1
XÂY DỰNG CHỦ ĐỀ DẠY HỌC THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC
NGƯỜI HỌC, XÂY DỰNG CHỦ ĐỀ LỰC VÀ CÁC ĐỊNH LUẬT NIUTON
A. ĐẶT VẤN ĐỀ
1. Lý do chọn sáng kiến
Đổi mới phương pháp dạy học đang thực hiện bước chuyển từ chương trình giáo dục tiếp
cận nội dung sang tiếp cận năng lực của người học, nghĩa là từ chỗ quan tâm đến việc HS học
được cái gì đến chỗ quan tâm HS vận dụng được cái gì qua việc học. Để đảm bảo được điều đó,
phải thực hiện chuyển từ phương pháp dạy học theo lối "truyền thụ một chiều" sang dạy cách học,
cách vận dụng kiến thức, rèn luyện kỹ năng, hình thành năng lực và phẩm chất. Tăng cường việc
học tập trong nhóm, đổi mới quan hệ giáo viên - học sinh theo hướng cộng tác có ý nghĩa quan
trọng nhằm phát triển năng lực xã hội. Bên cạnh việc học tập những tri thức và kỹ năng riêng lẻ
của các môn học chuyên môn cần bổ sung các chủ đề học tập tích hợp liên môn nhằm phát triển
năng lực giải quyết các vấn đề phức hợp.
Phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động của người học, hình thành và phát triển năng
lực tự học (sử dụng sách giáo khoa, nghe, ghi chép, tìm kiếm thông tin...), trên cơ sở đó trau dồi
các phẩm chất linh hoạt, độc lập, sáng tạo của tư duy. Có thể chọn lựa một cách linh hoạt các
phương pháp chung và phương pháp đặc thù của môn học để thực hiện. Tuy nhiên dù sử dụng bất
kỳ phương pháp nào cũng phải đảm bảo được nguyên tắc “Học sinh tự mình hoàn thành nhiệm vụ
nhận thức với sự tổ chức, hướng dẫn của giáo viên”.
Việc sử dụng phương pháp dạy học gắn chặt với các hình thức tổ chức dạy học. Tuỳ theo
mục tiêu, nội dung, đối tượng và điều kiện cụ thể mà có những hình thức tổ chức thích hợp như
học cá nhân, học nhóm; học trong lớp, học ở ngoài lớp... Cần chuẩn bị tốt về phương pháp đối với
các giờ thực hành để đảm bảo yêu cầu rèn luyện kỹ năng thực hành, vận dụng kiến thức vào thực
tiễn, nâng cao hứng thú cho người học.
Một trong những biện pháp nhằm phát triển toàn diện năng lực của người học đó là việc
giáo viên xây dựng các chủ đề dạy học trong đó thiết kế tiến trình dạy học cho phù hợp với từng
đối tượng học sinh.
Bên cạnh đó như chúng ta biết lực là một phần rất quan trọng trong cuộc sống chúng luôn
luôn tồn tại xung quang và rất gần gũi với chúng ta do đó tác giả đã chọn đề tài “Xây dựng chủ
đề dạy học theo hướng phát triển năng lực người học, xây dựng tiến trình dạy học chủ đề
- Dạy học vẫn nặng về truyền thụ kiến thức lí thuyết. Việc rèn luyện kỹ năng sống, kỹ năng
giải quyết các tình huống thực tiễn cho HS thông qua khả năng vận dụng tri thức tổng hợp chưa thực
sự được quan tâm.
- Việc ứng dụng công nghệ thông tin - truyền thông, sử dụng các phương tiện dạy học chưa
được thực hiện rộng rãi và hiệu quả trong các trường trung học cơ sở.
- Hoạt động kiểm tra đánh giá chưa bảo đảm yêu cầu khách quan, chính xác, công bằng;
việc kiểm tra chủ yếu chú ý đến yêu cầu tái hiện kiến thức và đánh giá qua điểm số đã dẫn đến
tình trạng GV và HS duy trì dạy học theo lối "đọc-chép" thuần túy, HS học tập thiên về ghi nhớ,
ít quan tâm vận dụng kiến thức.
- Nhiều GV chưa vận dụng đúng quy trình biên soạn đề kiểm tra nên các bài kiểm tra còn
nặng tính chủ quan của người dạy. Hoạt động kiểm tra đánh giá ngay trong quá trình tổ chức hoạt
động dạy học trên lớp chưa được quan tâm thực hiện một cách khoa học và hiệu quả.
2. Giải pháp mới
- Xây dựng các chuyên đề dạy học là xác định các vấn đề có liên quan với nhau từ đó xây
dựng thành một vấn đề chung để tạo thành một chuyên đề dạy học trong môn học.
- Giáo viên xây dựng các câu hỏi liên quan đến cuộc sống, thực tế có liên quan đến bài học.
- Những ưu điểm của cách ra đề như trên:
+ Không trùng lặp các kiên thức của các chương, phần
+ Kích thích hứng thú học tập cho học sinh, giúp học sinh vận dụng các kiến thức đã
học đề giải quyết các tình huống thực tiễn, từ đó phát triển nhân cách cho học sinh, nâng
cao kĩ năng sống
+ Với đề bài được thiết kế câu hỏi thiết kế theo hướng vận dụng giải quyết các vẫn
đề thường gặp sẽ tạo được hứng thú cho học sinh, học sinh không ngại học để phục vụ cho
kiểm tra, đồng thời hạn chế được phần nào tình trạng học tủ, học lệch.
3. Phân loại các chuyên đề giảng dạy chương trình Vật lý 10
- Qua quá trình giảng dạy Vật lí 10 một số năm tác giả đã phân loại các chuyên để vật lý
Chuyên đề 1. Chuyển động thẳng biến đổi đều
+ Chuyển động cơ học
+ Chuyển động thẳng đều
+ Các nguyên lí của nhiệt động lực học
Chuyên đề 9. Chất rắn
+ Chất rắn kết tinh. Chất rắn vô định hình
+ Biến dạng cơ của vật rắn
+ Sự nở vì nhiệt của vật rắn
5
4. Gợi ý xây dựng các bài tập để đánh giá các năng lực thành phần
Dưới đây là các gợi ý cụ thể về việc xây dựng các bài tập đánh giá các năng lực thành phần:
- K1: Trình bày được kiến thức về các hiện tượng, đại lượng, định luật, nguyên lí vật lí cơ bản,
các phép đo, các hằng số vật lí
Năng lực thành phần này có thể được đánh giá qua các câu hỏi trong sách giáo khoa để nhằm tái
hiện kiến thức vật lí đã học.
- K2: Trình bày được mối quan hệ giữa các kiến thức vật lí
Năng lực thành phần này có thể được đánh giá qua các câu hỏi trong sách giáo khoa để yêu cầu
HS trình bày mối quan hệ giữa các kiến thức, có thể sử dụng các bài tập dưới dạng yêu cầu vẽ sơ
đồ tư duy, vẽ bản đồ khái niệm để diễn đạt các mối quan hệ giữa các đại lượng.
- K3: Sử dụng được kiến thức vật lí để thực hiện các nhiệm vụ học tập
Các nhiệm vụ học tập ở đây có thể được giao trong quá trình học tập bao gồm:
+ Suy luận từ giả thuyết để rút ra hệ quả.
+ Suy luận từ kiến thức cũ để đưa ra kiến thức mới.
+ Sử dụng kiến thức cũ làm căn cứ đề xuất giả thuyết.
+ Tính toán công thức làm cơ sở lí thuyết cho các phép đo.
- K4: Vận dụng (giải thích, dự đoán, tính toán, đề ra giải pháp, đánh giá giải pháp … ) kiến
thức vật lí vào các tình huống thực tiễn
Tình huống thực tiễn có thể là các tình huống liên quan đến:
+ Nhiệm vụ, nhu cầu bản thân: ăn uống, đi lại,…
+ Các hoạt động thực tiễn trong gia đình: làm bếp, đồ gia dụng,…
+ Các vấn đề chung, cấp thiết: các vấn đề về ô nhiễm môi trường, năng lượng tái tạo, bảo
+ Lấy các thông tin, dữ liệu từ các trung tâm khoa học và phân tích, xử lí để giải quyết
những nhiệm vụ học tập.
+ Đọc sách tham khảo và tóm tắt những kiến thức trọng tâm thành một sơ đồ tư duy hoặc
bản đồ khái niệm.
Cũng có thể sử dụng những bài tập có tính thực tế cao hơn bằng yêu cầu HS khai thác thông tin từ
các nguồn tin thực trong cuộc sống: các báo và tạp chí hàng ngày, quảng cáo …
- P4: Vận dụng sự tương tự và các mô hình để xây dựng kiến thức vật lí
Năng lực thành phần này gắn với 2 phương pháp nhận thức khá phổ biến trong nhận thức vật lí
đó là phương pháp tương tự và phương pháp mô hình. Để đánh giá năng lực thành phần này ta có
thể xây dựng các nhiệm vụ như sau:
+ Vận dụng sự tương tự để đề xuất giả thuyết.
+ Vận dụng sự tương tự để giải các bài tập.
+ Vận dung các mô hình để giải thích các hiện tượng vật lí.
7
+ Vận dụng những mô hình được mô tả bằng các phương trình vật lí – toán làm cơ sở xuất
phát các suy luận lí thuyết để rút ra các kết luận mới (mang tính chất dự đoán), sau đó chúng được
thí nghiệm kiểm chứng sẽ trở thành kiến thức vật lí mới.
- P5: Lựa chọn và sử dụng các công cụ toán học phù hợp trong học tập vật lí
Đây là một năng lực thành phần của năng lực mô hình hóa bằng toán học góp phần phát triển
năng lực tính toán trong nhóm năng lực chung. Năng lực thành phần này được hình thành và phát
triển xuyến suốt chương trình vật lí, bao gồm:
+ Các phương trình, biểu thức toán học dùng để mô tả mối quan hệ giữa các đại lượng vật
lí.
+ Các cách diễn tả bằng đồ thị, bằng véc tơ … để biểu diễn các quá trình vật lí.
+ Các mô hình tia, véc tơ, mặt phẳng, đường thẳng cũng được sử dụng trong việc diễn tả
các hiện tượng sự vật.
Các bài tập định lượng, các bài tập đồ thị là các bài tập góp phần phát triển trực tiếp năng lực
thành phần này.
Thành phần năng lực này có thể được đánh giá thông qua yêu cầu HS thực hiện nhiệm vụ: cần
tiến hành thí nghiệm để khảo sát đưa ra giả thuyết khoa học hay kiểm chứng giả thuyết đã được đề
xuất.
Đây chính là các năng lực thành phần thuộc năng lực thực nghiệm. Để đánh giá được năng lực
thành phần này ta cần tiếp tục bóc tách chúng thành những thành tố có thể quan sát được và sử
dụng các bảng rubric để đánh giá.
- Để đánh giá năng lực về phương pháp người ta dựa vào đánh giá “thành tố kĩ năng” trong quá
trình thực hiện hoặc đánh giá kết quả thông qua các sản phẩm thu được.
- Khi đo các năng lực thành phần của nhóm năng lực này, ta cần phải đo chủ yếu là các “thành tố
kĩ năng” của năng lực. Để đánh giá “thành tố kĩ năng” thì phức tạp hơn, hiện nay cũng không có
công cụ vạn năng để đánh giá thành tố này. Cách đánh giá thành tố kĩ năng có độ tin cậy nhất
người ta hay dùng đó là sử dụng bảng đánh giá theo tiêu chí và dựa trên quan sát trực tiếp. Ngoài
ra người ta cũng thường dùng các câu hỏi để đánh giá thành tố kiến thức về năng lực phương
pháp.
- P9: Biện luận tính đúng đắn của kết quả thí nghiệm và tính đúng đắn các kết luận được khái
quát hóa từ kết quả thí nghiệm này
Để đánh giá thành phần này có thể thông qua quá trình biện luận kết quả thí nghiệm.
- X1: trao đổi kiến thức và ứng dụng vật lí bằng ngôn ngữ vật lí và các cách diễn tả đặc thù
của vật lí
9
Nhìn chung năng lực thành phần này được rèn luyện và phát triển thường xuyên thông qua những
bài tập, trao đổi giữa GV và HS, giữa HS với HS. Các bài tập tự luận cũng giúp HS hình thành
năng lực thành phần này.
Đánh giá thành tố năng lực “trao đổi kiến thức và ứng dụng vật lí bằng ngôn ngữ vật lí và thông
qua các cách diễn tả đặc thù của vật lí “ta có thể sử dụng dưới dạng bài tập tình huống trong đó
HS cần phải sử dụng ngôn ngữ vật lí để diễn tả ý kiến của cá nhân.
Với bài tập như này HS không những phải vận dụng được kiến thức về sự chuyển hóa năng
lượng, quy trình sản xuất điện năng, HS còn phải rèn luyện khả năng sử dụng thuật ngữ vật lí để lí
của hồ sơ học tập.
- X6: trình bày các kết quả từ các hoạt động học tập vật lí của mình (nghe giảng, tìm kiếm
thông tin, thí nghiệm, làm việc nhóm… ) một cách phù hợp
Năng lực thành phần này yêu cầu HS có thể trình bày kết quả hoạt động học tập của mình dưới
dạng phù hợp. GV có thể đánh giá thông qua yêu cầu HS thuyết trình, trình bày viết, trình bày
dưới dạng 1 đoạn video clips hoặc một mô phỏng … Để việc đánh giá năng lực thành phần này
thông qua các nhiệm vụ trình bày của HS kể trên được khách quan, GV và HS cần thống nhất các
bảng tiêu chí đánh giá (rubric) để sử dụng trong đánh giá.
Ở mức độ thấp hơn GV có thể ra những câu hỏi để HS lựa chọn cách trình bày phù hợp nhất.
Bài tập này đánh giá khả năng lựa chọn phương pháp trình bày kết quả phù hợp với nội dung. Ở
mức độ cao hơn ta có thể yêu cầu HS tự đề xuất cách biểu diễn bảng số liệu bằng một hình vẽ,
bảng biểu phù hợp.
- X7: thảo luận được kết quả công việc của mình và những vấn đề liên quan dưới góc nhìn vật
lí
Năng lực thành phần này bao gồm các thành tố: đưa ra ý kiến, bảo vệ ý kiến và lắng nghe ý kiến
của người khác.
- X8: tham gia hoạt động nhóm trong học tập vật lí
Năng lực thành phần này có ngoại diên rộng bao hàm cả việc tham gia và tổ chức lãnh đạo hoạt
động nhóm.
- C1: Xác định được trình độ hiện có về kiến thức, kĩ năng, thái độ của cá nhân trong học tập
vật lí
Thành phần năng lực này chỉ được đánh giá thông qua những kì kiểm tra mang tính chất hệ thống
cả về kiến thức và kĩ năng cũng như thái độ. Đối với từng cá nhân HS, qua quá trình tổ chức dạy
học, GV có hình dung khái quát về trình độ kiến thức, kĩ năng và thái độ của từng HS, nhưng từng
HS chưa chắc đã tự đánh giá được trình độ của mình.
- C2: Lập kế hoạch và thực hiện được kế hoạch, điều chỉnh kế hoạch học tập vật lí nhằm nâng
cao tŕnh độ bản thân.
Thành phần năng lực này có thể được đánh giá gián tiếp thông qua đánh giá việc học tập theo dự
án, theo nhóm của HS.
- Lực có ảnh hưởng như thế nào đến tính chất chuyển động của các vật?
- Các vật tương tác với nhau theo quy luật nào?
- Vận dụng các định luật Niu-tơn để giải thích nguyên nhân của các loại chuyển động
đơn giản.
2. Kiến thức cần xây dựng trong chuyển đề.
- Khái niệm về véc tơ lực
- Quy tắc tổng hợp và phân tích lực
- Định luật I Niu-tơn và quán tính
- Định luật II Niu-tơn và mối liên hệ giữa quán tính và khối lượng
- Định luật III Niu-tơn. Lực và phản lực
3. Chuẩn kiến thức, kỹ năng và một số năng lực có thể phát triển
3.1. Kiến thức:
- Phát biểu được định nghĩa của lực và nêu được lực là đại lượng vectơ.
- Nêu được quy tắc tổng hợp và phân tích lực.
- Phát biểu được điều kiện cân bằng của chất điểm dưới tác dụng của nhiều lực.
- Nêu được quán tính của vật là gì và nêu một số ví dụ về quán tính.
- Phát biểu được định luật I Niu-tơn.
- Nêu mối quan hệ giữa lực, khối lượng và gia tốc được thể hiện trong định luật II Niu-tơn như
thế nào và viết được hệ thức của định luật này.
- Phát biểu được định luật III Niu-ton và viết được hệ thức của định luận này.
- Nêu được những đặc điểm của lực và phản lực.
3.2. Kỹ năng :
- Vận dụng quy tắc tổng hợp và phân tích lực để giải một số bài tập đơn giản.
- Giải thích một số ứng dụng thực tế dựa trên quy tắc tổng hợp và phân tích lực.
- Vận dụng được mối liên hệ giữa khối lượng và mức quán tính để giải thích một số hiện
tượng thường gặp trong đời sống và kĩ thuật.
- Vận dụng định luật II Niu-tơn để giải một số bài tập.
- Chỉ ra được điểm đặt của lực và phản lực. Phân biệt cặp lực này với cặp lực cân bằng.
- Vận dụng định luật II và III Niu-ton để giải các bài tập, giải thích được các hiện tượng liên
quan trong cuộc sống.
đoán, tính toán, đề ra giải pháp,
đánh giá giải pháp …) kiến thức
vật lí vào các tình huống thực tiễn
- Trình bày được đặc điểm của lực.
- Trình bày được nội dung của các định luật
Niuton, tính chất của lực và phản lực, khối
lượng quán tính
- Mối quan hệ giữa tính chất chuyển động và
lực tác dụng.
- Chỉ ra được điều kiện vận dụng các định
luật niu tơn
- Sử dụng các định luật Niu-tơn để giải thích
được các hiện tượng vật lý liên quan và giải
được các bài tập vật lý như: Quy luật chuyển
động của các vật, ….
- Lấy được ví dụ thực tiễn biểu hiện quán tính
của các vật
- So sánh được mức quán tính của các vật
- Giải thích được một số hiện tượng thường
gặp trong đời sống và kĩ thuật liên quan đến
quán tính.
- Đặt được các câu hỏi như: Tại sao vật này
đứng yên, vật kia chuyển động thẳng đều,
chuyển động thẳng biến đổi đều, … Hoặc vật
theo các phương nó chuyển động ntn?
Nhóm
P1: Đặt ra những câu hỏi về một
NLTP về sự kiện vật lí
không
- Tìm kiếm, xử lí thông tin về vai trò của các
định luật Niuton trong lịch sử vật lí, vai trò
của quán tính trong đời sống và kĩ thuật.
- Sử dụng mô hình vật chuyển động trên đệm
không khí để giải thích định luật I Niu-tơn
- Sử dụng các công cụ toán học như véc tơ,
phép chiếu véc tơ, hệ phương trình hai ẩn để
giải các bài toán hệ vật
- Lí tưởng hóa trường hợp vật chuyển động
không ma sát.
- Suy ra được các hệ quả có thể kiểm tra được
bằng thí nghiệm kiểm nghiệm định luật II,
định luật III
- Đề xuất được giả thuyết, phương án thí
nghiệm và hệ quả để kiểm tra giả thuyết trong
thí nghiệm khảo sát định luật III niuton
- Phân biệt được khái niệm khối lượng, trọng
14
NLTP
trao đổi
thông tin
dụng vật lí bằng ngôn ngữ vật lí
và các cách diễn tả đặc thù của
vật lí
X5: Ghi lại được các kết quả từ
Vật lí
C6: Nhận ra được ảnh hưởng vật - Trình bày được tầm quan trọng của các định
lí lên các mối quan hệ xã hội và luật niu tơn tới sự phát triển của vật lí
lịch sử.
4. Tiến trình dạy học
4.1. Nội dung 1: Lực và phân tích lực
4.1.1. Hoạt động 1: Hình thành được khái niệm lực và cân bằng lực
- Dự kiến thời gian thực hiện: 10 phút
- Chuẩn bị phương tiện cần thiết: quả nặng, dây treo, hình ảnh người đang bắn cung
- Mục tiêu hoạt động:
+Cần nắm được khái niệm lực và khái niệm cân bằng các lực
- Tiến trình thực hiện hoạt động:
STT
Bước
Mô tả cụ thể hoạt động
Năng lực được
hình thành
Chuyển
giao Giáo viên yêu cầu học sinh nhắc lại khái niệm K1, K2
nhiệm vụ
lực ở THCS
Tiến hành thí nghiệm dây treo buộc vào quả nặng rồi
1
treo vào giá đỡ.
Chia lớp thành 06 nhóm, cử nhóm trưởng
Phát phiếu học tập số 1
Thực hiện nhiệm Học sinh thực hiện phiếu học tập số 1
K1, k2, k3
2
vụ
thành
Chuyển giao - Chia nhóm: 6 nhóm, cử nhóm trưởng
K1, K2
nhiệm vụ
- Giáo viên giao các dụng cụ thí nghiệm cho các nhóm
1
để thực hiện thí nghiệm theo hướng dẫn SGK
- Phát phiếu học tập số 2
Thực
hiện Thực hiện phiếu học tập số 2
K1, k2
2
nhiệm vụ
P1, P2, P3
X1, X5
Báo cáo, thảo - Các nhóm trình bày kết quả của mình (Nhóm sau không P3, X1,
3
luận
trình bày trùng với nhóm trước)
X5, C1
- Thảo luận: phản hồi tích cực giữa các nhóm
Kết luận hoặc Nắm được khái niệm tổng hợp lực và quy tắc tổng K1, K2,
Nhận
định
hợp hai lực đồng quy.
K3
4
hoặc
Hợp - Rút ra mối liên hệ giữa lực thành phần và lực tổng hợp
thức hóa kiến
16
3
4
trên bàn và cho biết vật nào tác dụng lên mũi tên làm mũi tên
bay đi, quả nặng đặt trên bàn vật nào giữ giữ nó để không rơi
xuống
Nhiệm vụ 2: Sau khi học sinh treo vật, kéo căng dây cung và
quan sát, giáo viên đặt câu hỏi.
- Nêu đặc điểm của lực tổng hợp, từ đó suy ra đặc điểm của
lực tổng hợp khi vật ở trạng thái cân bằng?
Nhiệm vụ 3: Từ một số hình ảnh về tổng hợp lực, ta có thể
phân tích ngược lại về sự thay thế một lực bằng hai hay
nhiều lực tác dụng đồng thời . . . . .
Báo cáo, thảo - Nêu điều kiện cân bằng của chất điểm
luận
- Nêu định nghĩa về phân tích lực.
- Nhận xét về sự khác biệt cơ bản giữa phân tích lực và tổng
hợp lực.
Kết luận hoặc Nêu được điều kiện cân bằng của chất điểm
Nhận định
Nắm được khái niệm phân tích lực.
hoặc Hợp
- Nhận xét về sự khác biệt giữa phân tích lực và tổng hợp
thức hóa kiến
lực.
thức
chuyển động trên máng nghiêng giảm
dần góc nghiêng để rút ra nhận xét về
quá trình chuyển động của vật các yếu
2
tố ảnh hưởng đến chuyển động đó.
(Nếu chuẩn bị được dụng cụ)
-Nếu ta có thể loại bỏ hoàn toàn lực
cản (ma sát) thì vật sẽ chuyển động
như thế nào?
3
Báo cáo, thảo luận
Học sinh thảo luận nhóm trong thời [X5,X6,X7,
17
4
gian 5 phút, đưa ra kết luận ban đầu: C2, P9]
Nếu không có ma sát thì vật sẽ chuyển
động thẳng đều mãi mãi.
Kết luận hoặc Nhận -Giáo viên hợp thức hóa và phát biểu định [K1, K3, K4]
định hoặc Hợp thức hóa luật I Niu-tơn.
kiến thức
-ƯD: Tại sao khi vận động viên chạy
100m khi đến đích còn chạy thêm
một quãng đường nữa mới dừng lại?
Từ đó rút ra khái niệm quán tính của
vật.
2
gian 5 phút trả lời các câu hỏi trên.
Báo cáo, thảo luận
-Đại diện nhóm trình bày kết quả của K1, K2, P3
nhóm mình (Nhóm sau không trình bày
3
trùng với nhóm trước)
-Các nhóm khác nghe, phản hồi tích
cực
Kết luận hoặc Nhận định Giáo viên hợp thức hóa kiến thức và yêu K1, K2, K3,
4
hoặc Hợp thức hóa kiến thức cầu học sinh phát biểu định luật II Niu-tơn K4
4.3.2. Hoạt động 2: Tìm hiểu về khối lượng và mức quán tính
- Dự kiến thời gian thực hiện:10 phút
- Tiến trình thực hiện hoạt động:
STT
Bước
Mô tả cụ thể hoạt động
Năng lực
được hình
thành
18
Chuyển giao nhiệm vụ:
- Tại sao khi xe máy, ô tô, hay tàu
hỏa cùng chuyển động với một tốc
độ như nhau, nhưng khi cần dừng lại
thì chúng lại cần thời gian ít nhiều
4.4. Nội dung 4: Định luật III Niu – tơn
Hoạt động 1: Tìm hiểu định luật 3 Niuton
- Dự kiến thời gian thực hiện: 20 phút
- Chuẩn bị phương tiện cần thiết: các lực kế, một số hình ảnh và clip mô phỏng
- Mục tiêu hoạt động:
+Cần nắm được nội dung định luật 3 Niuton
- Tiến trình thực hiện hoạt động:
STT
Bước
Mô tả cụ thể hoạt động
1
2
Năng lực
được hình
thành
Chuyển giao nhiệm - HS quan sát một số hình ảnh liên quan đến sự K1, K2
vụ
tương tác giữa các vật. (có hình ảnh)
- Giáo viên giao lực kế để học sinh xác định độ
lớn giữa hai lực tương tác.
Thực hiện nhiệm Chia nhóm thực hiện các nhiệm vụ sau.
K1, k2, k3
vụ
Nhiệm vụ 1: Quan sát hình ảnh và nhận xét về sự P1, P2, P3
tương tác giữa hai vật
X1, X5
Bước
Mô tả cụ thể hoạt động
1
Chuyển giao nhiệm
vụ
2
Thực hiện nhiệm
vụ
Báo cáo, thảo luận
3
4
Kết luận hoặc Nhận
định hoặc Hợp thức
hóa kiến thức
Năng lực
được hình
thành
Hai người kéo co tại sao có 1 người thắng, người K1, K2
thua? Điều đó có trái với định luật III Niu-tơn
hay không? (Xem Clip)
- Xem vi deo mô phỏng
K1, k2, k3
- Thí nghiệm về 2 lực kế tương tác với nhau
Câu 4: So sánh sự giống nhau và khác nhau của cặp lực cân bằng và cặp lực trực đối? [K1,K2,
K3,P2]
Câu 5: Một vật đang nằm yên trên mặt bàn nằm ngang. Tại sao có thể khẳng định rằng bàn đã tác
dụng một lực lên nó? [K1, P9, P2, X6]
Câu 6: Vẽ đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của gia tốc vào lực tác dụng vào vật, nếu khối lượng của
vật không đổi? [K2, P5, P3]
Câu 7: Ghép nội dung ở cột bên trái với nội dung tương ứng ở cột bên phải để thành một câu có
nội dung đúng. [K1, K2, K3, P3]
1. Quán tính là
a) các lực cân bằng.
2. Lực làm cho mọi vật chuyển động chậm b) lực cản.
dần rồi dừng lại gọi là
3. Các lực tác dụng vào một vật mà vật đó c) các lực không cân bằng.
vẫn đứng yên hay chuyển động thẳng đều thì
các lực đó là
4. Các lực tác dụng vào một vật đang chuyển d) tính chất của mọi vật có xu hướng chống lại sự
động có gia tốc là
thay đổi vận tốc.
Câu 8: Ghép nội dung ở cột bên trái với nội dung tương ứng ở cột bên phải để thành một câu có
nội dung đúng.[K1, K2, K3, P3]
1. Lực còn lại khi một lực chỉ khử được a) nguyên nhân làm thay đổi vận tốc của một vật
một phần của một lực khác ngược hướng đang chuyển động.
với nó lại gọi là
2. Đơn vị của lực là
b) lực của Trái Đất tác dụng vào các vật ở gần mặt
đất.
3. Lực là
c) hợp lực.
4. Khối lượng là
d) niutơn.
1.1.4: VẬN DỤNG CAO.
Câu 1: Từ hiện tượng va chạm của quả bóng vào tường, hãy xây dựng bài toán xác định gia tốc
của vật trong thời gian va chạm hoặc lực do vật này tác dụng lên vật khác trong thời gian va
chạm? [X6, K4, P4]
Câu 2: Từ các dụng cụ: vật nặng khối lượng 50g, sợi dây mảnh không dãn, thước đo góc. Hãy
thiết kế phương án đo gia tốc của chiếc xe ô tô? [K4, P8, P7, P5, X3]
Câu 3: Quan sát hình bên, hãy cho biết hình ảnh này
nói về hoạt động gì? Để đi qua sông an toàn hơn thì
các em học sinh này nên làm như thế nào? Giải thích
sao? [K4, X3]
Câu 4: Hình ảnh bên mô tả hoạt động gì? Em
hãy cho biết lực nào làm cho chiếc Cano
chuyển động? Giải thích? [K4, P3]
vì
22
Câu 5: Cho một vật khối lượng m1 = 500 g và một vật khối lượng m 2 chưa biết, một lò xo nhẹ,
một đồng hồ bấm giây, một thước đo độ dài có độ chia nhỏ nhất đến mm. Em hãy nêu phương án
xác định khối lượng của vật m2. [K4, P8]
Câu 6: Hai cha con cùng di chuyển một kiện hàng bằng xe cải tiến trên đường nằm ngang. Biết
người kéo thì véc tơ lực chếch lên so với phương ngang góc α , khi đẩy thì véc tơ lực chếch
xuống so với phương ngang góc β , độ lớn của lực cha tác dụng lên xe là F 1, con là F2 (F1>F2,
α > β ). Hai người cùng di chuyển kiện hàng bằng 2 cách:
- Cha kéo, con đẩy
- Cha đẩy, con kéo
Hỏi cách nào làm di chuyển kiện hàng có lợi hơn? Vì sao? [K1, K4, P5, X4]
Xét các trường hợp sau:
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3
r
Fcan
r
Fkéo
r
P a)
b)
Quan sát các trường hợp trên đây, đưa ra nhận xét và giải thích:
a. trường hợp nào vật đứng yên?
b. Trường hợp nào vật chuyển động thẳng đều?
Cho các trường hợp chuyển động sau: So sánh các trường hợp a) và b), chuyển động trong trường
hợp nào có gia tốc lớp hơn? Giải thích?
r
r
1. Trường hợp hai xe (a), (b) cùng khối lượng và F1 > F2
a)
`
b)