Xây dựng và sử dụng tài liệu tự học có hướng dẫn theo môđun phần “điện học” vật lý đại cương góp phần bồi dưỡng năng lực tự học cho sinh viên đại học ngành kỹ thuật (TT) - Pdf 37

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
___________________________________________________

TRẦN ĐỨC KHOẢN

XÂY DỰNG VÀ SỬ DỤNG TÀI LIỆU TỰ HỌC
CÓ HƯỚNG DẪN THEO MÔĐUN PHẦN “ĐIỆN HỌC”
VẬT LÝ ĐẠI CƯƠNG GÓP PHẦN BỒI DƯỠNG
NĂNG LỰC TỰ HỌC CHO SINH VIÊN
ĐẠI HỌC NGÀNH KỸ THUẬT

Chuyên ngành: Lý luận và Phương pháp dạy học bộ môn vật lý
Mã số:
62.14.01.11

TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Người hướng dẫn khoa học:
1. PGS.TS. NGUYỄN QUANG LẠC
2. PGS.TS. MAI VĂN TRINH

NGHỆ AN, 2016

1


Công trình được hoàn thành tại:
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH

Người hướng dẫn khoa học:

3. Trần Đức Khoản, PGS.TS Mai Văn Trinh (2011), Thiết kế tài liệu tự học có hướng dẫn
theo module phần Vật lý đại cương cho sinh viên các trường Cao đẳng kỹ thuật, Tạp chí
Giáo dục, số 9/2011, tr 46,47,45.
4. Trần Đức Khoản (2013), Bồi dưỡng năng lực tự học Vật lí đại cương cho sinh viên ngành
kĩ thuật bằng tài liệu tự học có hướng dẫn, Tạp chí Giáo dục, số 8/2013, tr 112, 122, 123.
5. Trần Đức Khoản, Nguyễn Hoàng Sơn (2015), Một số biện pháp phát triển năng lực tự
học cho sinh viên các trường kĩ thuật trong dạy học phần vật lí đại cương, Tạp chí Giáo
dục, số 7/2015, tr 43-46.
6. Trần Đức Khoản (2015), Tổ chức dạy học học phần vật lý đại cương cho sinh viên các
trường Đại học kĩ thuật với sự hỗ trợ của tài liệu có hướng dẫn theo module, Tạp chí
Giáo dục, số 7/2015, tr157-159,174.
7. Trần Đức Khoản (2015), Xây dựng tài liệu tự học có hướng dẫn theo module học phần
Vật lý đại cương cho sinh viên Đại học ngành kỹ thuật, Tạp chí Khoa học Giáo dục, Viện
Khoa học Giáo dục Việt Nam, số 7/2015, tr25-28.
8. PGS.TS Mai Văn Trinh, Trần Đức Khoản (2015), Xây dựng tài liệu tự học theo module
học phần Vật lý đại cương trong dạy học ở các trường Đại học, Tạp chí Khoa học Giáo
dục, Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam, số 8/2015, tr19-21.

3


MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Sự phát triển của khoa học và công nghệ có tác động đến mọi lĩnh vực của xã hội,
trong đó có GD&ĐT. Do đó, triết lý về giáo dục cho thế kỷ XXI có những biến đổi to lớn,
được thể hiện ở tư tưởng chủ đạo là “học thường xuyên suốt đời” làm nền móng, dựa trên
các mục tiêu tổng quát của việc học là: học để biết, học để làm, học để chung sống cùng
nhau và học để làm người(Learning to know, learning to do, learning to live together,
learning to be), hướng tới xây dựng một “xã hội học tập”.
Nghị quyết chính phủ số 14/2005/NQ-CP về đổi mới cơ bản và toàn diện giáo dục

2. Mục đích nghiên cứu
Xây dựng tài liệu tự học có hướng dẫn theo môđun phần “Điện học”- chương trình
Vật lý đại cương và đề xuất các hình thức sử dụng tài liệu đó nhằm góp phần bồi dưỡng
năng lực tự học cho sinh viên Đại học ngành kỹ thuật.
3. Khách thể, đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu: Quá trình dạy và học học phần Vật lý đại cương của sinh
viên Đại học ngành kỹ thuật.
3.2. Đối tượng nghiên cứu: Xây dựng và sử dụng tài liệu tự học có hướng dẫn theo
môđun phần “Điện học” Vật lý đại cương của sinh viên Đại học ngành kỹ thuật.
3.3. Phạm vi nghiên cứu: Trong phạm vi đề tài, chúng tôi chỉ tập chung vào xây
dựng và sử dụng tài liệu tự học có hướng dẫn theo môđun phần “Điện trường tĩnh” và “Vật
dẫn” của phần “Điện học” thuộc học phần Vật lý đại cương góp phần bồi dưỡng năng lực tự
học cho sinh viên Đại học ngành kỹ thuật.
4. Giả thuyết khoa học
Nếu xây dựng được tài liệu tự học có hướng dẫn theo môđun phần “Điện học” và đề
xuất được các hình thức sử dụng tài liệu, thì sẽ góp phần bồi dưỡng năng lực tự học cho sinh
viên, qua đó nâng cao chất lượng dạy học học phần Vật lý đại cương cho sinh viên Đại học
ngành kỹ thuật.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ sở lý luận về tự học và năng lực tự học, hướng tiếp cận môđun trong
dạy học và kết quả của việc tiếp cận môđun trong dạy học trên thế giới và ở Việt Nam.
- Điều tra, khảo sát thực trạng tự học và bồi dưỡng năng lực tự học cho sinh viên Đại
học ngành kỹ thuật; phân tích các nguyên nhân làm hạn chế chất lượng tự học.
- Xây dựng tài liệu tự học có hướng dẫn theo môđun phần “Điện học” thuộc học
phần VLĐC và đề xuất một số hình thức sử dụng tài liệu này góp phần bồi dưỡng năng lực
tự học cho SV Đại học NKT.
- Thực nghiệm sư phạm để đánh giá tính hiệu quả và khả thi của tài liệu tự học có
hướng dẫn theo môđun và các hình thức sử dụng đã đề xuất.
5


cứu cho thấy, quá trình tổ chức đào tạo nghề theo môđun ở các nước đã có những hiệu quả
nhất định.
1.2. Những nghiên cứu ở Việt Nam
Ở trong nước, nghiên cứu về môđun và môđun dạy học đã được nhiều nhà khoa học
nghiên cứu, tìm hiểu dưới các góc độ khác nhau như: Nguyễn Ngọc Quang, Nguyễn Minh
Đường, Đỗ Huân, Nguyễn Thị Oanh, Phạm Văn Lâm, Dương Huy Cẩn, Nguyễn Thị Ngà...,
các tác giả đều có chung một hướng khi nghiên cứu về môđun là làm rõ hơn bản chất, đặc
trưng của môđun nhằm phát huy hiệu quả, ưu điểm của môđun trong quá trình đào tạo. Tuy
nhiên, đến nay vẫn chưa có khung lý thuyết nào về tài liệu có hướng dẫn theo môđun được
chấp nhận rộng rãi trong điều kiện hiện nay; chưa có công trình nghiên cứu nào về việc xây
dựng các tài liệu tự học có hướng dẫn theo môđun trong dạy học cho SV đại học ngành kỹ
thuật; chưa có công trình nào trình bày đầy đủ và hệ thống về phát huy năng lực tự học của
SV trong việc sử dụng tài liệu tự học có hướng dẫn theo môđun.
1.3. Những vấn đề cần được tiếp tục nghiên cứu
Theo những tài liệu mà chúng tôi đã được nghiên cứu, với đối tượng sinh viên đại
học ngành kỹ thuật thì chưa có tác giả nào đề cập, biên soạn và tổ chức nội dung dạy học
theo tài liệu tự học có hướng dẫn theo môđun với nội dung lý thuyết, bài tập VLĐC đối với
SV Đại học NKT. Vậy theo chúng tôi vẫn còn những vấn đề cần tiếp tục nghiên cứu và
hoàn thiện như sau: Tìm hiểu đặc điểm hoạt động nhận thức Vật lý đại cương của sinh viên
đại học ngành kỹ thuật, cơ sở lý luận về phương pháp dạy học đại học theo tín chỉ để có thể
khai thác, sử dụng tài liệu tự học có hướng dẫn theo môđun vào dạy học VLĐC; Đưa ra
phương hướng, nguyên tắc, quy trình xây dựng tài liệu tự học có hướng dẫn theo môđun;
Xây dựng được bộ tiêu chí để đánh giá tài liệu tự học có hướng dẫn theo môđun góp phần
bồi dưỡng năng lực tự học cho sinh viên Đại học ngành kỹ thuật; Xây dựng tài liệu tự học
có hướng dẫn theo môđun nhằm góp phần bồi dưỡng năng lực tự học của SV Đại học nói
chung và SV Đại học NKT nói riêng; Đề xuất các hình thức sử dụng tài liệu tự học có
hướng dẫn theo môđun sao cho phù hợp với điều kiện dạy học hiện nay và nhằm góp phần
bồi dưỡng năng lực tự học cho SV nói chung và SV Đại học NKT nói riêng.
7


nhân dựa trên năng lực của bản thân để hoàn thành có kết quả công việc đã đề ra.
Tóm lại theo chúng tôi: Kỹ năng là những hành động dựa trên cơ sở tri thức, ý chí
tích cực của cá nhân, để vận dụng những thức kiến thức thu được nhằm thực hiện thành
công một nhiệm vụ cụ thể.
8


2.2.2. Năng lực và năng lực tự học
* Năng lực: Có nhiều quan điểm và cách diễn đạt khác nhau về năng lực, nhưng các
nhà khoa học đều thống nhất ở một số điểm: Năng lực tồn tại và phát triển thông qua hoạt
động; Năng lực chỉ nảy sinh và quan sát được trong hoạt động giải quyết những yêu cầu
mới, do đó nó gắn liền với tính sáng tạo tuy có khác nhau về mức độ; Năng lực có thể rèn
luyện để phát triển được; Với mỗi cá nhân khác nhau có các năng lực khác nhau; Cấu trúc
của năng lực là tổ hợp nhiều kỹ năng hoặc nhiều NL thành phần, thực hiện những hoạt động
thành phần có liên hệ chặt chẽ với nhau.
*Năng lực tự học
Có nhiều quan điểm khác nhau về năng lực tự học, nhưng theo chúng tôi, “Năng lực tự
học là khả năng tự khám phá, phát hiện những vấn đề, những kiến thức mới trong quá trình
học tập, từ đó vận dụng kiến thức, kỹ năng, kinh nghiệm đã có vào tình huống cụ thể để
thực hiện có kết quả mục tiêu học tập đã đề ra”.
2.2.3. Các năng lực thành phần của năng lực tự học
2.2.3.1. Năng lực xác định mục tiêu và nhiệm vụ học tập
Năng lực xác định được nhiệm vụ và mục tiêu học tập đòi hỏi SV phải biết quan sát,
phân tích, so sánh, tổng hợp các hiện tượng, sự vật mà mình tìm hiểu, từ đó khái quát hóa
nội dung, đề ra những nội dung kiến thức cần chiếm lĩnh trong mỗi phần học cụ thể để thực
hiện nhiệm vụ học tập đã đề ra.
2.2.3.2. Năng lực lập kế hoạch học tập, và tiến hành học tập theo kế hoạch đã vạch ra:
Có năng lực lập kế hoạch thì việc tự học, tự nghiên cứu của SV sẽ rất khoa học. Trong năng
lực lập kế hoạch tự học, SV phải xác định được nội dung, phương tiện, thời gian tự học,
đồng thời xây dựng các biện pháp, cách thức tự học để thực hiện được nhiệm vụ học tập đề

Xác định nhiệm vụ phù hợp với năng lực của bản thân
nhiệm vụ học tập Nhiệm vụ đề ra phải đảm bảo thời gian để hoàn thành

Năng lực lập kế
hoạch học tập,
và tiến hành học
tập theo kế
hoạch đã vạch ra

Vận dụng kiến
thức trong học
tập và thực tiễn

Tự đánh giá và
điều chỉnh việc
học

Lập kế hoạch TH theo những mục tiêu cụ thể, rõ ràng
Kế hoạch được lập đảm bảo được tự đánh giá thường xuyên
Tìm kiếm và sử dụng tài liệu phục vụ môn học
Phân tích, tổng hợp, khái quát hóa nội dung học tập
Tìm tòi, mở rộng và đào sâu tri thức môn học
Tìm được mối quan hệ giữa cái đã cho và cái phải tìm trong
vấn đề
Phát hiện và trình bày các thắc mắc về môn học
Tranh luận, phản bác, bảo vệ các ý kiến của cá nhân hoặc
nhóm
Phối hợp các phương pháp học tập
Hợp tác chia sẻ trong học tập
Hoàn thành nhiệm vụ học tập

cách đặc biệt nhằm phục vụ cho người học. Nó chứa đựng cả mục tiêu dạy học, nội dung
dạy học, phương pháp dạy học và hệ thống công cụ đánh giá kết quả lĩnh hội, gắn bó chặt
chẽ với nhau thành một thể hoàn chỉnh.
2.3.2. Đặc trưng của môđun dạy học
Môđun dạy học có các đặc trưng cơ bản sau đây: Hàm chứa một tập hợp những tình
huống dạy học; Có một hệ thống các mục tiêu dạy học được xác định một cách xác đáng
cụ thể; Có một hệ thống những test điều khiển quá trình dạy học; Chứa đựng nhiều con
đường lĩnh hội; Có tính độc lập tương đối xét về nội dung dạy học; Môđun dạy học có
nhiều cấp độ.
2.3.3. Chức năng của môđun dạy học
Mỗi môđun DH là phương tiện tự học hiệu nghiệm, vì nó chứa đựng với một chủ đề
dạy học xác định, lại được phân chia thành từng phần nhỏ(tiểu môđun), với hệ thống mục
tiêu chuyên biệt, và test đánh giá tương ứng. Sau khi học xong tiểu môđun này người học
tiến tới tiểu môđun tiếp theo và cứ thế mà hoàn thành được nhiệm vụ học tập.
2.3.4. Cấu trúc môđun dạy học
Một môđun dạy học gồm 3 bộ phận hợp thành: Hệ vào; thân; hệ ra. Ba bộ phận này là
một chỉnh thể thống nhất.
2.3.5. Tài liệu tự học có hướng dẫn theo môđun
Tài liệu tự học có hướng dẫn theo môđun được biên soạn theo cấu trúc của một môđun
dạy học, trong tài liệu cung cấp nội dung kiến thức có sự chọn lọc và trình bày rõ ràng
những kiến thức cần thiết và nâng cao, phục vụ cho nhiệm vụ học tập ở một bài học, một
phần chương trình học cụ thể. Trong tài liệu tự học có hướng dẫn theo môđun còn thể hiện
được cả mục tiêu SV cần phải có, và phải đạt cả về mặt kỹ năng, thái độ, giúp cho SV có
một định hướng cụ thể khi nghiên cứu tài liệu.
2.4. Vị trí của học phần Vật lý đại cương đối với sinh viên Đại học ngành kỹ thuật
Học phần VLĐC ở các trường thường được giảng dạy vào học kỳ 1 và 2 của năm
học thứ nhất
11



năng lực tự học cho sinh viên Đại học ngành kỹ thuật

12


Từ những nghiên cứu cơ sở lý luận về môđun dạy học và tài liệu tự học có hướng
dẫn theo môđun chúng ta có thể xây dựng được tài liệu tự học có hướng dẫn theo môđun để
góp phần bồi dưỡng năng lực: xác định nhiệm vụ và mục tiêu học tập; xây dựng kế hoạch tự
học và tiến hành tự học; vận dụng kiến thức cho sinh viên; tự kiểm tra và tự đánh giá kết
quả học tập của sinh viên. Cụ thể về việc xây dựng tài liệu này được trình bày trong chương
3 của luận án.
2.10. Thực trạng tự học Vật lý đại cương của sinh viên Đại học ngành kỹ thuật.
Chúng tôi tiến hành điều tra khảo sát thực trạng việc tự học học phần vật lý đại
cương và tổ chức tự học cho sinh viên ở các trường ĐH Điện Lực, ĐH Công nghiệp Hà Nội,
ĐHKT Công nghiệp Thái Nguyên, ĐH Công nghiệp Thành Phố Hồ Chí Minh. Kết quả cho
thấy như sau: SV Đại học NKT đa số có nhận thức đúng về vai trò của VLĐC đối với việc
đào tạo kỹ sư, về ý nghĩa của việc tự học VLĐC đối với SV Đại học NKT. Tuy nhiên, đa số
SV chưa thực sự có hứng thú khi tự học VLĐC, và không tự học VLĐC một cách thường
xuyên mà thường chỉ đến sát kỳ thi mới học; Các cách thức tự học VLĐC của SV còn đơn
điệu, đa phần là các cách thức truyền thống. Về nguồn tài liệu dùng trong tự học, chủ yếu là
tập ghi chép của thầy trên lớp, thời gian dành cho tự học vẫn còn ít... đây là những nguyên
nhân chủ quan dẫn đến kết quả tự học chưa cao. Ngoài ra còn có những nguyên nhân khách
quan dẫn đến kết quả tự học của SV như chưa có các tài liệu chuyên dụng hướng dẫn tự học
VLĐC cho SV; Qua điều tra chúng tôi nhận thấy việc định hướng, hướng dẫn và hình thành
cho SV năng lực tự học cho SV có một ý nghĩa rất quan trọng được GV nhìn nhận, đánh giá
cao. Tuy nhiên do nhiều nguyên nhân chủ quan và khách quan nên không phải GV nào
trong quá trình giảng dạy đều có thể lồng ghép được việc bồi dưỡng năng lực tự học cho
SV; Kết quả khảo sát cho thấy thiết kế và tổ chức tự học với tài liệu tự học có hướng dẫn
theo môđun học phần VLĐC cho SV Đại học NKT là phù hợp với điều kiện các trường ĐH
hiện nay.

3.2. Xây dựng tài liệu tự học có hướng dẫn theo môđun
3.2.1. Các phương hướng chung để xây dựng tài liệu tự học có hướng dẫn theo
môđun.
Căn cứ triết lý về giáo dục của thế kỉ XXI, các nghị quyết của Đảng, Luật Giáo dục,
cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn đã nghiên cứu ở chương 2. Theo chúng tôi để xây dựng tài
liệu tự học có hướng dẫn theo môđun phải tuân thủ theo các phương hướng sau: Một là:
Đặc điểm nội dung kiến thức học phần Vật lý đại cương; Hai là: Phải xuất phát từ đặc điểm
tâm sinh lý và trình độ nhận thức của SV; Ba là: Tài liệu phải phối hợp logic khoa học và
14


logic quá trình nhận thức; Bốn là: Tài liệu phải có tác dụng hướng dẫn tự học; Năm là: Hình
thức xây dựng tài liệu phải đảm bảo đầy đủ các yếu tố: Có lời giới thiệu về môđun; có yêu
cầu thực hiện; có nội dung cần thực hiện; có hình thức kiểm tra đánh giá; Sáu là: Tài liệu tự
học có hướng dẫn theo môđun phải đảm bảo tính thẩm mỹ.
3.2.2. Nguyên tắc của việc xây dựng tài liệu tự học có hướng dẫn theo môđun
Căn cứ theo phương hướng chung để xây dựng tài liệu tự học có hướng dẫn theo
môđun. Khi xây dựng tài liệu tự học có hướng dẫn theo môđun chúng tôi đặc biệt chú ý đến
các nguyên tắc sau:
- Đảm bảo tính hệ thống: Tài liệu phải đảm bảo tính hệ thống và tính thống nhất theo
mục tiêu, chương trình của môn học. Trật tự sắp xếp bộ tài liệu này phù hợp với việc khám
phá kiến thức mới của SV.
- Đảm bảo tính khoa học: Tài liệu phải đảm bảo tính chân thực khoa học, chuẩn mực
về ngôn ngữ, thuật ngữ khoa học và ngữ pháp: dễ đọc, dễ hiểu, dễ tiếp thu. Trình bày tinh
gọn, cấu trúc rõ ràng, có hướng dẫn học tập, thể hiện rõ nội dung kiến thức trọng tâm, gây
được hứng thú học tập cho SV.
- Đảm bảo nội dung phù hợp với đối tượng học tập: Tài liệu phải đảm bảo nội dung
phù hợp với trình độ bậc học, thời lượng lên lớp, đảm bảo tính hệ thống của các dạng bài
tập. Tài liệu đảm bảo tính ổn định nội dung(kiến thức có tính chất nền tảng, ít thay đổi); vừa
đảm bảo tính cập nhật kiến thức (gọi là phần mềm, nếu cần, có thể thay đổi).

thống nhất, cân đối; Hệ thống tri thức chính xác; Hệ thống phương pháp đảm bảo giúp
người học tự học.
- Bước 5: Thử nghiệm tài liệu: Cần phải đưa tài liệu vào thử nghiệm sử dụng trong quá
trình dạy học, để kiểm tra tính khả thi, hiệu quả của tài liệu và những bất cập khi sử dụng.
- Bước 6: Hoàn thiện tài liệu: Tài liệu sau khi thử nghiệm sẽ được chỉnh sửa, bổ sung
nhiều lần để hoàn thiện tài liệu, phục vụ cho quá trình học tập của người học và giảng dạy
của GV.
3.2.4. Xây dựng tài liệu tự học có hướng dẫn theo môđun dạng văn bản.
3.2.4.1. So sánh tài liệu tự học có hướng dẫn theo môđun với tài liệu thông thường
- Với các tài liệu thông thường chủ yếu là cung cấp nội dung kiến thức mà không
đảm nhận chức năng hướng dẫn tự học. Còn trong tài liệu tự học có hướng dẫn theo môđun,
ngoài nhiệm vụ cung cấp nội dung kiến thức, còn có các chỉ dẫn, các mục tiêu, hệ thống các
câu hỏi hướng dẫn tự học.
- Tài liệu thông thường không đưa ra mục tiêu của bài học, phần học, hoặc nếu có thì
mục tiêu cũng chung chung. Đối với tài liệu tự học có hướng dẫn theo môđun thì mục tiêu
của từng phần, từng đơn vị kiến thức đã được đưa ra một cách rõ ràng làm cho việc tự học,
tự kiểm tra đánh giá của SV được thuận lợi hơn, có trọng tâm hơn.
- Với tài liệu thông thường khó thực hiện được quá trình dạy học theo kiểu phân hóa,
cá thể hóa. Còn với tài liệu theo môđun tạo điều kiện thuận lợi cho SV tự học theo nhịp độ
cá nhân đảm bảo được kiểu dạy học phân hóa, cá thể hóa.
- Trong tài liệu truyền thống thì việc kiểm tra, đánh giá kết quả tự học của mình gặp
khó khăn hơn, vì trong các tài liệu này sau khi kết thúc một chương mới có các bài tập để
SV tự ôn tập, và không có bài tự kiểm tra để SV có thể kiểm tra sau mỗi phần học, bài học.
16


Tài liệu tự học có hướng dẫn theo môđun thì trong các bài học có các bài tự kiểm tra, qua
bài tự kiểm tra kiến thức SV biết được mình đã nắm được đơn vị kiến thức đó chưa để từ đó
có những điều chỉnh kịp thời.
Như vậy, tài liệu tự học có hướng dẫn theo môđun giúp cho SV tự học chủ động, cho

Môđun 3: Điện môi
Môđun 4: Dòng điện không đổi
Môđun 5: Từ trường tĩnh
Môđun 6: Cảm ứng điện từ

- Đã học toán A1, A2
- Đã học môđun 1
- Đã học môđun 2
- Đã học toán A1, A2
- Đã học toán A1, A2
- Đã học môđun 5
17


Môđun 7: Vật liệu từ
Môđun 8: Trường điện từ

- Đã học môđun 6
Đã học môđun 1 và môđun 5

Căn cứ chương trình chi tiếp của từng trường và để thuận lợi trong quá trình sử dụng,
trong luận án này chúng tôi chọn những phần SV Đại học NKT ở các trường đều phải học
bắt buộc để xây dựng. Chúng tôi đã xây dựng 2 môđun gồm “Điện trường tĩnh” và “Vật
dẫn” với 6 tiểu môđun bao gồm:Tiểu môđun 1.1: Tương tác điện – Định luật Coulomb; Tiểu
môđun 1.2: Điện trường tĩnh; Tiểu môđun 1.3: Định lý O – G; Tiểu môđun 1.4: Điện thế;
Tiểu môđun 2.1: Vật dẫn cân bằng tĩnh điện; Tiểu môđun 2.2: Điện dung-Tụ điện-Năng
lượng điện trường.
3.2.5. Xây dựng tài liệu tự học có hướng dẫn theo môđun dạng số hóa
3.2.5.1. Những ưu điểm của tài liệu tự học có hướng dẫn theo môđun dạng số hóa
Những ưu điểm của tài liệu tự học có hướng dẫn theo môđun dạng số hóa so với


Sơ đồ 3.2: Sơ đồ SV tự học hoàn toàn một đơn vị kiến thức (tiểu môđun) trong môđun
Mục tiêu của tiểu môđun

Trả lời các câu hỏi hướng dẫn tự học
Không đạt

SV tự kiểm tra kiến thức lần 1
Đạt

Vận dụng kiến thức tự học

Không đạt

Đạt

SV tự kiểm tra
kiến thức lần 2

Nghiên cứu tiểu
môđun tiếp theo

3.3.1.1. Sử dụng tài liệu tự học có hướng dẫn theo môđun dạng văn bản
SV cần tiến hành học tập theo từng bước dựa theo cấu trúc đã biên soạn trong tài liệu
như sau:
Bước 1: SV phải đọc phần giới thiệu về môđun, mục tiêu của môđun, chuẩn bị những
điều kiện cần thiết để tự học môđun.
Bước 2: Nghiên cứu các đơn vị kiến thức của môđun
Bước 3: SV làm bài tự kiểm tra trắc nghiệm kết thúc môđun
Bước 4: SV đọc phần chỉ dẫn cuối môđun để biết những kiến thức nào khó, nhưng

giá kết quả tự học được phản hồi nhanh chóng, từ đó giúp SV điều chỉnh được hoạt động
học tập của mình, và có thể học tập được từ những sai lầm gặp phải, tuy nhiên hình thức sử
dụng này cũng có một số hạn chế sau:
- Những SV có kiến thức, ý thức tự giác học tập chưa cao, rất cần có sự kiểm tra,
GV hướng dẫn phương pháp học tập có sự hỗ trợ của tài liệu

giám sát, giúp đỡ trực tiếptựvàhọc
liêncótục
của GV.
hướng
dẫn theo môđun
- Giảm cơ hội giao tiếp trực tiếp của SV.

- Giảm khả năng truyền
say nhịp
mê từđộGV
đến SV.
SVđạt
tựlòng
học với
riêng

Các SV khác

vớiliệu
tài tự
liệu
3.3.2. Hình thức 2: Sử dụng tài
học có hướng dẫn theo môđun
lớp học

SV
Đạt yêu cầu

SV thực hiện bài học
GV đánh giá
điểm thường kỳ
của SV
Không đạt

GV đánh giá kết
thúc
20

Đạt

Tiểu môđun tiếp theo

GV và các SV
khác giúp đỡ
khi cần thiết


Tiến trình sử dụng tài liệu tự học có hướng dẫn theo môđun để hỗ trợ giảng dạy
trên lớp học truyền thống.
1. Công tác chuẩn bị của GV và SV:
* Chuẩn bị của GV:
* Chuẩn bị của SV:
2. Hoạt động học tập
GV có thể thực hiện các hoạt động trên lớp như sau:
Hoạt động 1: Ổn định tổ chức

Biểu đồ 4.2: Đường biểu diễn tần suất luỹ tích hội tụ lùi sau khi TN vòng 1

Ở cả hai trường hợp, ta thấy đường biểu diễn hội tụ lùi của nhóm lớp TN nằm bên
phải của đường biểu thị hội tụ lùi của lớp ĐC. Điều này chứng tỏ chất lượng học tập của
nhóm lớp TN cao hơn chất lượng của nhóm lớp ĐC.
Kết luận thực nghiệm sư phạm vòng 1: Với các kết quả thu được thông qua quá
trình phân tích định tính, định lượng sau khi TNSP vòng 1 cho thấy: Hoàn toàn có thể triển
khai sử dụng tài liệu tự học có hướng dẫn theo môđun học phần VLĐC cho SV Đại học
NKT; Tài liệu tự học có hướng dẫn theo môđun đã góp phần bồi dưỡng năng lực tự học cho
SV, giúp GV thay đổi PPDH; SV tích cực, chủ động hơn trong tự học VLĐC; Tuy nhiên,
22


vẫn tồn tại một số vấn đề phải điều chỉnh, để đảm bảo tài liệu tự học có hướng dẫn theo
môđun góp phần bồi dưỡng năng lực tự học tốt hơn cho SV tự học VLĐC.
4.6.2. Kết quả thực nghiệm sư phạm vòng 2 (học kỳ 2, năm học 2014 - 2015)
4.6.2.3. Phân tích kết quả thực nghiệm sư phạm vòng 2
Biểu đồ 4.3. Đường biểu diễn tần suất luỹ tích hội tụ lùi
của nhóm TN và ĐC trong đợt TNSP vòng 2.

Biểu đồ thể hiện đường biểu diễn hội tụ lùi của nhóm TN nằm bên phải của đường
biểu thị hội tụ lùi của lớp ĐC. Điều đó cho thấy chất lượng học tập của nhóm lớp TN cao
hơn chất lượng của nhóm lớp ĐC.
4.6.3. Theo dõi sự tiến bộ của một nhóm sinh viên (Nghiên cứu trường hợp)
Qua kết quả theo dõi năng lực tự học của 4 SV chúng tôi thấy: việc tự học của nhóm
4 SV này thông qua tài liệu tự học có hướng dẫn theo môđun, thông qua kết quả của các bài
kiểm tra sau mỗi buổi học, cho thấy 4 SV có sự tiến bộ rõ rệt về năng lực học tập, tính tích
cực, tự lực trong quá trình học tập. Như vậy, kết quả TNSP cho thấy tài liệu tự học có
hướng dẫn theo môđun học phần VLĐC đã góp phần bồi dưỡng năng lực tự học cho SV Đại
học NKT.

làm căn cứ soi sáng khi xây dựng và sử dụng tài liệu tự học có hướng dẫn theo môđun trong
chương 3.
(3). Đưa ra bức tranh mô tả một phần thực trạng tự học VLĐC của SV Đại học NKT.
(4). Đề xuất các nguyên tắc, phương hướng và quy trình xây dựng tài liệu tự học có
hướng dẫn theo môđun, đồng thời tiến hành xây dựng 2 môđun với 6 tiểu môđun. Bên cạnh
đó đề tài cũng đề ra các phương án sử dụng, khai thác tài liệu tự học có hướng dẫn theo
môđun nhằm góp phần bồi dưỡng năng lực tự học cho SV Đại học NKT.
(5). Tiến hành thực nghiệm sư phạm với tài liệu tự học có hướng dẫn theo môđun để
đánh giá hiệu quả và tính khả thi của đề tài. Qua kết quả thực nghiệm sư phạm, tính khả thi
của các phương án, giả thiết khoa học của luận án đã được khẳng định.
Từ kết quả nghiên cứu của luận án cho phép đưa ra một số nhận định sau:
(1). Điều kiện thực tế của Việt Nam hiện nay, việc xây dựng và sử dụng tài liệu tự
học có hướng dẫn theo môđun học phần VLĐC cho SV Đại học NKT là khả thi, khi sử
dụng tài liệu tự học có hướng dẫn theo môđun, SV trực tiếp khai thác các kiến thức môn học
một cách có hệ thống, phù hợp với nhận thức của bản thân, kích thích hứng thú, sự say mê
môn học, đặc biệt với tài liệu tự học có hướng dẫn theo môđun dạng số hóa có nhiều ưu
điểm: SV có thể tự học một cách độc lập, SV có thể tự kiểm tra, đánh giá mức độ lĩnh hội
kiến thức của bản thân một cách nhanh chóng, từ đó tự điều chỉnh trong học tập sao cho phù
hợp. Sử dụng tài liệu tự học có hướng dẫn theo môđun dạng số hóa thông qua các đĩa CD,
qua mạng internet đã làm phong phú nội dung tài liệu tự học, thêm một kênh thông tin để
SV tiếp cận kiến thức.
(2). Tài liệu tự học có hướng dẫn theo môđun được thiết kế theo các nguyên tắc, yêu
cầu do luận án đề xuất đã vận dụng những quan điểm lý luận về tự học, về môđun và môđun
dạy học, đã khai thác được những điểm mạnh của môđun dạy học. Tài liệu tự học có hướng
25



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status