(Khóa luận tốt nghiệp) Nghiên cứu ảnh của của một số loại giá thể đến sinh trưởng và phát triển của dưa chuột tại Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên - Pdf 72

ĐẠI HỌC THÁI NGUN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NƠNG LÂM

ĐINH HỒI THƯƠNG
Tên đề tài:
NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA MỘT SỐ LOẠI GIÁ THỂ ĐẾN
SINH TRƯỞNG, PHÁT TRIỂN CỦA DƯA CHUỘT TẠI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NƠNG LÂM THÁI NGUN

KHĨA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo

: Chính quy

Ngành

: Khoa học cây trồng

Khoa

: Nơng học

Khóa học

: 2016 – 2020

Thái Nguyên, năm 2020


ĐẠI HỌC THÁI NGUN


Thái Nguyên, năm 2020


i

LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình thực hiện đề tài, em ln nhận được sự quan tâm giúp đỡ
tận tình, sự quan tâm tạo điều kiện của Khoa Nông học, Ban giám hiệu, sự
phối hợp và giúp đỡ của gia đình và các bạn.
Trước hết, em bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc Th.S Lương Thị Kim Oanh đã giành
nhiều thời gian quý báu tận tình chỉ bảo em trong suốt thời gian thực hiện đề tài.
Em xin bày tỏ lòng biết ơn đến Trung tâm Đào tạo nghiên cứu giống cây
trồng và vật nuôi đã tạo điều kiện giúp đỡ cho em thực hiện tốt đề tài này.
Em xin trân trọng cảm ơn Ban chủ nhiệm Khoa Nông học, Ban Giám
hiệu trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên đã tạo mọi điều kiện thuận lợi
nhất để em thực hiện và hoàn thành đúng tiến độ đề tài thực tập tốt nghiệp.
Cuối cùng, em xin gửi lời cảm ơn chân thành tới các bạn luôn đồng hành
và giúp đỡ em thực hiện đề tài này.
Do điều kiện thời gian và trình độ cịn hạn chế nên bài khóa luận của em
khơng tránh khỏi thiếu sót. Em rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của
các thầy, cơ giáo và các bạn để bài khóa luận của em được đầy đủ và hoàn
thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày 11 tháng 08 năm 2020
Sinh viên

Đinh Hoài Thương



3.1.2. Phạm vi nghiên cứu ............................................................................... 22


iii

3.2. Nội dung nghiên cứu ................................................................................ 22
3.3. Phương pháp nghiên cứu.......................................................................... 22
3.3.1. Phương pháp bố trí thí nghiệm.............................................................. 22
3.3.2. Các chỉ tiêu và phương pháp theo dõi ................................................... 25
PHẦN 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ........................... 27
4.1. Phân tích một số chỉ tiêu hóa lý trong giá thể trước khi trồng và giai đoạn
thu hoạch........................................................................................................... 27
4.2. Ảnh hưởng của một số loại giá thể đến sinh trưởng phát triển, năng suất
và chất lượng quả dưa chuột ........................................................................... 31
4.2.1. Ảnh của một số loại giá thể đến động thái tăng trưởng chiều cao cây
của dưa chuột .................................................................................................. 31
4.2.2. Ảnh hưởng của một số loại giá thể đến động thái ra lá trên thân chính
của dưa chuột .................................................................................................. 33
4.2.3. Ảnh hưởng của một số loại giá thể đến thời gian sinh trưởng, phát triển
của dưa chuột thí nghiệm ................................................................................ 37
4.2.4. Ảnh hưởng của một số loại giá thể đến sâu bệnh hại của dưa chuột .... 39
của dưa chuột .................................................................................................. 39
4.2.5. Ảnh hưởng của một số loại giá thể đến các yếu tố cấu thành năng suất
và năng suất của dưa chuột. ............................................................................ 40
4.2.6. Ảnh hưởng của một số loại giá thể đến Nitrat trong dưa chuột ............ 43
PHẦN 5. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ........................................................... 45
5.1. Kết luận .................................................................................................... 45
5.1.1. Về giá thể trồng cây .............................................................................. 45
5.1.2. Về sinh trưởng phát triển ..................................................................... 45
5.2. Đề nghị ..................................................................................................... 46

EC

Electrical Conductivity

4

CS

Cộng sự

5

FAO

6

CV(%)

Hệ số biến động

7

LSD0,05

Sai khác nhỏ nhất có ý nghĩa

Tổ chức Lương thực và Nơng nghiệp Liên Hiệp Quốc


v

PHẦN 1
MỞ ĐẦU
1.1. Tính cấp thiết của đề tài
Rau là thực phẩm quan trọng không thể thiếu trong bữa ăn hàng ngày
của mỗi gia đình. Rau cung cấp nhiều loại dinh dưỡng cần thiết cho sự phát
triển của cơ thể như: protein, vitamin, lipit, khoáng chất… và các chất sơ cho
sự tiêu hóa. Do đó, nhu cầu về rau khá lớn và sản xuất rau đóng vai trị quan
trọng trong sản xuất nông nghiệp.
Dưa chuột Cucumis Sativus L là một cây trồng phổ biến trong họ bầu bí,
trong họ bầu bí thì dưa chuột là loại được trồng nhiều hơn cả, và là loại rau ăn
quả thương mại quan trọng, nó được trồng lâu đời trên thế giới và trở thành
thực phẩm của nhiều nước. Những nước dẫn đầu về diện tích gieo trồng và
năng suất là: Trung Quốc, Nga, Nhật Bản, Mỹ, Hà Lan, Thổ Nhĩ Kỳ, Ba Lan,
Ai Cập và Tây Ban Nha. Ở nước ta dưa chuột đã được trồng từ rất lâu, không
chỉ để giải quyết vấn đề thực phẩm trong bữa ăn hằng ngày mà cịn mang tính
thương mại quan trọng.
Trong số các thực phẩm thì dưa chuột là cây trồng ngắn ngắn ngày, cung
cấp nguyên liệu cho ngành chế biến rau quả xuất khẩu được nhiều quốc gia trên
thế giới ưa thích. Kết quả nghiên cứu cho thấy dưa chuột là cây ăn quả có giá trị
dinh dưỡng cao, trong quả có chứa nhiều vitamin A, B, B6… và đặc biệt có
nhiều men tiêu hóa làm cho quá trình đồng hóa và hấp phụ thức ăn tốt hơn.
Dưa chuột là một trong những cây rau quan trọng nhất, được xếp thứ tư
chỉ sau cà chua, bắp cải và củ hành. Dưa chuột là loại rau có thời gian sinh
trưởng ngắn, có năng suất và chất lượng đáp ứng được phần lớn nhu cầu rau
xanh của con người. Dưa chuột còn là loại rau thương mại quan trọng, giữ vị
trí hàng đầu trong các chủng loại rau có sản phẩm chế biến sản suất và được


2



sao tạo ra được sản phẩm sạch đang là mối quan tâm hàng đầu, thì giá thể là
một giải pháp có thể tạo ra bước đột phá trong nền nơng nghiệp sạch. Rau
trồng trong giá thể sinh trưởng, phát triển và cho năng suất cao phụ thuộc vào
tỉ lệ phối trộn giá thể và quy trình chăm sóc hợp lí. Xuất phát từ yêu cầu thực
tế trên chúng tôi tiến hành thực hiện đề tài: “Nghiên cứu ảnh của của một số
loại giá thể đến sinh trưởng và phát triển của dưa chuột tại Trường Đại
học Nông Lâm Thái Nguyên”.
1.2. Mục đích và yêu cầu của đề tài
* Mục đích nghiên cứu của đề tài
Xác định được giá thể phù hợp với quá trình sinh trưởng và phát triển
dưa chuột trong nhà màng tại Trung tâm đào tạo nghiên cứu giống cây trồng
và vật nuôi trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên.
* Yêu cầu của đề tài
- Nghiên cứu ảnh hưởng của một số loại giá thể khác nhau đến khả năng
sinh trưởng và phát triển giống dưa chuột tại trường Đại học Nông Lâm.
- Xác định được công thức phối trộn giá thể thích hợp cho sản xuất
dưa chuột.
1.3. Ý nghĩa của đề tài
1.3.1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học
- Rèn luyện và nâng cao khả năng thực hiện đề tài nghiên cứu khoa học
cho sinh viên, là một cơ sở và tiêu chí cho việc đánh giá chất lượng sinh viên
của trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên.
- Kết quả nghiên cứu đề tài là cơ sở cho việc thực hiện các đề tài nghiên
cứu tiếp theo về cây dưa chuột, là tư liệu, nguồn tài liệu tham khảo phục vụ
cho công tác giảng dạy, đào tạo trong và ngoài nhà trường.


4


Dưa chuột Cucumis Sativus L là một cây trồng phổ biến trong họ bầu bí,
trong họ bầu bí thì Dưa chuột là loại được trồng nhiều hơn cả, và là loại rau
ăn quả thương mại quan trọng, nó được trồng lâu đời trên thế giới và trở thành
thực phẩm của nhiều nước. Những nước dẫn đầu về diện tích gieo trồng và
năng suất là: Trung Quốc, Nga, Nhật Bản, Mỹ, Hà Lan, Thổ Nhĩ Kỳ, Ba Lan,
Ai Cập và Tây Ban Nha.


6

Dưa chuột là loại cây được trồng từ lâu, nó đã có mặt ở Ấn Độ khoảng
trên 3000 năm. Theo A. Decandoole (1820), dưa chuột xuất xứ từ vùng Tây
Bắc Ấn Độ, từ đây nó phát triển lên phía Tây và sau đó sang phía Đơng Nam
Á. Những ghi chép về cây dưa chuột xuất hiện ở Pháp vào thế kỷ thứ 9, ở
Anh vào thế kỷ 14 và Bắc Mỹ vào giữa thế kỷ 16. Vào thế kỷ 16, dưa
chuột được mang tới Trung Quốc.
Tuy nhiên, theo Vavilop (1926), khu vực miền núi phía Bắc Việt Nam
giáp Lào là nơi phát sinh cây dưa chuột vì ở đây cịn tồn tại các dạng dưa
chuột hoang dại, Kallo (1958) cho rằng Trung Quốc là trung tâm thứ hai hình
thành cây dưa chuột do các giống dưa chuột Trung Quốc có hàng loạt tính
trạng lặn có giá trị như: quả dài, tạo quả không qua thụ tinh, gai quả trắng,
không đắng. (Tạ Thu Cúc và cs, 2000) [6]
2.2.2. Đặc tính thực vật
Rễ: Rễ dưa chuột thuộc lồi rễ chùm gồm có rễ chính và rễ phụ.
Rễ chính tương đối phát triển, phân bố ở tâng canh tác 0 – 30 cm, rộng
50 – 60 cm. Rễ chính có thể ăn sâu từ 60 – 100 cm, nếu trồng ở điều kiện lý
tưởng (đất có tầng canh tác day, nhiều mùn, thoáng khí, tơi xốp) thì rễ có thể
ăn sâu hơn.
Rễ phụ phân bố tương đối nông, chủ yếu ở tầng đất 0 – 20 cm. (Mai Thị
Phương Anh và cs 1996) [1]

Việt Nam là nơi phát sinh cây dưa chuột vì ở đây còn tồn tại dạng dưa 3 chuột
hoang dại.
Đã có nhiều khoa học tiến hành phân loại dưa chuột, trong đó có các nhà
thực vật học A. Filov (1940) (Trần Khắc Thi 1985)[11]. Trên cơ sở nghiên
cứu về tiến hóa sinh thái ơng đã đưa ra bảng phân loại chính xác. Loại hạng
hoang dại vào một trong các phụ Ssp. Agrostis Gab, còn lại các dạng khác là
trồng trọt và tập trung vào các phụ sau:


8

1. Ssp. Europaeo – americanus Fil. Loài phụ Âu – Mỹ là loài phụ lớn
nhất về địa bàn phân bố.
2. Ssp. Occidentali – asiticus. Loài phụ Tây Á phân bố rộng rãi tại các
vùng khô hạn Trung và Tiểu Á, Iran, Afganistan và Azecbaizan với các đặc
tính chịu nóng.
3. Ssp. Chinensis Fil. Loài phụ Trung Quốc được sử dụng phổ biến để
trồng trong nhà kính ở Châu Âu gồm các giống quá ngắn cần thụ phấn và quả
dài không qua thụ phấn.
4. Ssp. Indico – japonicus. Loài phụ Nhật - Ấn được phân bố tại khu vực
nhiệt đới và á nhiệt đới với lượng mưa lớn.
5. Ssp. Himalacus Fil. Loài phụ Hymalaya.
6. Ssp. Hermaphrodtus Fil. Dưa chuột lưỡng tính.
2.3. Yêu cầu về điều kiện ngoại cảnh
Dưa chuột là loài cây ưa nhiệt độ ấm áp và những vùng nhiệt đới mát
mẻ, điều kiện sinh trưởng và phát triển của cây dưa chuột
Nhiệt độ: Dưa chuột cũng như các cây trong họ bầu bí rất mẫn cảm với
sương gió đặc biệt là nhiệt độ thấp dưới 00C. (Nguyễn Tường Đoàn và cs,
1997)[10]
Dưa chuột yêu cầu nhiệt độ ấm áp để nảy mầm, nhiệt độ bình thường

thì dưa chuột sử dụng 92% đạm, 33% lân và 100% kali. (Nguyễn Văn Hiển,
2000) [3]
2.4. Tình hình sản xuất dưa chuột và giá thể trên Thế giới và Việt Nam
2.4.1. Tình hình sản xuất dưa chuột trên Thế giới và Việt Nam
2.4.1.1. Tình hình sản xuất dưa chuột trên thế giới
Hiện nay có rất nhiều chủng loại rau được gieo trồng, diện tích rau ngày
càng gia tăng để đáp ứng nhu cầu rau của người dân.


10

Theo số liệu của (FAO, 2020) tình hình sản xuất dưa chuột trên thế giới
không ngừng phát triển kể cả về diện tích và sản lượng được thể hiện qua
bảng 2.1 dưới đây:
Bảng 2.1: Tình hình sản xuất dưa chuột trên thế giới qua các năm
(2015 – 2018)
Năm

Diện tích (ha)

Năng suất (tấn/ha)

Sản lượng (tấn)

2015

2.125.807

367.097


giới đã thay đổi nhanh chóng. Năm 2015 diện tích trồng dưa chuột là
2.125.807 ha đến năm 2016 tăng lên 2.137.921 ha. Đến năm 2018 giảm xuống
chỉ còn 1.984.518 ha Như vậy chỉ sau 4 năm diện tích trồng dưa chuột trên
thế giới đã giảm 141.289 ha.
Về năng suất: Nhìn chung trong những năm gần đây năng suất tương
đối ổn định dao động nhẹ từ 367.097 – 387.996 tấn/ha (tăng trung bình 5.22
tấn/năm).
Về sản lượng: Từ năm 2015 trở lại đây tuy năng suất không tăng nhiều
nhưng do diện tích trồng tăng dần nên sản lượng của dưa chuột trên thế giới
đã tăng lên rõ rệt, bình quân mỗi năm tăng 1.156.349 tấn/năm.
Như vậy chứng tỏ nghề trồng dưa chột trên thế giới đan có xu hướng
phát triển nhanh chóng và có thể tăng lên nữa trong những năm tiếp theo.


11

Dưới đây là bảng tình hình sản xuất dưa chuột của các châu lục trên thế
giới trong những năm gần đây:
Bảng 2.2: Bảng tình hình sản xuất dưa chuột của các châu lục
trên thế giới (2015 – 2018)
Diện tích

Năng suất

Sản lượng

(ha)

(tấn/ha)


44.989

1.453.194

2015

94.318

214.632

2.024.357

2016

93.850

226.113

2.122.070

2017

95.493

236.993

2.263.112

2018


2018

1.410.068

466.364

65.619.556

2015

191.136

321.484

6.144.719

2016

166.668

346.944

5.782.441

2017

162.813

352.235


2017

1.186

175.201

20.783

2018

1.198

173.459

20.776

Các châu lục

CHÂU PHI

CHÂU MĨ

CHÂU Á

CHÂU ÂU

Năm

(Nguồn; FAO 2020)




13

còn đơn điệu và nghèo nàn. Theo (Lê Thị Chanh, 2016), hiện nay Việt Nam
có 40 nước là thị trường xuất khẩu rau nhưng chúng ta lại không đủ điều kiện,
mới chỉ xuất khẩu được khoảng 1 – 2% sản lượng. Rau nước ta không thể
cạnh tranh được với thị trường Quốc tế mà ngay cả trong nước vì rau tươi của
chúng ta đang bị sản phẩm nhập khẩu lấn át.
Các vùng trồng dưa chuột lớn nhất cả nước bao gồm các tỉnh phía Bắc
thuộc vùng đồng bằng sơng Hồng. Phía Nam, các huyện ngoại thành TP.Hồ
Chí Minh, đồng bằng sông Cửu Long như Tân Hiệp – Tiền Giang, Châu
Thành – Cần Thơ, Vĩnh Châu – Sóc Trăng. Các tỉnh trung du miền núi phía
Bắc và Tây Nguyên gồm vùng trồng rau truyền thống như: Đà Lạt, Đơn
Dương, Đức Trọng (Lâm Đồng)…
Riêng đối với dưa chuột được xem là loại rau chủ lực, các sản phẩm làm
ra từ dưa chuột không chỉ để tiêu thụ tại chỗ mà một lượng khá lớn được chế
biến và xuất khẩu sang thị trường nước ngồi.
Sản phẩm làm ra từ dưa chuột khơng chỉ để tiêu thụ tại chỗ mà một
lượng khá lớn được chế biến và xuất khẩu sang thị trường nước ngoài. Mặc
dù cơng nghệ sau thu hoạch của nước ta cịn thấp, song thị trường xuất khẩu
vẫn chiếm một vị trí quan trọng. (Trương Mạnh Quyết, 2015) [7]
2.4.2. Tình hình nghiên cứu giá thể trên Thế giới và Việt Nam
2.4.2.1. Một số nghiên cứu về giá thể trồng rau trên Thế giới
Giá thể trồng cây cũng có rất nhiều loại nhưng hầu hết được phối trộn từ
các vật liệu dễ kiếm trong tự nhiên như: trấu hun, xơ dừa, mùn cưa, cát, bột
đá…tuy nhiên giá thể được tạo ra phải có độ thơng thống và có khả năng giữ
nước tốt.
Ở các nước đang phát triển, hỗn hợp đặc biệt gồm đá trân châu, than bùn
có sẵn ở dạng sử dụng được cung cấp ngay cho mục đích thay thế cho đất.

phần và lượng chất khoáng như trên thì năng suất sớm đạt 170 tạ/ha. Khơng
chỉ đối với cải bắp, cà chua mà dưa chuột cũng thế.


15

Nếu thành phần giá thể cây con gồm 4 phần mùn + 1 phần đất đồi trong
1 hỗn hợp thêm 1g N, 4g P2O5, và 1g K2O thì năng suất sớm đạt 238 tạ/ha.
Nếu thành phần giá thể gồm 4 phần mùn + 1 phần đất trồng thì năng suất
sớm đạt 198 tạ/ha.
Roe và cs. ( 1993) [14] việc ứng dụng sản xuất giá thể là nền tảng cho
phòng trừ cỏ dại sinh trưởng giữa các hàng rau ở các thời vụ. Chất thải hữu cơ
là tiền đề làm tăng giá trị thương mại của các loại giá thể. Nhờ vào kỹ thuật,
công nghệ mà làm tăng chất lượng cây trồng và giảm thời gian sản xuất. Cho
thấy thuận lợi của việc sử dụng giá thể trên các vùng đất nghèo dinh dưỡng,
làm tăng độ màu mỡ của đất, tăng thêm lượng đạm trong đất và tăng thêm
năng suất rau.
Mastelerz (1997) [15] cho biết ở Mỹ đưa ra công thức phối trộn (tính
theo thể tích) thành phần hỗn hợp bầu bao gồm mùn sét, mùn cát sét và mùn
cát có tỉ lệ 1:2:2; 1:1:1 hay 1:2:0 đều cho hiệu quả. Cho thêm 5,5 – 7,7g bột
đá vôi và 7,7 – 9,6g supe photphat cho 1 đơn vị thể tích.
2.4.2.2. Một số nghiên cứu về giá thể trồng rau ở Việt Nam
Trước đây giá thể chủ yếu sử dụng là cát hoặc sỏi. Ngày nay giá thể đã
được thay đổi rất nhiều. Như ta đã biết, cây cần cả oxi và dinh dưỡng tiếp xúc
với rễ cây. Giá thể lí tưởng là loại có khả năng giữ nước tương đương với độ
thống khí. Khả năng giữ nước và độ thống khí của giá thể được quyết định
bởi những khoảng trống (khe, kẽ) trong nó. Trong cát mịn có những khoảng
trống rất nhỏ, không chứa được nhiều nước và oxi. Ngược lại, sỏi thô tạo ra
những khoảng trống quá lớn, nhiều không khí nhưng mất nước nhanh. [17]
Giá thể lý tưởng phải có những đặc điểm:

đạm (N), 0,8% lân (P2O5), 0,7% kali (K2O) và các dinh dưỡng trung và vi
lượng cần thiết khác cho cây trồng. Giá thể GT 05 cung cấp các chất dinh
dưỡng cần thiết cho cây trồng, có độ tơi xốp thống khí, nhẹ, sạch nguồn
bệnh, khơng có tuyến trùng, hút và giữ ẩm tốt. Trong sản xuất rau an toàn, GT


17

05 được sử dụng làm bầu gieo ươm cây rau giống, sản xuất rau mầm, rau
thương phẩm như các loại rau ăn lá, rau ăn quả rất hiệu quả và thuận lợi [18]
2.4.3. Giới thiệu về một số loại nguyên liệu giá thể
2.4.3.1. Xơ dừa
Đối với người dân Việt Nam thì dừa và xơ dừa đã khơng cịn xa lạ. Cây
dừa gắn bó lâu đời với nhiều nước trong đó có Việt Nam. Dừa là cây mang
lại rất nhiều lợi ích, từ thân dừa cây che bóng, đến lá dừa, nước của quả dừa.
Đặc biệt ngày nay xơ dừa đang được sử dụng nhiều nhất bởi xơ dừa ứng dụng
và được dùng với nhiều mục đích khác nhau trong nơng nghiệp cũng như
trong sản xuất. Xơ dừa là vỏ của trái dừa mà chúng ta xé ra. Là phần của vỏ
dạng khơ và thường có màu nâu vàng.
Xơ dừa có rất nhiều tác dụng đối với đời sống con người được ứng dụng
nhiều trong sản xuất. Ngoài ra, xơ dừa khi trộn với các chất hữu cơ cũng như
với đất là liều chất ủ cho độ ẩm rất tốt và hiệu quả. Hỗn hợp này có tác dụng
giữ được độ ẩm, là điều kiện tiếp xúc làm cho đất thêm tơi xốp. Tuy nhiên xơ
dừa có tác dụng tốt nhưng trong xơ dừa vẫn chứa nhiều chất chát chất này nếu
chúng ta khơng ủ kỹ xơ dừa thì khi sử dụng sẽ làm ảnh hưởng rất lớn đến cây
trồng, đặc biệt là đối với bộ rễ của cây. Làm ảnh hưởng đến sự phát triển rễ
của cây. Khi ủ các xơ dừa với hợp chất khác, hợp chất xơ dừa có thể sử dụng
làm các giá thể, các đất để đóng bầu trồng các cây con, hoặc gieo hạt ở giai
đoạn cây nhỏ, ban đầu. Hỗn hợp này làm bước đệm đầu tiên cho cây con phát
triển nhanh chóng.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status