Nâng cao năng lực quản lý của Ban Quản lý Dự án Đầu tư và Xây dựng thành phố Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh Phúc - Pdf 37

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60.34.04.10

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ

Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: P

THÁI NGUYÊN - 2014
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

/>
THÁI NGUYÊN - 2014
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

/>

i

ii

LỜI CAM ĐOAN


/>

iii

iv
Chƣơng 2.

MỤC LỤC

............................................. 34

LỜI CAM ĐOAN .............................................................................................. i

.................................................................................. 34

LỜI CẢM ƠN ................................................................................................... ii

.......................................................................... 34

MỤC LỤC ........................................................................................................ iii

2.2.1. Phƣơng pháp thu thập số liệu ................................................................ 34

DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT................................................ vi

2.2.2. Phƣơng pháp tổng hợp và phân tích số liệu .......................................... 34

DANH MỤC CÁC BẢNG.............................................................................. vii



Chƣơng 1.
.................................................................................. 5
.................................................... 5

................................................................................ 39

.......................................................... 5

........................................................ 39

.......................................................................................... 8

............................................................................ 40

.................................... 16

........................................................ 41

.................................................................................................... 25

...................................................... 44

1.2.1. Các nhân tố khách quan ........................................................................ 25

2010 - 2013 ....... 44

ặc trƣng củ

1.2.2. Các nhân tố chủ quan ............................................................................ 27

BQL DA ĐT và XD
DAĐT

....................................................................... 66
GPMB

Chƣơng 4.

PTNT
............................... 69

QLDA
UBND

................................................................ 69
XDCB
...................... 70
4.2.1. Kiện toàn bộ máy quản lý của Ban quản lý dự án ................................ 70
, nhân viên củ
........................................................................................................ 71
4.2.3. Nâng cao năng lực quản lý đấu thầu ..................................................... 73
4.2.4. Nâng cao năng lực quản lý chất lƣợng dự án........................................ 74
4.2.5. Nâng cao năng lực thanh quyết toán chi phí dự án ............................... 77
4.2.6. Thƣờ

........................ 77

4.2.7. Tăng cƣờng cơ sở vật chất kỹ thuật cho Ban quản lý dự án ................. 78
4.3. Kiến nghị đối với Nhà nƣớc ..................................................................... 79
.................................................................................................... 80

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

/>
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

/>

1

2

l

)
.

-

:
.

2.1.
.

.
2.2.
-

.
.

.

.

.

4 chƣơng:
Chương 1:
Chương 2: Địa bàn và p

.
.

Chương 3:
.
Chương 4:

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

/>
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

/>

5

6

Chƣơng 1


xuất bỏ vốn trung và dài hạn để tiến hành các hoạt động đầu tƣ trên địa bàn cụ

nghiệp đƣợc thực hiện theo hình thức dự án. Phƣơng pháp quản lý dự án càng

thể, trong khoảng thời gian xác định” [6].

trở nên quan trọng và nhận đƣợc sự chú ý ngày càng tăng trong xã hội. Điều

+ Về mặt hình thức, DAĐT là một tập hồ sơ tài liệu trình bày một cách

này một phần do tầm quan trọng của dự án trong việc thực hiện các kế hoạch

chi tiết và có hệ thống các hoạt động, chi phí theo một kế hoạch để đạt đƣợc

phát triển kinh tế, sản xuất kinh doanh và đời sống xã hội. Do vậy, cần thiết

những kết quả và thực hiện đƣợc những mục tiêu nhất định trong tƣơng lai.

phải xác định rõ quản lý dự án là gì, nội dung của quản lý dự
khác với các phƣơng pháp quản lý khác thế nào. Hiệ

+ Về mặt nội dung, DAĐT là một tập hợp các hoạt động có liên quan
ất nhiều cách

định nghĩa về dự án:

tạo ra các kết quả cụ thể trong một thời gian nhất định, thông qua việc sử

Tổ chức quốc tế về tiêu chuẩn hoá ISO, trong tiêu chuẩn ISO 9000:
2008 định nghĩa nhƣ sau: “Dự án là một quá trình đơn nhất, gồm một tập hợ

hạn nhất định. Dự án đầu tƣ xây dựng công trình bao gồm phần thuyết minh
và phần thiết kế cơ sở [7].
Dự án đầu tƣ xây dựng là một loại công việc mang tính chất một lần,
cần có một lƣợng đầu tƣ nhất định, trải qua một loạt các trình tự.

sản phẩm, dịch vụ đều khác nhau.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

+ Về mặt quản lý, DAĐT là một công cụ quản lý việc sử dụng vốn, vật

c. Dự án đầu tư xây dựng

duy nhất”[11].
ạm thời bở

dụng các nguồn lực xác định.

duy trì, nâng cao chất lƣợng công trình hoặc sản phẩm, dịch vụ trong một thời

cho ra một sản phẩm duy nhất” [11].
là sự nỗ lự

với nhau đƣợc kế hoạch hoá nhằm đạt đƣợc các mục tiêu đã định bằng việc

/>
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

/>

7

, dự án có mục đích, kết quả xác định: Tất các các dự án đều phả
ết quả đƣợc xác định rõ. Kết quả

: Bất kỳ dự án nào

, được

ể là một toà nhà, một nhà máy

ịnh, được thực hiện và được kiểm soát

hay là chiến thắng của một chiến dịch vận động tranh cử vào một vị trí chính
trị gia.


, dự án có chu kỳ phát triể



:

Dự án là một sự sáng tạo. Giống nhƣ các thực thể sống, dự án cũng trải qua
các giai đoạn: hình thành, phát triể

ời điểm bắt đầu và kết thúc... Dự án

không kéo dài mãi mãi. Khi dự án kết thúc, kết quả dự án đƣợc chuyển giao
cho bộ phận quản lý vậ

ản trị dự án giải tán.

1.1.2. Q

với xu thế mở rộng quy mô dự án và sự không ngng nâng cao về trình độ

, dự án liên, quan đến nhiều bên, và có sự tương tác phứ
tham gia của nhiề

.

/>
với chất lƣợng dự án.
Vì thế, quản lý dự án trở thành yếu tố quan trọng quyết định sự tồn tại
của dự án. Quản lý dự án là sự vận dụng lý luận, phƣơng pháp, quan điểm có
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

/>

9

10

tính hệ thống để tiến hành quản lý có hiệu quả toàn bộ công việc liên quan tới
dự án dƣới sự ràng buộc về nguồn lực có hạn. Để thực hiện mục tiêu dự án,
các nhà đầu tƣ phải lên kế hoạch tổ chức, chỉ đạo, phối hợp, điều hành, khống
chế và định giá toàn bộ quá trình từ lúc bắt đầu đến lúc kết thúc dự án.

;

,“
[12].

, Áp dụng phƣơng pháp quản lý dự án sẽ có thể khống chế, điều
tiết hệ thống mục tiêu dự án. Nhà đầu tƣ (khách hàng) luôn có rất nhiều mục
tiêu đối với một dự án công trình, những mục tiêu này tạo thành hệ thống mục
[8].

ục tiêu có thể phân tích định lƣợng, một số

lại không thể phân tích định lƣợng. Trong quá trình thực hiện dự án, chúng ta

[13]:
;

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

tiêu của dự án. Trong đó, mộ

/>
thƣờng chú trọng đến một số mục tiêu định lƣợng mà coi nhẹ những mục tiêu

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

/>

11

12

định tính. Chỉ khi áp dụng phƣơng pháp quản lý dự án trong quá trình thực

2) Quản lý thời gian dự án: Quản lý thời gian dự án là quá trình quản lý


.

quản lý có hệ thống việc thực hiện dự án nhằm đảm bảo đáp ứng đƣợc yêu

Mỗi dự án khác nhau lại đòi hỏi phả

4) Quản lý chất lƣợng dự án: Quản lý chất lƣợng dự án là quá trình

nhau. Tính chuyên ngành dự án đòi hỏi tính chuyên ngành củ
Vì thế, quản lý dự án thúc đẩy việc sử dụng và phát triể

cầu về chất lƣợng mà khách hàng đặt ra, bao gồm việc quy hoạch chất lƣợng,
khống chế chất lƣợng và đảm bảo chất lƣợng.

.
Quản lý dự án ngày càng trở nên quan trọng và có nghĩa trong đời sống

5) Quản lý nguồn nhân lực dự án: Quản lý nguồn nhân lực là phƣơng

kinh tế. Trong xã hội hiện đại, nếu không nắm vững phƣơng pháp quản lý dự

pháp quản lý mang tính hệ thống nhằm đảm bảo phát huy hết năng lực, tính

án sẽ gây ra những tổn thất lớn. Để tránh đƣợc những tổn thất này và giành

tích cực, sáng tạo của mỗi ngƣời trong dự án và tận dụng nó một cách có hiệu

đƣợc những thành công trong việc quản lý dự án thì trƣớc khi thực hiện dự


/>
biện pháp quản lý mang tính hệ thống nhằm sử dụng những hàng hóa, vật liệu

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

/>

13

14

thu mua đƣợc từ bên ngoài tổ chức thực hiện dự án, bao gồm việc lên kế

a. Hình thức chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án

hoạch thu mua. lựa chọn việc thu mua và trƣng thu các nguồn vật liệu.

Trƣờng hợp chủ đầu tƣ trực tiếp quản lý dự án thì chủ đầu tƣ thành lập

9) Quản lý việc giao nhận dự án: Đây là một nội dung quản lý dự án

Ban Quản lý dự án để giúp chủ đầu tƣ làm đầu mối quản lý dự án. Ban Quản

mới mà Hiệp hội các nhà quản lý dự án trên thế giới đƣa ra dựa vào tình hình

lý dự án phải có năng lực tổ chức thực hiện nhiệm vụ quản lý dự án theo yêu

phát triển của quản lý dự án. Một số dự án tƣơng đối độc lập nên sau khi thực

cầu của chủ đầu tƣ. Ban Quản lý dự án có thể thuê tƣ vấn quản lý, giám sát

dự án đầu tƣ quốc tế đã gặp phải trƣờng hợp này, do đó quản lý việc giao nhận dự án là vô cùng quan trọng và phải coi đó là một nội dung chính trong

Tƣ vấn, khảo sát, thiết kế,

CHỦ ĐẦU TƢ
BAN QLDAĐTXD

Thực hiện

đấu thầu, giám sát,
nghiệm thu,…

Hợp
đồng

NHÀ THẦU

DỰ ÁN

việc quản lý dự án.
Sơ đồ 1.1. Hình thức CĐT trực tiếp quản lý thực hiện dự án

1.1.2.4. Các hình thức quản lý dự án đầu tư
Trƣớc đây, tuỳ theo quy mô và tính chất của dự án, năng lực của chủ
đầu tƣ (CĐT) mà dự án sẽ đƣợc ngƣời quyết định đầu tƣ quyết định đƣợc thực
hiện theo một trong số các hình thức sau: CĐT trực tiếp quản lý thực hiện dự
án; Chủ nhiệm điều hành dự án; Hình thức chìa khoá trao tay và hình thức tự
thực hiện dự án.
Điều 33, Nghị định số 12/2009/NĐ-CP của Chính phủ về quản lý dự
án đầu tƣ xây dựng công trình quy định chỉ có hai hình thức quản lý dự án


Tƣ vấn quản lý dự án

Phê duyệt

Ngƣời có
thẩm
quyền
quyết
định đầu


Quản lý
NHÀ THẦU

Thực hiện

Mô hình tổ chức quản lý dự án theo ma trận: là mô hình trong đó thành
viên của nhóm dự án đƣợc tập hợp từ các cán bộ của các bộ phận chức năng
khác nhau dƣới sự điều hành của nhóm trƣởng còn gọi là giám đốc (chủ
nhiệm) dự án. Mỗi cán bộ có thể tham gia cùng lúc vào hai hoặc nhiều dự án
khác nhau và chịu sự chỉ huy đồng thời của cả trƣởng nhóm dự án và trƣởng
bộ phận chức năng. Mô hình tổ chức theo dạng ma trận là tổng hợp của hai
dạng mô hình tổ chức theo bộ phận chức năng và theo ban quản lý dự án

DỰ ÁN

chuyên trách.
Với mỗi dự án đơn vị chủ quản sẽ thành lập một tổ công tác để thực hiện



1.1.3.1. Ban quản lý dự án đầu tư

1.1.2.5. Các mô hình tổ chức quản lý dự án
Mô hình tổ chức quản lý dự án theo các bộ phận chức năng: Là mô
hình trong đó chủ đầu tƣ không thành lập ra ban quản lý dự án chuyên trách
mà thành viên của ban quản lý dự án là các cán bộ từ các phòng ban chức
năng làm việc kiêm nhiệm; hoặc chức năng quản lý dự án đƣợc giao cho một
phòng chức năng nào đó đảm nhiệm.
Mô hình tổ chức quản lý dự án có ban quản lý dự án chuyên trách: Chủ
đầu tƣ thành lập ra ban quản lý dự án chuyên trách, chịu trách nhiệm tổ chức
thực hiện toàn bộ các công việc của dự án. Mô hình này thƣờng đƣợc áp dụng
đối với các dự án đơn lẻ, đơn vị chủ đầu tƣ có ít dự án, các dự án không có
mối liên hệ với nhau.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

Tùy thuộc vào quy mô, tính chất và mục đích của dự án mà đơn vị chủ

/>
Để quản lý dự án đầu, chủ đầu tƣ có thể trực tiếp quản lý hoặc thuê đơn
vị tƣ vấn để quản lý dự án của mình. Trƣờng hợp chủ đầu tƣ trực tiếp quản lý
dự án thì chủ đầu tƣ thành lập Ban Quản lý dự án để giúp chủ đầu tƣ làm đầu
mối quản lý dự án. Ban quản lý dự án là một thành phần quan trọng của Dự
án xây dựng, đó là một cá nhân hoặc một tổ chức do Chủ đầu tƣ thành lập, có
nhiệm vụ điều hành, quản lý dự án trong suốt quá trình thực hiện dự án. Ban
Quản lý dự án phải có năng lực tổ chức thực hiện nhiệm vụ quản lý dự án
theo yêu cầu của chủ đầu tƣ. Ban Quản lý dự án có thể thuê tƣ vấn quản lý,
giám sát một số phần việc mà Ban Quản lý dự án không có đủ điều kiện, năng
lực để thực hiện nhƣng phải đƣợc sự đồng ý của chủ đầu tƣ.


Chính vì vậy, đối với bất kỳ hoạt động đầu tƣ nào thì quản lý luôn là vấn đề

quy định của pháp luật. Ban Quản lý dự án có thể đƣợc giao quản lý nhiều dự

cần đƣợc quan tâm đúng mức.

án nhƣng phải đƣợc ngƣời quyết định đầu tƣ chấp thuận và phải bảo đảm

Năng lực của Ban QLDADT là yếu tố chính quyết định đến hiệu quả

nguyên tắc: từng dự án không bị gián đoạn, đƣợc quản lý và quyết toán theo

quản lý, hay nói cách khác là quyết định đến kết quả đầu tƣ. Một dự án dù có

đúng quy định. Việc giao nhiệm vụ và uỷ quyền cho Ban Quản lý dự án phải
đƣợc thể hiện trong quyết định thành lập Ban Quản lý dự án. Chủ đầu tƣ có
trách nhiệm chỉ đạo, kiểm tra và chịu trách nhiệm về kết quả thực hiện nhiệm
vụ, quyền hạn của Ban Quản lý dự án.
2. Ban Quản lý dự án thực hiện nhiệm vụ do chủ đầu tƣ giao và quyền
hạn do chủ đầu tƣ uỷ quyền. Ban Quản lý dự án chịu trách nhiệm trƣớc chủ
đầu tƣ và pháp luật theo nhiệm vụ đƣợc giao và quyền hạn đƣợc uỷ quyền”.
1.1.3.2. Khái niệm năng lực quản lý của Ban QLDADT
Năng lực quản lý của Ban QLDA là khả năng thực hiện các nội dung
quản lý dƣ án của Ban QLDA dựa vào các nguồn lực nội tại hoặc huy động từ

một bộ máy quản lý lớn, hùng hậu đƣợc đầu tƣ nhƣng nếu không có năng lực
quản lý thì cũng không mang lại kết quả gì. Thực tế đã cho thấy, nhiều Ban
quản lý hiện nay hoạt động không hiệu quả dẫn đến những thất thoát lớn cho
dự án, vốn đầu tƣ không đƣợc sử dụng đúng mục đích, chất lƣợng công trình

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

/>
đạ

ực cho dự


ủa dự




ợp vớ

ức, chỉ

ảm bảo mọi

yêu cầu cho thực thi dự án. Để nâng cao năng lực của đội ngũ cán bộ quản lý

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

/>

19

20

dự án, cần bắt đầu từ khâu lựa chọn, tuyển dụng, thuyên chuyển cán bộ của


Giám đốc điều hành dự án có thể là một kiến trúc sƣ, một kỹ sƣ xây dựng, hay

công việc trực tiếp và gián tiếp theo từng thời gian. (4) Kế hoạch nhân lực: dự

một chuyên gia kinh tế xây dựng. Giám đốc dự án là ngƣời hiểu rõ chủ
trƣơng, ý đồ của Chủ đầu tƣ, đồng thời hiểu cặn kẽ mọi khía cạnh của dự án,
để từ đó truyền đạt lại cho các thành viên khác và phải đƣa ra những quyết
định chính xác, hợp lý và khách quan trong quá trình quản lý, nhằm đạt đƣợc
những mục tiêu của dự án đã đề ra. Giám đốc dự án sẽ hoạt động liên tục
trong suốt quá trình của dự án, từ khi nghiên cứu lập báo cáo dự án đến giai
đoạn thiết kế, giai đoạn đấu thầu, giai đoạn thi công xây dựng và cuối cùng là
giai đoạn nghiệm thu bàn giao công trình.

tính số lao động các loại của dự án, kế hoạch tuyển dụng, đào tạo, tiền lƣơng,
thƣởng... (5) Kế hoạch quản lý chất lƣợng: làm rõ những chất lƣợng cần đạt
đối với từng hạng mục, công việc, các biện pháp và công cụ kiểm soát chất
lƣợng dự án…
Công tác lập kế hoạch dự án phải đảm bảo những nội dung cơ bản nhƣ:
Lập danh mục và mã hóa công việc; phân tách các công việc hay chia nhỏ các
công việc của dự án để dễ dàng kiểm soát và quản lý; xây dựng sơ đồ kế
hoạch dự án, biểu diễn mối quan hệ giữa các công việc, bằng các phƣơng
pháp theo thứ tự công việc và theo mũi tên; lập lịch trình thực hiện dự án,

b. Năng lực lập kế hoạch dự án

thực chất là lập kế hoạch tiến độ dự án, chỉ rõ khi nào bắt đầu, khi nào kết

Lập kế hoạch dự án là tổng thể những dự định đƣợc sắp xếp theo trình


thực hiện các công việc đó. Kế hoạch dự án là cơ sở để tuyển dụng, đào tạo
bố trí nhân lực dự án, là căn cứ để dự toán tổng ngân sách, chi phí thực hiện
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

/>
Tùy tính chất, mức độ quan trọng của dự án mà Ban QLDA có thể áp
dụng hình thức đấu thầu công khai hoặc hình thức chỉ định thầu theo yêu cầu

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

/>

21

22

của chủ đầu tƣ và quy định của pháp luật. Công tác đấu thầu phải đảm bảo lựa

e. Năng lực quản lý chi phí dự án

chọn đƣợc nhà thầu có đủ năng lực để thực hiện dự án; coi trọng chất lƣợng

Quản lý chi phí dự án là quá trình quản lý tổng mức đầu tƣ, tổng dự

kỹ thuật, tiến độ thời gian và và chi phí dự án. Trong trƣờng hợp Ban QLDA

toán (dự toán); quản lý định mức dự toán và đơn giá xây dựng; quản lý thanh

hạn chế về trình độ, chuyên môn và nguồn lực tổ chức đấu thầu thì trƣớc mắt





dự án phả
thờ



ạch quản trị dự


.

thi công theo đúng nhƣ chi phí dự thầu đó.

Công trình trƣớc khi xây dựng bao giờ cũng đƣợc khống chế bởi một

Trong suốt thời gian thực hiện dự án, Ban QLDA cần đảm bảo chi phí

khoảng thời gian nhất định, trên cơ sở đó nhà thầu thi công xây dựng có nghĩa

cho các khâu đƣợc thực hiện đúng, tránh lãng phí. Chi phí thực tế luôn phải

vụ lập tiến độ thi công chi tiết, bố trí xen kẽ kết hợp các công việc cần thực

thấp hơn chi phí dự toán, nếu vƣợt dự toán thì cần có giải trình hợp lý với chủ

hiện để đạt hiệu quả cao nhất nhƣng phải đảm bảo phù hợp tổng tiến độ đã

đầu tƣ để chủ đầu tƣ cân nhắc có chi thêm dự toán bổ sung hay không.

đủ, đảm bảo chất lƣợng công trình.

chất lƣợng...

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

/>
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

/>

23

24

Chất lƣợng công trình xây dựng tốt hay xấu không những ảnh hƣởng

g. Năng lực quản trị nhân lực dự án

đến việc sử dụng mà còn liên quan đến an toàn tài sản, tính mạng của nhân

Nhân lực là yếu tố quyết định sự thành công của dự án, do vậy năng lực

dân, đến sự ổn định xã hội. Để đảm bảo yêu cầu đó, phải tuân thủ các quy

quản trị nhân lực dự án của Ban quản lý dự án đóng vai trò quan trọng. Năng lực

định của Nghị định số 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004 và mới nhất là Nghị

đó thể hiện ở hoạt động thu hút, tuyển dụng những cán bộ nhân viên có đủ phẩm


Nếu thông tin không chính xác thì có thể dẫn đến ra quyết định đầu tƣ sai, đầu

Ban QLDA cần có những thiết bị, máy móc, phần mềm riêng để có thể

tƣ không hiệu quả, gây lãng phí. Đối với dự án quy mô lớn gây thiệt hại lớn

thực hiện các chức năng quản lý dự án. Trong từng khâu của dự án, cần

đỗi với vốn đầu tƣ và sự phát triển của kinh tế xã hội. Trong giai đoạn thiết

những máy móc, thiết bị riêng phục vụ công tác đo đạc, kiểm tra chất lƣợng

kế, giám sát chất lƣợng về mặt thiết kế kỹ thuật, đảm bảo độ bền vững của

hay những phần mềm để lên kế hoạch thực hiện, dự tính chi phí thực hiện dự

công trình, phù hợp với yêu cầu và mục đích sử dụng. Trong giai đoạn thi

án, xây dựng công trình. Chẳng hạn nhƣ: Phần mềm dự toán dùng trong lập

công, luôn luôn giám sát tại hiện trƣờng để đảm bảo các kết cấu, hạng mục

dự toán công trình; phần mềm lập tiến độ thi công trong lập bảng tiến độ thi

đƣợc xây dựng theo đúng bản thiết kế, có biện pháp xử lý kịp thời nếu chất

công; phần mềm kế toán trong tính toán, tổng hợp, chi phí, thanh quyết toán

lƣợng công trình chƣa đƣợc nhƣ thiết kế hoặc không phù hợp với thực tế.


25
1.2

26
1.2.1.2. Môi trường kinh tế, văn hóa, xã hội

nhân
Năng lực của Ban QLDA chịu tác động của nhiều yếu tố khách quan và

Tất cả các hoạt động của nền kinh tế đều diễn ra trong một môi trƣờng

chủ quan.

kinh tế, văn hóa, xã hội và chịu tác động của nền kinh tế vĩ mô. Hoạt động

1.2.1. Các nhân tố khách quan

QLDA là hoạt động đa ngành, đa lĩnh vực nên nó càng chịu tác động mạnh

Các nhân tố khách quan ảnh hƣởng đến năng lực quản lý của Ban
QLDA là các nhân tố có nguồn gốc từ bên ngoài, môi trƣờng xã hội, văn hóa,

mẽ của các yếu tố kinh tế, văn hóa, xã hội của quốc gia, của địa phƣơng, khu
vực nơi mà dự án diễn ra.

chính trị, pháp luật tác động đến Ban, gián tiếp gây tác đến đến hoạt động

Theo quốc gia, hệ thống các cơ sở đào tạo tác động mạnh đến năng lực


ở đó càng phát triển, Ban QLDA ở khu vực này có điều kiện phát triển, đƣợc

ngày 29/11/2005; Luật xây dựng số 16/2003/QH11 ngày 26/11/2003 sửa đổi

trang bị kiến thức, kỹ năng, chuyên môn đầy đủ hơn, nhiều kinh nghiệm hơn

bổ sung ngày 19/06/2009; Luật đấu thầu số 43/2013/QH13 ngày 26/11/2013;

so với những khu vực kém phát triển.

Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/2/2009 của Chính phủ về quản lý dự

1.2.1.3. Sự quan tâm của các cấp chính quyền đến công tác quản lý dự án

án đầu tƣ xây dựng công trình; Nghị định số 15/2013/NĐ-CP ngày

Sự quan tâm của các cấp chính quyền Trung ƣơng và địa phƣơng đến

06/02/2013 về Quản lý chất lƣợng công trình xây dựng; Nghị định số

công tác quản lý dự án ảnh hƣởng đến sự phát triển và hoạt động của Ban

112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tƣ

QLDA. Sự quan tâm này thể hiện ở thái độ và sự nhận định về tầm quan trọng

xây dựng công trình…

của công tác QLDA đối với dự án đầu tƣ, từ đó các cơ quan này ban hành văn


bộ, nhân viên ở đó đƣợc nâng cao và năng lực quản lý của ban quản lý dự án

1.2.2. Các nhân tố chủ quan
Các nhân tố chủ quan ảnh hƣởng đến năng lực quản lý của Ban QLDA
là các nhân tố có nguồn gốc từ nguồn lực bên trong Ban tác động trực tiếp đến

cũng đƣợc phát huy.
1.2.2.3. Bản thân từng cán bộ nhân viên thuộc Ban quản lý dự án

hiệu quả hoạt động quản lý của Ban QLDA. Nó bao gồm các nhân tố về

Năng lực quản lý của ban quản lý dự án phụ thuộc vào năng lực của

nguồn nhân lực, công tác đào tạo, bồi dƣỡng cán bộ, về tài chính, điều kiện cơ

từng cán bộ nhân viên. Năng lực của từng nhân viên lại phụ thuộc vào bản

sở vật chất phục vụ hoạt động quản lý dự án.

thân từng cá nhân, trƣớc hết phụ thuộc vào tố chất với các yếu tố có nguồn

1.2.2.1. Việc kiện toàn ban QLDAXD

gốc tự nhiên, sinh học nhƣ thể lực, trí lực với các chỉ số IQ, EQ, AQ, NQ,…,

Việc kiện toàn Ban QLDAXD bao gồm công tác lựa chọn, tuyển dụng

năng khiếu, sở trƣờng. Mặt khác, còn phụ thuộc vào các yếu tố xã hội nhƣ tri

cán bộ, nhân viên Ban QLDA, tiêu chuẩn hóa, bổ nhiệm, quy chế hoạt động,


1.3. Cơ sở thực tiễn nâng cao năng lực ban quản lý dự án

các thành viên trong Ban QLDA.

1.3

1.2.2.2. Công tác lãnh đạo và quản lý của lãnh đạo BQL dự án

lý dự án trong nước

Công tác lãnh đạo và quản lý của những ngƣời lãnh đạo BQL dự án ảnh
hƣởng lớn đến công tác quy hoạch cán bộ, tổ chức đào tạo, bồi dƣỡng nâng

nâng cao năng lực của ban quản lý ở một số ban quản

1.3.1.1. Ban Quản lý dự án công trình xây dựng nông nghiệp và PTNT tỉnh
Phú Thọ

cao năng lực quản lý cho cán bộ nhân viên thuộc ban giám đốc và cán bộ

Ban Quản lý dự án công trình xây dựng nông nghiệp và PTNT là đơn vị

nhân viên của ban quản lý dự án, đến tạo môi trƣờng để giữ chân ngƣời tài,

sự nghiệp thuộc Sở Nông nghiệp và PTNT Phú Thọ, có nhiệm vụ tổ chức,

tạo động lực cho cán bộ, nhân viên; đầu tƣ các trang thiết bị phục vụ công tác

thực hiện các dự án đầu tƣ XDCB do ngành làm chủ đầu tƣ. Với rất nhiều

chuyên môn nghiệp vụ từ trung cấp lên đại học; 7 ngƣời đƣợc bồi dƣỡng kiến

65 đoàn viên. Đại đa số họ là những trí thức trẻ, dồi dào khát khao sáng tạo,

thức quản lý nhà nƣớc chƣơng trình chuyên viên; 92 lƣợt ngƣời đƣợc bồi

cống hiến, góp phần tăng cƣờng hạ tầng kỹ thuật nông nghiệp, nông thôn để

dƣỡng, tập huấn các nghiệp vụ quản lý dự án, đấu thầu, quản trị tài chính,

thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội ở các địa phƣơng trong toàn tỉnh.

đánh giá đầu tƣ…

Từ nhiều năm nay, các thế hệ lãnh đạo Ban Quản lý dự án công trình

Theo quy hoạch cán bộ và phẩm chất, năng lực thực tế so với tiêu

xây dựng nông nghiệp và PTNT Phú Thọ luôn quan tâm công tác quy hoạch,

chuẩn, từ năm 2011 đến nay đã có 12 cán bộ đƣợc bổ nhiệm, đề bạt; trong đó

đào tạo, bồi dƣỡng, bố trí sử dụng cán bộ; tạo cơ hội để cán bộ, nhân viên

có 1 Trƣởng ban, 2 Phó trƣởng ban, 4 Trƣởng phòng, 5 Phó trƣởng phòng.

đƣợc rèn luyện, thử thách để trƣởng thành. Trên cơ sở tổ chức bộ máy hiện tại

Đáng chú ý là đa số cán bộ mới đƣợc bổ nhiệm, đề bạt có tuổi đời dƣới 35,



và tổ chức khởi công một số công trình; đồng thời tiến hành công tác chuẩn bị

ứng yêu cầu, nhiệm vụ của cơ quan; đảng bộ đồng thời quan tâm công tác

đầu tƣ các dự án mới đƣợc phê duyệt. Các quy trình nghiệp vụ quản lý đầu tƣ,

giáo dục chính trị tƣ tƣởng; nghiêm túc nghiên cứu, quán triệt và tổ chức thực

quản lý kỹ thuật thi công, giám sát, thanh toán… đƣợc thực hiện nghiêm túc,

hiện các chỉ thị, nghị quyết của Đảng; đẩy mạnh học tập và làm theo tấm

góp phần đảm bảo chất lƣợng công trình, an toàn nguồn vốn… Đây chính là

gƣơng đạo đức Hồ Chí Minh; lãnh đạo các đoàn thể tích cực tạo nguồn phát

kết quả của việc gắn công tác quy hoạch với đào tạo, bồi dƣỡng, sử dụng cán

triển Đảng… Vì vậy, công tác đào tạo, bồi dƣỡng, nâng cao trình độ cán bộ

bộ của đơn vị; vừa nâng cao trình độ mọi mặt cho cán bộ, nhân viên, vừa tạo

của Ban Quản lý dự án công trình xây dựng nông nghiệp và PTNT đã có

môi trƣờng, động lực để họ phấn đấu, rèn luyện và trƣởng thành.

nhiều chuyển biến, tiến bộ.

1.3.1.2. Ban quản lý các dự án Lâm nghiệp thuộc Bộ Nông nghiệp và PTNT


theo quy định của Luật Ngân sách nhà nƣớc và các văn bản hƣớng dẫn.

trong lĩnh vực lâm nghiệp và phát triển nông thôn.

Cũng trong tháng 7/2014, Ban quản lý dự án FLITCH tổ chức lớp Tập

Để nâng cao năng lực của Ban quản lý các dự án lâm nghiệp ở Trung

huấn “Nghiệm thu, hoàn công và thanh quyết toán các công trình cơ sở hạ

ƣơng cũng nhƣ ở các địa phƣơng, tỉnh (thành phố trực thuộc trung ƣơng),

tầng”. Lớp Tập huấn là cơ hội để cán bộ quản lý dự án từ tỉnh đến các huyện

huyện (thị xã), hàng năm đều tổ chức các đợt tập huấn về chuyên môn, nghiệp

vùng dự án tiếp thu các quy định về Quản lý đầu tƣ và xây dựng hiện hành và

vụ cho cán bộ nhân viên. Chẳng hạn, đầu năm 2014, Ban quản lý các dự án

trao đổi kinh nghiệm để phục vụ cho công tác nghiệm thu, hoàn công và thanh

lâm nghiệp Trung ƣơng đã tổ chức tập huấn về công tác quản lý tài chính năm

quyết toán các công trình cơ sở hạ tầng đƣợc đầu tƣ bằng nguồn vốn dự án

2014 cho hơn 600 cán bộ là các chủ tài khoản, kế toán trƣởng và kế toán tổng

FLITCH. Đối tƣợng tham dự tập huấn là 62 đại biểu và học viên là Lãnh đạo

hƣớng dẫn áp dụng các văn bản chính sách mới, các chuyên gia và các cán bộ
còn đi sâu đánh giá công tác quyết toán vốn đầu tƣ xây dựng công trình do Bộ
Nông nghiệp và PTNT quản lý; nhìn nhận một số tồn tại trong công tác quản
lý tài chính các chƣơng trình, dự án sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính
thức (ODA) và viện trợ phi chính phủ nƣớc ngoài (NGO)…
Hội nghị tập huấn là dịp để mỗi cán bộ đảm nhận công tác quản lý tài
chính nâng cao trình độ, tích lũy đƣợc thêm kinh nghiệm, nâng cao kỹ năng

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

/>
đánh giá cao về hiệu quả đầu tƣ của nguồn vốn. Để tiếp tục thực hiện có hiệu
quả nguồn vốn đầu tƣ cho hoạt động xây dựng cơ sở hạ tầng trong điều kiện
các quy định về quản lý đầu tƣ và xây dựng có sự thay đổi, Hội nghị nghiên
cứu Nghị định 15/NĐ-CP ngày 06/02/2013; Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13
và các văn bản hƣớng dẫn… Khóa tập huấn tạo điều kiện cho lãnh đạo và cán
bộ chuyên môn, nghiệp vụ của Ban quản lý dự án các cấp kịp thời nắm bắt
đƣợc những nội dung quan trọng trong công tác Nghiệm thu, hoàn công và
thanh quyết toán các công trình cơ sở hạ tầng để vận dụng trong thực tiễn
triển khai thực hiện dự án ở cơ sở; đồng thời tạo điều kiện thuận lợi cho Ban
quản lý dự án các cấp thực hiện tốt công tác quản lý đầu tƣ và xây dựng các
công trình xây dựng cơ sở hạ tầng của dự án trong thời gian tới.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

/>

33
1.3.2


.

quá trình đầu tƣ và tổ chức công tác đào tạo và bồi dƣỡng nâng
quản lý, chuyên

-

nghiệp vụ cho mọi cán bộ nhân viên của Ban. Cần có

?

kế hoạch đào tạo, bồi dƣỡng khoa học; tổ chức tốt công tác đào tạo, lựa chọn
nhiều hình thức, phƣơng pháp đào tạo thích hợp điều kiện tình hình thực tế

2.2

của BQL dự án; đáp ứng đủ yêu cầu vật chất cho công tác đào tạo, khuyến

2.2.1. Phương pháp thu thập số liệu

khích, động viên và có cơ chế tài chính hỗ trợ cho ngƣời tham gia đào tạo.

Phƣơng pháp thu thập số liệu thứ cấ

Thứ ba, công tác quy hoạch cán bộ, tiêu chuẩn hóa cán bộ là một nội
dung quan trọng đầu tiên trong định chế, định hƣớng hoạt động tự học tập, bồi
dƣỡng của từng cán bộ, nhân viên và toàn bộ quá trình tổ chức đào tạo, bồi
dƣỡng của Ban quản lý dự án.

.

.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

/>

35

36

- Phƣơng pháp phân tích so sánh: Phƣơng pháp này dùng để đối chiếu

Chƣơng 3

các chỉ tiêu, các hiện tƣợng kinh tế đã đƣợc lƣợng hoá cùng nội dung và tính
chất tƣơng tự nhƣ nhau thông qua tính toán các tỷ số, so sánh thông tin từ các
nguồn khác nhau, so sánh theo thời gian, so sánh theo không gian để có đƣợc

N

những nhận xét xác đáng về vấn đề nghiên cứu của đề tài.
- Phƣơng pháp đồ thị: Chuyển hóa thông tin dạng số sang dạng đồ thị,
giúp ngƣời nghiên cứu dễ dàng tiếp cận thông tin phân tích và có cái nhìn trực
quan đối với thông tin trong luận văn.

3.1.1. Địa bàn nghiên cứ Thành phố Vĩnh Yên là thủ phủ của tỉnh Vĩnh Phúc, có vị trí là cầu nối
của Thủ đô với vùng Trung du miền núi phía Bắc, gần sân bay Nội Bài và gần

- Phƣơng pháp thống kê: Phƣơng pháp thống kê là phƣơng pháp nghiên


.

Phòng và trục hành lang kinh tế đƣờng 18, cảng nƣớc sâu Cái Lân (Quảng

nghiên cứu
Để đánh giá năng lực của BQL, tác giả sử dụng các chỉ tiêu cơ bản sau đây:

Ninh). Những năm gần đây, sự hình thành và phát triển các tuyến hành lang kinh

- Các chỉ tiêu phản ánh trình độ của cán bộ, nhân viên của BQL thông

tế quốc tế và quốc gia liên quan đến Vĩnh Phúc đã đƣa Thành phố xích gần hơn

qua các thƣớc đo về trình độ, bằng cấp chuyên môn, nghiệp vụ, tuổi tác…

với các trung tâm kinh tế, công nghiệp và những Thành phố lớn của đất nƣớc.
-

- Các chỉ tiêu phản ánh năng lực quản lý, năng lực thực thi nhiệm vụ
-

của đội ngũ cán bộ, nhân viên thuộc BQL dự án: Năng lực hoạch định dự án,

-

năng lực quản trị vật tƣ, kỹ thuật, năng lực tổ chức đấu thầu, quan hệ với nhà

-

thầu, với chủ đầu tƣ, với nhà cung ứng, năng lực quản trị nhân sự; năng lực

Thứ nhất, là một thành phố năng động, nhiều tiềm năng phát triển công

đồng bằng và miền núi, nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa, khí hậu đƣợc chia

nghiệp, du lịch… Vĩnh Yên luôn đƣợc sự quan tâm, hỗ trợ mọi mặt của Trung

làm 4 mùa rõ rệt, có nhiệt độ, số giờ nắng, cƣờng độ nắng, độ ẩm, chế độ

ƣơng, sự tin cậy của các nhà đầu tƣ trong đầu tƣ xây dựng hệ thống kết cấu hạ

gió… mang đặc điểm chung của khu vực. Tổng diện tích tự nhiên của Thành

tầng. Số lƣợng các dự án đầu tƣ trên địa bàn ngày càng tăng, đòi hỏi BQL dự

phố năm 2013 là 5.081,27 ha, trong đó đất nông nghiệp 46,36%, đất phi nông

án của thành phố phải không ngừng nâng cao năng lực để thực hiện tốt chức

nghiệp 53,23%. Nguồn nƣớc mặt chủ yếu của thành phố Vĩnh Yên là lƣu vực
sông Cà Lồ và Đầm Vạc với trữ lƣợng khá dồi dào, chất lƣợng nƣớc còn tốt;
nguồn nƣớc ngầm có trữ lƣợng không lớn, chất lƣợng không cao. Thành phố
Vĩnh Yên nghèo khoáng sản, ít về chủng loại (chủ yếu là cao lanh) [4].
-

năng, nhiệm vụ đƣợc giao.
Thứ hai, Thành phố có hệ thống chính trị vững mạnh, bộ máy quản lý
có hiệu lực với bề dày lịch sử truyền thống của một đô thị lâu đời; có nhiều
dự án đầu tƣ xây dựng, có nhiều kinh nghiệm trong công tác quản lý dự án, do
đó rất quan tâm đến việc nâng cao năng lực của BQL dự án của thành phố.



; tốc độ tăng trƣở
.
3.1.3. Đánh giá chung những thuận lợi và khó khăn của thành phố Vĩnh
Phúc trong nâng cao năng lực của ban quản lý dự án
3.1.3.1. Thuận lợi
Qua đặc điểm tình hình, có thể khái quát một số thuận lợi cơ bản đối
với công tác nâng cao năng lực của BQL dự án đầu tƣ và xây dựng của Thành

3.1.3.2. Khó khăn
Thứ nhất, Thành phố Vĩnh Yên có địa kinh tế vô cùng thuận lợi, cửa
ngõ thủ đô Hà Nội, đầu mối giao thƣơng giữa thủ đô với các tỉnh phía Bắc,
với Trung Quốc; trên địa bàn lại có nhiều khu công nghiệp nên tính cạnh
tranh trên thị trƣờng lao động khá gay gắt, việc giữ chân cán bộ nhân viên của
BQL khó khăn hơn so với các địa phƣơng khác.
Thứ hai, Vĩnh Yên là thành phố có tốc độ tăng trƣởng nhanh, số lƣợng
dự án đầu tƣ tăng nhanh, quy mô quản lý các dự ngày càng tăng, trong khi số

phố nhƣ sau:
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

phục vụ cho công tác quản lý dự án.

/>
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

/>

39


:
.
-

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

/>
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

/>


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status