Đánh giá hiệu quả mô hình trồng lúa BT13 tại xã Đa Thông – huyện Thông Nông – tỉnh Cao Bằng. - Pdf 29



ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
  
HOÀNG THẾ VINH Tên đề tài:

“ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ MÔ HÌNH TRỒNG LÚA BT13
TẠI XÃ ĐA THÔNG - HUYỆN THÔNG NÔNG
TỈNH CAO BẰNG”
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo : Chính quy
Chuyên ngành : Khuyến nông
Khoa : Kinh tế & PTNT
Lớp : K 42 Khuyến nông
Khoá học : 2010 - 2014
Giảng viên hướng dẫn : ThS. Lành Ngọc Tú
nhận được sự đóng góp ý kiến của các thầy cô giáo để đề tài của tôi được
hoàn thiện hơn.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, Ngày 09 tháng 06 năm 2014
Sinh viên
Hoàng Thế Vinh DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

BVTV Bảo vệ thực vật
KHKT Khoa học kỹ thuật
NN&PTNT Nông nghiệp và phát triển nông thôn
DT Diện tích
NS Năng suất
SL Sản lượng
CC Cơ cấu
PTBQ Phát triển bình quân
PTNT Phát triển nông thôn
UBND Ủy ban nhân dân
NN Nông nghiệp
CN Công nghiệp
TTCN Tiểu Thủ công nghiệp
XD Xây dựng
GTXS Giá trị sản xuất
HTX Hợp tác xã
Đ Đồng

DANH MỤC HÌNH VÀ BIỂU ĐỒ
Hình 4.1. Bản đồ hành chính của xã Đa Thông 22
Biểu đồ 4.1: Sự ra quyết định của nam và nữ đối với việc tham gia mô
hình sản xuất lúa BT13 45
MỤC LỤC

PHẦN 1: MỞ ĐẦU. 1
1.1. Tính cấp thiết của đề tài 1
1.2. Mục đích 2
1.3. Mục tiêu 2
1.4. Ý nghĩa của đề tài 2
1.4.1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học 2
1.4.2. Ý nghĩa thực tiễn 3
PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU 4
2.1. Cơ sở lý luận về mô hình 4
2.1.1. Lý luận chung về mô hình 4
2.1.2. Đánh giá khuyến nông 6
2.1.3. Hiệu quả 9
2.2. Cơ sở thực tiễn của đề tài 13
2.2.1. Tình hình sản xuất lúa gạo trên thế giới và Việt Nam 13
2.2.2. Các khảo nghiệm giống lúa BT13 tại Việt Nam và Cao Bằng 16
2.2.3. Bài học kinh nghiệm rút ra 18
PHẦN 3: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU . 19
3.1. Đối tượng nghiên cứu 19
3.2. Phạm vi nghiên cứu 19
3.3. Nội dung nghiên cứu 19
3.4. Phương pháp nghiên cứu 20

1
PHẦN 1: MỞ ĐẦU

1.1. Tính cấp thiết của đề tài
Nông nghiệp giữ vai trò rất quan trọng trong việc phát triển kinh tế, nhất
là ở các nước đang phát triển. Tuy nhiên, ngay cả những nước có nền công
nghiệp phát triển cao, mặc dù tỷ trọng sản phẩm nông nghiệp không lớn
nhưng khối lượng sản phẩm nông nghiệp vẫn không ngừng tăng lên và giữ vai
trò quan trọng trong nền kinh tế quốc dân. Thực tiễn lịch sử của các nước trên
thế giới đã chứng minh chỉ có thể phát triển kinh tế nhanh chóng mới có sự an
toàn lương thực. Nếu không đảm bảo an toàn lương thực thì khó có thể ổn
định về chính trị và thiếu sự đảm bảo cơ sở pháp lý, kinh tế cho sự phát triển.
Lúa là một trong năm loại cây lương thực chính của thế giới, cùng với
ngô, lúa mì, sắn và khoai tây. Lúa đứng thứ hai về diện tích và sản lượng. Lúa
gạo còn là nguồn lương thực cho hơn nửa dân số thế giới. Trong khi dân số
thế giới tiếp tục tăng, diện tích đất nông nghiệp ngày càng giảm theo thời gian
thì việc tăng sản lượng lương thực để đáp ứng nhu cầu của con người là một
vấn đề cấp bách cần được giải quyết để đảm bảo an ninh lương thực thế giới.
Đối với người dân châu Á nói chung hay người dân Việt Nam nói riêng thì
cây lúa là cây lương thực hàng đầu. Lúa gạo có vai trò quan trọng trong đời
sống con người, gắn liền với bữa ăn hàng ngày của chúng ta. Ngoài ra lúa còn
làm thức ăn cho gia súc, làm nguyên liệu cho công nghiệp hay lúa là hàng hóa
để xuất khẩu… Từ ngàn đời nay,cây lúa đã gắn bó với con người, làng quê
Việt Nam. Đồng thời cũng trở thành tên gọi cho một nền văn minh - nền văn
minh lúa nước, nó đã trở thành một nét đẹp văn hóa truyền thống ở nước ta.
Ngày nay với mục tiêu xây dựng đất nước theo hướng công nghiệp hóa,
hiện đại hóa thì ngành nông nghiệp phải chịu một áp lực rất lớn trong việc

huyện Thông Nông, tỉnh Cao Bằng.
- Đánh giá được thực trạng sản xuất của mô hình lúa BT13 tại xã Đa
Thông – Thông Nông – Cao Bằng.
- Đánh giá được hiệu quả và mức độ tham gia của người dân đối với mô hình.
- Phân tích được tính bền vững và khả năng nhân rộng của mô hình.
- Phân tích được những thuận lợi, khó khăn khi thực hiện mô hình, đề
xuất giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả của mô hình trong thực tiễn sản xuất.
1.4. Ý nghĩa của đề tài
1.4.1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học
- Nghiên cứu đề tài giúp sinh viên củng cố lại những kiến thức cơ bản
và những kiến thức đào tạo chuyên môn trong quá trình học tập trong nhà
3
trường, đồng thời tạo điều kiện cho sinh viên có cơ hội tiếp cận với những
kiến thức ngoài thực tế.
- Nghiên cứu đề tài là cơ sở cho sinh viên vận dụng sáng tạo những kiến
thức đã học vào thực tiễn và là tiền đề quan trọng để sinh viên thấy được
những kiến thức cơ bản cần bổ sung để phù hợp với thực tế công việc sau này.
- Nghiên cứu đề tài nhằm phát huy cao tính tự giác, chủ động học tập,
nghiên cứu của sinh viên. Nâng cao tinh thần tìm tòi, học hỏi, sáng tạo và khả
năng vận dụng kiến thức vào tổng hợp, phân tích, đánh giá tình hình và định
hướng những ý tưởng trong điều kiện thực tế.
- Nghiên cứu đề tài là cơ hội đề mỗi sinh viên có cơ hội để vân dụng
những kiến thức đã học vào trong nghiên cứu khoa học và là cơ sở để hình
thành các ý tường sau này.
1.4.2. Ý nghĩa thực tiễn
- Từ kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ đưa ra được một số bảng tổng hợp
về tình hình sản suất lúa BT13 tại địa phương.

đơn giản về một vấn đề phức tạp, giúp cho ta dễ nhận biết được đối tượng
nghiên cứu[3]. Mô hình còn được coi là hình ảnh quy ước của đối tượng
nghiên cứu về một hệ thống các mối quan hệ hay tình trạng kinh tế.
Như vậy, mô hình có thể có các quan niệm khác nhau, sự khác nhau đó
tùy thuộc vào góc độ tiếp cận và mục đích nghiên cứu, nhưng khi sử dụng mô
hình người ta đều có chung một quan điểm là dùng để mô phỏng đối tượng
nghiên cứu.
Trong thực tế, để khái quát hóa các sự vật, hiện tượng, các quá trình,
các mối quan hệ hay một ý tưởng nào đó, người ta thường thể hiện dưới dạng
mô hình. Có nhiều loại mô hình khác nhau, mỗi loại mô hình chỉ đặc trưng
cho một điều kiện sinh thái hay sản xuất nhất định nên không thể có mô hình
chung cho tất cả các điều kiện sản xuất khác nhau.
5
Do đó, ở mỗi góc độ tiếp cận và mục đích nghiên cứu riêng, tùy thuộc
vào quan niệm và ý tưởng của người nghiên cứu mà mô hình được sử dụng để
mô phỏng và trình bày là khác nhau. Song khi sử dụng mô hình để mô phỏng
đối tượng nghiên cứu, người ta thường có chung một quan điểm và đều được
thống nhất đó là: Mô hình là hình mẫu để mô phỏng hoặc thể hiện đối tượng
nghiên cứu, nó phản ánh những đặc trưng cơ bản nhất và giữ nguyên được
bản chất của đối tượng nghiên cứu.
* Mô hình sản xuất
Sản xuất là một hoạt động có ý thức, có tổ chức của con người nhằm tạo
ra nhiều của cải vật chất cho xã hội bằng những tiềm năng, nguồn lực và sức
lao động của chính mình. Lịch sử phát triển của xã hội loài người đã chứng
minh sự phát triển của các công cụ sản xuất - yếu tố không thể thiếu trong nền
sản xuất. Từ những công cụ thô sơ nay đã được thay thế bằng những công cụ
sản xuất hiện đại làm giảm hao phí về sức lao động trên một đơn vị sản phẩm,

điều khiển hệ thống.
Việc thực hiện mô hình giúp cho nhà khoa học cùng người nông dân có
thể đánh giá được sự phù hợp và khả năng nhân rộng của mô hình cây trồng
vật nuôi tại một khu vực nào đó. Từ đó đưa ra quyết định tốt nhất nhằm đem
lại lợi ích tối đa cho nông dân, phát huy hiệu quả những gì nông dân đã có.
2.1.2. Đánh giá khuyến nông
2.1.2.1. Khái niệm đánh giá
Đánh giá mô hình là nhìn nhận và phân tích toàn bộ quá trình triển khai
thực hiện mô hình, các kết quả thực hiện cũng như hiệu quả thực tế đạt được của
mô hình trong mối quan hệ với nhiều yếu tố, so sánh với mục tiêu ban đầu[4].
Đánh giá để khẳng định những gì đã thực hiện bằng nguồn lực của thôn
bản và những hỗ trợ từ bên ngoài với những gì thực sự đã đạt được.
Đánh giá là so sánh những gì đã thực hiện bằng nguồn lực của thôn bản
và những hỗ trợ từ bên ngoài với những gì thực sự đã đạt được.
Trong đánh giá mô hình người ta có thể hiểu như sau:
- Là quá trình thu thập và phân tích thông tin để khẳng định:
+ Liệu mô hình có đạt được các kết quả và tác động hay không.
+ Mức độ mà mô hình đã đạt được so với mục tiêu của mô hình thông
qua các hoạt động đã chỉ ra.
- Đánh giá sử dụng các phương pháp để điều tra một cách có hệ thống
các kết quả và hiệu quả của mô hình. Nó cũng điều tra những vấn đề có thể
làm chậm tiến độ thực hiện mô hình nếu như các vấn đề này không được giải
quyết kịp thời.
7
- Trong quá trình đánh giá yêu cầu phải lập kế hoạch chi tiết và có khoa
học, lấy mẫu theo phương pháp thống kê.
- Việc đánh giá sẽ tiến hành đo lường định kỳ theo giai đoạn.

8
- Đánh giá tiến độ thực hiện: Là việc xem xét thời gian thực tế triển khai
thực hiện các nội dung của mô hình hay nói cách khác là xét xem hoạt động
có đúng thời gian dự định hay không, nhanh hay chậm thế nào…
- Đánh giá tình hình chi tiêu tài chính: Là xem xét lại việc sử dụng kinh
phí chi tiêu có đúng theo nguyên tắc đã được quy định hay không để có điều
chỉnh và rút kinh nghiệm.
- Đánh giá về tổ chức thực hiện: Đánh giá về việc tổ chức phối hợp
thực hiện giữa các thành phần tham gia, xem xét và phân tích công tác tổ chức,
cách phối hợp các thành phần tham gia. Ngoài ra có thể xem xét việc phối kết
hợp giữa các mô hình hay hoạt động trên cùng một địa bàn và hiệu quả của sự
phối hợp đó.
- Đánh giá kỹ thuật mô hình: Là xem xét lại các kỹ thuật mà mô hình đã
đưa vào có phải là mới không, quá trình thực hiện các khâu kỹ thuật có đảm
bảo theo đúng quy trình kỹ thuật đã đặt ra không.
- Đánh giá mức độ ảnh hưởng của môi trường: Hiện nay vấn đề môi
trường là một vấn đề bức xúc của toàn cầu, vì vậy chúng ta cần phải quan tâm
đến vấn đề môi trường.
- Đánh giá khả năng mở rộng: Là quá trình xem xét kết quả của mô hình
có thể áp dụng rộng rãi hay không, nếu có áp dụng thì cần diều kiện gì không.
* Tổng kết
Thông thường sau khi kết thúc một mô hình hay hoạt động, người ta tổ
chức hội nghị tổng kết để cùng nhau nhìn lại quá trình thực hiện, đánh giá về
những thành công hay chưa thành công, phân tích các nguyên nhân gây thất
bại, lấy đó làm các bài học để tránh vấp phải sai lầm cho các mô hình sau này.
2.1.2.3. Tiêu chí đánh giá
* Khái niệm tiêu chí
- Khái niệm tiêu chí: Tiêu chí như là một hệ thống các chỉ tiêu, chỉ số có
thể định lượng được dùng để đánh giá hay phân loại một hoạt động hay một
mô hình nào đó.

khuyến nông với sự tham gia của cán bộ khuyến nông và nông dân.
2.1.3. Hiệu quả
2.1.3.1. Hiệu quả kinh tế
* Một số lý luận chung về hiệu quả kinh tế
- Hiệu quả kinh tế là một phạm trù kinh tế, phản ánh mặt chất lượng của
hoạt động kinh tế, chất lượng của các hoạt động này chính là quá trình tăng
cường khai thác hợp lý và khơi dậy tiềm năng sẵn có của con người, tự nhiên
để phục vụ cho lợi ích của con người.
- Các nhà sản xuất và quản lý kinh tế cần phải nâng cao chất lượng của
các hoạt động kinh tế nhằm đạt được mục tiêu là với khối lượng tài nguyên
nguồn lực nhất định phải tạo ra khối lượng sản phẩm hàng hóa có giá trị lớn
10

nhất. Nói cách khác là ở một mức khối lượng và giá trị sản phẩm nhất định thì
phải làm thế nào để chi phí sản xuất là thấp nhất.
Như vậy quá trình sản xuất là sự liên hệ mật thiết giữa các yếu tố nguồn
lực đầu vào và khối lượng sản phẩm đầu ra, kết quả cuối cùng của mối quan
hệ này là thể hiện tính hiệu quả kinh tế trong sản xuất. Với cách xem xét này,
hiện nay có nhiều ý kiến thống nhất với nhau về hiệu quả kinh tế. Có thể khái
quát hiệu quả kinh tế như sau:
+ Hiệu quả kinh tế được biểu hiện là mối tương quan so sánh giữa
lượng kết quả đạt được với lượng chi phí bỏ ra trong hoạt động sản xuất kinh
doanh. Kết quả đạt được là phần giá trị thu được của sản phẩm đầu ra, lượng
chi phí bỏ ra là phần giá trị của các yếu tố nguồn lực đầu vào. Mối tương quan
này cần xét cả về tương đối và tuyệt đối, cũng như xét mối quan hệ chặt chẽ
giữa hai đại lượng đó. Một phương án đúng hay một giải pháp kinh tế kỹ
thuật hiệu quả kinh tế cao là đạt được tương quan tối ưu giữa kết quả thu được

nguồn lực xã hội. Điều đó chính là hiệu quả của lao động xã hội và được xác
định bằng tương quan so sánh giữa lượng kết quả hữu ích thu được với lượng
hao phí bỏ ra.
Trên quan điểm toàn diện, có ý kiến cho rằng đánh giá hiệu quả kinh tế
không thể loại bỏ mục tiêu nâng cao trình độ về văn hóa, xã hội và đáp ứng
các nhu cầu xã hội ngày một tốt hơn cùng với việc tạo ra môi trường bền
vững. Điều đó thể hiện mối quan hệ giữa hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội và
hiệu quả môi trường hiện tại và lâu dài. Đó là quan điểm đúng đủ trong kinh
tế vi mô và kinh tế vĩ mô phù hợp với xu hướng phát triển kinh tế hiện nay.
* Một số công thức nhằm đánh giá hiệu quả kinh tế
+ Giá trị sản xuất: GO (Gross output) là toàn bộ giá trị của cải và dịch
vụ được tạo ra trong một thời kì nhất định (thường là 1 năm), đây là tổng thu
của hộ. [2]
GO = ∑P
i
Q
i
Trong đó: P
i
là đơn giá sản phẩm thứ i
Q
i
là khối lượng sản phẩm thứ i
+ Chi phí trung gian: IC (Intermediate Cost) là toàn bộ chi phí vật chất
thường xuyên và dịch vụ được sử dụng trong quá trình sản xuất như: giống, phân
bón, thuốc BVTV, dụng cụ rẻ tiền mau hỏng trong một vụ sản xuất.
IC = ∑C
i

Trong đó: C

+ Giá trị gia tăng trên một công lao động: VA/CLĐ
* Một số công thức tính hiệu quả kinh tế:
+ Công thức 1: Hiệu quả kinh tế được xác định bằng tỷ số giữa giá trị
kết quả thu được và chi phí bỏ ra để đạt được kết quả đó[5].
Hiệu quả kinh tế = Kết quả thu được/Chi phí sản xuất
Hay H = Q/C
Trong đó:
H là hiệu quả kinh tế
Q là kết quả thu được
C là chi phí sản xuất
+ Công thức 2: Hiệu quả kinh tế được xác định bằng hiệu số giữa giá trị
kết quả thu được và chi phí bỏ ra để thu được kết quả đó.
Hiệu quả kinh tế = Kết quả thu được – Chi phí sản xuất
Hay H = Q - C
13

2.1.3.2. Hiệu quả xã hội
Hiệu quả xã hội của bất kỳ hoạt động sản xuất kinh doanh, bất kỳ mô
hình nào thì đó chính là khả năng làm việc thường xuyên, tạo cơ hội cho mọi
người dân trong vùng đều có việc làm và từ đó tăng nguồn thu nhập. Không
ngừng nâng cao mức sống cả về vật chất lẫn tinh thần, trên cơ sở đó thực hiện
công bằng xã hội[3].
2.1.3.3. Hiệu quả môi trường
Hiệu quả môi trường trong sản xuất nông nghiệp phải đảm bảo cho môi
trường sinh thái ngày càng được bảo vệ và cải thiện phát triển nông, nghiệp
nông thôn bền vững. Có nghĩa là phát triển liên tục trên cơ sở khai thác hợp lý
các nguồn lực để đáp ứng nhu cầu hiện tại và bảo tồn chúng cho các thế hệ

tích sản xuất lớn nên Châu Á vẫn là nguồn đóng góp rất quan trọng cho sản
lượng lúa trên thế giới. Châu Á chiếm ưu thế sản lượng lúa gạo thế giới, với
90% sản lượng (559 triệu tấn) năm 2007. Các dự đoán của FAO cho rằng sản
lượng lúa gạo của châu Á có thể 5 tăng khoảng 0,9% mỗi năm để đạt đến 720
triệu tấn vào năm 2030. Các nước có diện tích trồng lúa nhiều nhất thế giới
năm 2011 là 8 nước châu Á:Ấn Độ, Trung Quốc,Indonesia, Bangladesh, Thái
Lan, Myanmar, Việt Nam, Philippines[11].
Trong những năm gần đây diện tích trồng lúa ở một số nước đang có xu
hướng giảm dần. Đây cũng là hướng tất yêu đặc biệt là ở các nước phát triển.
Do việc thay đổi cây trồng phù hợp với con người, bên cạnh đó là quá trình
đô thị hóa ở các nước phát triển. Tuy nhiên sản lượng của các nước trồng lúa
vẫn liên tục tăng . Theo số liệu của FAO ta có bảng diện tích năng suất sản
lượng như sau:
Bảng 2.1. Diện tích năng suất và sản lượng của một số nước sản xuất lúa
gạo hàng đầu trên thế giới năm 2012
Nước DT(ha) NS(tấn/ha) SL(tấn)
Trung Quốc 30557000 6,7410 205985229
Ấn độ 42500000 3,5960 152600000
Indonesia 13443443 5,1360 69045141
Việt Nam 7753163 5,6135 43661570
Bangladesh 11553452 2,9333 33889632
(Nguồn FAOSTAT 2012)
Qua bảng 2.1 cho ta thấy: Ấn độ là nước trồng nhiều lúa nhất nhưng
năng suất và sản lượng thì lại là Trung Quốc lại là nước đạt cao nhất với lần
lượt là 6,7410 tấn/ha, 205.985.229 tấn.
15


2011 7655440 5,5383 42398346
2012 7753163 5,6135 43661570
(Nguồn FAOSTAT 2012)
16

Qua bảng trên ta thấy đươc sự tăng trưởng về sản xuất lúa ở nước ta khá
nhanh cả về diện tích, suất và sản lượng chứng tỏ chúng ta đã biết áp dụng
khoa học kỹ thuật vào sản xuất nhiều hơn để nâng cao năng suất cũng như
chất lượng sản phẩm.
2.2.2. Các khảo nghiệm giống lúa BT13 tại Việt Nam và Cao Bằng
2.2.2.1. Tại Việt Nam
Giống BT13 chọn tạo từ giống lúa Khẩu Sửu của Điện Biên bằng
phương pháp chọn lọc cá thể. Từ vụ xuân 2006 được Bộ môn Cây lương thực
và Cây thực phẩm, Viện KHKT nông lâm nghiệp miền núi phía Bắc tiếp tục
chọn tạo và làm thuần[12].
Trong vụ lúa mùa 2011 và vụ xuân 2012 vừa qua, tỉnh Hà Giang tiến
hành khảo nghiệm năm giống lúa thuần có năng suất cao, đó là các giống PB1,
PB2, PB8, T10 và BT13. Mục đích tìm ra các giống lúa thuần thích hợp với
các điều kiện canh tác, thổ nhưỡng và phù hợp với các điều kiện thời tiết của
cả 2 vụ xuân và vụ mùa… trên địa bàn của tỉnh để đưa vào cơ cấu gieo trồng
tại các địa bàn gieo cấy của tỉnh
Kết quả khảo nghiệm cho thấy: Cả năm giống lúa thuần đều có khả
năng sinh trưởng tốt trong điều kiện thời tiết của cả vụ xuân và vụ mùa; thời
gian sinh trưởng trung bình trong vụ xuân của năm giống lúa thuần trung bình
từ 110 – 120 ngày, trong điều kiện vụ mùa từ 95 – 105 ngày; khả năng chịu
rét và chống đổ khá; chống chịu tốt đối với các đối tượng sâu bệnh hại chủ
yếu trên cây lúa như sâu cuốn lá, sâu đục thân, bệnh bạc lá, bệnh đốm sọc vi

2.2.2.2. Tại Cao Bằng
Viện KHKT nông lâm nghiệp miền núi phía Bắc đã xây dựng kế hoạch
ngay từ đầu năm nên đã chủ động triển khai các nội dung của dự án kịp thời,
đúng tiến độ và thời vụ, phù hợp với kế hoạch sản xuất tại địa phương.
Trong quá trình triển khai thực hiện, Viện đã phối hợp với Sở
NN&PTNT tỉnh Cao Bằng và các cơ quan địa phương: Trạm Khuyến nông
huyện Thông Nông, xã Đa Thông triển khai các nội dung của dự án. Lãnh đạo
các cấp từ tỉnh đến địa phương đã tạo điều kiện thuận lợi như chỉ đạo các
Phòng, Ban, cán bộ kỹ thuật phối hợp tham gia dự án từ khâu tổ chức đến
triển khai thực địa. Đối với địa phương trực tiếp triển khai dự án, lãnh đạo đã
cử cán bộ kỹ thuật cùng phối hợp với cán bộ Viện trực tiếp chỉ đạo và theo
dõi các mô hình sản xuất.[6]
Cán bộ chuyên trách của địa phương nhiệt tình, chịu khó, vững kiến
thức chuyên môn, tạo điều kiện thuận lợi để chuyển giao những tiến bộ kỹ
thuật mới cho nông dân.
18

2.2.3. Bài học kinh nghiệm rút ra
Qua tìm hiểu về thực trạng phát triền lúa của Việt nam cũng như trên
thế giới và đặc biệt là sự phát triển của giống lúa BT13, đã được nghiên cứu
và thực hiện thành công ở nhiều địa phương ở nước ta. Để thực hiện thành
công việc sản xuất mô hình lúa BT13 tại Cao Bằng tôi rút ra một số bài học
kinh nghiệm sau:
- Khi chọn hộ tham gia mô hình cần chọn hộ có tâm huyết, kinh nghiệm,
trách nhiệm, có đủ vốn đối ứng và sẵn long chia sẻ kinh nghiệm với những
nông dân có nhu cầu, như thế góp phần làm giàu cho chính họ và nhân rông
mô hình.

- Điều kiện tự nhiên
- Đặc điểm kinh tế - xã hội
 Thực trạng sản xuất của mô hình lúa BT13 tại xã Đa Thông - huyện
Thông Nông - tỉnh Cao Bằng.
 Đánh giá hiệu quả và mức độ tham gia của người dân đối với mô hình.
- Đánh giá hiệu quả kinh tế của mô hình
- Đánh giá hiệu quả xã hội của mô hình
- Đánh giá hiệu quả môi trường của mô hình
 Đánh giá tính bền vững và khả năng nhân rộng của mô hình.
- Đánh giá tính bền vững của mô hình
- Đánh giá khảnăng nhân rộng của mô hình
 Phân tích những thuận lợi, khó khăn khi thực hiện mô hình, đề xuất giải
pháp nhằm nâng cao hiệu quả của mô hình trong thực tiễn sản xuất.
- Thuận lợi
- Khó khăn
- Giải pháp

Trích đoạn Đánh giá hiệu quả môi trường của mô hình sản xuất lúaBT13 Đánh giá tính bền vững của mô hình Đánh giá khảnăng nhân rộng mô hình Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả của mô hình sản xuất lúa
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status