BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHOA HÓA HỌC
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
KHẢO SÁT THÀNH PHẦN HÓA HỌC
CAO ETHYL ACETATE LÁ CÂY ME RỪNG
PHYLLANTHUS EMBLICA
Giảng viên hướng dẫn : TS. Nguyễn Thị Ánh Tuyết
Sinh viên thực hiện : Bùi Thị Hồng Lĩnh
Mã số sinh viên
: K38.201.062
Tp Hồ Chí Minh, tháng 5 năm 2016
NHẬN XÉT CỦA HỘI ĐỒNG:
.............................................................................................
.............................................................................................
.............................................................................................
.............................................................................................
.............................................................................................
.............................................................................................
.............................................................................................
.............................................................................................
.............................................................................................
.............................................................................................
.............................................................................................
Me rừng là một loài cây mà hầu hết các bộ phận rễ, thân, lá, hoa, quả, hạt đều có thể
dùng làm thuốc trị bệnh. Rễ me rừng trị viêm ruột, đau bụng đi ngoài, cao huyết áp, hạt
được sử dụng để trị hen hay viêm khí quản, lá dùng làm thuốc trị phù thũng, viêm da mẩn
ngứa, eczema hay dùng nấu nước tắm rửa phòng trị bệnh ngoài da, quả me cũng được chế
thành thuốc long đờm, hạ nhiệt, lợi niệu, trị tiêu chảy, chống bệnh thiếu vitaminC…. Hi
vọng với đề tài này có thể đóng góp một phần nhỏ những chứng cứ khoa học có giá trị
vào kho dược liệu của Y học dân tộc Việt Nam.
1
Khóa luận tốt nghiệp
Bùi Thị Hồng Lĩnh
Chương I
TỔNG QUAN
1.1.
ĐẶC ĐIỂM THỰC VẬT
Me rừng còn gọi là chùm ruột núi hay du cam tử, ngưu cam tử, dư cam tử
Tên khoa học: Phyllanthus emblica Linn
Thuộc họ thầu dầu Euphorbiaceae. [1]
Hình 1.1 Cây me rừng
Hình 1.2 Quả me rừng
Cây me rừng phân bố chủ yếu ở những khu vực nhiệt đới và cận nhiệt đới của Trung
nhuận tràng , quả khô dùng chữa lỵ, ỉa chảy.
Cây có tác dụng hạ men gan, tăng hấp thụ thức ăn, cân bằng lượng acid trong dạ
dày, tăng cường phổi và hệ miễn dịch, kích thích nhuận tràng, hỗ trợ hệ tiết niệu, tốt cho
da, mắt và tóc.[3]
1.2.2 Một số nghiên cứu về dược tính
+ Hoạt tính kháng herpes simplex virus (HSV) loại 1 và loại 2.
Năm 2011, Yangfei Xiang và các cộng sự [16] đã thử nghiệm khả năng kháng
viêm nhiễm HSV-1 và HSV-2 của hợp chất 1,2,4,6-tetra-O-galloyl-β-D-glucose
(1246TGG) (62) được cô lập từ cây me rừng. Kết quả cho thấy 1246TGG ở nồng độ
31,70 µM có khả năng ức chế sự phát triển của virus Herpes và có thể được dùng trong
điều trị HSV.
+ Tác dụng gây độc tế bào ung thư.
Năm 2011, Xiaoli Liu cùng với các cộng sự [15] đã tiến hành nghiên cứu khả năng
điều hòa miễn dịch và gây độc tế bào ung thư của một số hợp chất phenol được cô lập từ
quả me rừng. Kết quả cho thấy hai hợp chất isocorilagin (49) và geraniin (50) có khả
năng gây độc tế bào ung thư vú (MCF-7) ở người với IC 50 lần lượt là 13,2 và 80,9 µg/ml.
Ngoài ra, isocorilagin (49) còn có tác dụng gây độc tế bào ung thư phổi (HELF) ở người
với IC 50 51,4 µg/ml.
+ Tác dụng phục hồi tổn thương tinh hoàn do tác dụng phụ của thuốc động kinh.
3
Khóa luận tốt nghiệp
Bùi Thị Hồng Lĩnh
Valproic acid được sử dụng rộng rãi trong điều trị bệnh động kinh nhưng lại gây
tác dụng phụ ảnh hưởng đến khả năng sinh sản của nam giới. Theo nghiên cứu vào năm
2015 của Sitthichai Iamsaard và các cộng sự [9], dịch chiết từ cành me rừng có tác dụng
cải thiện nồng độ tinh dịch của chuột đực đã được tiêm valproic acid.
N
H
(1)
N
NH
O
HO P O
OH
N
OH
N
N
N
O
OHOH
(2)
4
N
N
HOOC
O
O
O
COOH
OH
O
HO
OH
OH
HOOC
R=Galloyl
(5)
COOH
(4)
O
RO
HO
RO
O
OH
HO
OH
R=Galloyl
(7)
O
R2
O
HO
O
OH
HO
O
OH
OH
H
R1
HO
O
O
(11)
OH
OH
OH
HO
R
(13) R=OH
(15) R=H
(12) R1=R2=OH
(14) R1=H, R2=OH
(16) R1=R2=H
O
HO
O
xuất methyl ester (26-28), 2-O-galloyl mucic acid 1,4-lactone (29) cùng dẫn xuất methyl
ester (30), 5-O-galloyl mucic acid 1,4-lactone (31) cùng dẫn xuất methyl ester (32), 3-O5
Khóa luận tốt nghiệp
Bùi Thị Hồng Lĩnh
galloyl mucic acid 1,4-lactone (33), và 3,5-di-O-galloyl mucic acid 1,4-lactone (34),
phyllaemblic acid B (35) và phyllaemblic C (36), phyllaemblicin D (37), cùng với hai
hợp chất mới, 2-carboxylmethylphenol 1-O-β-D-glucopyranoside (38) và 2,6-dimethoxy4-(2-hydroxyethyl)phenol 1-O-β-D-glucopyranoside (39), các phyllanemblinin A-F (4045) [10, 17, 18, 20, 21].
O
O
HO
HO
O
O
O
O
O
OH
O
OH
HO
HO
O
O
HO
O
HO
OH HO
O
HO
OH
O
O
OH
(22)
HOOC
RO
H
O
O
(23)
ORH H OH
R1OOC
COOR2
H OHOHH
R=Galloyl
(25) R1=R2=H
(26) R1=R2=CH3
(27) R1=H, R2=CH3
(28) R1=CH3, R2=H
H OR3
OR4
O
HO
R1O
OR2
=
allo
R
29
G
yl, R2=R3=R4=H
( ) 1
O
Khóa luận tốt nghiệp
OH
H
R1
Bùi Thị Hồng Lĩnh
OH
H
O
O
OH
HO
OR2
COOH
O
O
OR
HOOC
O
O
O
O
HO
OH
O HO
H
R=Galloyl
(41)
R=Galloyl
(40)
O
OH
OH
O
O
O
OH
H
HOOC
OH
HO
O
COOH
OH
R=Galloyl
(42)
OR4
R3O
R2O
O
OR1
OH
(43) R1=Galloyl, R2=neoche, R3=R4=H
(44) R1=Galloyl, R2=H, R3=neoche, R4=H
(45) R1=Galloyl, R2=R3=H, R4=neoche
HO
HO
O
OH O
OH
HO
OH O
O
HO
HO
OH
HO
(46)
R=Galloyl
(49)
(47) R=H
(48) R=OH
OH HO
HO
O
O
O
O
O
O
H
O
HO
OH
O
HO
OHOH
O
OH O
O
O
O
HO
H
R
O
COOH
(53) R=n-C17H35
(54) R=n-C11H23
(52)
OH
(55)
Năm 2008, S. K. EL-DESOUKY và cộng sự đã cô lập được hợp chất mới là
acylated apigenin glucoside (apigenin-7-O-(6”-butyryl-β-glucopyranoside)) (56) và các
hợp chất khác như 1,2,3,4,6-penta-O-galloyglucose (57). Xiaoli Liu và các cộng sự đã cô
lập thêm quercetin-3-O-β-D-glucopyranoside (58) [7, 13].
8
Khóa luận tốt nghiệp
Bùi Thị Hồng Lĩnh
OH
OH
OR
OH
HO
OR
R=Galloyl
(57)
OH O
(56)
OO
OH
HO
(58)
Từ vỏ quả me rừng, năm 2011, Wei Lou và các cộng sự đã cô lập được
isomallotusinin (59), chebulagic acid (60), chebulanin (61) [10]
Hợp chất 1,2,4,6-tetra-O- galloyl-β-D-glucose (62) đã được cô lập từ lá và cành của
cây me rừng bởi Yangfei Xiang và các cộng sự vào năm 2011 [16].
OH HO
HO
OH
HO
HO
O
OR
O
O
O
OH
O
HOOC
O
O
O
O
OH
O
HO
R=Galloyl
O
O
OH
OH
R=Galloyl
(61)
RO
RO
HO
O
OR
OR
R=Galloyl
(62)
Năm 2012, Wei-Yan Qi và cộng sự đã cô lập được β-sitosterol (19), daucosterol
(52), cùng 12 hợp chất sterol khác (63-74), trong đó có 2 hợp chất sterol mới là 5α,6β,7αtrihydroxysitosterol (64) và 7α-acetoxysitosterol (65) từ cành và lá của cây me rừng [12].
9
Khóa luận tốt nghiệp
Bùi Thị Hồng Lĩnh
(70) R1=R2=O
(71) R1=H, R2=OH
HO
OH
(72)
H
R2
HO
HO
O
O
R1
OH
(73) R1=H, R2=CH3-(CH2)14COO
(74) R1=OH, R2=CH3-(CH2)14COO
10
Khóa luận tốt nghiệp
Bùi Thị Hồng Lĩnh
Chú thích:
O
O
OH
Glu=Glucopyranosyl
O
O
neoche
G=Galloyl
HO
HO
OH
O
HO
HO
OH
Rha-Glu=α-L-rhamnopyranosyl (1→6) -O-β-D-glucopyranosyl
11
Máy cô quay chân không.
Bếp cách thuỷ.
Đèn soi UV: bước sóng 254 nm.
Cân điện tử Sartorius Mass 620g.
2.1.3. Phương pháp tiến hành
2.1.3.1. Phương pháp phân lập các hợp chất
Sắc kí cột silica gel pha thường và sắc kí lớp mỏng.
Hiện hình sắc ký lớp mỏng bằng đèn tử ngoại ở hai bước sóng 254 nm hoặc dùng
thuốc thử là dung dịch H 2 SO 4 20%.
2.1.3.2. Phương pháp xác định cấu trúc hoá học các hợp chất
Phổ cộng hưởng từ hạt nhân 1H-NMR (500 MHz), 13C-NMR (125 MHz) và 2DNMR được ghi trên máy Bruker Avance tại Phòng thí nghiêm phân tích trung tâm, Đại
học Khoa Học Tự Nhiên, 227 Nguyễn Văn Cừ, Q5, Tp.HCM.
12
Khóa luận tốt nghiệp
2.2.
Bùi Thị Hồng Lĩnh
NGUYÊN LIỆU
2.2.1. Thu hái nguyên liệu
Mẫu được dùng trong nghiên cứu khoá luận là lá cây me rừng được thu hái tại
Bình Thuận vào tháng 5/2014.
Mẫu cây đã được TS. Phạm Văn Ngọt nhận danh tên khoa học là Phyllanthus
emblica Linn, họ thầu dầu ( Euphorbiaceae).
Lọc
o
Dịch ethanol
- Cô quay thu hồi dung môi
Ethanol thu hồi
Cao ethanol
(285,5 g)
-
Cao hexane lá me
(22,1 g)
Chiết lỏng – lỏng với
hexane, ethyl acetate
Cô quay thu hồi dung môi
Cao ethyl acetate lá me
(143,1 g)
Cao còn lại
(77,1 g)
2.4
CÔ LẬP CÁC HỢP CHẤT HỮU CƠ TRONG CAO ETHYL ACETATE LÁ
ME RỪNG
Cao ethyl acetate được SKC silica gel giải ly với hệ dung môi H: EA (80% đến 100%
H:EA 2:8
EA
16,50
13,28
3
EA3
EA:Me 95:5
22,25
Sắc kí lớp
mỏng
EA:Me 8:2
EA4
33,40
EA5
EA:Me 7:3
14,70
Ghi chú: H (hexane), EA (ethyl acetate), Me (methanol)
4
5
Ghi chú
5
6
7
8
9
10
Phân
đoạn
Dung môi giải ly
Trọng
lượng
(g)
Sắc kí lớp
mỏng
Ghi chú
0,39
0,32
0,31
0,38
0,32
0,22
0,24
0,31
9,73
EA1.4
C : Me 9:1
EA1.5
C : Me 9:1
EA1.6
C : Me 9:1
EA1.7
C : Me 85:15
EA1.8
C : Me 85:15
EA1.9
C : Me 8:2
EA1.10
C : Me 8:2
Ghi chú: C (chloroform)
15
Khóa luận tốt nghiệp
Bùi Thị Hồng Lĩnh
Bảng 2.3. Sắc kí cột silica gel trên phân đoạn EA1.9 của bảng 2.2.
Dung môi giải ly
Trọng
lượng
(g)
DCM:Me 9:1
0,40
Vết rõ ràng
1,62
Nhiều vết
Khảo sát
Đã khảo sát
Đã khảo sát
Chưa khảo sát
Chưa khảo sát
Khảo sát thu
được PAL3
Chưa khảo sát
STT
Phân
đoạn
1
2
3
4
5
1
EA4.1
H:EA 1:3
4,67
2
EA4.2
H:EA 1:3
3,78
3
EA4.3
H:EA 1:9
2,52
4
5
6
EA4.4
Vệt dài
Nhiều vết
kéo vệt
Nhiều vết
kéo vệt
Vệt dài
Vệt dài
Kéo vệt
Có vết
tách rõ
Kéo vệt
Ghi chú
Đã khảo sát
Chưa khảo sát
Chưa khảo sát
Chưa khảo sát
Đã khảo sát
Chưa khảo sát
Khảo sát
Chưa khảo sát
Khóa luận tốt nghiệp
Bùi Thị Hồng Lĩnh
Bảng 2.5. Sắc kí cột silica gel trên phân đoạn EA4.7 (3,40 g) của bảng 2.4
Dung môi giải ly
4
EA4.7.4
H:Ac 3:2
1,20
Vệt dài
STT
Phân
đoạn
1
2
17
Ghichú
Chưa khảo sát
Chưa khảo sát
Khảo sát thu
được PAL4
Chưa khảo sát
Khóa luận tốt nghiệp
176,4 -94,3, cho phép dự đoán PAL3 là hợp chất flavon. Trong đó có carbon >C=O cộng
hưởng ở δ C 176,4 ppm. Như vậy có thể dự đoán PAL3 là một flavonol.
Từ những dữ liệu trên kết hợp so sánh với dữ liệu phổ của quercetin cho thấy sự
tương đồng, nên hợp chất PAL3 được đề nghị là quercetin
5'
OH
6'
8
HO
4'
1
9
1'
O
3'
2
7
2'
2
3
4
5
6
7
8
9
10
1’
2’
3’
4’
5’
6’
3.2
Quercetin (Acetone-d 6 ) [5]
δ H ppm (J, Hz)
δ C ppm
δ C ppm
6,26 (d, 2,0)
6,51 (d, 2,0)
7,82 (d, 2,0)
6,99 (d, 8,0)
148,5
116,2
121,5
KHẢO SÁT CẤU TRÚC HÓA HỌC CỦA HỢP CHẤT PAL4 (7 mg)
Hợp chất PAL4 thu được sau quá trình sắc kí cột nhiều lần phân đoạn EA4.7.3 của
bảng 2.5 có những đặc điểm quan trọng sau:
• Hợp chất ở dạng vô định hình, không màu.
• Kết quả sắc kí lớp mỏng giải ly với hệ môi hexane : acetone : acetic acid 6: 4:
0,2; hiện hình bằng thuốc thử H 2 SO 4 20%, đun nóng bảng mỏng thu được 1 vết
tròn màu vàng nhạt.
• Phổ 1H-NMR (MeOD, phụ lục 3), δ H ppm: 4,55 (1H, d, H-1), 1,27 (3H, d, CH 3 ), 3,35 (3H, s, -OCH 3 ), và độ chuyển dịch của các proton khác được trình
bày trong bảng 3.2.
• Phổ
13
C-NMR (MeOD, phụ lục 4), δ C ppm: 102,8 (C1), 55,1 (-OCH 3 ), 17,9 (-
CH 3 ) và độ chuyển dịch của các cacbon khác được trình bày trong bảng 3.2.
• Phổ HSQC (phụ lục 5)
• Phổ HMBC (phụ lục 6)
Biện luận cấu trúc:
Phổ 1H-NMR của PAL4 xuất hiện tín hiệu cộng hưởng của proton anomer ở δ H
4,55 (1H, d, J=1,5 Hz) và tín hiệu cộng hưởng của các proton gắn trên carbon mang
oxygen >CH-O trong vùng δ H 3,78-3,34. Ngoài ra phổ 1H-NMR còn xuất hiện tín hiệu
19
OCH3
H
O
3
H
H 3C
1 H
OCH3
H
O
HO
H
H
HO
2
H
102,8
72,4
72,1
74,0
69,6
17,9
55,1
20
1-O-methyl-α-L-rhamnopyranoside
D 2 O[6]
δ C ppm
102,6
72,7
72,1
73,8
69,5
18,6
54,4
Khóa luận tốt nghiệp
Bùi Thị Hồng Lĩnh
Chương IV
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT
4.1.
7
2'
H3 C
OH
3
6
10
5
OH
4
HO
OH
4 HO
H
O
Khóa luận tốt nghiệp
Bùi Thị Hồng Lĩnh
TÀI LIỆU THAM KHẢO
TÀI LIỆU TIẾNG VIỆT
[1] Đỗ Tất Lợi, Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam, Nhà xuất bản Y học, 2004, trang
695-696.
TÀI LIỆU TIẾNG ANH
[2] Chun-Bin Yanga, Fan Zhang, Mei-Cai Denga, Guang-Yun Hea, Jian-Min Yuec, RunHua Lua (2007), A new ellagitannin from the fruit of Phyllanthus emblica L., Journal of
the Chinese Chemical Society, 54, 1615-1618.
[3] Ekta Singh, Sheel Sharma, Ashutosh Pareek, Jaya Dwivedi, Sachdev Yadav and
Swapnil Sharma (2011), Phytochemistry, traditional uses and cancer chemopreventive
activity of Amla (Phyllanthus emblica): The Sustainer, Journal of Applied
Pharmaceutical Science, 02 (01), 178-183.
[4] João B. Calixto, Adair R. S. Santos, Valdir Cechinel Filho, Rosendo A. Yunes (1998),
A Review of the plants of the genus Phyllanthus: their chemistry, pharmacology, and
therapeutic potential, Med Res Rev, 18 (4), 225-258.
[5] Mutalib A. Aderogba, Ashwell R. Ndhlala , Kannan R. R. Rengasamy, Johannes Van
Staden (2013) Antimicrobial and selected in vitro enzyme inhibitory effects of leaf
extracts, flavonols and indole alkaloids isolated from Croton menyharthii, Molecules, 18,
12633-12644.
[6] R. Kasai, M. Okihara, J. Asakawa, K. Mizutani, O. Tanaka (1979), 13C NMR study of
α- and β-anomeric pairs of D-mannopyranosides and L-rhamnopyranosides, Tetrahedron,
35, 1427-1432.
[7] S. K. EL-Desouky, Shi Young Ryu, Young-Kyoon Kim (2008), A new cytotoxic
acylated apigenin glucoside from Phyllanthus emblica L., Natural Product Research, 22
from emblica fruit (Phyllanthus emblica L.), Food Chemistry, 131, 685-690.
[16] Yangfei Xiang, Ying Pei, Chang Qu, Zhicai Lai, Zhe Ren, Ke Yang, Sheng Xiong,
Yingjun Zhang, Chongren Yang, Dong Wang, Qing Liu, Kaio Kitazato, Yifei Wang
(2011), In vitro Anti‐Herpes Simplex Virus Activity of 1,2,4,6‐Tetra‐O‐galloyl‐β‐D‐
glucose from Phyllanthus emblica L. (Euphorbiaceae), Phytother. Res., 25, 975-982.
[17] Ying-Jun Zhang, Takashi Tanaka, Chong-Ren Yang, Isao Kouno (2001), New
Phenolic constituents from the fruit juice of Phyllanthus emblica, Chem. Pharm. Bull.,
49(5), 537-540.
23