khóa luận Nghiên cứu hiện trạng và đề xuất giải pháp sử dụng đất tại huyện Tư Nghĩa - Tỉnh Quảng Ngãi - Pdf 37

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP.HCM

NGHIÊN CỨU HIỆN TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP SỬ
DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP TẠI HUYỆN TƯ NGHĨA, TỈNH
QUẢNG NGÃI

LÊ THỊ TRÂM

KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỂ NHẬN VĂN BẰNG CỬ NHÂN
NGÀNH PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VÀ KHUYẾN NÔNG

Thành Phố Hồ Chí Minh
Tháng 07/2007
Hội đồng chấm báo cáo khoá luận tốt nghiệp đại học khoa Kinh Tế, trường Đại
Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh xác nhận khoá luận “NGHIÊN CỨU HIỆN


TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP TẠI HUYỆN
TƯ NGHĨA, TỈNH QUẢNG NGÃI” do LÊ THị TRÂM, sinh viên khoá 2003 – 2007,
ngành Phát Triển Nông Thôn và Khuyến Nông, đã bảo vệ thành công trước hội đồng
vào ngày…………………………

T.S LÊ QUANG THÔNG
Người hướng dẫn

Ngày

tháng


Xin chân thành cảm ơn thầy LÊ QUANG THÔNG, thầy đã tận tình hướng dẫn tôi
trong suốt thời gian bắt đầu làm luận văn với những khó khăn, những khúc mắc ban
đầu đến khi hoàn thành khoá luận này.
Xin chân thành cảm ơn phòng Thống Kê huyện Tư Nghĩa, phòng Tài Nguyên Môi
Trường huyện Tư Nghĩa, đặc biệt là bác Nguyễn Dũng trưởng phòng cùng tất cả các
anh ở phòng Nông Nghiệp đã tạo điều kiện thật tốt cho tôi trong quá trình thực hiện đề
tài này.
Và con xin kính gửi lời cảm ơn chân thành, sâu sắc đến Ba Má đã hết lòng nuôi
nấng, dạy dỗ, động viên và tạo mọi điều kiện tốt nhất cho con trong suốt quá trình học
tập, đã chịu nhiều vất vả hi sinh để cho con có thể yên tâm ngồi trên giảng đường Đại
học, để con có được ngày hôm nay.
Một lần nữa kính mong tất cả nhận ở tôi lời tri ân sâu sắc, chân thành nhất.

iii


NỘI DUNG TÓM TẮT
LÊ THỊ TRÂM. Tháng 7 năm 2007. “Nghiên Cứu Hiện Trạng và Đề Xuất Giải
Pháp Sử Dụng Đất Nông Nghiệp tại Huyện Tư Nghĩa, Tỉnh Quảng Ngãi”.
LE THI TRAM. July 2007. “Study Current Situation and Suggestions of Types
of Land Use in Tu Nghia District, Quang Ngai Provine”
Khóa luận tìm hiểu về hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp, vấn đề quản lý, công
tác chống xói mòn đất nông nghiệp tại huyện Tư Nghĩa, tỉnh Quảng Ngãi bằng phương
pháp thu thập số liệu thứ cấp và phỏng vấn các chuyên gia.
Qua khoá luận, chúng tôi phân tích hiệu quả kinh tế cây trồng tập trung vào các
cây trồng chính như: lúa, ngô, mía, mì trên cơ sở điều tra trực tiếp 60 hộ ở hai vùng địa
hình khác nhau của huyện Tư Nghĩa đó là xã Nghĩa Điền và xã Nghĩa Hiệp. Từ đó
đóng góp cơ sở cho việc định hướng phát triển sản xuất nông nghiệp một cách hợp lý
và có hiệu quả tại huyện Tư Nghĩa.
Đồng thời qua nghiên cứu còn nêu lên một số ý kiến về các biện pháp cần thiết có


1.2. Mục tiêu nghiên cứu

2

1.2.1. Mục tiêu chung

2

1.2.2. Mục tiêu cụ thể

2

1.3. Phạm vi nghiên cứu của khoá luận

2

1.3.1. Giới hạn về nội dung

2

1.3.2. Giới hạn địa bàn nghiên cứu

2

1.3.3. Đối tượng nghiên cứu

3

1.3.4. Thời gian nghiên cứu


d) Tài nguyên nước

6

e) Tài nguyên biển và ven biển

7

f) Tài nguyên đất

7
v


g) Tài nguyên rừng

8

2.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội huyện

9

a) Dân số - lao động

9

b) Kết cấu hạ tầng cơ sở

11


13

CHƯƠNG 3. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1. Một số khái niệm

14
14

3.1.1. Khái niệm đất nông nghiệp

14

3.1.2. Vai trò và hiệu quả sử dụng đất đai vào sản xuất nông
nghiệp

14
a) Vai trò

14

b) Hiệu quả sử dụng

15

3.1.3. Khái niệm về phát triển nông thôn

15

3.1.4. Bảo tồn môi trường


b) Phương pháp phỏng vấn qua bảng câu hỏi

18

c) Phương pháp phỏng vấn những người chuyên sâu, am hiểu

18

3.4.2. Phương pháp phân tích số liệu
vi

18


a) Phương pháp tổng hợp, thống kê những số liệu cần thiết

18

b) Phương pháp tính toán, so sánh

18

CHƯƠNG 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

19

4.1. Yếu tố thuận lợi, khó khăn trong sản xuất nông nghiệp tại vùng

19


23

4.4. Tình hình sản xuất nông nghiệp

27

4.4.1. Cơ cấu tổng sản phẩm nông nghiệp

27

4.4.2. Năng suất các loại cây trồng

30

4.4.3. Tình hình chăn nuôi trong những năm gần đây

32

4.5. Phân tích hiệu quả cây trồng chủ yếu của huyện ở các hộ điều

33

4.5.1. Phân loại cây trồng phù hợp vùng địa hình

33

4.5.2. Hiệu quả kinh tế của 1 ha canh tác lúa

34

4.6.2. Hệ thống cung ứng vật tư kỹ thuật

44

4.7. Vấn đề xói mòn và các biện pháp bảo vệ đất nông nghiệp
4.7.1. Vấn đề xói mòn đất

45
45

4.7.2. Các biện pháp đã triển khai để bảo vệ đất nông nghiệp
vii


ở huyện Tư Nghĩa

46

4.8. Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2010

47

4.9. Đề xuất một số giải pháp nhằm sử dụng đất nông nghiệp
hiệu quả tại địa phương

48

4.9.1. Cơ sở khoa học và thực tiễn trong đề xuất sử dụng
đất nông nghiệp



Công Nghiệp Xây Dựng

CPLĐ

Chi Phí Lao Động

CPVC

Chi Phí Vật chất

CT

Chỉ Thị

ĐCSD

Đất Chưa Sử Dụng

ĐNN

Đất Nông Nghiệp

ĐPNN

Đất Phi Nông Nghiệp

ĐT – TT – TH

Điều Tra – Tính Toán – Tổng Hợp


Thu Nhập

TSLN

Tỷ Suất Lợi Nhuận/Chi Phí

TSTN/CP

Tỷ Suất Thu Nhập/Chi Phí

UBND

Ủy Ban Nhân Dân

UNICEF

Quỹ Nhi Đồng Liên Hiệp Quốc

ix


DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 2.1. Cơ Cấu Diện Tích Phân theo Địa Hình

6

Bảng 2.2. Cơ Cấu Sử Dụng Đất của Huyện Hiện Nay



Bảng 4.6. Cơ Cấu Giá Trị Sản Lượng Cây Trồng Chính

28

Bảng 4.7. Năng Suất Trung Bình Các Loại Cây Trồng Chính

30

Bảng 4.8. Số Lượng và Cơ Cấu Đàn Gia Súc của Huyện Qua 3 Năm

32

Bảng 4.9 Kết Quả và Hiệu Quả của Một Ha Canh Tác Lúa

34

Bảng 4.10. Kết Quả và Hiệu Quả của 1 Ha Canh Tác Ngô

35

Bảng 4.11. So Sánh Hiệu Quả Kinh Tế Canh Tác 1 Ha Giữa Lúa và Ngô

36

Bảng 4.12. Kết Quả và Hiệu Quả 1 Ha Canh Tác Mía

38

Bảng 4.13. Kết Quả và Hiệu Quả 1 Ha Canh Tác Mì

25

Hình 4.2. Biểu Đồ Năng Suất Các Loại Cây Trồng Chính

31

Hình 4.3. Lịch Thời Vụ

42

Hình 4.4. Sơ Đồ Kênh Tiêu Thụ Nông Sản ở Địa Phương

44

Hình 4.5. Sơ Đồ Hệ Thống Cung Ứng Vật Tư Kỹ Thuật

45

xi


DANH MỤC PHỤ LỤC
Bản Câu Hỏi Điều Tra Nông Hộ
Một Số Hình Ảnh Về Các Cây Trồng Chính tại Huyện Tư Nghĩa

xii


CHƯƠNG 1
MỞ ĐẦU

huyện Tư Nghĩa, tỉnh Quảng Ngãi”.
Việc đánh giá hiện trạng và đề xuất giải pháp trong sử dụng đất nông nghiệp là
rất cần thiết nhằm phát huy thế mạnh trong việc sử dụng đất đai góp phần nâng cao
hiệu quả kinh tế, nâng cao sinh kế của người dân địa phương.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1. Mục tiêu chung
Mục tiêu chung của nghiên cứu là tìm hiểu thực trạng sử dụng đất nông nghiệp
tại huyện Tư Nghĩa từ đó đề xuất giải pháp nhằm tạo điều kiện cho việc sử dụng đất
nông nghiệp đạt hiệu quả tại địa phương.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
Xác định những yếu tố thuận lợi, khó khăn trong sản xuất nông nghiệp tại
vùng.
Tìm hiểu vấn đề quản lí, quyền sử dụng đất nông nghiệp.
Cơ cấu đất nông nghiệp và cơ cấu cây trồng tại huyện.
Hiệu quả một số cây trồng chính trên địa bàn.
Các biện pháp chống xói mòn, bảo tồn đất ở vùng.
Đề xuất giải pháp nhằm tạo điều kiện cho việc sử dụng đất nông
nghiệp đạt hiệu quả.
1.3. Phạm vi nghiên cứu của khoá luận
1.3.1. Giới hạn về nội dung
Đề tài chỉ tập trung nghiên cứu cơ cấu đất nông nghiệp, hiệu quả một số cây
trồng chính, vấn đề xói mòn đất nông nghiệp ở huyện trong năm 2006.
1.3.2. Giới hạn địa bàn nghiên cứu.
Tiến hành nghiên cứu tổng thể tình hình đất nông nghiệp và những yếu tố liên
quan trong phạm vi toàn huyện. Để nghiên cứu điểm về hiệu quả kinh tế một số cây
2


trồng chính, chúng tôi chọn hai xã đại diện: xã Nghĩa Điền (đại diện vùng đồi núi) và
xã Nghĩa Hiệp (đại diện vùng đồng bằng ven biển).

huyện Sơn Tịnh, phía Nam giáp huyện Mộ Đức, phía Tây giáp huyện Nghĩa Hành,
huyện Sơn Hà, phía Đông giáp Biển Đông.
Huyện Tư Nghĩa nằm sát thành phố Quảng Ngãi, cách cảng biển và khu công
nghiệp Dung Quất 40 km về phía Nam, nằm trong vùng kinh tế trọng điểm miền
Trung, gần các khu công nghiệp của tỉnh đã và đang hình thành (khu công nghiệp phía
Tây, Nam và Bắc), có đường quốc lộ 1A và đường sắt Thống nhất chạy qua huyện, tạo
điều kiện thuận lợi cho việc giao lưu hàng hoá, phát triển kinh tế xã hội, tiếp thu nhanh
tiến bộ kỹ thuật và áp dụng những công nghệ tiên tiến vào sản xuất và đời sống.
Vị trí địa lý tạo điều kiện thuận lợi cho huyện Tư Nghĩa mở rộng giao lưu kinh
tế với các huyện, các tỉnh trong vùng Tây Nguyên và cả nước, kích thích và lôi kéo các
ngành kinh tế khác phát triển. Đồng thời cũng đặt ra cho huyện cần thiết phải phát
triển nhanh nền kinh tế xã hội theo thế mạnh đặc thù và những ngành kinh tế khác kể
cả dịch vụ, đào tạo gắn với các khu công nghiệp của tỉnh và khu công nghiệp Dung
Quất.

4


Hình 2.1. Bản Đồ Hành Chính Tỉnh Quảng Ngãi

Nguồn ảnh: Website: http//: www.quangngai.gov.vn

5


b) Địa hình
Địa hình tương đối phức tạp, thấp dần từ Tây sang Đông với các dạng địa hình
đồi núi thấp, đồng bằng ven biển, với độ dốc 2%, từ độ cao 300 m xuống dưới 1m so
với mặt nước biển.
Bảng 2.1. Cơ Cấu Diện Tích Phân theo Địa Hình

m với diện tích 17.292 ha chiếm 76,07% tổng diện tích toàn huyện.
c) Khí hậu
Huyện Tư Nghĩa nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới điển hình, nền nhiệt độ cao
và ít biến động có thể chia làm hai vùng tiểu khí hậu: vùng đồng bằng và vùng núi.
Nhiệt độ trung bình vùng đồng bằng 25,90C, vùng núi 22,20C.
Lượng mưa hàng năm từ 2.770 - 2.850 mm, tập trung từ tháng 9 đến tháng 11
âm lịch (chiếm 70 - 80 lượng mưa cả năm) thường gây nên lũ lụt.
Số giờ nắng của huyện khoảng 2000 giờ/năm.
Độ ẩm tương đối vùng đồng bằng 83%, vùng núi 85%.
Tốc độ gió bình quân 2,8 m/giây. Sương mù xuất hiện khoảng từ tháng Giêng
đến tháng Tư.
Khí hậu huyện Tư Nghĩa ôn hoà, giờ nắng trong năm khá lớn tạo điều kiện
thuận lợi cho phát triển nông lâm nghiệp và trong công nghiệp chế biến nông, lâm,
thuỷ sản. Tuy nhiên do địa hình dốc, mưa tập trung vào mùa Thu và mùa Đông gây lũ
lụt, ngập úng; Xuân - Hè mưa ít, nắng nhiều nên nhiệt độ cao gây hạn, mặt khác chịu
ảnh hưởng gió mùa Đông Bắc, các cơn bão từ biển Đông đẩy vào gây thiệt hại lớn,
nhất là thiệt hại về giao thông, thuỷ lợi, và sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp.
6


d) Tài nguyên nước
Huyện Tư Nghĩa có hệ thống sông Trà Khúc, sông Vệ, sông Bàu Giang, sông
Cây Bứa. Tổng lượng dòng chảy lớn, riêng lưu vực sông Trà Khúc và sông Vệ đã đạt
7.431 triệu m3. Nguồn nước mặt chủ yếu sử dụng cho nông nghiệp và các hoạt động
kinh tế khác. Tài nguyên nước ngầm tương đối dồi dào về trữ lượng, có độ sâu từ 2 m
đến 4 m. Tại huyện có công trình thuỷ lợi Thạch Nham, đây là công trình thuỷ lợi
cung cấp nước tưới chính trong hoạt động sản xuất của nông hộ, có các con mương
nhỏ để dẫn nước về các cánh đồng.
Để khai thác tốt lượng nước mặt, nước ngầm, huyện cần chú ý tiếp tục hoàn
thành tốt kênh mương nội đồng và tu bổ các công trình cũ để đón nước Thạch Nham

Cơ cấu(%)

15.124
66,54
4.917
21,63
2.688
11,83
22.729
100
Nguồn: Phòng Tài Nguyên Môi Trường Huyện

Với quỹ đất tự nhiên là 22.729 ha, trong đó đã sử dụng 20.041 ha, chiếm
88,17% diện tích tự nhiên, đất chưa sử dụng là 2.688 ha, chiếm 11,83% diện tích tự
nhiên.
Trong 20.041 ha đất đã sử dụng thì đất sử dụng vào nông nghiệp 15.124 ha
chiếm 66,54% diện tích tự nhiên, đất phi nông nghiệp là 4.917 ha chiếm 21,63% diện
tích tự nhiên.
Hình 2.2. Biểu Đồ Cơ Cấu Đất Đai Toàn Huyện Năm 2006

Nguồn: Phòng Tài Nguyên Môi Trường Huyện
g) Tài nguyên rừng
So với các huyện trong tỉnh thì vốn rừng tự nhiên của huyện Tư Nghĩa rất ít (cả
về diện tích và trữ lượng) chủ yếu là cây lấy gỗ, lấy củi không có cây đặc sản, động vật
chỉ còn lợn rừng, gà rừng.

8


Rừng hiện còn chủ yếu ở địa hình núi cao, độ dốc lớn, điều kiện khai thác khó

việc làm là 4.500 người chiếm 4,6% so với người lao động. Số người được giải quyết
việc làm trong năm có 3.100 người. Số hộ được vay vốn tạo việc làm là 1.200 hộ.
Ở thị trấn lao động không có việc làm chiếm khoảng 10% dân số khu vực, ở
nông thôn mặc dầu không có người thất nghiệp hoàn toàn, song phần lớn chỉ sử dụng
2/3 quỹ thời gian lao động, tập trung chủ yếu vào giai đoạn gieo trồng và thu hoạch,
còn vào mùa mưa lũ thì hầu như không làm trong lĩnh vực nông nghiệp.
Lao động tập trung 76,69% ở khu vực nông thôn trong các ngành sản xuất
nông, lâm, ngư nghiệp. Lao động ngành công nghiệp xây dựng chiếm 12,1%, lao động
các ngành dịch vụ chiếm 11,21% lao động toàn huyện.
Hình 2.3. Biểu Đồ Cơ Cấu Lao Động của Huyện Năm 2006
9


Nguồn: Phòng Tài Nguyên Môi Trường Huyện
Trong số 93.175 lao động đang làm việc trong các ngành kinh tế quốc dân có
4.625 người có trình độ đại học, cao đẳng và trung học chuyên nghiệp chiếm 4,97%,
có khoảng 1.500 người có trình độ công nhân kỹ thuật. Nhìn chung tỷ lệ lao động kỹ
thuật (từ công nhân kỹ thuật trở lên) so với lao động đang làm việc trong các ngành
kinh tế quốc dân quá nhỏ bé (4,97%) vắng cán bộ có trình độ cao trong các ngành tạo
ra sản phẩm công nghiệp cũng như trong quản lí hành chính.
Bảng 2.4. Cơ Cấu Lao Động theo Trình Độ

Khoảng mục

Số lượng (người)

Tỷ lệ (%)

Đại học, cao đẳng


10


- Giao thông, vận tải
Huyện Tư Nghĩa nằm dọc theo quốc lộ 1A, có trục đường sắt Bắc Nam chạy
ngang qua rất thuận lợi trong việc lưu thông trong và ngoài huyện. Hệ thống giao
thông của huyện chủ yếu là đường bộ tương đối thuận lợi, xe ô tô có thể đi đến 18 xã,
thị trấn tạo điều kiện tốt cho việc phát triển kinh tế - xã hội huyện nhà.
Năng lực vận tải hàng hoá, hành khách không lớn, chủ yếu phục vụ nhu cầu
trong huyện, tỉnh. Khối lượng luân chuyển hàng hoá năm 2006 là 30 triệu tấn/km/năm,
khối lượng luân chuyển hành khách là 50 triệu hành khách/km/năm.
- Thông tin – liên lạc
Tổng số máy điện thoại thuê bao năm 2006 có 9.800 máy (đạt tỷ lệ 5,32
máy/100 người dân) trong đố 9.300 máy cố định và 500 máy di động. Mạng lưới thông
tin liên lạc được trang bị đến các xã. Số người kết nối sử dụng Internet năm 2006 là
100 người.
- Dịch vụ thương mại
Với chính sách phát triển kinh tế nhiều thành phần theo cơ chế thị trường có sự
quản lý của Nhà Nước, những năm qua mạng lưới dịch vụ thương mại phát triển
nhanh, đa dạng hoá các mặt hàng, phục vụ tốt nhu cầu nhân dân. Tổng mức bán lẻ và
doanh thu dịch vụ 2006 là 159,6 tỷ đồng.
- Nước sinh hoạt
Nước sinh hoạt chủ yếu của huyện là các giếng đào nên bị nhiễm bẩn và mặn,
vào mùa khô có một số xã bị thiếu nước ngọt như Nghĩa An, Nghĩa Phú, ở thị trấn La
Hà, thị trấn Sông Vệ thiếu nước sạch. Riêng xã Nghĩa Phú đã được xây dựng một hệ
thống nước sinh hoạt cho dân thuộc chương trình nước sạch nông thôn của UNICEF
viện trợ đã đưa vào sử dụng.
Thoát nước: Hầu như không có các hệ thống thoát nước mà chủ yếu là cống
rãnh lộ thiên do nhân dân tự làm.
- Vệ sinh môi trường

Tại huyện Tư Nghĩa công tác xoá đói giảm nghèo được chú trọng, các hộ nghèo
vay vốn từ ngân hàng chính sách xã hội ngày càng tăng, tỷ lệ hộ nghèo bình quân hàng
năm giảm, đến năm 2006 tỷ lệ hộ nghèo giảm xuống còn 6,12% (tiêu chuẩn cũ).
2.2. Các chương trình phát triển kinh tế xã hội tại địa phương
2.2.1. Hoạt động khuyến nông
Hoạt động khuyến nông là một trong những nhân tố góp phần tăng năng suất
cây trồng - vật nuôi. Công tác khuyến nông ở huyện khá được chú trọng, trạm khuyến
12


nông huyện thường xuyên cử cán bộ về các xã tập huấn lí thuyết cũng như một số kĩ
thuật trồng trọt, chăn nuôi cho nông dân. Có các mô hình thí điểm về một số loại cây,
con mới như trồng dưa leo trên bạc ở xã Nghĩa Mỹ, nuôi tôm thẻ chân trắng trên đất
nhiễm mặn ở xã Nghĩa Phú. Tuy nhiên, hình thức hoạt động không được nhân rộng ra
ở phần lớn nông dân vì vấn đề kinh phí, vấn đề trình độ, kinh nghiệm…Điều này gây
khó khăn trong quá trình sản xuất cũng như chăm sóc, sản xuất cây - con gì phù hợp.
Nhìn chung, ở các xã còn thiếu một lực lượng cán bộ khuyến nông có trình độ cao, kĩ
năng tốt cũng là trở ngại trong việc đưa những tiến bộ kĩ thuật đến với người dân.
2.2.2. Chính sách ruộng đất
Đất đai là tài nguyên quý và cần thiết đối với sản xuất nông nghiệp. Theo Luật
Đất Đai 2003 đất đai thuộc sở hữu Nhà Nước, Nhà Nước thực hiện quyền quyết định
mục đích sử dụng đất thông qua các quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; quyền quy định
về hạn mức giao đất và thời hạn sử dụng đất; quyết định giao đất, cho thuê đất, cho
phép chuyển mục đích sử dụng đất; quyền định giá đất. Cho đến nay toàn vùng có
100% hộ được đăng kí và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Thực hiện giải toả
đền bù cho nhân dân khi có công trình Nhà Nước đầu tư trên địa bàn. Có chương trình
đầu tư cơ sở hạ tầng nâng cấp sửa chữa đường liên thôn, liên xã.
2.2.3. Tín dụng
Cùng với sự phát triển kinh tế, nhu cầu đầu tư sản xuất ngày càng tăng mặt khác
do thu nhập người dân còn thấp và khả năng tích luỹ đầu tư còn hạn chế nên nhu cầu


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status