Nghiên cứu cơ sở địa lý tự nhiên phục vụ quản lý và định hướng phát triển khu vực quần đảo trường sa - Pdf 37

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN

TRẦN ANH TUẤN

NGHIÊN CỨU CƠ SỞ ĐỊA
LÝ TỰ NHIÊN PHỤC VỤ

QUẢN LÝ VÀ ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN KHU VỰC
QUẦN ĐẢO TRƯỜNG SA

LUẬN ÁN TIẾN SĨ ĐỊA LÝ

Hà Nội - 2016




ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN

T rần Anh Tuấn

NGHIÊN CỨU CƠ SỞ ĐỊA
LÝ TỰ NHIÊN PHỤC VỤ

QUẢN LÝ VÀ ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN KHU VỰC
QUẦN ĐẢO TRƯỜNG SA

Chuyên ngành:


Luận án được hoàn thành tại Khoa Địa lý, Trường Đại học Khoa học Tự
nhiên, Đại học Quốc gia Hà Nội dưới sự hướng dẫn khoa học của NCVCC.TS
Nguyễn Thế Tiệp và PGS.TS N hữ Thị Xuân. Tác giả xin trân trọng bày tỏ lời
cảm ơn sâu sắc đến quý thầy, cô với sự hướng dẫn tận tình, chu đáo và đã có những
ý kiến đóng góp khoa học xác đáng về nội dung luận án. Bên cạnh đó, luôn động
viên tác giả nỗ lực hoàn thành luận án một cách tốt nhất.
Trong quá trình học tập và thực hiện luận án, tác giả đã nhận được sự quan tâm
giúp đỡ và đóng góp ý kiến hết sức quý báu về nội dung luận án của các cơ quan, tổ
chức, các quý thầy, cô và các nhà khoa học: Về phía Khoa Địa lý, Trường Đại học
Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc gia Hà Nội là GS.TS. Nguyễn Cao Huần, PGS.TS.
Phạm Quang Tuấn, PGS.TS. Đặng Văn Bào, PGS.TS. Vũ Văn Phái, PGS.TS. Nguyễn
Hiệu, GS.TS. Đào Đình Bắc, TS. Phạm Quang Anh, PGS.TS. Đinh Văn Thanh,
PGS. TS. Đinh Thị Bảo Hoa, TS. Nguyễn Thị Hà Thành, TS. Nguyễn Thị Thúy Hằng,
TS. Bùi Quang Thành; Về phía Viện Việt Nam học và Khoa học Phát triển, Đại học
Quốc gia Hà Nội là GS. TS. Trương Quang Hải, TS. Vũ Kim Chi; Về phía Khoa Địa lý,
Trường Đại học Sư phạm Hà Nội là PGS.TS Nguyễn Thị Kim Chương, TS. Đ ỗ Văn
Thanh, TS. Nguyễn Ngọc Á nh; Về phía Viện Địa lý, Viện Hàn lâm Khoa học và Công
nghệ Việt Nam là GS.TSKH Phạm Hoàng Hải, GS.TSKH Lê Đức An, PGS.TS. Lại
Vĩnh Cẩm, PGS.TS. Nguyễn Cẩm Vân, PGS.TS. Lại Huy Anh, PGS.TS. Nguyễn Trần
Cầu, PGS. TS. Nguyễn Khanh Vân, PGS. TS Uông Đình Khanh, Nhà cảnh quan học
Nguyễn Thành Long; Về phía Viện Địa chất, Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ
Việt Nam là TS. Nguyễn Quốc Thành; Về phía Viện Địa chất và Địa vật lý biển, Viện
Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam là TS. Đ ỗ Huy Cường, TS. Phan Đông
Pha, PGS.TS Nguyễn Như Trung; Về phía Viện Khoa học Xã hội vùng Trung Bộ,
Viện Hàn lâm Khoa học Xã hội Việt Nam là PGS.TS Nguyễn Ngọc Khánh; Về phía
Trung tâm Nhiệt đới Việt Nga là TS. Nguyễn Đăng Hội; Về phía Viện Nghiên cứu
Biển và Hải đảo, Tổng cục Biển và Hải đảo Việt Nam là TS. Dư Văn Toán; Về phía


Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường là TS. Nguyễn Hồng L â n . Tác giả xin bày

CHƯ ƠNG 1. C Ơ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
ĐỊA LÝ TỰ NHIÊN PHỤC VỤ QUẢN LÝ VÀ ĐỊNH HƯỚNG PHÁT
TRIỂN KHU VỰC q u ầ n đ ả o t r ư ờ n g s a ....................................................7
1.1. TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN Q U A N .................. 7
1.1.1. Tổng quan các hướng nghiên cứu cơ sở địa lý tự nhiên phục vụ
quản lý và định hướng phát triển........................................................................... 7
1.1.2. Tổng quan nghiên cứu về khu vực quần đảo Trường Sa..........................10
1.2. CƠ SỞ LÝ LUẬN................................................................................................... 18
1.2.1. Khái quát về nghiên cứu cơ sở địa lý tự nhiên phục vụ quản lý và
định hướng phát triển các vùng biển đảo.............................................................. 18
1.2.2. Tiếp cận cảnh quan biển trong nghiên cứu cơ sở địa lý tự nhiên phục
vụ quản lý và định hướng phát triển quần đảo Trường S a ................................. 22
1.2.3. Cơ sở khoa học cho việc quản lý và định hướng tổ chức không
phát triển kinh tế khu vực quần đảo Trường Sa dựa trên đánh giá tổng

gian
hợp

điều kiện địa lý tự nh iên ..........................................................................................29
-i-


1.3. CƠ SỞ PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ CÁC BƯỚC NGHIÊN C Ứ U ................. 33
1.3.1. Các quan điểm nghiên c ứ u .............................................................................33
1.3.2. Phương pháp nghiên cứ u................................................................................35
1.3.3. Nội dung các bước tiến hành nghiên cứ u .................................................... 40
Tiểu kết chương 1 ............................................................................................................42
CHƯ ƠNG 2. ĐẶC Đ IỂM CẢNH QUAN KHU V ự c QUẦN ĐẢO
TRƯ ỜN G SA ................................................................................................................... 43
2.1. ĐẶC ĐIỂM CÁC NHÂN TỐ THÀNH TẠO, ẢNH HƯỞNG TỚI CẢNH

k in h t ế

BIỂN VÀ QUẢN LÝ KHU VỰC QUẦN ĐẢO TRƯỜNG S A ...............................117
3.2.1. Các điều kiện thuận lợi, khó khăn đối với quản lý và phát triển kinh
tế biển khu vực nghiên cứu......................................................................................117
3.2.2. Định hướng phát triển tổng hợp khu vực quần đảo Trường Sa................121
3.2.3. Đề xuất các biện pháp quản lý khu vực quần đảo Trường S a ..................131
Tiểu kết chương 3 .......................................................................................................... 136
K É T LUẬN VÀ K IÉN N G H Ị.....................................................................................137
DANH MỤC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ LIÊN QUAN
ĐẾN LUẬN Á N ...............................................................................................................140
TÀI LIỆU THAM KHẢO.............................................................................................. 141
PHỤ LỤC 1. Các bản đồ thành phần sử dụng trong đánh g iá ................................... i
PHỤ LỤC 2. Bảng kết quả đánh giá mức độ thuận lợi các vùng cảnh quan cho
các mục tiêu phát triể n ....................................................................................................ix
PHỤ LỤC 3. Hình ảnh vệ tinh một số thực thể địa lý ở quần đảo Trường S a ........xvi
PHỤ LỤC 4. Một số hình ảnh thực địa tại quần đảo Trường S a...............................xxvii

-iii-


DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
TIẾN G VIỆT
Cao nguyên san hô
CNSH
CQ
Cảnh quan
ĐGTH
Đánh giá tổng hợp
Điều kiện tự nhiên

JNCC
MCA
MPAs
MSP
PSSA
UNESCO
USGS
WCED

Analytical Hierarchy Process (Phương pháp phân tích cấp bậc do
Thomas Saaty đề xuất năm 1980)
Bottom Simulating Reflector (Mặt phản xạ mô phỏng đáy)
Energy Information Administration (Cục Quản lý Thông tin
Năng lượng Hoa Kỳ)
English Nature (Cơ quan bảo tồn động vật hoang dã của Chính
phủ Anh)
Food and Agriculture Organization (Tổ chức Lương thực và
Nông nghiệp của Liên Hiệp Quốc)
Global Indicative List of Geological Sites (Danh sách Chỉ thị tạm
thời các Di sán Địa chất Toàn cầu)
Geographic Information System (Hệ thống Thông tin Địa lý)
International Maritime Organization (Tổ chức Hàng hải Quốc tế)
Joint Nature Conservation Committee (Liên Ủy ban Bảo tồn
Thiên nhiên của Nước Anh)
Multi - Criteria Analysis (Phương pháp Phân tích đa Chỉ tiêu)
Marine Protected Areas (Khu Bảo tồn Biển)
Marine Spatial Planning (Quy hoạch Không gian Biển)
Particularly Sensitive Sea Areas (Các vùng Biển Nhạy cảm Đặc biệt)
United Nations Educational Scientific and Cultural Organization
(Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa Liên Hiệp Quốc)

H ình 2.16. Mặt cắt độ muối chiều thẳng đứng dọc theo kinh tuyến 1120 khu vực
QĐTS vào mùa hè (trái) và mùa đông (phải)............................................................... 62
H ình 2.17. Mật độ tàu thuyền khu vực Ấn Độ Dương - Thái Bình Dương ...........66
H ình 2.18. Sơ đồ xu thế xói lở - bồi tụ khu vực đảo Trường S a ............................. 68
H ình 2.19. Bản đồ CQ khu vực QĐTS (thu nhỏ từ tỷ lệ 1:500.000).......................74

-v-


H ình 2.20. Bản đồ CQ đảo Trường Sa tỷ lệ 1:5000................................................... 82
H ình 2.21. a) Ảnh vệ tinh Quickbird đảo Trường Sa ngày 13/6/2007; b) Bãi cát
di chuyển theo mùa phía ngoài bờ kè, tây nam đảo Trường S a................................ 83
H ình 2.22. Bản đồ phân vùng CQ khu vực QĐTS (thu nhỏ từ tỷ lệ 1:500.000) .... 85
H ình 3.1. Biểu đồ điểm ĐGTH cho thăm dò và khai thác TN khoáng sản.............104
H ình 3.2. Bản đồ phân cấp mức độ thuận lợi các vùng CQ cho thăm dò và khai
thác TN khoáng sản (thu nhỏ từ tỷ lệ 1:500.000)....................................................... 104
H ình 3.3. Biểu đồ điểm ĐGTH cho khai thác nguồn lợi hải sản vào mùa gió
đông bắc và mùa gió tây nam ........................................................................................ 106
Hình 3.4. Bản đồ phân cấp mức độ thuận lợi các vùng CQ cho khai thác nguồn
lợi hải sản (thu nhỏ từ tỷ lệ 1:500.000)........................................................................ 107
Hình 3.5. Biểu đồ kết quả giá tổng hợp đối với PT du lịch và PT bảo tồn b iể n .... 111
H ình 3.6. Bản đồ phân cấp mức độ thuận lợi các vùng CQ cho phát triển du lịch
và bảo tồn biển (thu nhỏ từ tỷ lệ 1:500.000)................................................................ 113
H ình 3.7. Bản đồ tổng hợp kết quả đánh giá cho các mục tiêu PT khu vực
QĐTS (thu nhỏ từ tỷ lệ 1:500.000)............................................................................... 116
H ình 3.8. Bản đồ định hướng phát triển khu vực QĐTS (thu nhỏ từ tỷ lệ
1:500.000)........................................................................................................................ 122
H ình 3.9. Đảo Trường Sa: a) vị trí địa lý trong mối tương quan với các thực thể
khác; b) Ảnh vệ tinh Đảo Trường S a ............................................................................123
H ình 3.10. Thực thể địa lý Đá Tây: a) vị trí địa lý trong mối tương quan với các

Bảng 3.5. Ma trận tính trọng số của các chỉ tiêu đối với thăm dò và khai thác tài
nguyên khoáng sản..........................................................................................................103
Bảng 3.6. Ma trận so sánh các chỉ tiêu đối với khai thác nguồn lợi hải sản..........105
Bảng 3.7. Ma trận tính trọng số các chỉ tiêu đối với khai thác nguồn lợi hải sản ... 105
Bảng 3.8. Các chỉ tiêu đánh giá đối với PT du lịch và bảo tồn b iể n ........................108
Bảng 3.9. Chuẩn hóa các chỉ tiêu đánh giá cho định hướng PT du lịc h ................. 108
Bảng 3.10. Chuẩn hóa các chỉ tiêu đánh giá cho PT bảo tồn b iể n ...........................109
Bảng 3.11. Ma trận so sánh các chỉ tiêu đối với PT du lịch ......................................109
Bảng 3.12. Ma trận tính trọng số của các chỉ tiêu đối với PT du lịc h ......................110
Bảng 3.13. Ma trận so sánh các chỉ tiêu đối với PT bảo tồn b iể n ............................ 110
Bảng 3.14. Ma trận tính trọng số của các chỉ tiêu đối với PT bảo tồn b iể n ............110
Bảng 3.15. Kết quả ĐGTH đối với PT du lịch ........................................................... 110
Bảng 3.16. Kết quả ĐGTH đối với PT bảo tồn b iể n ..................................................111
Bảng 3.17. Tổng hợp kết quả đánh giá theo các vùng cảnh quan............................ 115
-vii-


M Ở ĐẦU
1. TÍNH CẤP T H IÉ T CỦA ĐỀ TÀI
Biển và đại dương có vai trò quan trọng trong sự nghiệp phát triển kinh tế xã hội và an ninh, quốc phòng đối với mọi quốc gia có biển trên Thế giới. Nhiều
quốc gia và vùng lãnh thổ đã dựa vào những lợi thế về vị thế, điều kiện tự nhiên và
tài nguyên biển để xây dựng chiến lược biển và tăng cường tiềm lực mọi mặt nhằm
khai thác tài nguyên, không gian biển và đã đạt được trình độ phát triển rất cao.
Thực tế cho thấy, các đô thị lớn trên Thế giới chủ yếu tập trung ở các vùng ven đại
dương và các vùng ven biển. Cùng với sự phát triển mạnh mẽ của dân số Thế giới,
tốc độ công nghiệp hóa và đô thị hóa nhanh chóng đã dẫn đến nhu cầu tiêu thụ và sử
dụng tài nguyên biển ngày càng tăng cao. Hậu quả là môi trường biển bị ô nhiễm,
các dạng tài nguyên, hệ sinh thái biển bị suy thoái, một số dạng tài nguyên quý hiếm
có nguy cơ cạn kiệt và không thể phục hồi được. Chính vì vậy, việc nghiên cứu cơ
sở địa lý tự nhiên để cung cấp cơ sở khoa học cho việc quản lý, định hướng phát

dần cạn kiệt do nhu cầu khai thác và sử dụng quá mức. Lĩnh vực nghiên cứu này
trên lục địa và ở các vùng biển, đảo ven bờ - về cả lý luận và thực tiễn - vẫn đang
tiếp tục phát triển và hoàn thiện. Đối với các vùng biển, đảo xa bờ, thì đây là vấn đề
mới và chưa thực sự được quan tâm nghiên cứu ở nước ta. Nghiên cứu cơ sở địa lý
tự nhiên phục vụ mục đích phát triển theo hướng cảnh quan học và đánh giá cảnh
quan trên lục địa thường dựa vào các bản đồ cảnh quan được xây dựng theo các hệ
thống phân loại cảnh quan, hệ thống này là cơ sở cho việc sắp xếp trật tự logic và
liên kết các cảnh quan. Trong môi trường biển, còn thiếu một hệ thống phân loại
thống nhất, do vậy, việc lập bản đồ cảnh quan biển là hết sức khó khăn. Một vài
công trình nghiên cứu có đề cập đến việc xây dựng các hệ thống phân loại cảnh
quan áp dụng cho vùng biển, song cũng mới chỉ là bước đầu mang tính khái quát, sơ
lược và cần phải tiếp tục nghiên cứu để hoàn thiện.
Xuất phát từ yêu cầu lý luận và thực tiễn nêu trên, nhằm góp phần phát triển
cơ sở lý luận nghiên cứu cảnh quan biển và cơ sở địa lý tự nhiên phục vụ định
hướng phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh và chủ quyền quốc
gia trên quần đảo Trường Sa, Nghiên cứu sinh đã lựa chọn đề tài: “Nghiên cứu cơ
sở địa lý tự nhiên p hục vụ quản lý và định hướng p hát triển khu vực quần đảo
Trường Sa”.

2


2. MỤC TIÊU, NỘ I DUNG VÀ N H IỆM VỤ CỦA ĐỀ TÀI
*) M ục tiêu:
Xác lập cơ sở khoa học cho việc đề xuất các định hướng phát triển kinh tế
biển và quản lý không gian khu vực quần đảo Trường Sa dựa trên kết quả đánh giá
tổng hợp điều kiện địa lý tự nhiên theo tiếp cận đánh giá cảnh quan.
*) Nội dung:
- Cơ sở lý luận về nghiên cứu đánh giá cảnh quan biển - hải đảo phục vụ quản
lý không gian và định hướng phát triển kinh tế biển khu vực quần đảo Trường Sa.


*) Phạm vi khoa học:
/





Nghiên cứu tổng hợp các điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên phục vụ
cho phân loại, phân vùng cảnh quan khu vực quần đảo Trường Sa và xây dựng hệ
thống chỉ tiêu đánh giá để đánh giá mức độ thuận lợi cho ba loại hình phát triển
kinh tế biển là thăm dò và khai thác tài nguyên khoáng sản; khai thác các nguồn lợi
hải sản và phát triển du lịch, bảo tồn biển. Từ đó, đề xuất quản lý và định hướng
phát triển tổng hợp theo các vùng cảnh quan ở mức độ khái quát, tỷ lệ 1:500.000.
*) Phạm vi thời gian:
Luận án được thực hiện dựa trên cơ sở tài liệu có được đến thời điểm 2013,
do vậy các kết quả nghiên cứu là cơ sở khoa học cho định hướng phát triển không
gian khu vực quần đảo Trường Sa đến năm 2020 và tầm nhìn 2030.
4. NHỮNG Đ IỂM M Ớ I CỦA LUẬN ÁN
- Đã xác lập được cơ sở khoa học của việc nghiên cứu cơ sở địa lý tự nhiên
theo hướng cảnh quan và đánh giá cảnh quan phục vụ công tác quản lý không gian
biển và định hướng phát triển kinh tế vùng biển, đảo quần đảo Trường Sa.
- Đã làm nổi bật được đặc điểm tự nhiên, sự phân hóa cảnh quan theo kiểu
loại và theo vùng thể hiện qua các bản đồ cảnh quan và phân vùng cảnh quan ở tỷ lệ
1:500.000 và bản đồ cảnh quan đảo san hô Trường Sa ở tỷ lệ 1:5000.
5. CÁC LUẬN Đ IỂM BẢO VỆ
- Luận điểm 1: Cảnh quan quần đảo Trường Sa mang tính chất đặc thù của
một quần đảo san hô xa bờ, có sự thống nhất về không gian giữa hệ thống các đảo
với khối nước biển xung quanh và thể hiện đầy đủ các quy luật phân hóa tự nhiên.
Trong đó, quy luật phi địa đới theo độ sâu đáy biển và khối nước biển chi phối chủ

giá các loại hình tai biến tự nhiên khu vực quần đảo Trường Sa và đề xuất các giải
pháp phòng chống làm giảm nhẹ những thiệt hại do chúng gây ra” năm 2008-2010,
thuộc chương trình Biển Đông - Hải đảo. Đề tài cấp cơ sở năm 2012 do Nghiên cứu
sinh chủ trì: “Nghiên cứu xây dựng bản đồ độ sâu đáy biển và bản đồ địa mạo khu
vực quần đảo Trường Sa và Tư Chính - Vũng Mây tỷ lệ 1:250.000”. Một số kết quả
của luận án do Nghiên cứu sinh thực hiện như bản đồ địa hình đáy biển, bản đồ địa
mạo, bản đồ cảnh quan và các bản đồ đánh giá đã được công bố trên các tạp chí
chuyên ngành quốc gia và các tuyển tập, hội nghị khoa học toàn quốc.
- Tài liệu từ các chuyến khảo sát thực địa do Viện Địa chất và Địa vật lý biển
thực hiện từ năm 1993 đến nay, trong đó có các chuyến khảo sát mà nghiên cứu
sinh trực tiếp tham gia trong các năm 2005 tại các khu vực đảo Trường Sa, Nam

5


Yết và Song Tử Tây; năm 2009 tại các đảo, đá như Trường Sa, Đá Núi Le và các
vùng nước thuộc quần đảo; năm 2010 tại các đảo, đá như Trường Sa, Đá Tây, Sinh
Tồn, Nam Yết và Song Tử Tây (Hình ảnh thực địa được thể hiện trong Phụ lục IV).
Các tài liệu thu thập được gồm các kết quả đo địa vật lý, khảo sát địa chất, địa mạo,
nước ngầm và thổ nhưỡng...
- Ngoài ra, các nguồn tài liệu từ các kết quả nghiên cứu của nhiều đề tài khoa
học khác, các công trình nghiên cứu được công bố trong các tạp chí quốc gia và
quốc tế liên quan đến lĩnh vực và khu vực nghiên cứu cũng đã được Nghiên cứu
sinh thu thập, tham khảo để thực hiện luận án.
8. PH Ư ƠN G PH Á P NG HIÊN CỨU
Luận án đã áp dụng tổng hợp nhiều phương pháp nghiên cứu cả truyền thống
và hiện đại, bao gồm:
- Hệ phương pháp nghiên cứu và thành lập bản đồ cảnh quan gồm: Phương
pháp điều tra tổng hợp với ba bước cơ bản là văn phòng trước thực địa, khảo sát
thực địa và văn phòng sau thực địa; phương pháp phân tích liên kết các thành phần

1.1.1.1. Hướng nghiên cứu địa lý tổng hợp
Hướng nghiên cứu địa lý tổng hợp dựa trên kết quả đánh giá tổng hợp (ĐGTH)
điều kiện tự nhiên (ĐKTN) và tài nguyên (TN) phục vụ phát triển (PT) đã được thực
hiện trong nhiều công trình nghiên cứu [29, 41, 47, 48, 82, 8б] và đã đạt được những
thành tựu to lớn trong PT kinh tế - xã hội (KT-XH) của nhiều vùng lãnh thổ khác nhau.
Hướng nghiên cứu địa lý tổng hợp được đề cập nhằm xác định được mối quan hệ và sự
thay đổi của các thành phần tự nhiên, môi trường (MT) với các hoạt động của con
người trong quá trình khai thác, sử dụng lãnh thổ để đưa ra định hướng PT hợp lý và
bền vững. Hướng nghiên cứu địa lý tổng hợp được thể hiện trên một số lĩnh vực sau:
- Đánh giá đất và phân hạng đất đai phục vụ cho sản xuất nông, lâm nghiệp:
Từ những năm 50-60 của thế kỷ XX, công tác đánh giá đất đai đã phục vụ
tích cực cho việc quy hoạch, hoạch định chính sách và sử dụng hợp lý đất đai ở
nhiều nước như Hoa Kỳ, Liên Xô (cũ) và các nước Đông Âu. Năm 1972, Tổ chức
Lương thực và Nông nghiệp Liên Hiệp Quốc (FAO) đã đưa ra dự thảo đầu tiên về
phương pháp đánh giá đất đai, sau đó dự thảo này được các chuyên gia hàng đầu
của FAO biên soạn lại và hình thành phương pháp đánh giá đất đai đầu tiên của
FAO được công bố vào năm 1976 [124]. Sau đó, nhiều tài liệu về đánh giá đất đai
cho từng đối tượng chuyên biệt cũng đã được xuất bản. Ở Việt Nam, từ khoảng năm
1980 đến nay, nghiên cứu về đánh giá phân hạng đất đai phục vụ cho PT nông lâm
nghiệp đã được thực hiện với việc sử dụng phương pháp của Thế giới, đặc biệt của
FAO [64, 106]. Theo hướng này, các đơn vị đất đai (land unit), sinh thái cảnh (site
unit) là những địa tổng thể không đầy đủ dùng làm cơ sở để đánh giá phân hạng đất
đai trong nông nghiệp, quy hoạch và PT cây trồng lâm nghiệp.
- ĐGTH điều kiện địa lý cho P T du lịch:
Trên quan điểm địa lý tổng hợp, các nhà địa lý Liên Xô (cũ) đã thực hiện các
các nghiên cứu về sức chứa và sự ổn định của các điểm du lịch, xây dựng các vùng

7



mặt Trái Đất của các nhà địa lý Nga và các nhà địa lý Anh, Mỹ, Pháp... dẫn đến
việc hình thành học thuyết về các quy luật phân hóa lớp vỏ địa lý và lúc đó CQ
được xác định như một đơn vị cơ sở dựa trên sự thống nhất các quy luật phân hóa
địa đới và phi địa đới (A.G. Ixatsenko, 1953, được trích dẫn trong Phạm Hoàng Hải
s


và nnk, 1997 [29]). Trong khoa học địa lý tồn tại ba quan niệm về CQ khác nhau
được áp dụng để chỉ các hình thức CQ khác nhau [49]: Theo quan niệm chung thì
CQ đồng nghĩa với tổng thể tự nhiên - lãnh thổ, địa tổng thể tự nhiên hay địa hệ tự
nhiên của một cấp bất kỳ. Theo quan niệm kiểu loại, CQ là sự phối hợp, thống nhất
biện chứng của các hợp phần tự nhiên như một tổng hợp thể lãnh thổ tự nhiên tương
đối đồng nhất, được xem xét không phụ thuộc vào phạm vi lãnh thổ phân bố. Theo
quan niệm cá thể, CQ là những cá thể địa lý không lặp lại trong không gian, là đơn
vị cơ bản của phân vùng địa lý tự nhiên, có nội dung xác định và chỉ tiêu rõ ràng,
thể hiện mối quan hệ tương hỗ của các hợp phần tự nhiên trong một lãnh thổ nhất
định. Dù là quan niệm nào cũng đều nhằm phân chia tự nhiên - lãnh thổ thành
những đơn vị địa tổng thể tự nhiên. Tuy nhiên, hai quan niệm sau được các nhà
nghiên cứu chuyên ngành CQ sử dụng, trong đó phổ biến là quan niệm kiểu loại đã
và đang được sử dụng nhiều hơn cả trong các nghiên cứu CQ [29].
Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu tổng hợp áp dụng đối với CQ
trong giai đoạn hiện nay đã cho thấy, sự PT của CQ học ứng dụng không chỉ đưa
khoa học CQ dừng lại ở nghiên cứu cấu trúc CQ, vạch ra các đơn vị CQ mà còn tiến
tới nghiên cứu cấu trúc, chức năng và đánh giá chúng để phục vụ PT kinh tế lãnh
thổ, sử dụng hợp lý TN và bảo vệ MT [49]. Điều này đã được thể hiện trong nhiều
công trình nghiên cứu khác nhau [5, 85, 107].
Sự PT của công tác nghiên cứu cơ sở địa lý tự nhiên (ĐLTN) theo hướng
nghiên cứu CQ và đánh giá CQ cũng đi từ đơn giản đến phức tạp, từ đánh giá thành
phần đến ĐGTH và được thực hiện theo các khía cạnh khác nhau: thích nghi sinh
thái (mức độ thuận lợi), hiệu quả kinh tế, ảnh hưởng MT và ảnh hưởng xã hội, trong

Theo các văn bản chính thức của nhà nước Việt Nam, huyện đảo Trường Sa
được thành lập ngày 9/12/1982 theo quyết định số 193/HĐBT của Hội đồng Bộ
trưởng. Theo quyết định này, toàn bộ QĐTS, trước đấy thuộc huyện Long Đất, tỉnh
Đồng Nai, trở thành đơn vị hành chính cấp huyện của tỉnh Đồng Nai. Ngày
18/12/1982, Nghị quyết của Quốc Hội khóa 7, phiên họp thứ tư sát nhập huyện
Trường Sa vào tỉnh Phú Khánh. Ngày 1/7/1989, tỉnh Phú Khánh được tách ra thành
hai tỉnh Phú Yên và Khánh Hòa, huyện đảo Trường Sa trực thuộc tỉnh Khánh Hòa.
Đến ngày 11/4/2007 Nghị định 65/2007/NĐ-CP của Chính phủ đã quyết định thành
lập thị trấn Trường Sa, xã Song Tử Tây và xã Sinh Tồn thuộc huyện Trường Sa. Từ
thời điểm này, huyện đảo Trường Sa có ba đơn vị hành chính trực thuộc và là một
trong chín đơn vị hành chính của tỉnh Khánh Hòa.
v ề lịch sử nghiên cứu và đấu tranh, bảo vệ chủ quyền của Việt Nam đối với
QĐTS có thể chia thành mấy giai đoạn sau:
-

Trước năm 1909, quần đảo đã được phát hiện, tiếp liền việc phát hiện là ý

chí chiếm hữu và làm chủ [51]. Trong suốt thời chúa Nguyễn, quần đảo Hoàng Sa
và Trường Sa là một và luôn được quản lý hành chính bởi Quảng Nghĩa (hay Quảng
Ngãi) lúc là phủ, khi là trấn hay tỉnh tùy theo thời kỳ lịch sử [60]. Như vậy, danh
nghĩa chủ quyền đã được khẳng định, duy trì và củng cố ít nhất từ thời kỳ các chúa
Nguyễn đến khi Pháp thiết lập chế độ bảo hộ năm 1884. Việc thành lập đội Hoàng
Sa là một mô hình tổ chức Nhà nước dưới thời các chúa Nguyễn, có nguyên tắc tổ
10


chức và hoạt động rõ ràng, vừa có chức năng kinh tế, vừa có chức năng quản lý thời
bấy giờ ở Biển Đông. Đội Bắc Hải hoạt động dưới sự kiêm quản của đội Hoàng Sa
trong khu vực phía nam của Biển Đông tức QĐTS [51, 60]. Trước thời điểm này
cũng đã có nhiều tư liệu liên quan đến chủ quyền, chủ yếu là sách địa lý và bản đồ

11


triều đình nhà Thanh xuất bản năm 1904 và nhiều bản đồ cổ trước đó của Trung
Quốc cho thấy cực nam lãnh thổ nước này dừng lại tại Nhai Châu (tận cùng của đảo
Hải Nam). Đây là những chứng cứ có ý nghĩa quan trọng, bổ sung vào hệ thống
chứng cứ lịch sử, chứng minh đến đầu thế kỷ XX, Trung Quốc vẫn chưa hề có ý
định xác lập chủ quyền trên hai quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa của Việt Nam.
Bên cạnh các hoạt động nghiên cứu, Nhà nước Việt Nam liên tục có những
hoạt động để khẳng định chủ quyền trên hai quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa.
Trong đó có một số mốc đáng chú ý sau: Ngày 5 và 6-5-1975, Chính phủ Cách
mạng lâm thời Cộng hoà miền Nam Việt Nam thông báo việc giải phóng các đảo ở
quần đảo Trường Sa. Tháng 9-1975, Đoàn đại biểu Chính phủ Cách mạng lâm thời
Cộng hoà miền Nam Việt Nam tại Hội nghị khí tượng ở Colombo tuyên bố quần
đảo Hoàng Sa là của Việt Nam và yêu cầu Tổ chức khí tượng thế giới tiếp tục ghi
tên trạm khí tượng Hoàng Sa của Việt Nam trong danh mục trạm khí tượng của Tổ
chức khí tượng thế giới. Nhà nước Việt Nam đã nhiều lần công bố “Sách trắng” (năm
1979, 1981, 1988) về chủ quyền của Việt Nam đối với hai quần đảo Hoàng Sa,
Trường Sa, khẳng định hai quần đảo là một bộ phận không thể tách rời của lãnh thổ
Việt Nam, Việt Nam có đầy đủ chủ quyền đối với hai quần đảo này, phù hợp với các
quy định của luật pháp và thực tiễn quốc tế. Bên cạnh đó, Việt Nam đã ban hành
nhiều văn bản pháp luật quan trọng về biển và hai quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa
như: Tuyên bố của Chính phủ nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam về lãnh
hải, vùng tiếp giáp, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa của Việt Nam năm 1977;
Tuyên bố của Chính phủ Việt Nam về đường cơ sở dùng để tính chiều rộng lãnh hải
Việt Nam năm 1982; Nghị quyết của Quốc hội nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt
Nam khoá IX, kỳ họp thứ 5 năm 1994 về việc phê chuẩn Công ước của Liên hợp
quốc về Luật Biển năm 1982; Luật Biên giới quốc gia năm 2003; Luật Biển Việt
Nam có hiệu lực thi hành từ 1/1/2013; Luật Tài nguyên, Môi trường Biển và Hải đảo
6/2015; Hiến pháp nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam năm 1992, 2013 v.v.

- Giai đoạn từ 1975 đến nay: Các nghiên cứu bắt đầu thực sự phong phú và
đa đạng trên nhiều lĩnh vực. Năm 1982, Hoa Kỳ xuất bản các hải đồ về khu vực
Trường Sa. Năm 1990 và 1992, tàu Gagarinsky đã tiến hành hai đợt khảo sát tổng
hợp địa chất và địa vật lý trên các vùng biển Việt Nam, trong đó có QĐTS. Năm
1995, một nghiên cứu chi tiết về địa lý và thống kê các cuộc khảo sát thủy văn ở
QĐTS [124] được công bố. Công trình này đã mô tả rất chi tiết về các đảo, đá, bãi
cạn và bãi ngầm khu vực QĐTS và thống kê các cuộc khảo sát thủy văn trong khu
vực và các hải đồ được công bố đã biết. Năm 1976, Trung Quốc xuất bản hải đồ
phần phía nam Biển Đông (mà Trung Quốc gọi là Nam Hải) bao gồm toàn bộ
QĐTS, sau đó công bố tập Atlas địa chất và địa vật lý Biển Đông. Năm 1988,
Malaysia xuất bản nhiều tờ hải đồ các khu vực: Chữ Thập, Thuyền Chài, Suối Cát,
Kỳ Vân và sau đó vào năm 1991 xuất bản hải đồ MAL-6 (Sabah-Sarawak) bao trùm
Bãi Tư Chính đến Đá Công Đo. Giai đoạn 1976- 1984 các công ty như Amoco (Mỹ),
Salen (Thụy Điển) đã khoan 7 giếng khoan tại khu vực Bãi Cỏ Rong (Reed Bank).
13



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status