Khảo sát thành phần hóa học cây me rừng phyllanthus emblica linn họ thầu dầu - Pdf 37

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHOA HÓA HỌC


KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

KHẢO SÁT THÀNH PHẦN
HÓA HỌC CÂY ME RỪNG
PHYLLANTHUS EMBLICA LINN.
HỌ THẦU DẦU (EUPHORBIACEAE)

Sinh viên thực hiện : Nguyễn Long Hải
Mã số sinh viên
: K38.201.027
Giảng viên hướng dẫn : TS. Nguyễn Thị Ánh Tuyết

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH- THÁNG 5/ 2016


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHOA HÓA HỌC


KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

KHẢO SÁT THÀNH PHẦN
HÓA HỌC CÂY ME RỪNG
PHYLLANTHUS EMBLICA LINN.
HỌ THẦU DẦU (EUPHORBIACEAE)

1.1.1 Mô tả chung ............................................................................................................ 2
1.1.2 Vùng phân bố ......................................................................................................... 3
1.2 CÁC NGHIÊN CỨU VỀ DƯỢC TÍNH ....................................................................... 3
1.2.1 Dược tính theo y học cổ truyền ............................................................................... 3
1.2.2 Nghiên cứu về dược tính ......................................................................................... 3
1.3 CÁC NGHIÊN CỨU VỀ THÀNH PHẦN HÓA HỌC ................................................ 4
CHƯƠNG 2: THỰC NGHIỆM......................................................................................... 13
2.1

HÓA CHẤT, THIẾT BỊ, PHƯƠNG PHÁP ............................................................ 13

2.1.1 Hoá chất ................................................................................................................ 13
2.1.2 Thiết bị .................................................................................................................. 13
2.1.3 Phương pháp tiến hành .......................................................................................... 13
2.1.3.1 Phương pháp phân lập các hợp chất ............................................................... 13
2.1.3.2 Phương pháp xác định cấu trúc hoá học các hợp chất .................................... 14
2.2

NGUYÊN LIỆU ...................................................................................................... 14

2.2.1 Thu hái nguyên liệu ............................................................................................... 14
2.2.2 Xử lý mẫu nguyên liệu .......................................................................................... 14
2.3

ĐIỀU CHẾ CÁC LOẠI CAO ................................................................................. 14

2.3.1 Điều chế cao hexane và ethyl acetate của lá ......................................................... 14
2.3.2 Điều chế cao hexane và cao ethyl acetate của rễ .................................................. 16
2.4


Nuclear magnetic reasonance spectroscopy

COSY

Homonuclear shift correlation spectroscopy

HMBC

Heteronuclear multiple bond correlation spectroscopy

DEPT

Distortionless enhancement by polarization transfer

COSY

Homonuclear shift correlation spectroscopy

HSQC

Heteronuclear single quantum correlation spectroscopy

HMBC

Heteronuclear multiple bond correlation spectroscopy

HR-ESI-MS High resolution electrospray ionization mass spectrum
J

Coupling constant


Singlet

d

Doublet

dd

Doublet of doublets


t

Triplet

m

Multiplet


DANH MỤC CÁC BẢNG

Trang
Bảng 2.1

Sắc kí cột silica gel trên cao ethyl acetate của lá

17


Bảng 3.2

Dữ liệu phổ 1H-NMR và 13C-NMR của hợp chất PEAC1

26


DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, SƠ ĐỒ

Trang
Sơ đồ 2.1

Quy trình điều chế cao hexane và cao ethyl acetate của lá

15

Sơ đồ 2.2

Quy trình điều chế cao hexane và cao ethyl acetate của rễ

16

Hình 1.1

Cây me rừng

Hình 3.1

Một số tương quan HMBC của hợp chất PEH1-a và PEH1-b



Phụ lục 4

Phổ HSQC của hợp chất PEH1

Phụ lục 5

Phổ HMBC của hợp chất PEH1

Phụ lục 6a

Phổ 1H-NMR của hợp chất PEAC1

Phụ lục 6b

Phổ 1H-NMR của hợp chất PEAC1

Phụ lục 7a

Phổ 13C-NMR của hợp chất PEAC1

Phụ lục 7b

Phổ 13C-NMR của hợp chất PEAC1

Phụ lục 8a

Phổ DEPT của hợp chất PEAC1

Phụ lục 8b

Chi Phyllanthus là một chi lớn với khoảng 550 đến 750 loài [2], gồm từ những cây
thân thảo đến cây bụi hay cây gỗ nhỏ như: Phyllanthus emblica L. (me rừng),
Phyllanthus urinaria (chó đẻ răng cưa), Phyllanthus urinaria L. (cây diệp hạ châu ngọt),
Phyllanthus reticulatus Poir. (cây phèn đen), Phyllanthus flexuosus (diệp hạ châu),
Phyllanthus amarus (diệp hạ châu đắng),...những cây này được biết đến với tính năng
chữa bệnh. Trong những năm gần đây, sự quan tâm đến chi này tăng lên đáng kể. Với
nhịp điệu phát triển của hóa học và y học, các nhà khoa học không những nghiên cứu về
đặc điểm thực vật mà còn về dược tính.
Cây me rừng (Phyllanthus emblica L.) thuộc chi Phyllanthus được dùng nhiều trong
y học cổ truyền để điều trị bệnh thận, nhiễm trùng đường ruột, tiểu đường, viêm gan B.
Các nghiên cứu về thành phần hóa học của cây này trên thế giới đã được thực hiện,
nhưng ở Việt Nam còn rất ít. Với mong muốn làm rõ thêm thành phần hóa học, từ đó
hiểu thêm về tác dụng chữa bệnh của cây và đóng góp những khoa học có giá trị vào
kho dược liệu của Y học dân tộc Việt Nam, chúng tôi tiến hành nghiên cứu hóa học trên
cây me rừng được thu hái ở Bình Thuận.

1


CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN

1.1 ĐẶC ĐIỂM THỰC VẬT
Tên thường: cây me rừng
Tên gọi khác: chùm ruột núi, dư cam tử, ngưu cam tử, du cam tử.
Tên khoa học: Phyllanthus emblica L.
Thuộc họ dầu (Euphorbiaceae)
1.1.1 Mô tả chung [1]
Cây cao 3m, phân nhiều cành, cành nhỏ mềm, có lông, dài 20cm. Lá xếp thành hai
dãy trên các cành nhỏ trông giống như một lá kép lông chim, cuống lá rất ngắn. Lá kèm
rất nhỏ hình ba cạnh.


3


Hợp chất geraniin (52) có tác dụng chống oxi hóa rất tốt với IC 50 là 4,7 μM cho
DPPH (1,1-diphenyl-2-picrylhydrazyl) và 65,7 μM cho quá trình oxi hóa chất béo. Các
hợp chất khác như quercetin (48), kaempferol (49), quercetin 3-O-β-D-glucopyranoside
(50), kaempferol 3-O-β-D-glucopyranoside (51), isocorilagin (53) cũng có tác dụng
chống oxi hóa [13].
Các nghiên cứu về hoạt tính sinh học của các hợp chất được cô lập từ quả me rừng
cho thấy một số hợp chất có tác dụng gây độc tế bào ung thu vú như geraniin (52) và
isocorilagin (53)

với IC 50 lần lượt là 13,2 và 80,9 μg/ml, cùng với các hợp chất

quercetin 3-O-β-D-glucopyranoside (50) (IC 50 15.5 μg/ml), kaempferol 3-O-β-Dglucopyranoside (51) (IC 50 31.2 μg/ml), quercetin (48) (IC 50 125 μg/ml), kaempferol
(49) (IC 50 125 μg/ml). Ngoài ra, isocorilagin có khả năng gây độc tế bào ung thư phổi với
IC 50 là 51,4 μg/ml [15].
Chiết xuất từ cây me rừng được Xiaoli Liu cùng các cộng sự nghiên cứu vào năm
2009 cho thấy có khả năng kháng khuẩn, chống lại các vi khuẩn Gram dương (S. aureus,
B. cereus và B. subtilis), Gram âm (E. coli, P. aeruginosa, S. typhi) và nấm (C. abican, C.
tropicalis và A. niger) [14].
Tác dụng kháng virus HSV-1 và HSV-2 của hợp chất 1,2,4,6-tetra-O-galloyl-β-Dglucose (54) được cô lập từ cây me rừng cũng được thử nghiệm. Kết quả cho thấy hợp
chất này có khả năng ức chế sự phát triển của HSV với IC 50 là 31,7 μM [16].
Dịch chiết ethanol của cây me rừng có tác dụng hạ men gan và phục hồi gan bị tổn
thương do ethanol khi thử nghiệm trên chuột với liều lượng 75 mg/kg/ngày [9].
Dịch chiết từ cành me rừng có tác dụng cải thiện nồng độ tinh dịch của chuột đực đã
được tiêm valproic acid (một loại thuốc trị bệnh động kinh nhưng có tác dụng phụ ảnh
hưởng đến khả năng sinh sản của nam giới) [6].
1.3 CÁC NGHIÊN CỨU VỀ THÀNH PHẦN HÓA HỌC


HO

N

O
HO P O
OH

(1)

N
N

N
H

OH

(2)

O

O

OHOH

HO OH

RO

HO

O

HO

O

HOOC

O

COOH
OH
HOOC
COOH
(4)

O

O

OH
OH

R=Galloyl
(5)

HO
OH

OH

R2

(8) R=H
(9) R=C2H5

O

OH

O
H

HO
O

O

HO
HO

OH
OH

R=Galloyl
(7)

O


O

H

HO

H
R1

OH

O

OH

R

(13) R=OH
(15) R=H

(12) R1=R2=OH
(14) R1=H, R2=OH
(16) R1=R2=H

OH
OH OH

(17)

OH

O
OR2

O

O
O

O (20) R1=R2=R3=H

(21) R1=CH3, R2=R3=H
(22) R1=CH3, R2=CH3CO, R3=H
(23) R1=CH3, R2=R3=CH3CO

OR1

Năm 2001, Ying-Jun Zhang cùng các cộng sự đã cô lập được 6 hợp chất phenolic
mới là L-malic acid 2-O-gallate (24), mucic acid 2-O-gallate (28), 2-O-galloyl mucic acid
6


1,4-lactone (29), 5-O-galloyl mucic acid 1,4-lactone (31), 3-O-galloyl mucic acid 1,4lactone (33), và 3,5-di-O-galloyl mucic acid 1,4-lactone (34) cùng với các dẫn xuất
methyl ester của những hợp chất này (25-27, 30, 32) [18] và các hợp chất
phyllanemblinin A-F (35-40) từ cây me rừng [19].
OR H H OH

HOOC

COOH



COOR2

O

OR2

(29) R1=Galloyl, R2=R3=R4=H
(30) R1=Galloyl, R2=R3=H, R4=CH3
(33) R1=R3=R4=H, R2=Galloyl
(34) R1=R4=H, R2=R3=Galloyl

O

H
HO

OH

R=Galloyl
(31) R1=H
(32) R1=CH3

OH HO

HO

OH

HO

HO
OH

O
H

OH

OH
O

O

O

HO

HO

O

O

HO

O
OR

O



OR4
O

R3O
R2O

OR1

OH

(38) R1=Galloyl, R2=neoche, R3=R4=H
(39) R1=Galloyl, R2=H, R3=neoche, R4=H
(40) R1=Galloyl, R2=R3=H, R4=neoche

Năm 2007, Chun-Bin Yang cùng các cộng sự đã cô lập được hợp chất ellagitanin mới
là phyllanthunin (41), cùng 8 hợp chất khác đã biết như: gallic acid (8), ethyl gallate (9),
ellagic acid (11), β-sitosterol (19), daucosterol (42), stearic acid (43), lauric acid (44),
cinnamic acid (45) [3].
OH OR
OH
O
O

O
OH O
O
O
O
H

(42)

O
R

COOH
OH

(43) R=n-C17H35
(44) R=n-C11H23

(45)

Năm 2008, S. K. El-Desouky và cộng sự đã cô lập được hợp chất mới là apigenin-7O-(6”-butyryl-β-glucopyranoside) (46) và các hợp chất khác như gallic acid (8),
1,2,3,4,6-penta-O-galloylglucose (47) [8]. Xiaoli Liu và các cộng sự đã cô lập thêm 6 hợp
chất từ quả me rừng: quercetin (48), kaempferol (49), quercetin-3-O-β-D-glucopyranoside
(50), kaempferol 3-O-β-D-glucopyranoside (51), geraniin (52), isocorilagin (53) [13].

8


O
O

OH
O

HO
HO



HO

O

HO

OH O

OH O

OH

OH OH

(50) R=OH
(51) R=H

(49)

OH HO

O

HO

OH

(48)



O
HO

O

O

O

O

HO
HO

H
O

OH

R=Galloyl
(52)

OR

OH

OH

HO

R=Galloyl
(54)

Năm 2012, Wei Lou và các cộng sự đã cô lập được từ vỏ của trái me rừng các hợp
chất chebulagic acid (55), chebulanin (56), isomallotusinin (57), và isocorilagin (53) [11].
Mahbuba Khatun và các cộng sự đã cô lập được β-sitosterol-3-O-β-D-glucoside (58) từ
cây me rừng [5].
OH HO

HO
HO

O

O
OR

O
O

O
O

OH
O
O

HO
O


OH

OH
OH

R=Galloyl
(56)

R=Galloyl
(55)

O
OR

O

O

HO
O

OH
O

HO

O
HOOC

OH

(58)

Năm 2013, Wei-Yan Qi và cộng sự đã cô lập được các hợp chất sterol (59-70), từ
cành và lá của cây me rừng, trong đó có 2 hợp chất sterol mới là trihydroxysitosterol (60)
và 5α,6β,7α-acetoxysitosterol (61) [12].
10


H
R1
R2

HO

HO

OH
OH

(61) R1=H, R2=CH3COO
(62) R1=H, R2=OH
(63) R1=CH3CH2O, R2=H
(64) R1=R2=O

R

(59) R=H
(60) R=OH

H

(70) R1=OH, R2=CH3-(CH2)14COO

11


Ghi chú:
HO

O C

OH

H
HOOC

HO
HO

Galloyl

OH
OH

H
H
O

HOOC

O

Rha-glu= α-L-rhamnopyranosyl (1→6) –O-β-Dglucopyranosyl

12


CHƯƠNG 2: THỰC NGHIỆM

2.1 HÓA CHẤT, THIẾT BỊ, PHƯƠNG PHÁP
2.1.1 Hoá chất
 Silica gel: silica gel 60, 0,04-0,06 mm, Ấn và Merck dùng cho cột sắc kí.
 Silica gel pha đảo, RP-18, Merck dùng cho sắc kí cột.
 Sắc kí bảng mỏng loại 25DC - Alufolein 20×20, Kiesel gel 60F

254

, Merck.

 Sắc kí bảng mỏng loại 25DC, RP-18, Merck.
 Dung môi dùng cho quá trình thí nghiệm gồm: hexane, ethanol, acetone,
chloroform, dichloromethane, ethyl acetate, methanol và nước cất.
 Thuốc thử hiện hình các vết chất hữu cơ trên bảng mỏng: sử dụng H 2 SO 4
20%.
2.1.2 Thiết bị
 Các thiết bị dùng để giải ly, dụng cụ chứa mẫu.
 Các cột sắc kí.
 Máy cô quay chân không.
 Bếp cách thuỷ.
 Đèn soi UV: bước sóng 254 nm và 365 nm.
 Cân điện tử.
2.1.3 Phương pháp tiến hành

được cao hexane và cao ethyl acetate. Quá trình thực hiện được tóm theo sơ đồ 2.1.

14


Sơ đồ 2.1 Quy trình điều chế cao hexane và cao ethyl acetate của lá

Bột lá khô
(7.2 kg)
-

Bã khô

Ngâm trong ethanol
o
96

Dịch ethanol
- Cô quay thu hồi dung

Ethanol thu
hồi

Cao ethanol
(285.5 g)
-

Cao hexane
(22.1 g)


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status