TỔNG KẾT MỘT SỐ NGHIÊN CỨU VÀ ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA KHOA
THỦY SẢN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM HUẾ
Lê Văn Dân
Khoa Thủy sản – Trường Đại học Nông Lâm Huế
1. MỘT SỐ THÀNH CÔNG TRONG NGHIÊN CỨU KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
Trong những năm gần đây, với nguồn kinh phí được hỗ trợ từ các tổ chức trong và ngoài
nước, nhiều nghiên cứu của các cán bộ Khoa Thủy sản – Trường Đại học Nông Lâm Huế đã đạt
được những thành tựu đáng kể. Các kết quả nghiên cứu của đề tài, dự án không những đem lại
hiệu quả cao trong sản xuất mà còn góp phần nâng cao nguồn lợi thủy sản sẵn có trong tự nhiên.
Các hướng nghiên cứu chủ yếu tập trung vào những lĩnh vực như sản xuất giống, đa dạng sinh
học, các chế phẩm phòng trị bệnh có nguồn gốc thực vật, dinh dưỡng và mô hình nuôi.
1.1. Kết quả nghiên cứu sản xuất giống thủy sản
Sinh học sinh sản và sản xuất giống có các nghiên cứu trên cá dầy Cyprinus centralus
(2002 -2003), cá dìa Siganus guttatus, cá sỉnh gai Onychostoma laticeps (2010 - 2011 ), tôm rằn
Penaeus semisulcatus (2005 - 2006). Nghiên cứu hoàn thiện qui trình và chuyển giao qui trình
công nghệ sản xuất giống cá lóc môi trề Ophiocephalus sp, cá rô đồng Anabas testudineus cho
Trung tâm giống cấp I Đại Phương thuộc tỉnh Quảng Bình (2008 – 2009); cá rô đầu vuông
Anabas testudineus, cá trê lai Clarias sp cho Trung tâm giống cấp I Cư Chánh thuộc tỉnh Thừa
Thiên Huế (2011). Nghiên cứu sử dụng các chất kích thích sinh sản như LRH-a (Luteinizing
relaesing hormone analog) phối hợp với Domperidon, HCG (Human Chorionic Gonadotropin),
não thùy thể và Steroid C
21
để kích thích sinh sản trên các loài cá trắm cỏ, rô hu, cá chép, cá rô
đầu vuông, cá trê. Sản phẩm của một số đề tài nghiên cứu đã tạo ra giống mới đồng thời cải tiến
một số khâu trong qui trình sản xuất giống một số đối tượng để phù hợp với điều kiện tự nhiên,
khí hậu ở khu vực Bắc miền Trung nhờ đó đã nâng cao hiệu quả kinh tế cho người nuôi.
1.2. Nghiên cứu Bảo tồn và phát triển
Trong 2 năm gần, đây khoa đã tham gia các chương trình bảo tồn biển và khu ngập nước
nội đồng: Có 3 nghiên cứu điển hình ở vùng biển Hải Vân – Sơn Trà (2010); vùng biển quanh
đảo Ba Mùn, Quảng Ninh (2011) và đa dạng thành phần loài cá ở vùng sông - suối Vườn quốc
gia Bạch Mã Thừa Thiên Huế (2011). Kết quả nghiên cứu ở vùng Hải Vân - Sơn Trà xác định
phối hợp với Viện NC Nam Úc, Sở Thủy sản Thừa Thiên Huế và dự án IMOLA/FAO (2006-
2009)).
- Nghiên cứu các đối tượng nuôi kết hợp ở đầm phá Tam Giang - Cầu Hai (2006-2007). Nghiên
cứu lựa chọn đối tượng nuôi thích hợp với điều kiện biến đổi khí hậu ở vùng Đầm phá Thừa
Thiên Huế (2010).
- Nghiên cứu thành phần a xít béo thiết yếu bổ sung nâng cao tỷ lệ sống và sức đề kháng bệnh
cho tôm, cá qua các giai đoạn sinh trưởng và phát triển (2010- 2015).
2. CHUYỂN GIAO KỸ THUẬT VÀ ỨNG DỤNG VÀO THỰC TIỄN SẢN XUẤT
2.1. Chuyển giao quy trình và công nghệ nuôi
- Trong vài năm gần đây, các quy trình nuôi được khoa nghiên cứu và chuyển giao thành công ở
nhiều địa phương trong cả nước, đặc biệt Thừa Thiên Huế, Đắk Lắk và Bình Định. Quy trình
nuôi tôm sú an toàn dịch bệnh dựa vào cộng đồng, có sử dụng chế phẩm sinh học đang được
nhiều nơi áp dụng, cả Cà Mau và Bến Tre
- Quy trình nuôi tôm thẻ thâm canh ở Kiên Giang và Sóc Trăng đang được triển khai và bước
đầu có tính khả thi cao.
- Quy trình nhân giống cá nước ngọt cho tỉnh Thừa Thiên Huế, Quảng Bình và Quảng Trị.
2.2. Bảo vệ môi trường và nguồn lợi thủy sản
- Là đơn vị có tiềm năng trong công tác bảo vệ nguồn lợi thủy sản, trong nhiều năm qua, khoa đã
nghiên cứu áp dụng nhiều mô hình rất thành công và kết quả được các cộng đồng ngư dân đánh
giá cao. Đặc biệt mô hình “chuôm cá” dựa vào cộng đồng, đã áp dụng ở nhiều nơi trong cả nước
(Thừa Thiên Huế, Bình Định, Đắk Lắk và Cambodia).
- Chuyển giao các mô hình bảo vệ nguồn lợi thủy sản theo các mô hình mới như đồng quản lý,
mô hình dấu ấn sinh thái, ổ sinh thái ,
2.3. Xây dựng nguồn nhân lực tốt cho phát triển thủy sản thích ứng với biến đổi khí hậu
- Xây dựng nguồn nhân lực cho phát triển thủy sản ở Đắk lắk
- Xây dựng vùng nuôi an toàn dựa vào cộng đồng ở Thừa Thiên Huế và Cà Mau
- Xây dựng nguồn nhân lực cho ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Đắk Lắk
- Xây dựng chiến lược phòng chống HIV cho cư dân ven biển
- Tăng cường năng lực quản lý nghề cá
- Tăng cường năng lực quản lý nghề cá Đắk Lắk
sản, đã được nghiệm thu và bắt đầu đi vào hoạt động. Với trang thiết bị đầy đủ, hiện đại, trong
thời gian tới Khoa Thủy sản chủ yếu tập trung nghiên cứu và hoàn thiện qui trình sản xuất giống
các loài cá biển có giá trị kinh tế cao (cá đối mục, cá đối nhọn, các loài thuộc họ cá tráp, cá vẫu,
cá bống, cá nâu, cá dìa) và một số loài giáp xác (tôm, cua).
- Tăng cường các nghiên cứu xác định tiềm năng nguồn gen của một số loài đặc hữu ở Tam
Giang – Cầu Hai (Thừa Thiên Huế) và Krong Ana (Đắk Lắk).
- Đẩy mạnh nghiên cứu và thực hành các mô hình bảo vệ nguồn lợi bằng hệ thống fish-net trên
các vùng mặt nước lớn.
- Bước đầu nghiên cứu chọn lọc và nhân thuần tôm sú giống để đi đến cung cấp con giống chủ
động quanh năm cho các cơ sở nuôi tôm sú.
3.2. Lĩnh vực bệnh thủy sản
- Tiếp tục đẩy mạnh công tác nghiên cứu sử dụng các thảo dược trong điều trị bệnh thủy sản, ứng
dụng rộng rãi cho vùng nuôi tôm tôm an toàn ở nhiều địa phương khắp cả nước. Xây dựng các
mô hình nuôi thích ứng với điều kiện biến đổi khí hậu.
- Nghiên cứu sử dụng Lectin –C type để nâng cao sức đề kháng bệnh cho tôm, từng bước nghiên
cứu đánh giá nguồn gen và đánh dấu gen.
- Tập trung nghiên cứu bệnh hoại tử gan tụy và đục cơ ở tôm thẻ bằng phương pháp miễn dịch
học và lâm sang.
3.3. Nghiên cứu thức ăn và dinh dưỡng
- Với phương châm nghiên cứu dinh dưỡng bệnh là chính, khoa tập trung nghiên cứu các chế
phẩm bổ sung, các nhóm a xít béo tạo sản phẩm BioFAT cho nuôi tôm và cá giống. Tăng cường
các nghiên cứu cơ bản của một số đối tượng đặc hữu của đầm phá Tam Giang – Cầu Hai (cá dìa,
cá đối mục).
- Tiếp tục nghiên cứu nhu cầu dinh dưỡng của các loài cá nuôi có giá trị kinh tế để chế biến các
loại thức ăn từ các nguyên liệu sẵn có ở địa phương nhằm hạ giá thành sản phẩm để nâng cao
hiệu quả cho người nuôi.
3.4. Tăng cường hợp tác quốc tế trong nghiên cứu
Một số lĩnh vực nghiên cứu về bệnh học và dinh dưỡng bệnh sẽ phối hợp với Đại học
Nam Úc, đại học Humboldt, Đại học Kiel, Đại học Utrecht & Wageningen thông qua các chương
trình của các nước với trường và khoa. Một số hoạt động nghiên cứu các chính sách và chủ