BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP.HỒ CHÍ MINH
KHOA KINH TẾ
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ CỦA MÔ HÌNH
CHĂN NUÔI BÒ TẠI QUẬN THỦ ĐỨC
TP. HỒ CHÍ MINH
NGUYỄN XUÂN THU
LUẬN VĂN CỬ NHÂN
NGÀNH KINH TẾ NÔNG LÂM
Thành phố Hồ Chí Minh
Tháng 06/2006
Hội đồng chấm báo cáo luận văn tốt nghiệp đại học khoa Kinh Tế, trường
Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh xác nhận luận văn “Đánh giá hiệu
quả mô hình chăn nuôi bò tại quận Thủ Đức – Tp.Hồ Chí Minh” do Nguyễn
Xuân Thu, sinh viên khóa 28, ngành Kinh Tế Nông Lâm, đã bảo vệ thành công
trước hội đồng vào ngày _________________________.
Thái Anh Hòa
Người hướng dẫn,
______________________________
Ký tên, ngày
tháng
tôi học tập tại trường.
Xin chân thành cảm ơn thầy Thái Anh Hòa, người đã tận tình giúp đỡ,
hướng dẫn tôi trong suốt thời gian thực hiện đề tài tốt nghiệp.
Xin chân thành cảm ơn lãnh đạo Phòng Kinh Tế quận Thủ Đức – Tp.Hồ
Chí Minh, đặc biệt là anh Quý và anh Hoài Anh đã tận tình giúp đỡ tôi trong thời
gian thực tập tại địa phương.
Xin chân thành cảm ơn toàn thể các hộ chăn nuôi bò trên địa bàn quận đã
cung cấp những thông tin quý báu để tôi hoàn thành đề tài này.
Xin cảm ơn tất cả bạn bè, những người đã động viên, giúp đỡ tôi trong
suốt thời gian qua.
Thật lòng biết ơn!
TP.HCM, ngày
tháng
năm 2006
Người viết
Nguyễn Xuân Thu
NỘI DUNG TÓM TẮT
NGUYỄN XUÂN THU, Khoa Kinh Tế, Đại Học Nông Lâm Thành phố
Hồ Chí Minh. Tháng 6 năm 2006. Đánh giá hiệu quả kinh tế của mô hình chăn
nuôi bò tại quận Thủ Đức – Tp.Hồ Chí Minh.
Đề tài tìm hiểu về hiệu quả kinh tế của mô hình chăn nuôi bò trên cơ sở
phân tích số liệu điều tra 65 nông hộ chăn nuôi bò tại quận Thủ Đức, Tp.Hồ Chí
Minh. Trong 65 hộ điều tra, có 35 hộ nuôi bò sữa và 30 hộ chăn nuôi bò thịt. Đề
tài đã sử dụng phương pháp mô tả, phương pháp thu thập số liệu, phương pháp
sử lý số liệu để xác định hiệu quả kinh tế của mô hình chăn nuôi bò trên địa bàn
MỤC LỤC
Trang
Danh mục các chữ viết tắt
ix
Danh mục các bảng
x
Danh mục các hình
xii
Danh mục phụ lục
xiii
CHƯƠNG 1. ĐẶT VẤN ĐỀ
1
1.1. Sự cần thiết của đề tài
1
1.2. Mục tiêu nghiên cứu
5
2.1.5. Loại hình chăn nuôi bò thịt
6
2.1.6. Khái niệm về hiệu quả kinh tế
6
2.1.7. Các chỉ tiêu đo lường
6
2.2. Phương pháp nghiên cứu
8
2.2.1. Phương pháp thống kê mô tả
8
2.2.2. Phương pháp thu thập số liệu
8
2.2.3. Phương pháp xử lý số liệu
9
3.3. Vài nét về tình hình chăn nuôi bò tại Tp.Hồ Chí Minh
và quận Thủ Đức
19
3.3.1. Tình hình chăn nuôi bò tại Tp.Hồ CHí Minh
19
3.3.2. Tình hình chăn nuôi bò tại quận Thủ Đức
21
CHƯƠNG 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
23
4.1. Tình hình chung của nông hộ chăn nuôi bò
23
4.2. Thực trạng chăn nuôi bò
27
4.2.1. Quy mô chăn nuôi
27
34
4.4.2. Khó khăn
34
4.5. Tình hình tiêu thụ sản phẩm từ bò sữa
35
4.6. Tình hình tiêu thụ sản phẩm từ bò thịt
38
4.7. Kết quả - hiệu quả chăn nuôi bò sữa
39
4.7.1. Chi phí chăn nuôi bò sữa
39
4.7.2. Các khoản thu từ bò sữa
45
4.7.3. Hiệu quả kinh tế của mô hình chăn nuôi bò sữa
47
61
4.12. Một số đề xuất nhằm nâng cao hiệu quả ngành chăn nuôi bò
ở quận Thủ Đức
68
4.12.1. Chú trọng trong khâu chọn giống
68
4.12.2. Duy trì và phát triển mô hình tổ chăn nuôi hợp tác
69
4.12.3. Chuyển giao nhanh chóng các kỹ thuật mới
69
4.12.4. Chủ động nguồn thức ăn cho bò
70
CHƯƠNG 5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
5.1. Kết luận
71
71
5.1.1. Đối với nông hộ
CP
Chi phí
DT
Doanh thu
GTTSL
Giá trị tổng sản lượng
LN
Lợi nhuận
Sở NN&PTNT
Sở nông nghiệp và phát triển nông thôn
TN
Thu nhập
TP.HCM
Thành phố Hồ Chí Minh
UBND
Bảng 7. Độ Tuổi Lao Động của Chủ Hộ Chăn Nuôi Bò
24
Bảng 8. Trình Độ Văn Hóa của Chủ Hộ
24
Bảng 9. Tổng Diện Tích Đất của Các Nông Hộ
25
Bảng 10. Một Số Ngành Nghề Khác của Các Nông Hộ Chăn Nuôi
Bò Điều Tra
26
Bảng 11. Quy Mô Đàn Bò của Các Hộ Điều Tra
27
Bảng 12. Kinh Nghiệm Chăn Nuôi của Các Nông Hộ
28
Bảng 13. Cơ Cấu Giống Đàn Bò Thịt
28
43
Bảng 22. Tổng Chi Phí Bình Quân của Mô Hình Chăn Nuôi bò Sữa
(Con/Ngày)
47
Bảng 23. Tổng Doanh Thu Bình Quân của Mô Hình Chăn Nuôi Bò Sữa
(Con/Năm)
48
Bảng 24. Các Chỉ Tiêu Kết Quả - Hiệu Quả Tính Bình Quân của Mô Hình
Chăn Nuôi Bò Sữa (Con/Năm)
49
x
Bảng 25. Chi Phí Thức Ăn Bình Quân của Bê (Con/Ngày)
50
Bảng 26. Chi Phí Thức Ăn Bình Quân của Bò Trưởng Thành (Con/Ngày)
51
Bảng 27. Chi Phí Thức Ăn Bình Quân Cho Bò với Loại Hình Chăn Nuôi
Bò Vỗ Béo (Con/Ngày)
Bảng 34. Biến Động Giá Sữa Bò qua Các Năm (2001 – 2005)
63
Bảng 35. Biến Động Giá Thức Ăn của Bò Thịt từ Năm 2001 – 2005
65
Bảng 36. Biến Động Giá Thịt Bò qua Các Năm (2001 – 2005)
66
xi
DANH MỤC CÁC HÌNH
Trang
Hình 1. Sơ Đồ Phương Thức Tiêu Thụ Sữa của Các Nông Hộ Điều Tra
38
Hình 2. Biểu Đồ Phân Phối Thu Nhập của Các Nông Hộ Ngoài Nguồn Thu
từ Chăn Nuôi Bò Năm 2005 (Phân Theo Các Nguồn Thu)
61
Hình 3. Biểu Đồ Biến Động Giá Sữa Bò qua Các Năm tại Các Trạm Thu
Mua (2001 – 2005)
bò thành ngành sản xuất hàng hóa, góp phần giải quyết việc làm, tăng thu nhập
cho lao động nông thôn.
Các sản phẩm từ bò như sữa bò, thịt bò đều có giá trị dinh dưỡng rất cao
và thị trường cho những loại sản phẩm đó ngày càng được mở rộng đặc biệt là
sữa bò. Theo điều tra của chi cục thú y Tp.Hồ Chí Minh thì lượng sữa sản xuất ra
trong nước chỉ mới đáp ứng được khoảng 20% nhu cầu tiêu dùng sữa của người
dân. Trong những năm gần đây, sản lượng sữa bò và thịt bò được tiêu thụ trên cả
nước nói chung và Tp.Hồ Chí Minh nói riêng ngày càng tăng lên. Do vậy ngành
chăn nuôi bò đang cần sự đầu tư nhiều hơn để có thể phát triển hơn nữa.
Tp.Hồ Chí Minh là một trong những địa phương đi đầu trong chăn nuôi
bò, các địa phương nuôi nhiều là: Hoóc Môn, Củ Chi, quận 12, quận Thủ Đức...
Nhưng như chúng ta đều biết, Tp.Hồ Chí Minh là một trong những trung tâm
kinh tế lớn của cả nước. Trong những năm gần đây, tốc độ đô thị hóa diễn ra rất
nhanh chóng, rất nhiều khu công nghiệp và khu chế xuất thi nhau mọc lên, các dự
án đầu tư trong và ngoài nước đang đổ vào khu vực này. Điều này làm cho diện
tích đất sử dụng trong nông nghiệp ngày càng giảm xuống, ảnh hưởng đến các
ngành trồng trọt và chăn nuôi trong đó có chăn nuôi bò. Thủ Đức là một quận
thuộc địa phận của Tp.Hồ Chí Minh và tất nhiên Thủ Đức cũng chịu những tác
động của quá trình đô thị hóa. Như vậy diện tích đất sử dụng cho nông nghiệp
nói chung và chăn nuôi bò nói riêng sẽ như thế nào ở quận Thủ Đức? Với tình
hình như vậy thì loại hình chăn nuôi bò nào sẽ mang lại hiệu quả kinh tế cho
người chăn nuôi? Hay chăn nuôi bò có còn phù hợp với tình hình đô thị hóa đang
diễn ra như ở Thủ Đức?
Với những lý do nêu trên, được sự đồng ý của khoa kinh tế trường Đại
Học Nông Lâm Tp.Hồ Chí Minh, UBND quận Thủ Đức tôi đã tiến hành nghiên
cứu đề tài: “Đánh Giá Hiệu Quả Kinh Tế Của Mô Hình Chăn Nuôi Bò Tại
Quận Thủ Đức – Tp.Hồ Chí Minh”.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu
kết quả - hiệu quả kinh tế của mô hình chăn nuôi bò trên địa bàn quận Thủ Đức.
Chương 5: Kết luận và kiến nghị
Dựa vào những kết quả tính toán được trong chương 4 để đưa ra các
kết luận và đề xuất một số kiến nghị đối với các nông hộ chăn nuôi bò cũng như
đối với địa phương.
3
CHƯƠNG 2
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Cơ sở lý luận
2.1.1. Khái niệm kinh tế hộ
Hộ nông dân là đơn vị sản suất cơ bản, là đơn vị kinh tế xã hội khá đặc
biệt. Bản thân mỗi hộ nông dân là một tế bào xã hội, là một đơn vị sản xuất và
tiêu dùng. Là đơn vị sản xuất cơ bản trong nông nghiệp, hộ có mục đích tối đa
hóa nguồn thu trên cơ sở sử dụng toàn bộ các nguồn lực và nâng cao phúc lợi gia
đình.
2.1.2. Đặc điểm kinh tế hộ
- Hộ nông dân là đơn vị sản xuất nhưng với quy mô nhỏ, họ cũng có đầy
đủ các yếu tố, các tư liệu phục vụ sản xuất. Đó là các nguồn lực sẵn có của nông
hộ như: lao động, đất đai, vốn, kỹ thuật, công cụ… Từ các yếu tố sản xuất đó
nông hộ sẽ tạo ra các sản phẩm cung cấp cho gia đình và xã hội. Do sản xuất với
quy mô nhỏ nên số lượng hàng hóa tạo ra của từng hộ là không lớn. T ư liệu sản
xuất không đầy đủ nên chất lượng của sản phẩm làm ra cũng chưa cao.
- Hộ nông dân là đơn vị tiêu dùng. Các sản phẩm tạo ra nhằm đáp ứng cho
nhu cầu tiêu dùng của gia đình họ là chính, nếu còn dư họ sẽ cung cấp ra thị
trường bằng cách trao đổi hoặc buôn bán. Cũng có một số nông hộ chuyên sản
xuất để cung cấp ra thị trường. Hoạt động sản xuất chính của các nông hộ là
đến với người tiêu dùng.
- Vì mô hình kinh tế hộ có quy mô sản xuất nhỏ, vốn đầu tư không lớn,
công tác quản lý khá dễ dàng so với các loại hình sản xuất khác nên kinh tế hộ
thường được chọn làm điểm khởi đầu. Mô hình kinh tế hộ rất phù hợp với những
nông hộ có ít vốn, chưa có nhiều kinh nghiệm sản xuất, tư liệu sản xuất còn hạn
chế. Nó cũng là tiền đề cho sự phát triển các loại hình sản xuất khác.
2.1.4. Loại hình chăn nuôi bò sữa
Đây là loại hình chăn nuôi bò để lấy sữa. Các nông hộ thường nuôi các
giống bò sữa như: Bò Hà Lan, bò lai Hà Lan, bò Lai Sind, bò Nâu Thụy Sỹ... Sản
lượng sữa, chu kỳ cho sữa sẽ tùy thuộc vào từng giống bò, cách chăm sóc, lượng
thức ăn, kỹ thuật nuôi... của nông hộ. Người chăn nuôi sẽ vận chuyển sữa đến các
trạm thu mua sữa của các công ty sữa để bán. Giá sữa mà các trạm thu mua, các
công ty sữa trả cho nông hộ sẽ phụ thuộc vào độ béo, độ khô, thời gian vắt sữa.
5
Ngoài sản phẩm chính là sữa, loại hình chăn nuôi bò sữa còn có các sản phẩm
phụ như: bê đực, phân bò.
2.1.5. Loại hình chăn nuôi bò thịt
Đây là loại hình chăn nuôi bò để bán thịt. Các giống bò được nuôi thường
là bò Ta Vàng và bò Lai Sind. So với phương thức chăn nuôi bò sữa, phương
thức chăn nuôi bò thịt đơn giãn hơn về kỹ thuật chăn nuôi, thức ăn, chuồng trại...
Thông thường nông hộ sẽ mua bò cái mẹ về nuôi, sau khi bò cái sinh sản thì nông
hộ sẽ nuôi bê con đến một thời điểm thích hợp rồi bán cho thương lái. Một số hộ
chăn nuôi theo phương thức vỗ béo, họ mua bò gầy về nuôi vỗ béo, sau khi bò
béo lên thì họ sẽ bán cho thương lái. Giá bò thịt phụ thuộc nhiều vào trọng lượng
của bò. Ngoài sản phẩm chính là bò thịt, loại hình chăn nuôi bò thịt còn có sản
phẩm phụ là phân bò.
2.1.6. Khái niệm về hiệu quả kinh tế
Chỉ tiêu hiệu quả.
- Tỷ suất lợi nhuận trên chi phí (LN/CP): chỉ tiêu này chỉ ra rằng cứ một
đồng chi phí bỏ ra trong quá trình sản xuất sẽ thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận.
Lợi nhuận
Tỷ suất LN/CP =
Chi phí
- Tỷ suất thu nhập trên chi phí (TN/CP): chỉ tiêu này chỉ ra rằng cứ một
đồng chi phí bỏ ra trong quá trình sản xuất sẽ tạo ra bao nhiêu đồng thu nhập.
Thu nhập
Tỷ suất TN/CP =
Chi phí
- Tỷ suất doanh thu trên chi phí (DT/CP): Chỉ tiêu này chỉ ra rằng cứ một
đồng chi phí bỏ ra trong quá trình sản xuất sẽ thu được bao nhiêu đồng doanh
thu.
Tổng doanh thu
Tỷ suất DT/CP =
Chi phí
7
2.2. Phương pháp nghiên cứu
2.2.1. Phương pháp thống kê mô tả
Đây là phương pháp thu thập thông tin, số liệu để nhằm đánh giá tổng
quát đặc trưng về một mặt nào đó của tổng thể cần nghiên cứu. Trong phạm vi đề
tài này, phương pháp được sử dụng để trình bày về thực trạng của mô hình chăn
nuôi bò tại quận Thủ Đức, Tp.Hồ Chí Minh.
2.2.2. Phương pháp thu thập số liệu
* Trong phạm vi đề tài này tôi tiến hành thu thập số liệu theo 2 nguồn:
nguồn sơ cấp và nguồn thứ cấp. Các vấn đề cần điều tra nhằm phục vụ cho mục
9
CHƯƠNG 3
TỔNG QUAN
3.1. Giới thiệu về các tài liệu nghiên cứu liên quan đã thực hiện
Với đặc thù là nghiên cứu những vấn đề liên quan đến nông nghiệp, trong
những năm qua sinh viên khoa kinh tế trường Đại học Nông Lâm Tp.Hồ Chí
Minh đã tiến hành nghiên cứu rất nhiều đề tài liên quan đến nông nghiệp. Trong
đó ngành chăn nuôi cũng chiếm một số lượng rất lớn. Các nghiên cứu có liên
quan đến ngành chăn nuôi trên địa bàn Tp.Hồ Chí Minh ngày một phong phú và
đa dạng. Nói đến ngành chăn nuôi trên địa bàn Tp.Hồ Chí Minh chúng ta không
thể không nhắc tới loại hình chăn nuôi bò, đặc biệt là bò sữa. Số lượng bò sữa ở
đây chiếm tới 60 – 70% số lượng bò sữa trên cả nước. Sản lượng sữa mà Tp.Hồ
Chí Minh cung cấp ra thị trường rất lớn, nhưng vẫn không đáp ứng đủ nhu cầu
tiêu thụ của người tiêu dùng. Các khu vực nuôi bò nhiều nhất là: huyện Củ Chi,
huyện Hoóc Môn, quận Bình Thạnh, quận 12, quận Thủ Đức... Có rất nhiều đề
tài sinh viên nghiên cứu về tình hình chăn nuôi bò trong những năm qua. Chỉ tính
từ năm 2001 – 2005 các sinh viên khoa kinh tế trường Đại Học Nông Lâm Tp.Hồ
Chí Minh đã có 4 đề tài nghiên cứu về tình hình chăn nuôi bò sữa ở huyện Củ
Chi, 3 đề tài nghiên cứu về tình hình chăn nuôi bò sữa tại huyện Hoóc Môn, và
một số đề tài nghiên cứu tại quận 12, quận Bình Thạnh… Ngoài ra trên thị
trường còn có các loại sách nghiên cứu về ngành chăn nuôi bò.
Quận Thủ Đức cũng là địa phương nuôi bò khá nhiều, nhưng hiện nay
trong khoa kinh tế của trường chỉ mới có 1 đề tài sinh viên nghiên cứu về tình
hình chăn nuôi bò sữa ở đây. Tên đề tài là: ”Khảo sát thực trạng và giải pháp
nhằm phát triển ngành chăn nuôi bò sữa trên địa bàn quận Thủ Đức – Tp.Hồ Chí
Minh” (Nguyễn Hoài Phương, 2004). Nhưng trong đề tài này chỉ nghiên cứu,
- Đất vàng xám diện tích khoảng 1130 ha chiếm tỷ lệ 23% diện tích
đất tự nhiên.
- Đất xám diện tích khoảng 1180 ha chiếm tỷ lệ 25% diện tích đất tự
nhiên.
- Đất phèn diện tích khoảng 2045 ha chiếm tỷ lệ 44% diện tích đất tự
nhiên.
Với điều kiện thổ nhưỡng như trên thì các nông hộ chăn nuôi bò sẽ gặp
thuận lợi trong việc trồng cỏ cho bò ăn. Cỏ là một loại thức ăn quan trọng trong
11
việc chăn nuôi bò, vì vậy nếu trồng được cỏ cho bò thì nông hộ sẽ giảm bớt được
chi phí chăn nuôi.
Khí hậu. Hầu hết các khu vực ở phía nam đều nằm trong khu vực nhiệt
đới gió mua, có 2 mùa mưa nắng rõ rệt. Quận Thủ Đức cũng không ngoại lệ.
Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11. Lượng mưa chủ yếu tập trung vào các
8,9,10. Vào các tháng 6,7,8 thường xảy ra hạn Bà Chằng gây khó khăn cho sản
xuất nông nghiệp.
Mùa nắng bắt đầu từ khoảng tháng 12 đến tháng 4 năm sau.
Nhiệt độ thường xuyên có sự biến động, có lúc nhiệt độ lên đến 38-39 0c
vào những tháng mùa khô. Còn vào các tháng mùa mưa nhiệt độ khoảng 22-24 0c.
Nhiệt độ trung bình hàng năm vào khoảng 27,60c.
Lượng mưa trung bình hàng năm vào khoảng 2190mm/năm nhưng có sự
phân bố không đồng đều. Mưa tập trung chủ yếu vào các tháng 8,9,10 thường
gây ra ngập úng ở 1 số phường như: Tam Phú, Hiệp Bình Phước, Hiệp Bình
Chánh ...
Gió phân bố như sau: từ tháng 2 đến tháng 5 gió có hướng Đông và Đông
Nam. Từ tháng 6 đến tháng 9 gió có hướng Tây và Tây Nam. Ngoài ra từ tháng
10 đến tháng 1 năm sau thường có gió hướng Đông Bắc khi khối không khí lạnh