Nâng cao năng lực quản lý của Ban Quản lý Dự án Đầu tư và Xây dựng thành phố Vnh Yên, tỉnh Vnh Phúc - Pdf 41

Header Page 1 of 16.

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ

THÁI NGUYÊN - 2014
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
Footer Page 1 of 16.

http://www.lrc-tnu.edu.vn/


Header Page 2 of 16.

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60.34.04.10

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: P

THÁI NGUYÊN - 2014
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
Footer Page 2 of 16.


.
Tôi xin trân thành cảm ơn Phòng Quản lý Đào tạo Sau đại học - Trƣờng ĐH
Kinh tế và QTKD đã tạo mọi điều kiện để tôi hoàn thành khoá học và trình
bày luận văn.
Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn đến

.
Xin trân trọng cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày .... tháng .... năm 2014
Học viên

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
Footer Page 4 of 16.

http://www.lrc-tnu.edu.vn/


Header Page 5 of 16.

iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .............................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................... ii
MỤC LỤC ........................................................................................................ iii
DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT................................................ vi
DANH MỤC CÁC BẢNG.............................................................................. vii
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ ............................................................................ viii
.......................................................................................................... 1
................................................................................ 1
...................................................................................... 2

Chƣơng 2.

............................................. 34
.................................................................................. 34
.......................................................................... 34

2.2.1. Phƣơng pháp thu thập số liệu ................................................................ 34
2.2.2. Phƣơng pháp tổng hợp và phân tích số liệu .......................................... 34
ứu ................................................................... 35
Chƣơng 3.

............................................... 36
...................... 36
3.1.1. Địa bàn nghiên cứ -

................ 36
-

....................................................... 36

3.1.3. Đánh giá chung những thuận lợi và khó khăn của thành phố Vĩnh
Phúc trong nâng cao năng lực của ban quản lý dự án............................. 37

................................................................................ 39
........................................................ 39
............................................................................ 40
........................................................ 41

...................................................... 44
2010 - 2013 ....... 44

........................................................................................................ 71
4.2.3. Nâng cao năng lực quản lý đấu thầu ..................................................... 73
4.2.4. Nâng cao năng lực quản lý chất lƣợng dự án........................................ 74
4.2.5. Nâng cao năng lực thanh quyết toán chi phí dự án ............................... 77
4.2.6. Thƣờ

........................ 77

4.2.7. Tăng cƣờng cơ sở vật chất kỹ thuật cho Ban quản lý dự án ................. 78
4.3. Kiến nghị đối với Nhà nƣớc ..................................................................... 79
.................................................................................................... 80
............................................................................ 81

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
Footer Page 7 of 16.

http://www.lrc-tnu.edu.vn/


Header Page 8 of 16.

vi
DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT
BQL
BQL DA ĐT và XD
DAĐT
GPMB
PTNT
QLDA
UBND

Sơ đồ 1.2. Chủ đầu tƣ thuê tổ chức tƣ vấn quản lý điều hành dự án ............... 15
.......... 42

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
Footer Page 10 of 16.

http://www.lrc-tnu.edu.vn/


Header Page 11 of 16.

1

-

.

.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
Footer Page 11 of 16.

http://www.lrc-tnu.edu.vn/


Header Page 12 of 16.

2

l

:
.

3.2. Phạm vi nghiên cứu
ian:
.
:

2010 - 2013.

.

.

.

4 chƣơng:
Chương 1:
Chương 2: Địa bàn và p

.
.

Chương 3:
.
Chương 4:

Footer Page 13 of Số
16.hóa bởi Trung tâm Học liệu


nghiệp đƣợc thực hiện theo hình thức dự án. Phƣơng pháp quản lý dự án càng
trở nên quan trọng và nhận đƣợc sự chú ý ngày càng tăng trong xã hội. Điều
này một phần do tầm quan trọng của dự án trong việc thực hiện các kế hoạch
phát triển kinh tế, sản xuất kinh doanh và đời sống xã hội. Do vậy, cần thiết
phải xác định rõ quản lý dự án là gì, nội dung của quản lý dự
khác với các phƣơng pháp quản lý khác thế nào. Hiệ

ất nhiều cách

định nghĩa về dự án:
Tổ chức quốc tế về tiêu chuẩn hoá ISO, trong tiêu chuẩn ISO 9000:
2008 định nghĩa nhƣ sau: “Dự án là một quá trình đơn nhất, gồm một tập hợ
ộng có phối hợp và được kiể
được tiến hành để

ắt đầu và kết thúc,

ợc một mục tiêu phù hợp với các yêu cầu quy định,

bao gồm cả các ràng buộc về

, chi phí và nguồn lực” [15].

Theo Trịnh Quốc Thắng (2007), dự án đƣợc định nghĩa nhƣ sau: “Dự
an để thực hiện một kế

án là sự chi phí tiề

ằm mục đích



sau: Dự án là một quá trình đơn nhất, gồm một tập hợp các hoạt động có phối
hợp và được kiểm soát, có thời hạn bắt đầu và kết thúc, được tiến hành để đạt
được một mục tiêu phù hợp với các yêu cầu quy định, bao gồm cả các ràng
buộc về thời gian, chi phí và nguồn lực.
b. Dự án đầu tư
- Theo Luật Đầu tƣ 2005 định nghĩa: “Dự án đầu tƣ là tập hợp các đề
xuất bỏ vốn trung và dài hạn để tiến hành các hoạt động đầu tƣ trên địa bàn cụ
thể, trong khoảng thời gian xác định” [6].
+ Về mặt hình thức, DAĐT là một tập hồ sơ tài liệu trình bày một cách
chi tiết và có hệ thống các hoạt động, chi phí theo một kế hoạch để đạt đƣợc
những kết quả và thực hiện đƣợc những mục tiêu nhất định trong tƣơng lai.
+ Về mặt nội dung, DAĐT là một tập hợp các hoạt động có liên quan
với nhau đƣợc kế hoạch hoá nhằm đạt đƣợc các mục tiêu đã định bằng việc
tạo ra các kết quả cụ thể trong một thời gian nhất định, thông qua việc sử
dụng các nguồn lực xác định.
+ Về mặt quản lý, DAĐT là một công cụ quản lý việc sử dụng vốn, vật
tƣ, lao động để tạo ra các kết quả tài chính, kinh tế - xã hội trong một thời
gian dài.
- Theo định nghĩa trong Luật Xây dựng: Dự án đầu tƣ xây dựng công
trình là tập hợp các đề xuất có liên quan đến việc bỏ vốn để xây dựng mới,
mở rộng hoặc cải tạo những công trình xây dựng nhằm mục đích phát triển,
duy trì, nâng cao chất lƣợng công trình hoặc sản phẩm, dịch vụ trong một thời
hạn nhất định. Dự án đầu tƣ xây dựng công trình bao gồm phần thuyết minh
và phần thiết kế cơ sở [7].
c. Dự án đầu tư xây dựng
Dự án đầu tƣ xây dựng là một loại công việc mang tính chất một lần,
cần có một lƣợng đầu tƣ nhất định, trải qua một loạt các trình tự.
Footer Page 16 of Số
16.hóa bởi Trung tâm Học liệu



:

Dự án là một sự sáng tạo. Giống nhƣ các thực thể sống, dự án cũng trải qua
các giai đoạn: hình thành, phát triể

ời điểm bắt đầu và kết thúc... Dự án

không kéo dài mãi mãi. Khi dự án kết thúc, kết quả dự án đƣợc chuyển giao
cho bộ phận quản lý vậ

ản trị dự án giải tán.

, sản phẩm của dự án mang tính chất đơn chiếc: Khác với quá
trình sản xuất liên tục và gián đoạn, kết quả của dự án không phải là sản phẩm
sản xuất hàng loạ

ệt cao. Sản phẩm và dịch vụ do dự án

đem lại là duy nhất, hầu nhƣ không lặp lại.
, dự án liên, quan đến nhiều bên, và có sự tương tác phứ
giữa các bộ phận quản lý chức năng với quản lý dự án: Dự
tham gia của nhiề

ủ đầu tƣ, ngƣời hƣởng thụ dự án, các

nhà tƣ vấn, nhà thầu, các cơ quan quản lý Nhà nƣớc.
Footer Page 17 of Số
16.hóa bởi Trung tâm Học liệu

với chất lƣợng dự án.
Vì thế, quản lý dự án trở thành yếu tố quan trọng quyết định sự tồn tại
của dự án. Quản lý dự án là sự vận dụng lý luận, phƣơng pháp, quan điểm có
Footer Page 18 of Số
16.hóa bởi Trung tâm Học liệu

http://www.lrc-tnu.edu.vn/


Header Page 19 of 16.

9
tính hệ thống để tiến hành quản lý có hiệu quả toàn bộ công việc liên quan tới
dự án dƣới sự ràng buộc về nguồn lực có hạn. Để thực hiện mục tiêu dự án,
các nhà đầu tƣ phải lên kế hoạch tổ chức, chỉ đạo, phối hợp, điều hành, khống
chế và định giá toàn bộ quá trình từ lúc bắt đầu đến lúc kết thúc dự án.
,“
[12].

[9].
,

,

.

:T

cao ch


, Áp dụng phƣơng pháp quản lý dự án sẽ có thể khống chế, điều
tiết hệ thống mục tiêu dự án. Nhà đầu tƣ (khách hàng) luôn có rất nhiều mục
tiêu đối với một dự án công trình, những mục tiêu này tạo thành hệ thống mục
tiêu của dự án. Trong đó, mộ

ục tiêu có thể phân tích định lƣợng, một số

lại không thể phân tích định lƣợng. Trong quá trình thực hiện dự án, chúng ta
thƣờng chú trọng đến một số mục tiêu định lƣợng mà coi nhẹ những mục tiêu
Footer Page 20 of Số
16.hóa bởi Trung tâm Học liệu

http://www.lrc-tnu.edu.vn/


Header Page 21 of 16.

11
định tính. Chỉ khi áp dụng phƣơng pháp quản lý dự án trong quá trình thực
hiện dự án mới có thể tiến hành điều tiết, phối hợp, khống chế giám sát hệ
thống mục tiêu tổng thể một cách có hiệu quả. Một công tnnh dự án có quy
mô lớn sẽ liên quan đến rất nhiều bên tham gia dự án nhƣ ngƣời tiếp quản dự
án, khách hàng, đơn vị thiết kế, nhà cung ứng, các ban ngành chủ quản nhà
nƣớc và công chúng xã hội. Chỉ khi điều tiết tốt các mối quan hệ này mới có
thể tiến hành thực hiện công trình dự án một cách thuận lợi.
, quản lý dự án thúc đẩ

.

Mỗi dự án khác nhau lại đòi hỏi phả

3) Quản lý chi phí dự án: Quản lý chi phí dự án là quá trình quản lý chi
phí, giá thành dự án nhằm đảm bảo hoàn thành dự án mà chi phí không vƣợt
quá mức trù bị ban đầu, bao gồm việc bố trí nguồn lực, dự tính giá thành và
khống chế chi phí.
4) Quản lý chất lƣợng dự án: Quản lý chất lƣợng dự án là quá trình
quản lý có hệ thống việc thực hiện dự án nhằm đảm bảo đáp ứng đƣợc yêu
cầu về chất lƣợng mà khách hàng đặt ra, bao gồm việc quy hoạch chất lƣợng,
khống chế chất lƣợng và đảm bảo chất lƣợng.
5) Quản lý nguồn nhân lực dự án: Quản lý nguồn nhân lực là phƣơng
pháp quản lý mang tính hệ thống nhằm đảm bảo phát huy hết năng lực, tính
tích cực, sáng tạo của mỗi ngƣời trong dự án và tận dụng nó một cách có hiệu
quả nhất, bao gồm các việc nhƣ quy hoạch tổ chức, xây dựng đội ngũ, tuyển
chọn nhân viên và xây dựng các ban quản lý dự án.
6) Quản lý việc trao đổi thông tin dự án: Quản lý việc trao đổi thông tin
dự án là biện pháp quản lý mang tính hệ thống nhằm đảm bảo việc truyền đạt,
thu thập, trao đổi một cách hợp lý các tin tức cần thiết cho việc thực hiện dự
án cũng nhƣ việc truyền đạt thông tin, báo cáo tiến độ dự án.
7) Quản lý rủi ro trong dự án: Khi thực hiện dự án sẽ gặp phải những
nhân tố rủi ro mà chúng ta không lƣờng trƣớc đƣợc. Quản lý rủi ro là biện
pháp quản lý mang tính hệ thống nhằm tận dụng tối đa những nhân tố có lợi
không xác định và giảm thiểu tối đa những nhân tố bất lợi không xác định cho
dự án, bao gồm việc nhận biết, phân biệt rủi ro, cân nhắc, tính toán rủi ro, xây
dựng đối sách và khống chế rủi ro.
8) Quản lý việc thu mua của dự án: Quản lý việc thu mua của dự án là
biện pháp quản lý mang tính hệ thống nhằm sử dụng những hàng hóa, vật liệu
Footer Page 22 of Số
16.hóa bởi Trung tâm Học liệu

http://www.lrc-tnu.edu.vn/


đó là: CĐT trực tiếp quản lý dự án và CĐT thuê tổ chức tƣ vấn quản lý
điều hành dự án [8]:
Footer Page 23 of Số
16.hóa bởi Trung tâm Học liệu

http://www.lrc-tnu.edu.vn/


Header Page 24 of 16.

14
a. Hình thức chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án
Trƣờng hợp chủ đầu tƣ trực tiếp quản lý dự án thì chủ đầu tƣ thành lập
Ban Quản lý dự án để giúp chủ đầu tƣ làm đầu mối quản lý dự án. Ban Quản
lý dự án phải có năng lực tổ chức thực hiện nhiệm vụ quản lý dự án theo yêu
cầu của chủ đầu tƣ. Ban Quản lý dự án có thể thuê tƣ vấn quản lý, giám sát
một số phần việc mà Ban Quản lý dự án không có đủ điều kiện, năng lực để
thực hiện nhƣng phải đƣợc sự đồng ý của chủ đầu tƣ.
Đối với dự án có quy mô nhỏ, đơn giản có tổng mức đầu tƣ dƣới 7 tỷ
đồng thì chủ đầu tƣ có thể không lập Ban Quản lý dự án mà sử dụng bộ máy
chuyên môn của mình để quản lý, điều hành dự án hoặc thuê ngƣời có chuyên
môn, kinh nghiệm để giúp quản lý thực hiện dự án.
Tƣ vấn, khảo sát, thiết kế,

CHỦ ĐẦU TƢ
BAN QLDAĐTXD

Thực hiện

đấu thầu, giám sát,


Hợp đồng
Hợp
đồng

Tƣ vấn quản lý dự án

Phê duyệt

Ngƣời có
thẩm
quyền
quyết
định đầu


Quản lý
NHÀ THẦU

Thực hiện

DỰ ÁN

Sơ đồ 1.2. Chủ đầu tƣ thuê tổ chức tƣ vấn quản lý điều hành dự án
Khi áp dụng hình thức thuê tƣ vấn quản lý dự án, chủ đầu tƣ vẫn phải
sử dụng các đơn vị chuyên môn thuộc bộ máy của mình hoặc chỉ định đầu
mối để kiểm tra, theo dõi việc thực hiện hợp đồng của tƣ vấn quản lý dự án”.
Đối với các dự án đầu tƣ sử dụng vốn ngân sách nhà nƣớc, hình thức
quản lý DAĐT với dự án do UBND quận (huyện) làm chủ đầu tƣ: áp dụng
hình thức CĐT trực tiếp quản lý dự án; dự án do UBND phƣờng, đơn vị sự


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status