Nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty Cổ phần Đầu tư và Thương mại TNG TP. Thái Nguyên - Pdf 37

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TP.
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
Mã số: 60.34.01.02

CHUYÊN NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH

LUẬN VĂN THẠC SĨ

Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS. Nguyễn Hồng Liên

THÁI NGUYÊN - 2014

THÁI NGUYÊN - 2014
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

/>
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

/>

i

ii

LỜI CAM ĐOAN


trích dẫn rõ ràng.

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới TS. Nguyễn Hồng Liên, ngƣời
Thái Nguyên, ngày ..... tháng……năm 2014
Tác giả luận văn

trực tiếp hƣớng dẫn và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu để hoàn
thành luận văn này.
Đồng thời, Tôi xin chân thành cảm ơn đồng nghiệp và những cộng tác
viên đã giúp đỡ, chia sẻ tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình học tập và
nghiên cứu luận văn.

Phạm Thị Minh Hậu

Tôi xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày ……tháng……năm 2014
Tác giả luận văn

Phạm Thị Minh Hậu

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

/>
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

/>

iii

iv


2.2.2. Phƣơng pháp xử lý số liệu..................................................................... 37

1. Tính cấp thiết của việc nghiên cứu đề tài................................................... 1

2.2.3. Phƣơng pháp phân tích .......................................................................... 37

2. Mục tiêu nghiên cứu................................................................................... 2

2.3. Hệ thống các chỉ tiêu đánh giá năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp ... 39

3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu ............................................................. 3

2.3.1. Năng lực cạnh tranh của sản phẩm ....................................................... 39

4. Đóng góp mới của luận văn ....................................................................... 3

2.3.2. Thị phần của doanh nghiệp ................................................................... 40

5. Kết cấu của luận văn .................................................................................. 4

2.3.3. Nguồn lực của doanh nghiệp................................................................. 40

Chƣơng 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CẠNH TRANH VÀ

2.3.4. Năng suất các yếu tố sản xuất ............................................................... 40

NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA DOANH NGHIỆP TRONG NỀN

2.3.5. Hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp ................................................ 41

3.2. Thực trạng năng lực cạnh tranh của Công ty Cổ phần Đầu tƣ và
Thƣơng mại TNG, thành phố Thái Nguyên ............................................ 57
3.2.1. Năng lực cạnh tranh của sản phẩm ....................................................... 57
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

/>

v

vi

3.2.2. Thị phần và thị trƣờng của Công ty ...................................................... 60

4.3.1. Nhóm giải pháp về nâng cao năng lực cạnh tranh của sản phẩm ......... 90

3.2.3. Nguồn lực của Công ty ......................................................................... 63

4.3.2. Nhóm giải pháp về các yếu tố nguồn lực .............................................. 92

3.2.4. Thực trạng hoạt động xúc tiến thƣơng mại, marketing và định vị

4.3.3. Nhóm giải pháp về nghiên cứu và phát triển thị trƣờng tiềm năng ...... 94

thƣơng hiệu TNG của Công ty ................................................................ 71

4.3.4. Giải pháp về kênh phân phối................................................................. 96

3.2.5. Các yếu tố tác động đến năng lực cạnh tranh của Công ty ................... 71

4.3.5. Giải pháp về xúc tiến thƣơng mại và hoạt động marketing .................. 96

Nam đến năm 2020 ................................................................................. 85
4.1.1. Quan điểm phát triển ngành dệt may Việt Nam đến năm 2020 ............ 85
4.1.2. Mục tiêu phát triển ngành dệt may Việt Nam đến năm 2020 ............... 86
4.2. Quan điểm, định hƣớng và mục tiêu nâng cao năng lực cạnh tranh của
Công ty CP Đầu tƣ và Thƣơng mại TNG, thành phố Thái Nguyên.............. 88
4.2.1. Quan điểm nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty CP Đầu tƣ và
Thƣơng mại TNG, thành phố Thái Nguyên ............................................ 88
4.2.2. Định hƣớng nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty Cổ phần
Đầu tƣ và Thƣơng mại TN, thành phố Thái Nguyên .............................. 89
4.2.3. Mục tiêu nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty Cổ phần Đầu tƣ
và Thƣơng mại TNG, thành phố Thái Nguyên ....................................... 89
4.3. Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty Cổ phần Đầu tƣ
và Thƣơng mại TNG, thành phố Thái Nguyên ....................................... 90
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

/>
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

/>

vii

viii

DANH MỤC CÁC CỤM TỪ, CÁC TỪ VIẾT TẮT

Design/Manufacturing

của máy tính


Xuất nhập khẩu
SXKD
Sản xuất kinh doanh
TGĐ
Tổng giám đốc
FOB
: Free on Board
Giá giao hàng trên phƣơng tiện
vận chuyển
Packing list
Phiếu đóng gói
GDP
: Gross Domestic Product
Tổng sản phẩm quốc nội
CAGR
: Compounded Annual Growth Rate Tốc độ tăng trƣởng hàng năm kép
XDCB
Xây dựng cơ bản
ERP
: Enterprise Resource Planning Hệ thống hoạch định nguồn lực
doanh nghiệp
EU
: European Union
Liên minh châu Âu
ATC/WTO : Agreement on Textiles &
Hiệp định về hàng Dệt May
Clothing/WTO
SNG
: Sodruzhestvo Nezavisimykh
Cộng đồng các Quốc gia Độc lập


Bảng 3.2: Các cửa hàng và các đại lý của Công ty TNG................................ 59

Hình 3.3: Khái quát quy trình gia công .................................................... 68

Bảng 3.3: Doanh số tiêu thụ của Công ty từ 2011 - 2013 ............................... 61

Hình 3.4: Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm ................................... 69

Bảng 3.4: Thị trƣờng xuất khẩu của Công ty năm 2012 - 2013 ..................... 62
Bảng 3.5: Phân loại lao động theo giới tính và trình độ của Công ty TNG
năm 2011-2013 ............................................................................... 64
Bảng 3.6: Bảng thống kê độ tuổi lao động Công ty Cổ phần Đầu tƣ và
Thƣơng mại TNG năm 2011-2013 ................................................. 66
Bảng 3.7: Chỉ tiêu doanh lợi của vốn kinh doanh ........................................... 67
Bảng 3.8: Bảng tình hình TSCĐ của Công ty Cổ phần Đầu tƣ và Thƣơng
mại TNG Thái Nguyên 2011-2013 ................................................. 69
Bảng 3.9: Giá trị một số hợp đồng giữa các đối tác và Công ty Cổ phần
Đầu tƣ và Thƣơng mại TNG năm 2011 - 2013 .............................. 70
Bảng 3.10: Một số phần mềm ứng dụng tại Công ty tính đến năm 2012 ....... 73
Bảng 3.11: Một số loại máy móc thiết bị chuyên dùng của Công ty .............. 75
Bảng 4.1: Các mục tiêu cụ thể của ngành dệt may đến năm 2030 ................. 88

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

/>
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

/>



dẫn đầu trong nhóm các mặt hàng xuất khẩu, ngành dệt may Việt Nam đã góp
phần đem về nguồn ngoại tệ quý giá cho phát triển kinh tế của đất nƣớc.
Bên cạnh thuận lợi trở thành thành viên của WTO đầu năm 2007, ngành

Ngoài ra, những biến động không ngừng về chính sách cũng nhƣ biến động
về hàng hoá cũng đòi hỏi các doanh nghiệp muốn đảm bảo hoạt động sản xuất,
xuất khẩu của mình phải đề ra đƣợc những chiến lƣợc hợp lý và hiệu quả.

dệt may Việt Nam đƣợc hƣởng lợi về việc dỡ bỏ hạn ngạch. Thế nhƣng, thách

Với những lý do nêu trên, cùng với mong muốn đƣa ra những vấn đề cơ

thức lại tiếp tục đặt ra cho ngành dệt may Việt Nam khi mà có hàng loạt công

bản, cấp thiết để tăng sức cạnh tranh cho Công ty Cổ phần Đầu tƣ và Thƣơng

ty sẽ thâm nhập vào thị trƣờng và mức độ cạnh tranh sẽ ngày càng khốc liệt cả

mại TNG trong bối cảnh hội nhập kinh tế và mức độ cạnh tranh gay gắt hiện

thị thƣờng trong và ngoài nƣớc.

nay, đề tài “Nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty Cổ phần Đầu tư và

Cùng với xu hƣớng hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng nhƣ hiện nay, hàng

Thương mại TNG - TP. Thái Nguyên” đƣợc lựa chọn.

loạt các Hiệp định thƣơng mại đƣợc ký kết giữa các bên nhƣ BTA, AFTA…


vừa và nhỏ…Có thể nói, trong năm 2013, hiệp định TPP là một chủ đề kinh tế
đang đƣợc các doanh nghiệp Việt Nam rất quan tâm. Hiệp định sẽ mang lại
cho các doanh nghiệp Việt Nam nhiều cơ hội và những thách thức trong bối
cảnh kinh tế toàn cầu đang có nhiều khó khăn và các doanh nghiệp Việt Nam
còn gặp rất nhiều trở ngại trong việc đẩy mạnh xuất khẩu và nâng cao sức

- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về cạnh tranh và năng lực cạnh tranh của
doanh nghiệp.
- Phân tích và đánh giá thực trạng năng lực cạnh tranh của Công ty Cổ
phần Đầu tƣ và Thƣơng mại TNG Thái Nguyên.
- Đề xuất giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của

cạnh tranh trên thị trƣờng thế giới nhƣ hiện nay.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

/>
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

/>

3

4

Công ty Cổ phần Đầu tƣ và Thƣơng mại TNG Thái Nguyên.

Công ty.

3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu

năng cạnh tranh và tăng thị phần của Công ty trên thị trƣờng nội địa và xuất
khẩu hàng hóa dệt may.
4. Đóng góp mới của luận văn
Trong bối cảnh kinh tế thế giới hội nhập ngày càng sâu rộng, Việt Nam
đã là thành viên của WTO, đồng thời đang và sẽ là thành viên tham gia các
Hiệp định kinh tế, thƣơng mại đƣợc ký kết giữa hai hay nhiều đối tác. Bên
cạnh những cơ hội mới, thị trƣờng tiềm năng thì ngành dệt may Việt Nam sẽ
phải đối mặt với rất nhiều thử thách và sự canh tranh ngày càng gay gắt. Qua
việc phân tích những thực trạng và đề ra các giải pháp cạnh tranh cho Công
ty, luận văn này sẽ giúp cho Công ty Cổ phần Đầu tƣ và Thƣơng mại TNG
nâng cao năng lực cạnh tranh trong thời gian tới, đối phó tốt hơn với những
biến động của thị trƣờng và giành đƣợc thị phần nhiều hơn ở thị trƣờng dệt
may nội địa và quốc tế. Vì vậy, luận văn này sẽ có tính thực tiễn cao và phù
hợp với tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh trong nƣớc và xuất khẩu của
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

/>
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

/>

5

6

Chƣơng 1

tranh hoặc quy tắc có phải là cơ sở đúng đắn và thích hợp với tổ chức xã hội

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CẠNH TRANH VÀ NĂNG


cạnh tranh và kiểm soát độc quyền kinh doanh thì: “Cạnh tranh có thể đƣợc

thế giới. Từ đó rút ra bài học kinh nghiệm về nâng cao năng lực cạnh tranh

hiểu là sự ganh đua giữa các doanh nghiệp trong việc giành một số nhân tố

của các doanh nghiệp dệt may trong thời kỳ hội nhập kinh tế sâu rộng toàn

sản xuất hoặc khách hàng nhằm nâng cao vị thế của mình trên thị trƣờng, để

cầu hiện nay.

đạt đƣợc mục tiêu kinh doanh cụ thể”.

1.1. Cơ sở lý luận về cạnh tranh và năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp

Ở Việt Nam, khi đề cập đến “cạnh tranh” ngƣời ta thƣờng nói đến vấn đề

1.1.1. Tổng quan về cạnh tranh trong doanh nghiệp

giành lợi thế về giá cả hàng hóa, dịch vụ mua bán và đó là phƣơng thức để

1.1.1.1. Khái niệm cạnh tranh

giành lợi nhuận cao hơn cho các chủ thể kinh tế. Trên quy mô toàn xã hội,

Cạnh tranh là một trong những đặc trƣng cơ bản của nền kinh tế thị
trƣờng. Hoạt động của nó không bị giới hạn bởi không gian và thời gian.
Cạnh tranh là động lực của sự tăng trƣởng và phát triển của nền kinh tế.


8

kinh tế của mình, thông thƣờng là chiếm lĩnh thị trƣờng, giành lấy khách

- Cạnh tranh không hoàn hảo

hàng, cũng nhƣ các điều kiện sản xuất, thị trƣờng có lợi nhất. Mục đích cuối

Cạnh tranh không hoàn hảo là thị trƣờng có rất nhiều ngƣời bán tự do ra

cùng của các chủ thể kinh tế trong quá trình cạnh tranh là tối đa hóa lợi ích.

nhập hay rút lui khỏi ngành, thị phần của mỗi doanh nghiệp rất là nhỏ, không

Đối với ngƣời sản xuất kinh doanh là lợi nhuận, đối với ngƣời tiêu dùng là lợi

đáng kể trên thị trƣờng. Sản phẩm của doanh nghiệp có thể phân biệt với nhau

ích tiêu dùng và sự tiện lợi.

qua nhãn hiệu, kiểu dáng, chất lƣợng, … và có khả năng thay thế cho nhau

1.1.1.2. Các hình thức cạnh tranh trong doanh nghiệp

nhƣng không thể thay thế hoàn toàn.

Cạnh tranh diễn ra dƣới nhiều hình thức, nhiều góc độ khác nhau. Trên
góc độ thị trƣờng thì có các hình thức cạnh tranh chủ yếu sau đây:



không ảnh hưởng gì đến giá cả thị trường”[8].

Tác dụng tích cực của cạnh tranh thể hiện ở những điểm sau:

- Cạnh tranh độc quyền

Thứ nhất, đối với nền kinh tế, cạnh tranh làm sống động nền kinh tế,

Thị trƣờng cạnh tranh độc quyền bao gồm rất đông ngƣời mua và một số

thúc đẩy tăng trƣởng và tạo ra áp lực buộc các doanh nghiệp phải sử dụng có

ít ngƣời bán thực hiện các thƣơng vụ không theo giá thị trƣờng thống nhất mà

hiệu quả các nguồn lực, qua đó góp phần tiết kiệm các nguồn lực chung của

là trong một khoảng giá rất rộng. Có khoảng giá rất rộng là do ngƣời bán có

nền kinh tế. Mặt khác, cũng tạo ra áp lực buộc các doanh nghiệp phải đẩy

thể chào bán cho ngƣời mua những sản phẩm khác nhau về chất lƣợng, tính

nhanh tốc độ quay vòng vốn, sử dụng lao động hiệu quả, tăng năng suất lao

chất, hình thức bên ngoài, các dịch vụ kèm theo. Ngƣời mua thấy có sự chênh

động, góp phần thúc đẩy tăng trƣởng nền kinh tế quốc dân.

lệch về giá chào bán và sẵn sàng mua hàng theo các mức giá khác nhau


- Cạnh tranh giúp đảm bảo điều chỉnh quan hệ cung cầu.

thuật, phát triển các sản phẩm mới, tăng năng suất lao động, hạ giá thành sản

- Cạnh tranh giúp điều khiển sao cho những nhân tố sản xuất sẽ đƣợc sử

phẩm. Qua đó, nâng cao trình độ của công nhân và các nhà quản lý các cấp

dụng hiệu quả nhất, làm giảm chi phí sản xuất, giảm tổng giá thành của sản

trong doanh nghiệp. Mặt khác, cạnh tranh giúp sàng lọc khách quan đội ngũ

xuất xã hội.

những nhân viên không có khả năng thích ứng với sự thay đổi của thị trƣờng.
Thứ tư, đối với ngƣời tiêu dùng, cạnh tranh tạo ra một áp lực liên tục đối
với giá cả, buộc các doanh nghiệp phải tìm cách hạ giá thành sản phẩm để

- Cạnh tranh tạo tiền đề thuận tiện nhất cho sản xuất thích ứng với cầu và
công nghệ sản xuất.
- Cạnh tranh thúc đẩy sự đổi mới đƣợc coi là một chức năng cạnh tranh

nhanh chóng bán đƣợc sản phẩm, qua đó ngƣời tiêu dùng đƣợc hƣởng các lợi

năng động trong những thập kỷ gần đây.

ích từ việc cạnh tranh giữa các doanh nghiệp cung cấp cùng một loại sản

1.1.2. Tổng quan về năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp trong nền kinh

chất lƣợng hàng hóa và dịch vụ hoặc có khả năng cắt giảm các chi phí tƣơng

Thứ hai, cạnh tranh tự do tạo nên một thị trƣờng sôi động nhƣng ngƣợc

đối cho phép họ tăng đƣợc lợi nhuận và thị phần.

lại cũng dễ gây nên tình trạng hỗn loạn, gây rối nền kinh tế xã hội. Điều này

Michael Porter cũng thừa nhận không thể đƣa ra một khái niệm tuyệt đối

dễ dẫn đến tình trạng để đạt đƣợc mục đích, một số nhà kinh doanh có thể bất

về năng lực cạnh tranh. Theo ông, “Để có thể cạnh tranh thành công, các công

chấp mọi thủ đoạn “phi kinh tế”, “phi đạo đức kinh doanh”, bất chấp pháp

ty phải có đƣợc lợi thế cạnh tranh dƣới hình thức hoặc là có chi phí sản xuất

luật và đạo đức xã hội để đánh bại đối thủ bằng mọi giá, gây hậu quả lớn về

thấp hơn hoặc là có khả năng khác biệt hóa sản phẩm để đạt đƣợc các mức giá

mặt kinh tế, xã hội.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

/>
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

/>


Vì doanh nghiệp có năng lực cạnh tranh thì một trong những yếu tố quan

hơn các đối thủ cạnh tranh trong nƣớc và quốc tế. Khả năng cạnh tranh đồng

trọng là các hàng hóa, dịch vụ do doanh nghiệp cung cấp phải có năng lực

nghĩa với việc đạt đƣợc lợi ích lâu dài của công ty và khả năng bảo đảm thu

cạnh tranh.
Năng lực cạnh tranh của sản phẩm, dịch vụ thể hiện năng lực của sản

nhập cho ngƣời lao động và chủ công ty”[6].
Ngoài các quan niệm nêu trên, còn có một số quan niệm khác về năng

phẩm, dịch vụ đó thay thế một sản phẩm, dịch vụ khác đồng nhất hoặc khác
biệt, có thể do đặc tính, chất lƣợng hoặc giá cả của sản phẩm, dịch vụ. Năng

lực cạnh tranh nhƣ sau:
- Năng lực cạnh tranh của công ty là khả năng chống chịu trƣớc sự tấn
công của các công ty khác, chẳng hạn Hội đồng chính sách năng lực cạnh
trạnh của Mỹ đƣa ra định nghĩa: Năng lực cạnh tranh là năng lực kinh tế về
hàng hóa và dịch vụ của một nền sản xuất có thể vƣợt qua thử thách trên thị
trƣờng thế giới. Ủy ban Quốc gia về hợp tác quốc tế có trích dẫn khái niệm
năng lực cạnh tranh theo Từ điển thuật ngữ thƣơng mại (1997): Năng lực
cạnh tranh là năng lực của công ty không bị một công ty khác đánh bại về
kinh tế. Quan niệm về năng lực cạnh tranh nhƣ vậy mang tính chất định tính,
khó có thể định lƣợng đƣợc.

lực cạnh tranh của sản phẩm, dịch vụ là một trong những yếu tố cấu thành
năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp. Nhƣ vậy, ngƣời ta thƣờng phân biệt

của công ty nhƣ sau: Năng lực cạnh tranh của công ty là khả năng duy trì và
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

/>
a. Năng lực cạnh tranh của sản phẩm
Nâng cao năng lực cạnh tranh của sản phẩm là một nội dung cơ bản để
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

/>

13

14

nâng cao năng lực cạnh tranh của toàn doanh nghiệp. Doanh nghiệp nào tạo

doanh nghiệp.

đƣợc lợi thế cạnh tranh cho sản phẩm của mình thì doanh nghiệp đó hoàn toàn

Thứ hai, nâng cao chất lƣợng sản phẩm giúp nâng cao vị thế, sự phát

có thể nắm quyền chủ động trên thị trƣờng. Năng lực cạnh tranh của sản phẩm

triển lâu dài cho doanh nghiệp trên thị trƣờng. Khi sản phẩm chất lƣợng cao,

đƣợc biểu hiện bởi các yếu tố cơ bản sau:

ổn định đáp ứng đƣợc nhu cầu của khách hàng sẽ tạo ra một biểu tƣợng tốt,


động Marketing trong doanh nghiệp, bởi vì:
Thứ nhất, do sự phát triển của hệ thống cửa hàng tự phục vụ, tự chọn
ngày càng tăng. Do không có ngƣời bán nên bao bì phải thực hiện nhiều chức
năng nhƣ phải thu hút sự chú ý đến hàng hoá, mô tả những tính chất của nó và
gây ấn tƣợng tốt đẹp đối với ngƣời mua.
Thứ hai, do mức giàu sang và khả năng mua sắm của ngƣời tiêu dùng
càng tăng. Họ sẵn sàng trả nhiều tiền hơn cho sự tiện lợi, cho hình thức bên
ngoài, độ tin cậy, vẻ lịch sự của bao bì hoàn thiện.

nghiệp. Khách hàng quyết định lựa chọn mua những sản phẩm có thuộc tính

Thứ ba, bao bì sản phẩm góp phần tạo ra hình ảnh về nhãn hiệu và công ty.

phù hợp với sở thích, nhu cầu, khả năng và điều kiện sử dụng của mình. Họ

Thứ tư, bao bì sản phẩm tạo ra khả năng và ý niệm về sự cải tiến hàng hoá.

so sánh với các sản phẩm cùng loại và lựa chọn loại hàng nào có những thuộc

* Chủng loại và nhãn hiệu sản phẩm

tính kinh tế - kỹ thuật thoả mãn những mong đợi của họ ở mức cao hơn. Bởi

Trong điều kiện cạnh tranh gay gắt nhƣ hiện nay, nhất là khi có nhiều

vậy sản phẩm có các thuộc tính chất lƣợng cao là một trong những căn cứ

hàng hoá của nƣớc ngoài thâm nhập thị trƣờng Việt Nam thì việc các doanh

quan trọng cho quyết định mua hàng và nâng cao khả năng cạnh tranh của

khuôn khổ cùng một dãy giá. Nhƣ vậy, doanh nghiệp cần đƣa ra nhiều chủng

lý hoạt động phân phối thông qua hệ thống các kênh phân phối.

loại sản phẩm để có thể đáp ứng đƣợc đầy đủ nhu cầu thị trƣờng từ đó góp
phần nâng cao khả năng cạnh tranh cho doanh nghiệp.
Quyết định về nhãn hiệu sản phẩm cụ thể là một trong những quyết định
quan trọng khi soạn thảo chiến lƣợc Marketing của doanh nghiệp. Nhãn hiệu
là tên gọi, thuật ngữ, biểu tƣợng, hình vẽ hay sự phối hợp với chúng, đƣợc
nhận để xác định hàng hoá hay dịch vụ của một ngƣời bán hay một nhóm
ngƣời bán và để phân biệt chúng với hàng hoá và dịch vụ của các đối thủ cạnh

Kênh phân phối là một tập hợp các công ty hoặc cá nhân độc lập và phụ
thuộc lẫn nhau tham gia vào quá trình đƣa hàng hoá từ ngƣời sản xuất đến
ngƣời tiêu dùng. Nói cách khác, đây là một nhóm các tổ chức và cá nhân thực
hiện các hoạt động làm cho sản phẩm hoặc dịch vụ sẵn sàng để ngƣời tiêu có
thể mua và sử dụng. Tất cả những ngƣời tham gia vào kênh phân phối đƣợc gọi
là các thành viên của kênh. Việc sử dụng các thành viên tham gia vào kênh

tranh. Nhờ có nhãn hiệu sản phẩm mà doanh nghiệp đã khẳng định đƣợc sự

phân phối có vai trò to lớn đối với doanh nghiệp, góp phần nâng cao hiệu quả

hiện diện của mình trên thị trƣờng.

sản xuất kinh doanh từ đó nâng cao năng lực cạnh tranh cho doanh nghiệp.

* Giá của sản phẩm

* Hoạt động xúc tiến hỗn hợp

Có thể nói thị phần là chỉ tiêu quan trọng khi xem xét năng lực cạnh
tranh của doanh nghiệp. Thị phần là tiêu chí thể hiện vị thế cạnh tranh của
doanh nghiệp, thị phần càng lớn thể hiện năng lực cạnh tranh của doanh
nghiệp càng mạnh. Sự mở rộng thị phần không những chỉ nói lên rằng sản
phẩm của doanh nghiệp đã và đang đáp ứng tốt nhu cầu của thị trƣờng mà nó

* Chính sách phân phối sản phẩm
Một bộ phận quan trọng của chiến lƣợc Marketing hỗn hợp là phân phối.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

xúc tiến bán, quan hệ công chúng.

/>
còn khẳng định khả năng đáp ứng nhu cầu về sản phẩm dịch vụ so với các đối
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

/>

17

18

thủ cạnh tranh.

khả năng cạnh tranh đến bao nhiêu. Còn đội ngũ nhân lực trực tiếp tham gia

Thị phần hay tỷ lệ thâm nhập thị trƣờng đƣợc hiểu là phần chiếm lĩnh thị

vào quá trình sản xuất ra sản phẩm. Với đội ngũ này xuất phát từ thực tế công


doanh nghiệp có giành đƣợc chiến thắng trong cuộc cạnh tranh trên thị trƣờng

tiên tiến phù hợp với quy mô sản xuất của doanh nghiệp chắc chắn sẽ làm

hay không, không chỉ phụ thuộc vào quy mô, số lƣợng của nguồn lực doanh

tăng khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp lên rất nhiều.

nghiệp mà còn phụ thuộc vào trình độ khoa học trong việc phân bố nguồn lực.

Với cơ sở vật chất tốt, chất lƣợng sản phẩm đƣợc nâng cao, giá thành sản

Sự cạnh tranh trên thị trƣờng ngày nay ngày càng có xu thế quốc tế hóa, phần

phẩm hạ từ đó khi đƣa sản phẩm ra thị trƣờng sẽ có khả năng cạnh tranh tốt

lớn các doanh nghiệp đều phải đối mặt với cuộc chiến kinh tế trên thế giới. Vì

hơn. Ngƣợc lại, nếu một doanh nghiệp sản xuất kinh doanh có dây chuyền

vậy, việc sử dụng có hiệu quả các nguồn lực trong doanh nghiệp đã trở thành

công nghệ lạc hậu, máy móc thiết bị cũ kỹ, không đồng bộ thì chất lƣợng sản

nhiệm vụ quan trọng của các doanh nghiệp hiện nay. Một số nguồn lực cơ bản

phẩm sản xuất ra sẽ giảm và làm tăng giá thành sản phẩm và doanh nghiệp

nhƣ sau:


Những yếu tố tạo nên thƣơng hiệu bên cạnh tên gọi, logo, khẩu hiệu, nhạc
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

/>

19

20

hiệu, hình tƣợng và kiểu dáng sản phẩm gọi là “phần xác” thì thƣơng hiệu

Chỉ tiêu này phản ánh, cứ một đồng chi phí đầu vào trong kỳ thu đƣợc

phải có “phần hồn” thể hiện qua tầm nhìn và nhiệm vụ của thƣơng hiệu.

bao nhiêu đồng kết quả đầu ra, chỉ tiêu này càng cao, chứng tỏ hiệu quả kinh

Thêm vào đó, nếu thƣơng hiệu không đƣợc ngƣời tiêu dùng biết đến thì

doanh của doanh nghiệp càng lớn. Kết quả đầu ra có thể đƣợc tính bằng chỉ

thƣơng hiệu không còn mang ý nghĩa đầy đủ của một thƣơng hiệu hay nói

tiêu giá trị tổng sản lƣợng, doanh thu, lợi nhuận… Chi phí đầu vào có thể

cách khác là không có ý nghĩa về mặt giá trị.

đƣợc tính bằng các chỉ tiêu: Giá thành, giá vốn hàng bán, vốn…
1.1.2.3. Các yếu tố tác động đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp


doanh của doanh nghiệp.
- Năng suất sử dụng toàn bộ tài sản: Là tỷ số giữa doanh thu thuần trên

điều hành của Chính Phủ và các tổ chức chính trị xã hội. Tác động của môi
trƣờng chính trị pháp luật đến doanh nghiệp thể hiện vai trò quản lý Nhà

tổng tài sản hoặc tổng vốn đầu tƣ của doanh nghiệp.
e. Hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Nƣớc đối với nền kinh tế quốc dân.

Hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp là một phạm trù kinh tế, phản

Hệ thống pháp luật điều tiết các hoạt động của doanh nghiệp ở Việt

ánh trình độ sử dụng nguồn nhân tài vật lực của doanh nghiệp. Đây là một vấn

Nam. Các văn bản pháp luật này nêu rõ lĩnh vực mà doanh nghiệp đƣợc phép

đề hết sức phức tạp, có liên quan đến nhiều yếu tố, nhiều mặt của quá trình

kinh doanh và lĩnh vực cấm không đƣợc kinh doanh cũng nhƣ nghĩa vụ và

hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Bởi vậy, khi phân tích cần

quyền lợi đối với doanh nghiệp. Các nhà quản trị cần nắm vững luật pháp để

phải kết hợp nhiều chỉ tiêu, nhƣ: Hiệu quả sử dụng vốn, khả năng sinh lời của

tránh vi phạm sai lầm. Mặt khác, hội nhập quốc tế, tham gia kinh doanh trên

nhập để phát triển”. Cơ chế điều hành của Chính Phủ quyết định trực tiếp

của luật pháp về vấn đề này đã tạo ra một cơ hội cho những Công ty nhạy

đến tính hiệu lực của pháp luật và đƣờng lối, chính sách kinh tế của Nhà

bén. Nó đã tạo ra một thị trƣờng lớn cho các giải pháp kiểm soát ô nhiễm, nhƣ

Nƣớc và do vậy ảnh hƣởng đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.

tháp lọc khí, các trung tâm tái sinh và hệ thống bãi thải. Nó dẫn đến chỗ tìm

Chính Phủ luôn có trách nhiệm bảo vệ ngƣời tiêu dùng thông qua luật pháp

kiếm những phƣơng án sản xuất và bao gói hàng hóa không huỷ hoại môi

hoặc cho phép thành lập các tổ chức bảo vệ ngƣời tiêu dùng. Trong điều

trƣờng. Những công ty khôn ngoan thay vì để bị chậm chân, đã chủ động có

kiện đó, các doanh nghiệp phải điều chỉnh các hoạt động sao cho đáp ứng

những chuyển biến theo hƣớng bảo vệ môi trƣờng chứng tỏ có quan tâm đến

đƣợc quyền lợi của ngƣời tiêu dùng.

tƣơng lai của môi trƣờng thế giới.

Ngoài ra, các nhà quản lý cũng cần phải đặc biệt quan tâm tới các chính
sách về thuế, chính sách bảo hộ mậu dịch, các rào cản và sự ổn định chính trị.

doanh nghiệp cũ chậm chạp.

cơ bản để đánh giá môi trƣờng kinh tế: Tốc độ tăng trƣởng kinh tế, lạm phát,

Ngày nay công nghệ thay đổi nhanh chóng. Sự xuất hiện các sản phẩm
mới không dễ dàng dự báo trƣớc đƣợc. Tất cả các công ty đều phải đối mặt

lãi suất tiền gửi.
+ Môi trường tự nhiên

với tình trạng công nghệ lạc hậu, xuất hiện cả trong quá trình sản xuất, phân

Môi trƣờng tự nhiên bao gồm hệ thống các yếu tố tự nhiên ảnh hƣởng

phối và truyền thông.

nhiều mặt đến các nguồn lực đầu vào cần thiết cho các nhà sản xuất kinh

* Các yếu tố trong môi trƣờng ngành

doanh và chúng có thể gây ảnh hƣởng cho các hoạt động của doanh nghiệp.

Một doanh nghiệp muốn cạnh tranh thành công trong ngành, nhất thiết

Sự thiếu hụt các nguồn nguyên, nhiên liệu buộc các Công ty sử dụng các
nguyên nhiên liệu đó phải hoặc là tìm cách tiết kiệm nguyên liệu hoặc là gia

phải trả lời đƣợc hai câu hỏi quan trọng là phải nhận ra khách hàng cần gì ở
mình và làm thế nào doanh nghiệp có thể chống đỡ sự cạnh tranh.


+ Nguy cơ xâm nhập từ các đối thủ tiềm năng

triển của ngành. Từ đó sẽ xác định những yếu tố thành công then chốt đƣợc

Nguy cơ xâm nhập vào một ngành phụ thuộc vào các rào cản xâm nhập

xem nhƣ là nguồn gốc bên ngoài của lợi thế cạnh tranh.

thể hiện qua các phản ứng của các đối thủ cạnh tranh hiện thời mà các đối thủ

Michael Porter đã đƣa ra mô hình năm lực lƣợng cạnh tranh gồm: (1)

mới có thể dự đoán. Nếu các rào cản hay có sự trả đũa quyết liệt của các nhà

Cƣờng độ cạnh tranh giữa các đối thủ hiện tại trong ngành, (2) Nguy cơ nhập

cạnh tranh hiện hữu đang quyết tâm phòng thủ thì khả năng xâm nhập của các

cuộc của các đối thủ tiềm năng, (3) Mối đe dọa từ các sản phẩm có khả năng

đối thủ mới rất thấp.

thay thế, (4) Quyền lực thƣơng lƣợng của ngƣời mua và (5) Quyền lực thƣơng
lƣợng của nhà cung ứng.

Theo Michael Porter, có 6 nguồn rào cản xâm nhập chủ yếu, đó là lợi thế
kinh tế theo quy mô, sự khác biệt của sản phẩm, các đòi hỏi về vốn, chi phí

Toàn bộ năm lực lƣợng này kết hợp với nhau xác định cƣờng độ cạnh
tranh và mức lợi nhuận của ngành; những lực lƣợng mạnh nhất sẽ thống trị và

- Các rào cản rút lui.
+ Áp lực từ các sản phẩm thay thế
Các sản phẩm thay thế hạn chế mức lợi nhuận tiềm năng của một ngành
bằng cách đặt một ngƣỡng tối đa cho mức giá mà các công ty trong ngành có
thể kinh doanh có lãi. Do các loại sản phẩm có tính thay thế cho nhau nên sẽ
dẫn đến sự canh tranh trên thị trƣờng. Khi giá của sản phẩm chính tăng thì sẽ
khuyến khích xu hƣớng sử dụng sản phẩm thay thế và ngƣợc lại. Do đó, việc
phân biệt sản phẩm là chính hay là sản phẩm thay thế chỉ mang tính tƣơng đối.

Hình 1. Mô hình 5 lực lƣợng cạnh tranh của Michael Porter
(Nguồn: Michael Porter, “Competitive Strategy”, 1980, trang 4)
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

/>
+ Áp lực từ phía khách hàng
Áp lực từ phía khách hàng chủ yếu có hai dạng là đòi hỏi giảm giá hay
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

/>

25

26

mặc cả để có chất lƣợng phục vụ tốt hơn. Chính điều này làm cho các đối thủ

Năng lực quản lý doanh nghiệp là một trong những yếu tố quan trọng

chống lại nhau, dẫn tới làm tổn hao mức lợi nhuận của ngành. Áp lực từ



ngƣời mua.
- Khách hàng có đầy đủ thông tin.

* Năng lực tài chính của doanh nghiệp

+ Áp lực của nhà cung ứng

Năng lực tài chính cũng là một yếu tố quan trọng ảnh hƣởng đến khả năng

Nhà cung ứng có thể khẳng định quyền lực của họ bằng cách đe dọa tăng
giá hay giảm chất lƣợng sản phẩm/dịch vụ cung ứng. Do đó, nhà cung ứng có
thể chèn ép lợi nhuận của một ngành khi ngành đó không có khả năng bù đắp
chi phí tăng lên trong giá thành sản xuất.
Những điều kiện làm tăng áp lực từ nhà cung ứng có xu hƣớng ngƣợc
với các điều kiện làm tăng quyền lực của ngƣời mua. Áp lực từ nhà cung ứng
sẽ tăng lên nếu:
- Chỉ có một số ít các nhà cung ứng. Khi sản phẩm thay thế không có sẵn.
- Khi sản phẩm của nhà cung ứng là yếu tố đầu vào quan trọng đối với
hoạt động của khách hàng.

hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, có ý nghĩa quyết định trong
việc hình thành, tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Để tiến hành sản xuất
kinh doanh, các doanh nghiệp cần phải có một lƣợng vốn nhất định bao gồm
vốn cố định, vốn ngắn hạn và các vốn chuyên dùng khác. Nhiệm vụ của các
doanh nghiệp là phải tổ chức, huy động và sử dụng vốn sao cho có hiệu quả
nhất trên cơ sở tôn trọng các nguyên tắc tài chính, tín dụng và chấp hành pháp
luật. Doanh nghiệp có khả năng tài chính mạnh thì sẽ có chiến lƣợc kinh doanh
dài hạn hơn, trang bị dây chuyền công nghệ hiện đại, đầu tƣ nghiên cứu sản
phẩm, nghiên cứu thị trƣờng đảm bảo cho sản phẩm có chất lƣợng cao, giá


trọng đối với quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, làm tăng hiệu

Quốc đã coi dệt may và CNHT dệt may là những ngành công nghiệp mũi

quả sản xuất kinh doanh từ đó góp phần nâng cao khả năng cạnh tranh cho

nhọn và tập trung hỗ trợ phát triển. Nhờ vậy, ngành dệt may Trung Quốc đã

doanh nghiệp.

phát triển nhanh chóng với mức tăng trƣởng 500% từ năm 1990 đến năm

* Năng lực Marketing của doanh nghiệp

2008, giá trị sản lƣợng tăng từ 10 tỷ đô la Mỹ lên tới 50 tỷ đô la Mỹ, sử dụng

Năng lực Marketing là khả năng nắm bắt nhu cầu thị trƣờng, khả năng

15 triệu nhân công, sản xuất 25 tỷ m2 vải. Ngành CNHT dệt may của Trung

thực hiện các chiến lƣợc Marketing, trình độ nhân lực marketing. Năng lực

Quốc đã gặt hái đƣợc rất nhiều những thành công đáng chú ý. Ngành sản xuất

marketing tác động trực tiếp đến sản xuất và tiêu thụ sản phẩm, đáp ứng nhu

vải bông, với bề dày hơn 2000 năm phát triển, đã phát triển với tốc độ chóng

cầu của khách hàng, góp phần làm tăng doanh số, nâng cao vị thế của doanh

khăn về tài chính của doanh nghiệp, Chính Phủ Trung Quốc thực hiện trợ cấp
cho ngành dệt thông qua hình thức cấp tiền trợ cấp và cho vay ƣu đãi cho các
doanh nghiệp để loại bỏ số cọc sợi cũ (trợ cấp 3 triệu Nhân dân Tệ và cho vay

1.2. Cơ sở thực tiễn về cạnh tranh và năng lực cạnh tranh của doanh

ƣu đãi 2 triệu Nhân dân Tệ với mỗi 10.000 cọc sợi cũ bị loại bỏ) (Nguyễn

nghiệp trong nền kinh tế thị trƣờng

Xuân Nữ, 2004). Chính sách này đi kèm với việc Trung Quốc tăng các mức

1.2.1. Kinh nghiệm nâng cao năng lực cạnh tranh của một số doanh nghiệp

thuế khác để bù đắp chi phí khi xuất khẩu hàng dệt may. Nhờ đó, riêng năm

nước ngoài

1998, Trung Quốc bỏ 5,12 triệu cọc sợi cũ, chấp nhận cắt giảm 60.000 việc

1.2.1.1. Trung Quốc

làm trong ngành dệt

Ngành công nghiệp dệt may ở Trung Quốc là ngành có truyền thống phát

- Quy hoạch tập trung sản xuất ngành dệt may vào các khu vực duyên

triển lâu đời. Ngay từ khi mới thực hiện quá trình công nghiệp hóa, dựa trên


nguyên phụ liệu dệt may: Chính Phủ Trung quốc đã xây dựng hệ thống cơ sở

cho các nhà sản xuất vải may mặc của Nhật mất lợi thế cạnh tranh trên thị
trƣờng thế giới.

hạ tầng hiện đại, đồng bộ và có những chính sách ƣu đãi đặc biệt với các nhà

Chính Phủ Nhật Bản can thiệp vào lĩnh vực sản xuất tơ tằm bằng cách

đầu tƣ nƣớc ngoài. Chẳng hạn ngày 11/10/1996 “qui định về khuyến khích

thiết lập sự kiểm tra, kiểm soát về chất lƣợng ở một số khâu quan trọng, hình

các nhà đầu tƣ nƣớc ngoài” đã giảm mức thuế thu nhập từ 30% xuống còn

thành các trạm kiểm tra chất lƣợng ở các hải cảng nhằm đảm bảo chất lƣợng

15% và cho các doanh nghiệp ở đặc khu kinh tế chỉ còn 10%, miễn thuế 5

trƣớc khi xuất khẩu, ban hành luật kiểm tra trứng tằm, theo đó quy định các

năm đầu cho các doanh nghiệp mới thành lập ở đặc khu, miễn thuế thu nhập

nhà nuôi tằm chỉ đƣợc mua trứng tằm của các nhà buôn có giấy phép. Nhờ sự

khi chuyển lãi ra nƣớc ngoài, hoàn trả thuế thu nhập cho phần lợi nhuận dùng

can thiệp trên mà chất lƣợng tơ của Nhật Bản đã đƣợc thế giới đánh giá rất

để tái đầu tƣ, v.v... Đầu tƣ nƣớc ngoài vào ngành dệt may còn giúp phát triển


1.2.1.2. Nhật Bản

lớn luôn đƣợc quan tâm và chú trọng phát triển. Nhật Bản đã xây dựng các

Ở Nhật Bản, ngành công nghiệp dệt may đã xuất hiện vào những thập kỷ

chính sách công nghiệp nhằm kịp thời đáp ứng những biến đổi trong môi

50 và 60 của thế kỷ XIX. Đến năm 1913, nƣớc này đã xuất khẩu hàng loạt các

trƣờng kinh doanh và cân bằng lợi ích giữa doanh nghiệp nhỏ và vừa

mặt hàng nguyên phụ liệu dệt may nhƣ tơ sống, vải lụa và hàng dệt bông với

(DNNVV) với doanh nghiệp dệt may lớn. Ví dụ vào năm 1949, Chính Phủ

kim ngạch xuất khẩu chiếm 55% tổng giá trị xuất khẩu cả nƣớc. Và đến 1929

Nhật Bản đã ban hành Luật về Hợp tác với DNNVV nhằm bảo vệ quyền đàm

tỷ lệ này đƣợc nâng lên 66%, riêng tơ sống chiếm 40% trong tổng kim ngạch

phán của DNNVV và tạo điều kiện cho họ tiếp cận với công nghệ mới và các

xuất khẩu cả nƣớc (Hoàng Văn Châu, 2009). Trong thời kỳ đầu của công

nguồn vay. Trong những năm l960 và l970, ngành chế tạo mở rộng nhanh

nghiệp hóa thì ngành kéo sợi và ngành dệt vải đã trở thành công nghiệp hiện

lợi cho các hoạt động thầu phụ. Ngoài ra, các nhà máy dệt và may mặc của

công ty nổi tiếng nhƣ Nike, Otto, JC Penny, Decathlon… để xuất khẩu sang

Nhật Bản đã tồn tại và phát triển vững trong bối cảnh suy thoái kinh tế toàn

các thị trƣờng lớn nhƣ Mỹ, EU và Nhật Bản.

cầu ngày nay là do họ đã thiết lập đƣợc một chuỗi cung ứng hiệu quả giữa các

Trong giai đoạn 2002-2004, công ty May Việt Tiến đã giành gần 240 tỷ

ngành có liên quan. Sự hợp tác trong từng hãng sản xuất tại các ngành khác

đồng để đổi mới công nghệ và mở rộng sản xuất, nhƣ công nghệ sản xuất áo

nhau sẽ giúp giảm chi phí sản xuất cho các doanh nghiệp, đồng thời góp phần

veston của Mỹ, hệ thống ráp áo sơ mi tự động của Italy, thuê chuyên gia thiết

tăng khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp này.

kế mẫu ngƣời nƣớc ngoài. Chính sách chất lƣợng cũng là yếu tố quan trọng và

1.2.2. Kinh nghiệm nâng cao năng lực cạnh tranh của một số doanh nghiệp

đƣợc quan tâm hàng đầu trong việc nâng cao năng lực cạnh tranh của các sản

dệt may Việt Nam


xây dựng các trung tâm thƣơng mại lớn nhằm giới thiệu sản phẩm và nhãn

Tiến đã tiến hành tham gia vào chuỗi liên kết doanh nghiệp sợi-dệt-nhuộm-

hiệu LEGARMEX và quảng bá thƣơng hiệu của công ty cũng nhƣ của dệt

may của Tập đoàn Dệt may Việt Nam (Vinatex).

may Việt Nam. Công ty luôn luôn đẩy nhanh quá trình phát triển bằng cách sử

Đối với thị trƣờng xuất khẩu, công ty tiến hành phân loại khách hàng

dụng các phƣơng thức xâm nhập thị trƣờng. Từ năm 2008, Công ty này đƣa

theo một số loại thị trƣờng chính nhƣ Mỹ, EU, Nhật Bản, Asean và có cơ chế

vào sử dụng một trung tâm thời trang LEGARMEX hoạt động trên nhiều lĩnh

quản lý sát với thị trƣờng, gắn sản xuất với tiêu thụ để sản xuất ra sản phẩm

vực khác nhau, với sự tham gia của nhiều đơn vị trong ngành. Có thể nói,

có chất lƣợng cao, giá cả phù hợp và giao hàng đúng hẹn.

những kinh nghiệm và thành tựu nói trên là những minh chứng thực tế cho sự

Với việc đăng ký bảo hộ thƣơng hiệu tại thị trƣờng Mỹ và một số thị

cạnh tranh cao về chất lƣợng sản phẩm của công ty dệt may LEGARMEX.



Mỹ, tăng 11,1%; sang Nhật Bản đạt 2,38 tỷ USD, tăng 20,7% và sang Hàn

những sản phẩm có chất lƣợng cao và xây dựng đƣợc thƣơng hiệu nổi tiếng

Quốc: 1,64 tỷ đô la Mỹ, tăng 53,5%.

trên thị trƣờng nội địa và có các chiến lƣợc phù hợp để vƣơn ra thị trƣờng

1.3.2. Giải quyết công ăn việc làm cho nhiều lao động, góp phần ổn định

quốc tế.

kinh tế xã hội

1.3. Sự cần thiết nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp dệt

Công nghiệp dệt may Việt Nam hiện nay đã phát triển nhanh chóng

may Việt Nam

trong những năm gần đây và trở thành ngành công nghiệp quan trọng trong

1.3.1. Đóng góp rất lớn cho kim ngạch xuất khẩu

nền kinh tế đất nƣớc. Ngành dệt may không những phục vụ xuất khẩu mà còn

Từ năm 2008, dệt may đã vƣợt qua dầu thô để vƣơn lên vị trí hàng đầu

đáp ứng cho nhu cầu mặc, thời trang cho cả thị trƣờng nội địa. Một vai trò


doanh nghiệp dệt may và từ 50-100 nghìn lao động tại các doanh nghiệp sản

bộ com-lê, quần áo đồng bộ, áo jacket, áo khoác thể thao, váy dài, váy, chân

xuất phụ trợ khác. Mục tiêu phát triển ngành dệt may đến năm 2015 là tạo

váy, quần dài, quần yếm, quần ống chẽn và quần soóc dành cho phụ nữ và trẻ

công ăn việc làm cho khoảng 3,5 triệu lao động và định hƣớng đến năm 2020

em gái; bộ com-lê, quần áo đồng bộ, áo jacket, áo khoác thể thao, quần dài và

là 4,5 triệu lao động làm việc trong ngành này.

quần soóc dành cho nam giới và trẻ em trai; các loại áo bó, áo chui đầu, áo cài
khuy, gi-lê; áo phông, áo may ô và loại áo lót khác.....
Nhu cầu của thị trƣờng dệt may thế giới ngày càng gia tăng. Tổng
tiêu thụ nhập khẩu hàng hóa dệt may trên thế giới năm 2005 là 480 tỷ đô
la Mỹ nhƣng đến năm 2010 là hơn 700 tỷ đô la Mỹ và dự kiến mức tăng
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

/>
Việc tận dụng đƣợc nguồn lao động dồi dào, giá nhân công rẻ, ngƣời lao
động cần cù, chịu khó, có kỹ năng đã tạo đƣợc thế cạnh tranh rất lớn cho
ngành dệt may Việt Nam trên thị trƣờng dệt may thế giới.
* Kết luận:
Cạnh tranh là quan hệ kinh tế mà ở đó các chủ thể kinh tế ganh đua
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN


nghiệp không cố gắng, không nâng cao năng lực cạnh tranh thì không thể tồn
tại. Có rất nhiều tiêu chí để đánh giá năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp,
bao gồm: Các tiêu chí về năng lực cạnh tranh của sản phẩm như chất lượng
sản phẩm, bao bì, mẫu mã, chủng loại, nhãn hiệu, giá cả, chính sách phân

Để đáp ứng đƣợc các mục tiêu nghiên cứu đã đặt ra, luận văn cần trả lời
các câu hỏi sau:
- Thực trạng năng lực cạnh tranh của Công ty Cổ phần Đầu tƣ và Thƣơng
mại TNG nhƣ thế nào?

phối, các hoạt động xúc tiến hỗn hợp; Thị phần của doanh nghiệp; Các

- Các yếu tố nào ảnh hƣởng đến năng lực cạnh tranh của Công ty?

nguồn lực của doanh nghiệp; Năng suất các yếu tố sản xuất; Hiệu quả hoạt

- Giải pháp nào nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty đến năm 2015

động kinh doanh;.... Trong chương 1 tác giả cũng tìm hiểu một số bài học

và chiến lƣợc đến năm 2020?

thực tiễn về nâng cao năng lực cạnh tranh của Trung Quốc và Nhật Bản, hai

2.2. Phƣơng pháp nghiên cứu

nước có nền sản xuất và xuất khẩu dệt may lớn và lâu đời. So sánh, tìm hiểu

2.2.1. Phương pháp thu thập số liệu



/>
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

/>

37

38

đánh giá các yếu tố liên quan đến sản phẩm may mặc của công ty nhƣ chất

tính toán các tỷ số, so sánh các thông tin từ các nguồn khác nhau, so sánh theo

lƣợng, chủng loại, mẫu mã và nhãn hiệu sản phẩm. Đồng thời tập trung thu

thời gian, so sánh theo không gian để có đƣợc những nhận xét xác đáng về

thập số liệu về kết quả hoạt động sản xuất và xuất khẩu của công ty qua 3 năm

năng lực cạnh tranh của Công ty TNG.

2011-2013 để phân tích thực trạng công ty.

2.2.3.4. Phương pháp chuyên gia

2.2.2. Phương pháp xử lý số liệu

Thu thập có chọn lọc ý kiến đánh giá của những ngƣời đại diện trong



Phân tích

Thƣơng mại TNG Thái Nguyên. Đồng thời, phƣơng pháp này giúp định
hƣớng các giải pháp cho tƣơng lai.
Nội bộ công ty

2.2.3.2. Phương pháp thống kê mô tả

Môi trƣờng bên ngoài
Cơ hội (O)

Nguy cơ (T)

Điểm mạnh (S)

Phối hợp S/O

Phối hợp S/T

Điểm yếu (W)

Phối hợp W/O

Phối hợp W/T

Là phƣơng pháp nghiên cứu việc tổng hợp, số hoá, biểu diễn bằng các đồ
thị từ các số liệu thu thập đƣợc. Phƣơng pháp này đƣợc tác giả sử dụng để

Cách xây dựng ma trận thuận chiều với tiếp cận từ bên trong (nội tại của


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status