiễn của cơ quan, tổ chức,...để có thể đưa ra yêu cầu về đối tượng cho
vị trí tuyển dụng cụ thể.
 Vai trò của tuyển chọn nhân lực
-Đối với tổ chức.
Tuyển dụng nhân lực nhằm bù đắp sự thiếu hụt nhân lực, đảm bảo tính ổn
định của tổ chức, nó tác động trực tiếp tới việc bố trí và sử dụng nhân lực,ảnh
hưởng tới các quyết định về đào tạo nhân sự, giữ vai trò quan trọng trong các
quyết định về đãi ngộ, góp phần vào quá trình “thay máu” trong tổ chức, tạo ra
bầu không khí mới góp phần thực hiện tốt mục tiêu của tổ chức.
- Đối với xã hội.
Thực hiện hiệu quả hoạt động tuyển dụng nhân lực là góp phần vào việc
thực hiện các mục tiêu kinh tế - xã hội của địa phương, vùng miền, đất nước.Cân
bằng cung - cầu nhân lực, giảm tình trạng thất nghiệp, nâng cao đời sống nhân
dân, giảm tệ nạn xã hội.
- Đối với người lao động.
Qua quá trình tuyển dụng người lao động có cơ hội lựa chọn công việc và
đơn vị tuyển dụng phù hợp, có công ăn, việc làm, thu nhập và phát triển bản

Nguồn 2: Nguồn tuyển chọn bên ngoài
Thông qua giới thiệu: thưtay, trao đổi, giới thiệu của người thân, bạn bè,
nhân viên
Các trường đào tạo: đây là nguồn cung cấp lao động rất lớn cho doanh
nghiệp. Họ là những người trẻ tuổi và rất linh hoạt, chịu khó học hỏi, dễ tiếp thu
cái mới, có tinh thần cầu tiến và chấp nhận rủi ro cao. Tuy nhiên, họ lại thiếu
kinh nghiệm nên xử lý công việc thiếu chín chắn, phản ứng vội vàng; tính trung
thành và gắn bó với doanh nghiệp thấp do đó tỷ lệ bỏ việc, nghỉ việc cao (thích
tự do, làm việc tùy hứng). Trong trường hợp doanh nghiệp đòi hỏi gấp thì nguồn
này không đáp ứng được vì tốn chi phí, thời gian và công sức đào tạo.
Cựu nhân viên: doanh nghiệp nên tìm hiểu rõ động cơ quay trở lại làm
việc của nhân viên này để tránh tình trạng gây ra phản ứng tâm lý cho các nhân
17


viên khác “muốn thì đi, thích thì quay lại”.
Từ các tổ chức, doanh nghiệp khác: cần quan tâm tới tính trung thành của
nhân viên vì có trường hợp chấp nhận được tuyển dụng nhưng thực chất là để
“ăn cắp” bí quyết kinh doanh, công nghệ, khách hàng, …
Quảng cáo: Khi đăng quảng cáo tuyển dụng cho một công việc, tất cả
doanh nghiệp đều hy vọng các UV tài năng sẽ chủ động tìm đến họ. Tuy nhiên,
một mẩu quảng cáo tuyển dụng bình thường sẽ không thể làm “xiêu lòng” dạng
UV này.Chúng ta nhất thiết phải có một mẩu quảng cáo thật lôi cuốn, trong đó
nhấn mạnh những yếu tố có thể hấp dẫn người tài, những người thường chú ý
những công việc có thể cho họ cơ hội học hỏi, phát triển kỹ năng và sự nghiệp.
Nhữngđoạn quảng cáo tuyển dụng lý tưởng nên mô tả những gì UV sẽ đạt
được từ công việc này trong tương lai, chứ không phải đề cập đến những gì họ
đã đạt được trong quá khứ. Kỹ năng và kinh nghiệm rất quan trọng, nhưng trên
thực tế chúng ta còn phải chú ý mô tả những trách nhiệm cụ thể của công việc
và đặc biệt là đặt một tiêu đề thật hấp dẫn nữa.

1 giờ/ ứng viên. Có thể áp dụng các phương pháp phỏng vấn sau:
− Phỏng vấn theo mẫu
− Phỏng vấn không chỉ dẫn
− Phỏng vấn nhóm
− Nhóm phỏng vấn
− Phỏng vấn căng thẳng.
Mục đích: tạo cơ hội để UV tìm hiểu về công việc để họ so sánh với kế
hoạch và tham vọng của họ; tạo cơ hội để nhà tuyển dụng tiếp xúc UV và tạo
mối quan hệ giữa UV với công việc.
Đánh giá sắc thái bên ngoài của UV như: vóc dáng, trang phục, thái độ,
tướng mạo, quan điểm ứng xử, … cái mà qua hồ sơ dự tuyển không thể thể hiện,
hay thể hiện không rõ ràng.
Bước 6: Quyết định tuyển dụng
Nhà tuyển dụng tập hợp lại mọi thông tin mà họ có được trong suốt quá
trình từ sơ tuyển đến phỏng vấn để đánh giá mức độ phù hợp của các UV so với
tiêu chuẩn công việc và mục tiêu tuyển chọn của tổ chức.
Nhà tuyển dụng có hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ của mình hay không là
cả một vấn đề nan giải. Họ thường mắc phải những sai lầm gì trong quá trình
19


“đãi cát tìm vàng” cho tổ chức, doanh nghiệp. Các cuộc thí nghiệm cho thấy
85% các quyết định tuyển chọn hay không là kết quả của bản sơ yếu lý lịch và
những khoảnh khắc ngắn ngủi ban đầu của buổi phỏng vấn mang lại.
Bước 7: Theo dõi, thử việc
Trưởng bộ phận lập và theo dõi chương trình hội nhập và thử việc gồm:
kế hoạch đào tạo kiến thức công việc, mục tiêu công việc, quy trình thực hiện,
các cam kết với công ty, cách phối hợp.
Phòng nhân sự cập nhật thông tin, tư vấn khi cần thiết, yêu cầu đánh giá
thử việc, lưu hồ sơ.

Quan niệm văn hóa, giá trị truyền thống khác nhau có cách thức tuyển
dụng khác nhau.
Thái độ của xã hội đối với một số nghề sẽ làm cho ở một số lĩnh vực sẽ
thu hút được rất nhiều ứng viên (giáo viên, công an, bác sĩ…) Ngược lại một số
lĩnh vực sẽ rất khó có thể thu hút ứng viên.
− Các yếu tố chính sách, pháp luật.
Tuyển dụng nhân lực còn phụ thuộc vào chính sách nhân lực của mỗi địa
phương và phải tuân thủ pháp luật trong luật Lao động, Luật cán bộ công
chức…
− Môi trường cạnh tranh trong các ngành, lĩnh vực.
Thị trường lao động hiện nay đang chứng kiến một hiện tượng rất đáng lo
ngại đó là: Thiếu trầm trọng lao động có tay nghề cao nhưng trong xã hội vẫn có
rất nhiều người thất nghiệp. Trong thị trường lao động sẽ xảy ra tình trạng cạnh
tranh khốc liệt giữa các doanh nghiệp trong việc thu hút nhân tài. Đứng trước
môi trường cạnh tranh gay gắt giữa các tổ chức cùng hoạt động trong cùng
ngành, cùng lĩnh vực buộc các tổ chức phải luôn luôn thay đổi. Và làm mới
mình để ngày càng nâng cao vị thế, danh tiếng của trong lĩnh vực hoạt động.
Qua đó, thu hút được sự quan tâm của nguồn lao động có chất lượng trên thị
trường. Bên cạnh đó phải có những chiến lược thu hút nguồn nhân lực có chất
lượng cao về cho tổ chức, kể cả việc lôi kéo được nhân tài từ tổ chức khác về
làm việc cho mình.
− Tốc độ phát triển của khoa học kỹ thuật.
Sự phát triển nhanh chóng của khoa học kỹ thuật làm cho các doanh
nghiệp phải luôn tự thay đổi mình để theo kịp thời đại, tránh kìm hãm sự phát
21



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status