Khóa luận Các giải pháp xây dựng và phát triển thương hiệu du lịch Bà rịa Vũng Tàu - Pdf 37

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH

CÁC GIẢI PHÁP XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN THƯƠNG
HIỆU DU LỊCH BÀ RỊA – VŨNG TÀU

TRẦN CÔNG DANH

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỂ NHẬN BẰNG CỬ NHÂN
NGÀNH QUẢN TRỊ KINH DOANH

Thành phố Hồ Chí Minh
Tháng 06/2007


Hội đồng chấm báo cáo khóa luận tốt nghiệp đại học khoa Kinh Tế, trường Đại
Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh xác nhận khóa luận “Các Giải Pháp Xây Dựng
Và Phát Triển Thương Hiệu Du Lịch Bà Rịa – Vũng Tàu” do Trần Công Danh, sinh viên
khóa 29, ngành Quản Trị Kinh Doanh, đã bảo vệ thành công trước hội đồng vào ngày
______________________.

Lê Công Trứ
Người hướng dẫn,
(Chữ ký)

________________________
Ngày

Chủ tịch hội đồng chấm báo cáo


Thời gian bốn năm tuy ngắn ngủi nhưng chất chứa biết bao kỉ niệm và đây là quãng thời
gian rất quan trọng với biết bao kiến thức đã tích lũy được nhằm làm hành trang bước vào
đời.
Xin được gởi lời chia sẻ của tôi đến với những người đã gắn bó và giúp đỡ tôi
trong thời gian qua.
Đầu tiên con xin được bày tỏ lòng yêu thương chân thành đến với ba, má đã sinh ra
con và nuôi dạy con cho tới ngày hôm nay.
Xin được gởi lời cám ơn đến tất cả các giảng viên khoa Kinh Tế trường đại học
Nông Lâm TP.HCM. Những người đã cung cấp hành trang kiến thức quý báu cho chúng
em trong thời gian qua.
Em xin cám ơn thầy TS. Lê Công Trứ đã hướng dẫn em hoàn thành tốt đề tài tốt
nghiệp.
Xin được gởi lời cám ơn chân thành đến chú Một – Chánh văn phòng sở Du lịch
tỉnh BR-VT và chị Hoàn - Trưởng phòng Quản lý du lịch, đã tạo điều kiện và giúp đỡ tôi
rất nhiều trong việc tìm kiếm các tài liệu có liên quan cho đề tài nghiên cứu.
Cuối cùng là lời chúc tốt lành của tôi đến các bạn sinh viên lớp QT29, những
người đã kề vai sát cánh cùng tôi trong bốn năm học vừa qua, chúc các bạn thành công và
không ngừng đi lên trong cuộc sống.
TP. Vũng Tàu
Người viết
TRẦN CÔNG DANH


5


NỘI DUNG TÓM TẮT
TRẦN CÔNG DANH. Tháng 6 năm 2007. “Các Giải Pháp Xây Dựng Và Phát
Triển Thương Hiệu Du Lịch Bà Rịa – Vũng Tàu”.
TRẦN CÔNG DANH. June 2007. “Solutions To Building And Developing Ba


-

Đề ra một số giải pháp giúp xây dựng du lịch BR-VT thành một thương hiệu vững
mạnh trên cơ sở không ngừng cải thiện và nâng cao chất lượng sản phẩm du lịch.

7


MỤC LỤC
Trang
Danh mục các chữ viết tắt

vii

Danh mục các bảng

viii

Danh mục các hình

ix

Danh mục phụ lục

x

CHƯƠNG 1. MỞ ĐẦU

1


4

2.1.3. Tài nguyên biển

5

2.1.4. Tài nguyên núi, rừng

5

2.1.5. Lượng mưa

5

2.1.6. Nhiệt độ

6

2.2. Dân cư – Văn hóa

6

2.2.1. Dân cư

6

2.2.2. Văn hóa - Lễ hội

7

3.1.5. Cách thức xây dựng và phát triển thương hiệu bền vững

18

3.1.6. Các bước xây dựng thương hiệu

20

3.2. Phương pháp nghiên cứu

22

CHƯƠNG 4. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

23

4.1. Tình hình khách quốc tế vào Việt Nam qua các năm

23

4.2. Tiềm năng du lịch BR-VT

26

4.2.1. Danh lam thắng cảnh

26

4.2.2. Du lịch sinh thái



4.7. Phân tích cảm nhận của du khách đối với du lịch BR-VT

46

4.8. Phân tích ma trận SWOT đánh giá du lịch BR-VT

51

4.9. Các giải pháp xây dựng và phát triển thương hiệu du lịch BR-VT

54

4.9.1. Giải pháp xây dựng thương hiệu

54

4.9.2. Giải pháp phát triển thương hiệu

56

CHƯƠNG 5. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ

66

5.1. Kết luận

66

5.2. Kiến nghị

KDLTN

Khách du lịch trong nước

MICE

Loại hình du lịch kết hợp hội nghị, hội thảo, triển lãm, tổ chức
sự kiện, du lịch khen thưởng của các công ty cho nhân viên,
đối tác (Meeting incentive conference event)

SWOT

Điểm mạnh – Điểm yếu – Đe dọa – Thách thức ( Strengths –
Weaknesses – Opportunities – Threats)

WTO

Tổ chức thương mại thế giới ( World trade organization)

vii


DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 4.1. Năm Thị Trường Khách Quốc Tế Hàng Đầu Đến Việt Nam Thời
Gian Qua

24

Bảng 4.2. Mục Đích Đến Việt Nam của Khách Quốc Tế Thời Gian Qua


Bảng 4.9. Cảm Nhận Về Thông Tin Du Lịch BR-VT của Du Khách

45

Bảng 4.10. Các Kênh Thông Tin Nhận Biết Du Lịch BR-VT của Du Khách

46

Bảng 4.11. Cảm Nhận Của Du Khách Đối Với Du lịch BR-VT Qua Một Vài Chỉ Tiêu 47

viii


DANH MỤC CÁC HÌNH
Trang
Hình 3.1. Mô Hình Xây Dựng và Phát Triển Thương Hiệu Bền Vững

18

Hình 3.2. Biểu Đồ Nhận Biết Thương Hiệu Của Khách Hàng và Mô
Hình Xây Dựng Thương Hiệu

20

Hình 4.1. Lượng Khách Quốc Tế Đến Việt Nam Trong Thời Gian Qua

23

Hình 4.2. Một Số Danh Thắng tại BR-VT

Với tốc độ phát triển chóng mặt của các ngành kĩ thuật, đặc biệt là lĩnh vực hàng
không, cùng với quá trình toàn cầu hóa trên thế giới, con người đã có thể đi lại dễ dàng
hơn từ châu lục này đến châu lục khác. Mặt khác sự phát triển kinh tế và đời sống con
người ngày càng được nâng cao đã kéo theo sự phát triển chóng mặt của ngành du lịch thế
giới. Ngày nay, ngành du lịch đã được xem như một ngành công nghiệp “không khói”,
đóng góp một phần quan trọng cho ngân sách của các quốc gia và là một trong những
ngành mang lại ngoại tệ hàng đầu ở một số nước đang phát triển trên thế giới, đóng vai
trò là đầu tàu thúc đẩy nền kinh tế đang trên đà phát triển.
BR-VT từ lâu đã được biết đến như một trung tâm du lịch của miền Nam và cả
nước, được Tổng cục du lịch xếp là 1 trong 7 khu du lịch và nghỉ dưỡng của cả nước có
sức thu hút du khách trong và ngoài nước. Nơi đây có nhiều bãi biển đẹp với nhiều danh
lam thắng cảnh cùng với một nền kinh tế mạnh phát triển năng động là những điều kiện
thuận lợi cho BR-VT đẩy mạnh quá trình phát triển du lịch. Tuy nhiên, có thể nhận thấy
ngành du lịch tại đây phát triển vẫn chưa tương xứng với tiềm năng sẵn có, lượng khách
đến đông nhưng không đều theo mùa. Chính vì vậy, việc khắc phục những hạn chế, tận
dụng những lợi thế nhằm nâng cao hình ảnh du lịch BR-VT, đẩy mạnh hiệu quả cho hoạt
động du lịch là một điều hết sức cần thiết hiện nay.
Cùng với Việt Nam đang từng bước xây dựng và phát triển thương hiệu du lịch
nhằm khẳng định vị trí của mình trên trường thế giới thì việc gầy dựng một thương hiệu


vững mạnh cho du lịch BR-VT trong tương lai nhằm tăng tính cạnh tranh với các địa
phương khác trong cả nước và giới thiệu rộng rãi hình ảnh du lịch BR-VT ra thế giới là
một việc làm rất cần thiết nhằm thu hút thêm nhiều du khách và tăng cường hiệu quả cho
hoạt động kinh doanh của ngành du lịch BR-VT.
Với đề tài “Các giải pháp xây dựng và phát triển thương hiệu du lịch BR-VT”, tôi
hy vọng đây là việc làm có ý nghĩa đầu tiên của tôi đối với miền đất nơi tôi sinh ra và gắn
bó đến tận ngày nay. Dù đề tài không thể tránh khỏi thiếu sót, nhưng đó là tất cả những gì
tôi muốn gửi gắm với mong muốn ngành du lịch BR-VT ngày càng hoàn thiện và phát
triển xứng đáng là một trung tâm du lịch của cả nước.

1.4. Cấu trúc của luận văn
Đề tài gồm 5 chương với nội dung cụ thể là:
2


Chương I: Đặt vấn đề
-

Chương này nêu lên sự cần thiết của đề tài, mục đích nghiên cứu cũng như phạm
vi nghiên cứu.

Chương II: Tổng quan
-

Chương tập trung phân tích các điều kiện tự nhiên tài nguyên thiên nhiên và các
hoạt động văn hóa hỗ trợ du lịch BR-VT.

-

Nêu ra tổng quan các tài liệu tham khảo, bao gồm việc nêu tóm tắt các tài liệu và
những đánh giá nhận xét, từ đó làm cơ sở để phân tích đưa hướng giải quyết cho đề
tài.

Chương III: Nội dung và phương pháp nghiên cứu
-

Chương nêu lên một số lý thuyết, khái niệm liên quan đến du lịch và thương hiệu
và phương pháp phân tích để đưa ra kết quả nghiên cứu. Nội dung chương này
giúp người đọc hiểu rõ hơn những vấn đề được trình bày trong khóa luận.


TỔNG QUAN

2.1. Điều kiện tự nhiên
2.1.1. Vị trí địa lý
Tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu nằm ở phía Đông khu vực Đông Nam Bộ, có cấu tạo địa
hình nhìn chung thoải dần từ Bắc xuống Nam, với đầy đủ các yếu tố sông, suối, biển,
rừng, núi. Diện tích tự nhiên toàn tỉnh BR-VT là 1.795,14 km 2, vị trí địa lý của tỉnh được
chia làm hai phần: đất liền và hải đảo.
Phần đất liền: bắc giáp Đồng Nai, đông giáp Bình Thuận, tây nam giáp huyện Cần
Giờ (thành phố Hồ Chí Minh), phía nam và đông nam giáp biển. Phần hải đảo có huyện
Côn Đảo cách thành phố Vũng Tàu 200 km về hướng tây nam và cách mũi Cà Mau 200
km. BR-VT nằm trong vùng cận xích đạo, lãnh thổ được giới hạn trong toạ độ địa lý điểm
cực Nam của tỉnh nằm trên vĩ độ 10 005’ Bắc, điểm cực Bắc nằm trên vĩ độ 10 048’ Bắc,
điểm cực Đông có kinh độ 1070 Đông, điểm cực Tây có kinh độ 1070035’ Đông.
2.1.2. Sông ngòi
Mạng lưới sông ngòi ở BR-VT không dày đặc như ở các tỉnh đồng bằng sông Cửu
Long. Sông ngòi ở đây có đặc điểm ngắn, bề mặt sông không rộng, gồm hai nhánh sông
chính:
-

Nhóm đổ ra vịnh Gành Rái: gồm những con sông lớn, ít phù sa bồi lắng, có độ sâu,
kín gió, gần bờ biển quốc tế, thuận lợi cho việc xây dựng cảng và giao thông
đường thủy.


-

Nhóm sông nước ngọt gồm hai con sông: sông Dinh và sông Ray, cung cấp nước
sinh hoạt, phục vụ sản xuất nông nghiệp cho toàn địa bàn cư dân tỉnh. Đặc điểm
sông ngòi ở BR-VT có cửa sông rộng và độ sâu hơn 10m, triều cường mạnh sẽ tạo

loài thực vật và nhiều loại gỗ quý hiếm. Trong rừng có khoảng 200 loài động vật quý
hiếm và đa dạng có nguy cơ tuyệt chủng.
2.1.5. Lượng mưa
Nhìn chung lượng mưa hàng năm của BR-VT nhỏ hơn các tỉnh khác thuộc miền
Đông Nam Bộ. Lượng mưa trung bình dao động khoảng từ 1.400 – 1500mm / năm. Mưa
chủ yếu tập trung vào tháng năm đến tháng 10, trung bình đạt từ 150 đến 300 mm, trong
đó có 3 tháng có lượng mưa lớn nhất là tháng 7, 8, 9 vào thời kì bột phát của gió mùa Tây
nam. Lượng mưa vào 3 tháng này đạt từ 200 – 300 mm, đặc biệt lớn là 350 mm. Khi mới
vào mùa thì lượng mưa tăng nhanh, và lúc cuối mùa mưa chấm dứt cũng rất nhanh.
2.1.6. Nhiệt độ
BR-VT nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, chịu ảnh hưởng của đại
dương. Có hai mùa rõ rệt, mùa mưa và mùa khô. Mùa mưa bắt đầu từ tháng 5 đến tháng
11, mùa khô bắt đầu từ tháng 12 đến tháng 4. Độ ẩm trung bình năm là 79%, nên khí hậu
tương đối mát mẻ. Nhiệt độ trung bình hàng năm đạt ở mức 27 0C. Tháng có nhiệt độ thấp
nhất là tháng 1 (25,6 0C) và tháng có nhiệt độ cao nhất là tháng 5 (28,8 0C). Gió mùa Đông
Bắc mang khí hậu lạnh ảnh hưởng rất ít tới BR-VT . Nhiệt độ phân bố khá đồng đều giữa
các tháng, chênh lệch giữa các tháng nóng nhất và tháng lạnh nhất chỉ khoảng 3 – 4 oC. Ở
vùng ven biển, do hiệu ứng biển nên ban ngày nhiệt độ cũng không quá lên cao, ban đêm
cũng không quá xuống thấp. Vì vậy mà biên độ nhiệt độ của vùng ven biển bao giờ cũng
nhỏ hơn vùng nằm sâu trong đất liền.
Điều kiên khí hậu mát mẻ và địa hình tương đối đa dạng, phong phú đã tạo cho
BR-VT cảnh quan đẹp, và là một nơi lý tưởng thu hút du khách đến nghỉ mát. Đây chính
là một trong những nguồn lợi được thiên nhiên ưu đãi so với các tỉnh khác ở miền Đông
Nam Bộ.
2.2. Dân cư – Văn hóa
2.2.1. Dân cư
Dân số toàn tỉnh vào khoảng 821.300 người (thống kê năm 2000) với mật độ phân
bố 416 người/km2. Vùng đất BR-VT ngày nay, trước khi những lưu dân Việt đến khai phá
và định cư, đã có những cư dân bản địa cư trú gồm người Châu Ro, người Khmer và một
6

“lăng” hay “miếu”, có nơi gọi “dinh Ông Nam Hải”. BR-VT có số lượng và mật độ đền
7


thờ cá Ông thuộc loại cao nhất ở Nam Bộ. Có 10 ngôi đền thờ cá Ông lớn nhỏ ở các nơi:
xã Bình Châu (Xuyên Mộc), Phước Hải, Phước Tỉnh (Long Đất), Xóm Lăng (thị xã Bà
Rịa), các làng Thắng Nhứt, Thắng Nhì, Thắng Tam (thành phố Vũng Tàu)… Trong số
này, những đền thờ có quy mô lớn nhất và dĩ nhiên cũng là nơi diễn ra lễ hội Nghinh Ông
to nhất là ở Phước Hải, Phước Tỉnh và Thắng Tam.
Lễ hội Nghinh Cô:
Lễ hội diễn ra Dinh Cô bên chân núi Thùy Vân trông ra biển thuộc thị trấn Long
Hải. Đây là một trong những lễ hội nước lớn nhất của cư dân ven biển Nam Bộ hàng năm,
diễn ra vào các ngày 10, 11 và 12 tháng 2 âm lịch. Ngày 12 là ngày chánh lễ.
Do nằm ở vị trí đẹp, sơn thủy hữu tình, đường ô tô lại thuận tiện, lễ hội diễn ra vào
mùa khô (là mùa du khách đến tắm biển đông nhất) nên lễ hội Nghinh Cô thu hút rất
nhiều nguồn khách từ các nơi đổ về. Không gian lễ hội không còn đơn thuần là lễ hội xuất
phát từ tín ngưỡng thờ Mẫu, hay một lễ hội nghề nghiệp của ngư dân. Từ một lễ hội mang
đậm bản sắc tín ngưỡng dân gian như bao lễ hội nơi làng quê bình dị, lễ hội Nghinh Cô đã
bị tác động của xu thế đô thị hóa và kinh tế thị trường làm cho biến dạng đáng kể. Sự hiện
diện của nhiều thành phần tham dự lễ hội cùng với cung cách ăn chơi, sinh hoạt, xài tiền
của họ có làm cho không khí của phần hội thêm phần náo nhiệt, sôi đông hơn, hình thức,
màu sắc rực rỡ hơn, xôm tụ hơn, còn mục đích và ý nghĩa của một lễ hội dân gian cổ
truyền bắt nguồn từ tục thờ Mẫu đã mờ nhạt đi rất nhiều.
Lễ hội Bà Thiên Hậu:
Bà Thiên Hậu dân gian thường gọi là Thiên Hậu Thánh Mẫu, là một nữ thần gốc
Trung Hoa. Những người Hoa di cư sang Việt Nam vào thế kỉ thứ XVII, XVIII mà tuyệt
đại đa số đều đi bằng thuyền, trong hành trình những ngày trên biển, họ thường khấn vái
Bà phù hộ cho “đi đến nơi, về đến chốn”. Để tỏ lòng biết ơn Bà, sau khi định cư trên đất
mới, họ đã lập chùa thờ Bà Thiên Hậu ở nhiều nơi tại Hội An (Quảng Nam), chợ Lớn (t/p
Hồ Chí Minh), Thủ Dầu Một (Bình Dương) và nhiều nơi ở BR-VT như Long Điền, Long


trong bài báo có tiêu đề “Du lịch Việt Nam hấp dẫn nhà đầu tư nước ngoài” đăng trên Bản
tin du lịch BR-VT số 43 (2/2007), tác giả Hồng Nhung đã dẫn lời của các chuyên gia
trong lĩnh vực du lịch cho rằng du lịch Việt Nam như một mỏ vàng đang thu hút hàng loạt
các nhà đầu tư nước ngoài ồ ạt kéo vào Việt Nam sau sự kiện Việt Nam gia nhập WTO.
Cũng theo như các chuyên gia này ngành du lịch Việt Nam sẽ tăng mạnh hơn nữa trong
mười năm tới và là ngành thu ngoại tệ lớn thứ hai sau dầu khí, triển vọng vô cùng sáng
sủa.
9


Với sự hấp dẫn và ngày càng đi lên của du lịch Việt Nam , tỉnh BR-VT cần nắm
bắt cơ hội vàng, kêu gọi và tạo điều kiện cho các nhà đầu tư vào các dự án lớn phục vụ
cho phát triển du lịch tỉnh nhà, tạo đà phát triển lâu dài và bền vững cho du lịch, làm
thành nền kinh tế mũi nhọn của tỉnh trong thời gian tới.
-

Đăng trên hai tờ báo Công An Nhân Dân (30/4) và Thanh Niên (25/4) của tác giả

Trung Bảo, hai tờ báo có tựa đề: “Tìm giải pháp tăng trưởng khách quốc tế đến Việt Nam:
Loay hoay vì thiếu thống nhất” và “Du lịch Việt Nam thiếu quá nhiều thứ”, đã phân tích
những nguyên nhân suy giảm mức tăng trưởng lượng khách quốc tế đến Việt Nam trong
năm 2007 so với những năm trước đó. Trong đó có thể kể đến đến số lượng, chất lượng
cơ sở lưu trú, vận chuyển, đội ngũ quản lý, hướng dẫn viên, thủ tục hành chính còn nhiêu
khê, sự phát triển du lịch manh mún, thiếu thống nhất của nhiều địa phương, hoạt động
quảng bá, xúc tiến du lịch trên thị trường quốc tế còn thiếu…
Theo tác giả các bài báo, việc thiếu các cơ sở lưu trú, nhất là các khách sạn loại 4 –
5 sao không chỉ gây khó khăn trong việc đặt tour du lịch cho du khách mà còn làm tăng
chi phí khiến cho nhiều hợp đồng phải hủy bỏ. Tình trạng thiếu các cơ sở lưu trú, vận
chuyển dẫn đến giá cả dịch vụ này ngày càng “bay khỏi mặt đất” trong khi cơ sở vật chất,

điểm du lịch ven biển VN. Theo đánh giá của tiến sĩ Nguyễn Thu Hạnh (Viện nghiên cứu
và phát triển du lịch), sự đầu tư nhanh chóng cơ sở hạ tầng, kỹ thuật cho ngành du lịch và
phát triển kinh tế trong thời gian ngắn đã giúp cho thành phố Hạ Long nhanh chóng thành
thành phố du lịch nổi tiếng tuy nhiên sự phát triển chồng chéo thiếu đồng bộ đó đã làm
ảnh hưởng xấu đến môi trường và cảnh quan của Di sản Hạ Long. Đó là sự phát triển tự
phát, manh mún các sản phẩm du lịch không thể hiện tính đặc trưng độc đáo của tài
nguyên du lịch Quảng Ninh, sự thiếu hoà hợp với cảnh quan môi trường tự nhiên của các
kiến trúc xây dựng, sự nghèo nàn của các loại hình vui chơi giải trí,…Nguyên nhân của
các hạn chế đó theo bà Hạnh là do vấn đề nhận thức cơ bản của việc xậy dựng một hình
ảnh, một thương hiệu riêng cho du lịch Quảng Ninh của các đối tượng tham gia vào quá
trình xây dựng và phát triển sản phẩm du lịch trong đó có thể kể đến sự thiếu chiến lược
xây dựng sản phẩm đồng bộ; cơ chế chính sách còn nhiều vướng mắc chưa tạo điều kiện
thuận lợi cho các đối tượng tham gia kinh doanh sản phẩm du lịch; nguồn nhân lực chưa
được đào tạo chính quy bài bản; hệ thống hạ tầng cơ sở kĩ thuật chưa hoàn thiện, xử lý
nước thải còn nhiều yếu kém gây nhiều tác động xấu đến chất lượng môi trường du lịch.
Nhận thức từ bài báo và liên hệ đến ngành du lịch BR-VT, có thể thấy đây cũng là
một bài học cho du lịch tỉnh, bởi nơi đây cũng tồn tại những điểm khá giống với Quảng
Ninh trong phát triển sản phẩm du lịch. Đây không chỉ là tiếng chuông cảnh báo đối với
11



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status