BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHOA HÓA HỌC
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
KHẢO SÁT THÀNH PHẦN HÓA HỌC
CỦA LÁ CÂY ME RỪNG
PHYLLANTHUS EMBLICA
Giảng viên hướng dẫn : TS. Nguyễn Thị Ánh Tuyết
Sinh viên thực hiện : Nguyễn Ngọc Tín
Mã số sinh viên
: K38.201.124
Tp Hồ Chí Minh, tháng 5 năm 2016
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHOA HÓA HỌC
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
KHẢO SÁT THÀNH PHẦN HÓA HỌC
CỦA LÁ CÂY ME RỪNG
PHYLLANTHUS EMBLICA
Giảng viên hướng dẫn : TS. Nguyễn Thị Ánh Tuyết
Nguyễn Ngọc Tín
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ
DANH MỤC CÁC HÌNH
DANH MỤC CÁC PHỤ LỤC
LỜI MỞ ĐẦU ................................................................................................................. 1
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN .......................................................................................... 2
1.1.ĐẶC ĐIỂM THỰC VẬT CỦA CÂY ME RỪNG .................................................. 2
1.1.1. Mô tả chung ...................................................................................................... 2
1.1.2. Vùng phân bố .................................................................................................... 2
1.2. CÁC NGHIÊN CỨU VỀ DƯỢC TÍNH................................................................. 2
1.2.1. Dược tính theo y học cổ truyền ......................................................................... 2
1.2.2. Nghiên cứu về dược tính ................................................................................... 3
1.3. CÁC NGHIÊN CỨU VỀ THÀNH PHẦN HÓA HỌC.......................................... 4
CHƯƠNG 2. THỰC NGHIỆM ................................................................................... 14
2.1. HÓA CHẤT, THIẾT BỊ, PHƯƠNG PHÁP TIẾN HÀNH .................................. 14
2.1.1. Hóa chất .......................................................................................................... 14
2.1.2. Thiết bị ............................................................................................................ 14
2.1.3. Phương pháp tiến hành ................................................................................... 14
2.2. NGUYÊN LIỆU ................................................................................................... 15
2.2.1. Thu hái nguyên liệu ........................................................................................ 15
2.2.2. Xử lí mẫu nguyên liệu..................................................................................... 15
2.3. ĐIỀU CHẾ CÁC LOẠI CAO............................................................................... 15
2.4. CÔ LẬP CÁC HỢP CHẤT HỮU CƠ TRONG CAO HEXANE ........................ 16
2.4.1. Sắc ký cột silica gel trên cao hexane .............................................................. 16
2.4.2. Sắc ký cột trên phân đoạn H2 của bảng 2.1 .................................................... 17
2.4.3. Sắc ký cột trên phân đoạn H2.4 của bảng 2.2 ................................................. 17
HSQC
Tiếng Anh
Proton (1) Nuclear Magnetic Resonance
Carbon (13) Nuclear Magnetic
Resonance
Heteronuclear Single Quantum
Correlation
HMBC
Heteronuclear Multiple Bond Coherence
s
d
t
dd
m
δ
J
ppm
RP-18
UV
Rf
EA
C
DCM
Me
H
AcOH
miligam
Mega Hertz
Hertz
Tiếng Việt
Phổ cộng hưởng từ hạt
nhân của proton (1)
Phổ cộng hưởng từ hạt
nhân của carbon (13)
Phổ tương tác dị hạt nhân
qua một liên kết
Phổ tương tác dị hạt nhân
qua nhiều liên kết
Mũi đơn
Mũi đôi
Mũi ba
Mũi đôi đôi
Mũi đa
Độ chuyển dịch hoá học
Hằng số ghép spin
Một phần một triệu
Pha đảo C-18
Tia cực tím
Etyl acetat
Cloroform
Diclorometan
Metanol
Hexan
Axit axetic
Aceton
Khóa luận tốt nghiệp
Nguyễn Ngọc Tín
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.1. Lá cây me rừng ...............................................................................................2
Hình 1.2. Quả me rừng ...................................................................................................2
Hình 3.1. Một số tương quan HMBC của hợp chất PHTC2 ........................................23
Khóa luận tốt nghiệp
Nguyễn Ngọc Tín
DANH MỤC CÁC PHỤ LỤC
Phụ lục 1. Phổ 1H-NMR (Acetone-d 6 ) của hợp chất PEATC1 ........................................
Phụ lục 2. Phổ 13C-NMR (Acetone-d 6 ) của hợp chất PEATC1 .......................................
Phụ lục 3. Phổ 1H-NMR (CDCl 3 ) của hợp chất PHTC2 ..................................................
Phụ lục 4. Phổ 13C-NMR (CDCl 3 ) của hợp chất PHTC2 .................................................
Phụ lục 5. Phổ HSQC (CDCl 3 ) của hợp chất PHTC2 ......................................................
Phụ lục 5a. Phổ HSQC (CDCl 3 ) dãn rộng của hợp chất PHTC2 .....................................
Phụ lục 6. Phổ HMBC (CDCl 3 ) của hợp chất PHTC2 .....................................................
Phụ lục 6a. Phổ HMBC (CDCl 3 ) dãn rộng của hợp chất PHTC2 ....................................
Khóa luận tốt nghiệp
Nguyễn Ngọc Tín
CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN
1.1 ĐẶC ĐIỂM THỰC VẬT CỦA CÂY ME RỪNG:
Tên thông thường: Me rừng
Tên gọi khác: du cam tử, ngưu cam tử, dư cam tử
Thuộc họ Thầu dầu (Euphorbiaceae)
Tên khoa học: Phyllanthus emblica Linn.
Hình 1.1. Lá cây me rừng
Hình 1.2. Quả me rừng
1.1.1 Mô tả chung:
Cây có chiều cao trung bình 3m, phân nhiều nhánh. Cành nhỏ, mềm, dài 20cm, bên
ngoài có phủ một lớp lông. Lá xếp thành hai hàng trên các cành nhỏ trông giống như lá
kép lông chim, cuống lá rất ngắn. Lá kèm rất nhỏ, hình ba cạnh.
Cây ra hoa từ tháng 3 đến tháng 10 hàng năm. Hoa nhỏ, đơn tính cùng gốc. Cụm
hoa mọc ở nách lá phía dưới của cành, với rất nhiều hoa đực, vài hoa cái. Quả tươi hình
cầu, mọng nước, sau khi khô thành quả nang. Hạt hình ba cạnh, màu hồng nhạt [1].
1.1.2 Vùng phân bố:
Me rừng được phân bố rộng rãi ở các khu vực nhiệt đới và cận nhiệt đới của khu
vực Đông Nam Á, Trung Quốc và Ấn Độ [10].
Ở Việt Nam, cây mọc phổ biến trên các đồi trọc, các bãi hoang, trong các rừng thưa.
Cây ưa ánh sáng, chịu được khô hạn [1].
1.2 CÁC NGHIÊN CỨU VỀ DƯỢC TÍNH
1.2.1 Dược tính theo y học cổ truyền
Quả có vị chua, ngọt, đắng, tính mát, có tác dụng nhuận phế, hóa đờm, sinh tân,
thường dùng chữa cảm mạo, phát sốt, ho, đau cổ họng, miệng khô khát (dùng 10 – 30 quả
sắc uống mỗi ngày). Còn rễ có vị đắng, chát, tính mát được dùng để trị viêm ruột, đau
• Tác dụng gây độc tế bào ung thư
Vào năm 2012, Xiaoli Liu cùng các cộng sự đã nghiên cứu về hoạt tính sinh học của
các hợp chất được cô lập từ quả me rừng. Kết quả cho thấy một số hợp chất có tác dụng
gây độc tế bào ung thư vú như geraniin (50) (IC 50 13.2 μg/ml), quercetin 3-O-β-Dglucopyranoside (70) (IC 50 15.5 μg/ml), kaempferol 3-O-β-D-glucopyranoside (71) (IC 50
31.2 μg/ml), isocorilagin (39) (IC 50 80.9 μg/ml), quercetin (69), kaempferol (68) (IC 50
125 μg/ml) [15].
Một nghiên cứu khác được Xinxian Zhu cùng các cộng sự công bố vào năm 2013
cho thấy dịch chiết polyphenol từ cây me rừng có tác dụng ức chế sự phát triển của tế bào
ung thư cổ tử cung (HeLa) ở nồng độ là 150 mg/ml [6].
• Tác dụng chống oxi hóa
3
Khóa luận tốt nghiệp
Nguyễn Ngọc Tín
Năm 2007, Xiaoli Liu cùng các cộng sự nghiên cứu về khả năng kháng khuẩn và
chống oxi hóa của dịch chiết từ cây me rừng. Kết quả cho thấy dịch chiết methanol của
cây có khả năng chống oxi hóa cao với IC 50 11.1 μg/ml [6].
Bên cạnh đó, các hợp chất phenol từ quả me rừng như isocorilagin (39), geraniin
(50), kaempferol (68), quercetin (69), quercetin 3-O-β-D-glucopyranoside (70),
kaempferol 3-O-β-D-glucopyranoside (71) cũng có hoạt tính chống oxi hóa[13].
Các hợp chất khác như chebulagic acid (41), mallotusinin (42), chebulanin (40),
gallic acid (7), ellagic acid (21) và 3-O-galloyl 1,4-latone mucic acid (14) được cô lập từ
quả me rừng cũng được thử nghiệm và cho thấy có khả năng chống oxi hóa [10].
• Tác dụng phục hồi tổn thương tinh hoàn do tác dụng của thuốc động kinh
Theo nghiên cứu vào năm 2015 của Sitthichai Iamsaard và các cộng sự, dịch chiết
từ cành me rừng có tác dụng cải thiện nồng độ tinh dịch của chuột đực đã được tiêm
Hợp chất
Zeatin
Zeatin nucleotide
Zeatin riboside
Chebulic acid
3-6-di-O-galloyl-β-O-D-glucopyranose
Gluco-gallin
Gallic acid
Ethyl Gallate
Cinnamic acid
2-O-galloyl L-malic acid
2-O-galloyl mucic acid
2-O-galloyl 1,4-lactone mucic acid
5-O-galloyl 1,4-lactone mucic acid
3-O-galloyl 1,4-lactone mucic acid
3,5-di-O-galloyl 1,4-lactone mucic acid
Bộ phận
Tài liệu
cây
tham khảo
Quả
Quả
[5]
[5]
[5]
25
26
Diterpene
27
28
29
30
31
Sesquiterpenoid
32
Norsesqui33
terpenoid
34
35
36
37
38
39
40
41
42
43
44
45
46
47
Phyllaemblicin C
2-carboxylmethylphenol 1-O-β-Dglucopyranoside
2,6-dimethoxy-4-(2hydroxyethyl)phenol 1-O-β-Dglucopyranoside
Chebulanic acid
Corilagin
Isocorilagin
Chebulanin
Chebulagic acid
Mallotusinin
Phyllaembinin A
Phyllaembinin B
Phyllaembinin C
Phyllaembinin D
Phyllaembinin E
Phyllaembinin F
[18]
[18]
[18]
[18]
[18]
Quả
Rễ
Rễ
Rễ
[5], [4]
[5]
[21]
[21]
[21]
[21]
[21]
5
Khóa luận tốt nghiệp
49
50
51
52
Lipid
Acid
53
54
55
56
57
58
59
60
61
62
63
64
64
7-ketositosterol
Stigmast-4-ene-3-one
Stigmast-4-ene-3,6-dione
Stigmast-4-ene-6β-ol-3-one
Stigmast-4-ene-3β,6α-diol
6’-(stigmast-5-ene-3-O-β-Dglucopyranosidyl) hexadecaneoate
6’-(stigmast-5-ene-7-one-3-O-β-Dglucopyranosyl) hexadecaneoate
Kaempferol
Quercetin
Quercetin 3-O-β-D-glucopyranoside
Kaempferol 3-O-β-D-glucopyranoside
Leucodelphinidin
Rutin
1,2,3,4,6-penta-O-galloyl-β-D-glucose
1,2,4,6-tetra-O-galloy-β-D-glucose
Apidenin-7-O-(6”-butyryl-βglucopyranoside
Quả
Quả
Quả
[4]
[14]
[4]
[4]
[6]
[6]
[12]
[12]
[12]
6
Khóa luận tốt nghiệp
Nguyễn Ngọc Tín
Các công thức cấu tạo của một số hợp chất trong cây Phyllanthus emblica Linn
NH
OH
N
N
N
NH
N
H
HO
N
N
N
N
(3)
O
HO
OH
O
COOH
HO
OH
HOOC
RO
HO
RO
O
OH
(4)
O
(5)
(6)
OR
OR2
(12) R 1 =Galloyl, R 2 =R 3 =R 4 =H
(19) R 1 =Galloyl, R 2 =R 3 =H, R 4 =CH 3
(14) R 1 =R 3 =R 4 =H, R 2 =Galloyl
(15 )R 1 =R 4 =H, R 2 =R 3 =Galloyl
O
R 1O
COOH
R=Galloyl
OH
RO H
H
RO
OH
OH
O
OR
OH
R2
HO
HO
OH
OH
O
H
O
H
O
O
(21)
R1
(22) R 1 =R 2 =OH
(24) R 1 =H, R 2 =OH
(26) R 1 =R 2 =H
7
Khóa luận tốt nghiệp
H
R
OCH3
OH
(23) R=OH
(25) R=H
OH
O
OH
OH
O
O
O
(27)
(28)
O
OH
HO
O
(29) R 1 =OH, R 2 =H
(30) R 1 =R 2 =H
(31) R 1 =H, R 2 =Glu
(32)
O
HO
OH
O
HO
OH
HO
HO
O
O
O
O
O
HO
HO
HO
O
O
OH
O
O
HO
OH
OH
(33)
(34)
RO
OR
O
OR
OR
O
HO
O
O
OH
R=Galloyl
(37)
OH
HO
O
OH
HO
OH
HO
OH
R=Galloyl
O
OH
(38)
8
OR
HOOC
OH
HO
OH
O
HO
R=Galloyl
O
O
R=Galloyl
OH
R=Galloyl
(39)
(40)
OH HO
O
O
OR
OH
OH
(41)
OH
HO
OH
O
HO
O
OR
O
O
OH
O
O
O
O
R=Galloyl
(43)
OH HO
HO
O
OH
R=Galloyl
(42)
HO
OH
OH
HO
OH
O
O
O
O
H
OH
HOOC
HO
O
COOH
R=Galloyl
OH
OR4
R 3O
R 2O
O
OH
OR1
(46) R 1 =Galloyl, R 2 =neoche, R 3 =R 4 =H
(47) R 1 =Galloyl, R 3 =neoche, R 2 =R 4 =H
O
OH O
O
O
O
O
O
O
OH OG
OH
O
O
H
O
HO
O
HO
HO
OH
OH
HO
O
OH
O O
OH
(53)
(54)
H
H
HO
OH
OH
R
R1
R2
HO
(55) R=H
(56) R=OH
O
OH
O
(64)
(65)
R
H
OH
HO
R2
O
HO
HO
O
R1
O
OH
OH O O
OH
HO
OH
O
O
HO
OH
HO
OH
HO
OH
OH
OH
HO
(70)
O
O
O
OH
O
OR
OR
R=Galloyl
(74)
11
Khóa luận tốt nghiệp
Nguyễn Ngọc Tín
O
O
OH
RO
O
HOOC H
OH
HO
OH
Galloyl
HOOC
HO
H
HO
neoche
O
OH
OH
OH
HO
HO
OH
Glu = Glucopyranosyl
2.1.2. Thiết bị
Các thiết bị dùng để giải ly, dụng cụ chứa mẫu.
Các cột sắc kí.
Máy cô quay chân không.
Bếp cách thuỷ.
Đèn soi UV: bước sóng 254 nm và 365 nm.
Cân điện tử.
2.1.3. Phương pháp tiến hành
Phương pháp phân lập các hợp chất
Cô lập các hợp chất hữu cơ bằng phương pháp sắc kí, bao gồm kỹ thuật sắc kí cột
silica gel pha thường, pha đảo RP-18 và sắc kí lớp mỏng.
Được hiện hình bằng đèn tử ngoại ở hai bước sóng 254 nm và 365 nm hoặc dùng
thuốc thử là dung dịch H 2 SO 4 20%.
Phương pháp xác định cấu trúc hoá học các hợp chất
13
Khóa luận tốt nghiệp
Nguyễn Ngọc Tín
Phổ cộng hưởng từ hạt nhân 1H-NMR (500 MHz), 13C-NMR (125 MHz), 2D-NMR
trên máy Bruker Avance được ghi tại phòng thí nghiệm Phân tích trung tâm, Đại học
Khoa học Tự nhiên, số 227 Nguyễn Văn Cừ, Q.5, Tp.Hồ Chí Minh.
2.2. NGUYÊN LIỆU
2.2.1. Thu hái nguyên liệu
Mẫu cây dùng trong nghiên cứu khoá luận là lá cây me rừng (Phyllanthus emblica
Linn.) được thu hái tại Bình Thuận vào tháng 5/2014.
Mẫu cây đã được TS. Phạm Văn Ngọt nhận danh tên khoa học là “Phyllanthus
phân cực tăng dần từ 0% đến 100% Me. Dịch giải ly qua cột được hứng vào các lọ, theo
dõi quá trình giải ly bằng sắc kí lớp mỏng (SKLM). Những lọ cho kết quả SKLM giống
nhau được gộp chung thành một phân đoạn. Kết quả thu được 6 phân đoạn (H1 – 6),
được trình bày trong bảng 2.1.
Bảng 2.1. Sắc kí cột silica gel trên cao hexane
H
H:EA 9:1
Khối lượng
(g)
7.70
2.69
Sắc kí lớp
mỏng
Vệt dài
Nhiều vết
Chưa khảo sát
Khảo sát
1
2
Phân
đoạn
H1
H2
0.94
Nhiều vết
Chưa khảo sát
6
H6
EA
1.83
Vệt dài
Chưa khảo sát
STT
Dung môi giải ly
Ghi chú
Ghi chú: H: hexane, EA: ethyl acetate.
15
Khóa luận tốt nghiệp
8
9
H2.1
H2.2
H2.3
H2.4
H2.5
H2.6
H2.7
H2.8
H2.9
H:DCM 15:35
H:DCM 15:35
H:DCM 15:35
H:DCM 15:35
H:DCM 15:35
H:DCM 15:35
H:DCM 15:35
H:DCM 15:35
H:DCM 15:35
20.4
23.3
60.0
571.6
411.1
50.5
217.1
STT
1
2
3
4
5
Phân
đoạn
H2.4.1
H2.4.2
H2.4.3
H2.4.4
H2.4.5
Dung môi giải ly
H:DCM
H:DCM
H:DCM
H:DCM
H:DCM
35:15
35:15
35:15
35:15
35:15
Khối lượng
(mg)