skkn dạy học tích hợp liên theo hướng phát triển năng lực và rèn kĩ năng sống cho học sinh qua văn bản “nước đại việ - Pdf 35

Dạy học tích hợp liên theo hướng phát triển năng lực và rèn kĩ năng sống cho học sinh
qua văn bản “Nước Đại Việt ta”

A. ĐẶT VẤN ĐỀ
I. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Ngày nay, bước vào giai đoạn phát triển mới của đất nước, cùng với sự phát
triển của khoa học, kỹ thuật và công nghệ, giáo dục và đào tạo đã và đang có nhiều
bước tiến mới cả về chất và lượng. Xu thế phát triển của khoa học vừa mang tính
phân hoá vừa mang tính tích hợp liên môn, liên ngành, liên lĩnh vực ngày càng rộng
rãi. Vì vậy khoa học giáo dục cũng phải phát triển theo quy luật đó. Không thể cứ
tiếp tục giảng dạy các khoa học trong nhà trường như là những lĩnh vực tri thức riêng
rẽ mà nên dạy học tích hợp liên môn (được UNESCO gọi là dạy học tích hợp các
khoa học) trong nhà trường. Sự phát triển ấy tạo ra một nền tảng vững chắc để đất
nước đi lên sánh vai cùng các cường quốc năm châu trên thế giới, đồng thời phấn đấu
để đạt tới một nền giáo dục tiến tiến đậm đà bản sắc dân tộc, nhằm tạo ra những con
nguời năng động, sáng tạo, tự chủ, có khả năng đáp ứng nhu cầu đổi mới của đất
nước.
Từ quan niệm “ Văn học là một công trình nghệ thuật của ngôn từ”, “là bộ
môn có tính chất công cụ”, “Văn học là nhân học”; Văn học với chức năng phản ánh,
giáo dục, thẩm mỹ và dự báo. Chúng ta nhận thức được rằng môn Ngữ Văn có tầm
quan trọng rất lớn trong việc giáo dục tư tưởng, quan điểm, tình cảm cho học sinh
đồng thời giáo dục các em kĩ năng sống và vận dụng các kiến thức vào việc giải
quyết các tình huống trong thực tiễn. Môn Ngữ Văn trong nhà trường phổ thông là
một trong những môn học có nhiều điều kiện thực hiện dạy học tích hợp, có nội dung
liên quan đến nhiều môn học .Vì thế, dạy học tích hợp liên môn gắn với thực tiễn
trong môn Ngữ Văn là điều cần thiết nhằm đánh thức niềm đam mê văn chương nơi
các em, giúp các em có những rung cảm sâu sắc trước cái hay, cái đẹp của văn
chương. Đồng thời giúp người học có đủ khả năng, phẩm chất giải quyết các vấn đề
trong cuộc sống, giáo dục các em có ý thức giữ gìn và phát huy di tích lịch sử, di sản
văn hoá của quê hương, có lòng tự hào tự tôn dân tộc, mang lại cho HS hứng thú,
phát huy được tính tích cực, sáng tạo giúp các em gắn kết kiến thức lý thuyết với thực

nghiệp đã đề cập đến, tôi nêu ra đề tài sáng kiến “Dạy học tích hợp liên môn nhằm
phát triển năng lực và rèn kĩ năng sống cho học sinh lớp 8 qua văn bản “Nước Đại
Việt ta”, nhằm giáo dục kĩ năng sống, giáo dục ý thức bảo tồn và phát huy di tích lịch
sử, di sản văn hoá của quê hương, truyền cho các em lòng tự hào tự tôn dân tộc.
III. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU
Mục đích nghiên cứu của đề tài này nhằm giúp GV có được những cách cải
tiến trong việc dạy học các văn bản nói riêng, dạy học Ngữ Văn nói chung nhằm phát
huy năng lực tự học cũng như tính tích cực, chủ động sáng tạo của học sinh, các em
được trải mở lòng mình trên những trang văn. Qua đó giáo dục các em thái độ sống
có ý nghĩa, biết gắn lí thuyết với thực tiễn, hình thành cho các em các kĩ năng sống
cần thiết, biết giữ gìn và phát huy các di tích lịch sử, di sản văn hoá của quê hương
đất nước.
Đồng thời với mục đích trên, đề tài còn giúp HS nắm vững các đơn vị kiến
thức trong bài “Nước Đại Việt ta”, các đơn vị kiến thức liên môn có liên quan. Từ đó
các em có những hành động việc làm đúng đắn thể hiện lòng biết ơn đối với thế hệ
cha anh đi trước, với các vị anh hùng dân tộc của đất nước của quê hương nơi các em
đang sinh sống.
IV. NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU
Nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài là nhằm tìm ra phương pháp dạy học tích hợp
liên môn một cách hiệu quả. Đồng thời đa dạng hoá phương pháp, kĩ thuật dạy học
góp phần đổi mới phương pháp dạy học nói chung và dạy văn bản “Nước Đại Việt
ta” nói riêng. Tìm hiểu về tình hình học tập của HS đối với bộ môn về khả năng nắm
bắt kiến thức, hứng thú trong học tập, đồng thời giúp các em có những kĩ năng tốt
hơn khi gặp những tình huống trong thực tế cuộc sống.
Khi đề cập đến đề tài này, tôi cũng muốn nghiên cứu cách đổi mới kiểm tra
đánh giá kết quả học tập của HS. Tiến tới việc kiểm tra đánh giá “không nặng về
kiến thức sách vở hàn lâm mà gắn với những vấn đề gần gũi, thiết thực của thực
tiễn cuộc sống”.
V. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
Người thực hiện: Phạm Thị Huyền - Trường THCS Đồng Giao

B. GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ
I. CƠ SỞ LÍ LUẬN
- Môn Ngữ văn là một môn học rất quan trọng trong trường phổ thông, có ‎ý
nghĩa trong việc hình thành, phát triển, định hướng nhân cách cho học sinh. Học văn
là học làm người, học các phép tắc ứng xử trong cuộc sống. Mặt khác, đây là một
môn học nghệ thuật, kích thích trí tưởng tượng bay bổng, sức sáng tạo của người học.
Đánh thức những rung cảm thẩm mĩ cho các em. Vì thế để dạy và học tốt môn Ngữ
Văn, người dạy và người học phải không ngừng trau dồi vốn kiến thức ngôn ngữ, từ
vựng, các kiến thức liên quan như Lịch Sử, Địa Lí, Giáo Dục Công Dân, Âm Nhạc,
Mĩ Thuật....về các hình thức nghệ thuật, các nhà văn, nhà thơ, các câu ca dao tục ngữ,
lấy đó làm vốn sống, vốn kinh nghiệm cho bản thân.
- Nghị quyết hội nghị lần II Ban chấp hành TW Đảng khóa VIII nêu rõ: “Đổi
mới phương pháp GD-ĐT, khắc phục lối truyền thụ một chiều, rèn luyện thành nếp tư
duy sáng tạo của người học”; “Phương pháp giáo dục phải phát huy tính tích cực, tự
giác, chủ động, tư duy sáng tạo của người học, bồi dưỡng lòng say mê học tập và ý
chí vươn lên”.
-Theo Giáo sư Phan Trọng Luận (trong cuốn Phương pháp dạy học văn- xuất
bản năm 2006) thì “Dạy học văn là dạy học văn học sử, là dạy tri thức mang tính tích
hợp, từ đó cần kết hợp việc dạy học Văn học với các môn học khác ”. Theo Giáo sư,
Người thực hiện: Phạm Thị Huyền - Trường THCS Đồng Giao

3


Dạy học tích hợp liên theo hướng phát triển năng lực và rèn kĩ năng sống cho học sinh
qua văn bản “Nước Đại Việt ta”

cơ sở của nguyên tắc này là tính tích hợp, tính chủ đạo của phân môn văn. Thực hiện
nguyên tắc này sẽ tạo nên sức mạnh tổng hợp của bộ môn mà lâu nay giáo viên ít
quan tâm. Sức mạnh tổng hợp cần tạo ra đó là xuất phát từ bản chất liên kết của các

phương pháp triển khai những văn bản khi có nội dung tích hợp.
- Vẫn còn hiện tượng giáo viên thiếu nhiệt tình trong quá trình tìm tòi, sưu tầm
những kiến thức liên quan bổ sung cho nội dung bài dạy dẫn đến khả năng tích hợp
còn hạn chế.
- Mặt khác, kiến thức lý luận văn học của một bộ phận giáo viên chưa thật sự
vững .

Người thực hiện: Phạm Thị Huyền - Trường THCS Đồng Giao

4


Dạy học tích hợp liên theo hướng phát triển năng lực và rèn kĩ năng sống cho học sinh
qua văn bản “Nước Đại Việt ta”

- Từ những cơ sở trên nên tôi đã chọn đề tài này để nghiên cứu và thực hiện, hy
vọng sẽ góp phần cùng với đồng nghiệp làm tăng dần chất lượng dạy và học văn, từ
đó sẽ gây được hứng thú với cả giáo viên và học sinh.
III. NỘI DUNG VẤN ĐỀ
1. Giải pháp cũ thường làm
Qua kinh nghiệm của bản thân trong nhiều năm giảng dạy và qua nhiều lần dự
giờ các đồng nghiệp, tôi nhận thấy từ trước đến nay, khi hướng dẫn HS tìm hiểu văn
bản “Nước Đại Việt ta” chúng tôi mới dừng lại ở việc cung cấp cho HS những nội
dung kiến thức cơ bản mang tính công thức, hình thức mà chưa chú trọng đến vấn đề
giáo dục thái độ và các kĩ năng sống cần thiết cho các em qua tiết dạy, hầu như chỉ
dạy những đơn vị kiến thức trong bài, mà không có sự tích hợp liên hệ mở rộng với
các môn học khác, làm phong phú các đơn vị kiến thức.. Trong quá trịnh thực hiện
tiết dạy chúng tôi thường hướng dẫn cho các em tiếp thu đơn vị kiến thức theo trình
tự sau:
Bước 1: Hướng dẫn HS Đọc - tìm hiểu chung

qua văn bản “Nước Đại Việt ta”

+ Qua cách hướng dẫn trên cho thấy quá trình soạn bài và lên lớp chưa được GV
chú trọng đầu tư thích đáng. Cách xây dựng thiết kế bài dạy của GV hết sức đơn điệu,
khô khan chưa mở rộng, đào sâu kiến thức; chưa đa dạng hình thức tổ chức dạy học.
+ GV chưa thực sự chú ý phát triển năng lực và tư duy cho HS , cách hướng dẫn
tổ chức HS học tập chưa thật sự hấp dẫn, ít tổ chức hoạt động nhóm, chưa thúc đẩy
thực sự hợp tác, trao đổi thảo luận kiến thức của HS.
+ Giảng dạy rập khuôn theo hướng dẫn, thiết kế mẫu có sẵn, chưa vận dụng tích
hợp các kiến thức liên môn để bài học thêm phong phú, có chiều sâu rộng, kiến thức
đơn môn rất đơn điệu.
+ GV chưa chú ý đến việc rèn kĩ năng sống cho HS, cũng như giáo dục các em tư
tưởng, thái độ biết ơn các vị anh hùng dân tộc, cha mẹ những người có công lao sinh
thành dưỡng dục; Chưa giáo dục các em ý thức bảo tồn, phát huy di tích lịch sử, di sản
văn hoá của quê hương, chưa hướng các em đến những hành động và việc làm đúng đắn
thiết thực sau khi học xong văn bản.
+ GV đánh giá HS chỉ dựa trên những đơn vị kiến thức sách vở mà thiếu kiến thức
và hiểu biết thực tế.
* Về phía HS:
+ Chưa phát huy được tính chủ động, tích cực trong học tập, còn phụ thuộc
nhiều vào GV.
+ Chưa phát triển được những năng lực tiềm ẩn trong mỗi HS. Các em có xu
hướng chán học môn Văn vì kiến thức đơn điệu.
+ Tình trạng học như vậy dẫn đến các em chỉ nắm được những đơn vị kiến thức
trong sách vở, thiếu hiểu biết về các đơn vị kiến thức liên quan, thiếu kiến thức thực
tế, thiếu các kĩ năng sống cần thiết nên thường lúng túng trước những tình huống
trong cuộc sống.
2. Giải pháp mới
Từ thực trạng đã nêu ở trên, qua nhiều năm trực tiếp giảng dạy và tiếp xúc với
nhiều đối tượng HS, đồng thời qua những chương trình học tập và bồi dưỡng thường

hợp phần của bộ môn đó. Trong Chương trình THCS, môn Ngữ văn, năm 2002 của
Bộ GD&ĐT, khái niệm tích hợp cũng được hiểu là “sự phối hợp các tri thức gần gũi,
có quan hệ mật thiết với nhau trong thực tiễn, để chúng hỗ trợ và tác động vào nhau,
phối hợp với nhau nhằm tạo nên kết quả tổng hợp nhanh chóng và vững chắc.”
2.2 Xác định rõ mục tiêu dạy học theo hướng tích hợp:
Tôi coi đây là một việc làm hết sức quan trọng trước khi tiến hành tiết dạy .
Tôi đặc biệt đầu tư thời gian vào khâu soạn giáo án, xác định các đơn vị kiến thức,
các kiến thức nội môn, liên môn cần tích hợp; các kĩ năng cần giáo dục, các năng lực
cần phát triển. Với văn bản “Nước Đại Việt ta” mục tiêu dạy học cần đạt như sau:
a. Kiến thức:
* Kiến thức môn Ngữ Văn:
- Bước đầu hiểu được đặc điểm cơ bản của thể Cáo. Thấy được sức thuyết phục
của nghệ thuật văn chính luận của Nguyễn Trãi: lập luận chặt chẽ, sự kết hợp giữ lí lẽ
và dẫn thực tiễn.
- Giúp HS thấy được ý nghĩa tuyên ngôn độc lập của dân tộc ta ở thế kỉ XV- thể
hiện ý thức dân tộc đã phát triển tới trình độ cao và toàn diện với nền văn hiến lâu
đời, với lãnh thổ riêng, phong tục tập quán riêng, đất nước có chủ quyền, có truyền
thống lịch sử, kẻ xâm lược là phản nhân nghĩa, nhất định thất bại.
*Kiến thức tích hợp:
- Tích hợp kiến thức nội môn:
+ Tích hợp kiến thức ở bài 5, tiết 17 văn bản “Nam quốc sơn hà” của Lí
Thường Kiệt - Ngữ Văn 7. Nhằm giúp học sinh thấy được sự kế thừa và phát huy
quan niệm về sự tồn tại độc lập có chủ quyền của dân tộc, đồng thời thấy được quan
niệm toàn diện, sâu sắc của Nguyễn Trãi.
+ Tích hợp kiến thức ở bài 23, tiết 94+95 văn bản “Hịch tướng sĩ” của Trần
Quốc Tuấn để HS hiểu được tinh thần yêu nước nồng nàn của quân dân ta qua ba văn
bản: Nam quốc sơn hà, Hịch tướng sĩ, Nước Đại Việt ta. Qua đó giáo dục lòng yêu
nước cho HS từ những việc làm nhỏ nhất.
- Tích hợp kiến thức liên môn:
+ Kiến thức môn Lịch sử:

Tích hợp kiến thức Lịch Sử về các triều đại Trung Quốc, cũng như kiến thức
bài 19 - Lịch Sử 7 giúp HS hiểu thêm về những viên tướng, ông vua các triều đại
Trung Quốc như Vương Thông, Mã Anh, Liễu Thăng, Lưu Cung, Triệu Tiết, Toa Đô,
Ô Mã...) toàn là những kẻ ngông cuồng làm điều trái nhân nghĩa ắt sẽ thất bại.
+ Kiến thức môn Mỹ Thuật:
GV cung cấp cho HS một số tranh ảnh về danh nhân, về khu di tích lịch sử Côn
Sơn- Kiếp Bạc nơi danh nhân Nguyễn Trãi lui về ở ẩn, di sản văn hoá Văn miếu
Quốc Tử Giám, chế độ khoa cử, để HS hiểu hơn về danh nhân Nguyễn Trãi, về di
tích lịch sử đất nước, về truyền thống hiếu học của nhân dân ta, từ đó thêm yêu và tự
hào về đất nước, có ước mơ vươn tới chinh phục đỉnh cao tri thức. Đồng thời thấy
được kiểu công trình kiến trúc thời Lê sơ
HS biết sưu tầm tranh ảnh hoặc vẽ tranh về danh nhân Nguyễn Trãi, về các khu
di tích lịch sử, đền thờ ông hoặc về văn miếu Quốc Tử Giám... nhằm phát huy khả
năng sáng tạo, lòng say mê các môn học của các em.
+ Kiến thức môn Giáo Dục Công Dân:
Vận dụng kiến thức môn Giáo Dục Công Dân lớp 6, bài 5- Tôn trọng, bài 6 Biết ơn; GDCD lớp 7 các: Bài 10 - Giữ gìn và phát huy truyền thống tốt đẹp của quê
hương, gia đình, dòng họ, Bài 15 - Bảo vệ di sản văn hoá. Giúp các em hiểu được
công lao to lớn của các vị anh hùng dân tộc để tự hào và biết ơn. Hiểu được cội
nguồn sức mạnh nhân nghĩa của nhân dân là ở tinh thần đoàn kết; Hiểu và biết được
Người thực hiện: Phạm Thị Huyền - Trường THCS Đồng Giao

8


Dạy học tích hợp liên theo hướng phát triển năng lực và rèn kĩ năng sống cho học sinh
qua văn bản “Nước Đại Việt ta”

các di tích lịch sử, di sản văn hoá đất nước, từ đó các em có ý thức giữ gìn, chăm sóc,
bảo vệ các di sản đó. Đồng thời các em có ý thức tự giác trong việc chăm sóc các di
tích lịch sử, di sản văn hoá ở địa phương mình đang sinh sống và học tập.

- Học sinh cần có năng lực tự học, tự tìm tòi sáng tạo trong chiếm lĩnh mọi tri
thức. Giáo dục các em phát huy truyền thống hiếu học để làm dạng danh cho bản thân
gia đình và quê hương đất nước, đồng thời phát huy những năng lực tiềm ẩn của HS.
Như tôi đã trình bày ở trên, chúng ta thấy rõ cái mới của bước này được thể
hiện rất rõ và khác giải pháp cũ đó là ở phần kiến thức cần đạt có kiến thức môn học
và kiến thức nội môn, liên môn cần tích hợp một cách cụ thể: Tích hợp môn nào? Bài
nào? Tích hợp nội dung gì? Tích hợp nhằm mục đích gì? Phần kĩ năng cũng xác định
rõ không chỉ kĩ năng bài học mà có cả kĩ năng sống, kĩ năng tích hợp; Phần thái độ
Người thực hiện: Phạm Thị Huyền - Trường THCS Đồng Giao

9


Dạy học tích hợp liên theo hướng phát triển năng lực và rèn kĩ năng sống cho học sinh
qua văn bản “Nước Đại Việt ta”

chỉ rõ qua tiết dạy cần giáo dục cho HS những tư tưởng tình cảm thái độ gì? Từ việc
cục thể hoá các đơn vị kiến thức, kĩ năng, thái độ đó GV sẽ không còn lúng túng khi
dạy học tích hợp, từ đó GV sẽ hướng dẫn HS chủ động tích cực tiếp thu kiến thức và
định hướng thái độ hành động cho các em.
2.3. Chuẩn bị các thiết bị dạy học và nguồn học liệu:
Những thiết bị, đồ dùng dạy học, học liệu được sử dụng trong tiết dạy học
tích hợp:
a. Những thiết bị, đồ dùng dạy học: Máy chiếu đa năng; Máy tính; Sơ đồ, bản đồ tư
duy; Tranh ảnh, Sách giáo khoa.
b. Những học liệu:
* Những tài liệu, tư liệu, tranh ảnh, bút tích, băng đĩa về danh nhân Nguyễn Trãi, khu
di tích lịch sử Côn Sơn Kiếp Bạc, Tranh ảnh về chế độ khoa cử ở văn miếu Quốc Tử
Giám(tham khảo trên mạng Internet).
* Sách hướng dẫn thực hiện chuẩn kiến thức kỹ năng THCS - NXBGD.

10


Dạy học tích hợp liên theo hướng phát triển năng lực và rèn kĩ năng sống cho học sinh
qua văn bản “Nước Đại Việt ta”

huống dạy học được đặt ra từ nội dung khách quan của văn bản, phù hợp với tính chất
và trình độ tiếp nhận của học sinh. Hai là, một hệ thống các hoạt động, thao tác tương
ứng với các tình huống trên do giáo viên sắp xếp, tổ chức hợp lí nhằm hướng dẫn học
sinh từng bước tiếp cận, chiếm lĩnh văn bản một cách tích cực và sáng tạo. Đồng
thời khích lệ HS tự học, tự tìm tòi sáng tạo các đơn vị kiến thức trong bài và có liên
quan đến bài học.
Thiết kế giáo án giờ học văn bản văn học phải bám chặt vào những giá trị tư
tưởng và nghệ thuật vốn có và ổn định của tác phẩm trong đời sống văn hoá - lịch sử
đầy biến động của nó, đồng thời phải mở ra hướng thu nạp các nhu cầu, thị hiếu, cá
tính và khả năng diễn dịch của cá nhân học sinh.
Thiết kế giáo án giờ học văn bản văn học ở THCS phải bảo đảm nội dung và
cấu trúc đặc thù nhưng không gò ép vào một khuôn mẫu cứng nhắc mà cần tạo ra
những chân trời mở cho sự tìm tòi sáng tạo trong các phương án tiếp nhận của
học sinh, trên cơ sở bảo đảm được chủ đích, yêu cầu chung của giờ học.
.
Nội dung dạy học của thiết kế giáo án giờ học văn bản “Nước Đại Việt ta” phải
làm rõ những tri thức và kĩ năng cần hình thành, tích luỹ cho học sinh qua phân tích,
chiếm lĩnh bài văn; mặt khác, phải chú trọng nội dung tích hợp giữa tri thức lí thuyết
và lịch sử văn học với Tiếng Việt, Làm văn, với Mĩ Thuật, Giáo Dục Công Dân, Tư
tưởng đạo đức Hồ Chí Minh và vốn hiểu biết văn hoá đời sống, v.v...
Giáo án giờ học văn theo hướng tích hợp phải chú trọng thiết kế các tình huống
tích hợp và tương ứng là các hoạt động phức hợp để học sinh vận dụng phối hợp các
tri thức và kĩ năng của các phân môn vào xử lí các tình huống đặt ra, qua đó chẳng
những lĩnh hội được những tri thức và kĩ năng riêng rẽ của từng phân môn mà còn

thế tốt để các em có hứng thú tích cực chủ động chiếm lĩnh kiến thức mới.
- Phương pháp dạy học: GV sử dụng phương pháp động não, thuyết trình và
phương pháp đặt câu hỏi.
- Cách thức tổ chức : + GV đặt câu hỏi: Ông đã thay lời Lê Lợi viết tuyên cáo nước
Đại Việt bước vào kỉ nguyên mới sau khi chiến thắng quân Minh. Hãy cho biết Ông
là ai và viết tác phẩm gì?
+ HS suy nghĩ rồi trả lời từ đó GV dẫn vào bài. Làm như vậy ngay lập tức thu hút
được sự tò mò của HS, các em động não suy nghĩ và bắt vào bài học một cách nhẹ
nhàng.
* Hoạt động 1: Đọc - tìm hiểu chung
- Mục tiêu cần đạt:
+ Giúp HS hiểu được những nét cơ bản về tác giả như năm sinh năm mất, cuộc
đời và sự nghiệp của Nguyễn Trãi- Vị anh hùng dân tộc, danh nhân văn hoá thế giới
có tấm lòng yêu nước thưong dân, tấm lòng ấy sáng tựa sao Khuê.
+ Hiểu được những thông tin cơ bản về tác phẩm: Hoàn cảnh ra đời bài cáo,
thể loại, vị trí đoạn trích, bố cục bài cáo và bố cục văn bản “Nước Đại Việt ta”
- Phương pháp dạy học: Đọc - hiểu, vấn đáp, gợi tìm, đàm thoại, trình bày trực quan,
hỏi chuyên gia.
- Cách thức tổ chức: Tổ chức cho HS làm việc cá nhân kết hợp với trao đổi theo cặp
- Tích hợp liên môn Mĩ Thuật, Lịch Sử:
+ GV chiếu ảnh chân dung và đền thờ Nguyễn Trãi- HS quan sát, nhận xét về
kiểu dáng công trình kiến trúc ngôi đền.
+ Vận dụng kiến thức Lịch Sử để HS hiểu về hoàn cảnh ra đời bài Cáo, hiểu
được ý nghĩa trọng đại của ngày vui đại thắng. Đồng thời giải thích vì sao giặc Minh
lại gọi là giặc Ngô: Từ Ngô xuất phát từ lich sử Ngô - tên nước Đông Ngô thời Tam
Quốc (TKIII) từng chiếm nước ta cũng là quê hương của Minh Thái Tổ Chu Nguyên
Chương lúc đầu tự xưng là Ngô Vương vì từng khởi nghiệp ở nước Ngô. Cách gọi
thể hiện thái độ coi thường khinh bỉ của nhân dân ta đối với kẻ xâm lược.
* Hoạt động 2: Đọc - hiểu văn bản
- Mục tiêu cần đạt: + Giúp HS hiểu được nguyên lí nhân nghĩa theo quan niệm của

sản văn hoá đất nước cũng như chế độ khoa cử xưa rất nghiêm ngặt và trọng người
hiền tài, người dân ta lại có truyền thống hiếu học. Thêm tự hào về đất nước, về các
bậc vua hiền tôi giỏi ta lại thêm căm thù quân xâm lược như Lưu Cung, Triệu Tiết,
Toa Đô, Ô Mã...
Tài liệu “Tư tưởng đạo đức Hồ Chí Minh” về vấn đề dân tộc- tư tưởng: Đó là
một tư tưởng lớn vì nhân dân quên mình, vì nhân dân đấu tranh; Bác luôn đau đáu
một điều phải làm gì cho dân? Và mong muốn dân ta được an hưởng thái bình. Bác
đã kế thừa phát huy tư tưởng của cha anh và lãnh đạo nhân dân ta đi hết thắng lợi này
đến thắng lợi khác. Từ đó yêu Bác rồi chúng ta lại yêu Bác nhiều hơn.
Bằng kiến thức về bài “Biết ơn”, “Bảo vệ di sản văn hoá”, “Lòng tự hào tự tôn
dân tộc”... của môn Giáo Dục Công Dân HS xác định được hành động tư tưởng đúng
cho bản thân: biết ơn các vị anh hùng dân tộc, các vị lãnh đạo tài đức; biết chăm sóc
bảo vệ những di sản của nước nhà nói chung, và của địa phương mình đang sinh
sống; tự hào về đất nước anh hùng với những con người anh dũng tài ba.
* Hoạt động 3: Tổng kết.
- Mục tiêu cần đạt: HS nắm vững và khái quát được những nét cơ bản về nội dung
và nghệ thuật của văn bản.
- Phương pháp dạy học: GV vận dụng phương pháp vấn đáp, kĩ thuật trình bày một
phút.
- Cách thức tổ chức: Tổ chức cho HS làm việc cá nhân kết hợp với trao đổi theo cặp
và trình bày một phút/HS , GV lắng nghe nhận xét bổ sung và khái quát hoá kiến thức
cần ghi nhớ.
- Tích hợp liên môn Giáo Dục Công Dân: Biết ơn là một phạm trù đạo đức tốt đẹp
của con người, lòng biết ơn và nhớ ơn là truyền thống là đạo lí của con người Việt
Nam. Hiểu được điều này, các em biết sống theo đạo lí - biết ơn các vị anh hùng dân
Người thực hiện: Phạm Thị Huyền - Trường THCS Đồng Giao

13



1. Kiến thức:
- Kiến thức bài học: Bước đầu hiểu được đặc điểm cơ bản của thể Cáo. Thấy
được sức thuyết phục của nghệ thuật văn chính luận của Nguyễn Trãi: lập luận chặt
chẽ, sự kết hợp giữ lí lẽ và dẫn thực tiễn. Qua đó giúp HS thấy được ý nghĩa tuyên
ngôn độc lập của dân tộc ta ở thế kỉ XV- thể hiện ý thức dân tộc đã phát triển tới
trình độ cao và toàn diện với nền văn hiến lâu đời, với lãnh thổ riêng, phong tục tập
quán riêng, đất nước có chủ quyền, có truyền thống lịch sử, kẻ xâm lược là phản nhân
nghĩa, nhất định thất bại.
- Kiến thức liên môn: Lịch Sử, Mỹ Thuật ,Giáo Dục Công Dân, tích hợp tư
tưởng đạo đức Hồ Chí Minh vào nội dung bài học để hiểu rõ hơn ý thức dân tộc, tư
tưởng nhân nghĩa của Nguyễn Trãi, đồng thời giúp học sinh hiểu được truyền thống
lịch sử yêu nước chống ngoại xâm của dân tộc nhằm giáo dục tư tưởng, tình cảm cho
học sinh.
2. Kĩ năng:
Người thực hiện: Phạm Thị Huyền - Trường THCS Đồng Giao

14


Dạy học tích hợp liên theo hướng phát triển năng lực và rèn kĩ năng sống cho học sinh
qua văn bản “Nước Đại Việt ta”

- Rèn kĩ năng đọc - hiểu văn bản, suy nghĩ, phân tích ý nghĩa văn bản, nghệ
thuật lập luận, lí lẽ và dẫn chứng trong văn bản nghị luận trung đại (Cáo), rèn kĩ năng
so sánh, liên hệ, biết vận dụng để viết văn nghị luận.
- Rèn kỹ năng tích hợp với các văn bản đã học, môn học để giải quyết những
vấn đề mà nội dung bài học đặt ra.
- Rèn kĩ năng sống như: KN Học sinh biết xác định được giá trị của bản thân.
Biết giữ gìn, yêu mến, bảo vệ di sản văn hóa, di tích lịch sử quê hương đất nước, giáo
dục lòng tự hào tự tôn dân tộc.

em đã được tìm hiểu về Nguyễn Trãi
GV: Tích hợp kiến thức liên môn Mĩ Thuật,
Lịch Sử để HS tìm hiểu về tác giả
GV Chiếu ảnh chân dung Nguyễn Trãi và hỏi:
? Nhớ lại kiến thức đã học ở lớp 7 và kiến thức
Người thực hiện: Phạm Thị Huyền - Trường THCS Đồng Giao

15


Dạy học tích hợp liên theo hướng phát triển năng lực và rèn kĩ năng sống cho học sinh
qua văn bản “Nước Đại Việt ta”

Lịch Sử em hãy nhắc lại những thông tin cơ
bản về ông?
HS quan sát ảnh, vận dụng kiến thức lịch sử
trình bày/nhận xét bổ sung
GV: Vận dụng kiến thức môn Mĩ Thuật, Lịch
Sử khái quát ý cơ bản, nhằm giáo dục lòng biết
ơn các vị anh hùng dân tộc:

- Nguyễn Trãi (1380 – 1442)
- Nhà văn, nhà thơ lớn, một nhân
vật lịch sử lỗi lạc toàn tài, tâm
hồn sáng tựa sao khuê.
- Anh hùng dân tộc, danh nhân
văn hóa thế giới.
- Sự nghiệp văn chương đồ sộ
như “Ức trai thi tập”, “Quốc âm
thi tập”, “Quân trung từ mệnh

* Hoàn cảnh sáng tác: viết năm
“ngàn thu vết nhục nhã sạch làu” trong không
khí của ngày vui đại thắng Nguyễn Trãi đã thay 1428 sau chiến thắng quân Minh.
Người thực hiện: Phạm Thị Huyền - Trường THCS Đồng Giao

16


Dạy học tích hợp liên theo hướng phát triển năng lực và rèn kĩ năng sống cho học sinh
qua văn bản “Nước Đại Việt ta”

lời vua Lê Thái Tổ- Lê Lợi viết Bình Ngô đại
cáo tuyên bố nước Đại Việt bước vào kỷ nguyên
mới, kỷ nguyên phục hưng dân tộc.
GV? : Trình bày hiểu biết của em về thể Cáo?
Và so với thể Chiếu, Hịch mà các em đã học,
Cáo có gì giống và khác?
- HS trả lời/bổ sung/GV chốt kiến thức
GV? Bố cục của bài Cáo thường gồm mấy
phần?
HS trình bày/ GV chuẩn kiến thức trên máy
chiếu: Bố cục 4 phần của bài Cáo(HS quan sát)
GV chuyển ý hướng dẫn HS tìm hiểu bố cục của
bài “Bình Ngô đại cáo” và giới thiệu toàn văn
bài Cáo bằng chữ Hán
GV?: Em hiểu gì về nhan đề tác phẩm
BNĐC?( Hãy vận dụng kiến thức đã học về từ
Hán Việt giải thích các yếu tố đó?)
HS giải thích/ GV khái quát: Bài Cáo quan
trọng công bố việc đánh dẹp giặc Ngô, đất nước

công bố kết quả một sự nghiệp.

* Vị trí đoạn trích: phần đầu bài
cáo

Người thực hiện: Phạm Thị Huyền - Trường THCS Đồng Giao

17


Dạy học tích hợp liên theo hướng phát triển năng lực và rèn kĩ năng sống cho học sinh
qua văn bản “Nước Đại Việt ta”

một tuyên ngôn độc lập nên cần đọc với giọng
điệu trang trọng, hùng hồn, tự hào.
GV đọc mẫu/ gọi 2 HS đọc tiếp đến hết
GV? : Qua nghe bạn đọc em có nhận xét gì?
GV? : Theo em đoạn trích này có thể chia làm
mấy phần? Nêu rõ ND của từng phần?
- HS: bố cục 3 phần
- Bố cục đoạn trích: 3 phần
+ 2 câu đầu: Nguyên lí nhân nghĩa
+ 8 câu tiếp: Chân lí về sự tồn tại có độc lập chủ
quyền của dân tộc Đại Việt
+ 6 câu còn lại: Sức mạnh của nguyên lí nhân
nghĩa, của chân lí độc lập dân tộc.
Phần tìm hiểu chi tiết cũng theo bố cục này, các
em đánh dấu các phần trong sgk cho cô.
Hoạt động 2: Hướng dẫn đọc - hiểu văn bản
II. Đọc - hiểu văn bản



Dạy học tích hợp liên theo hướng phát triển năng lực và rèn kĩ năng sống cho học sinh
qua văn bản “Nước Đại Việt ta”

- HS:trình bày ý hiểu
GV: Như thế hành động yên dân và điếu phạt
đều liên quan đến dân.
GV?: Qua đó em hiểu cốt lõi tư tưởng nhân
nghĩa mà NT nêu trong bài Cáo là gì?
- HS trả lời/ GV chốt: Nhân nghĩa là lo cho dân,
thương dân phạt kẻ có tội, kẻ bạo ngược với
dân, đem lại cuộc sống bình yên cho dân.
GV: Là một nhà Nho, NT đã tiếp thu tư tưởng
nhân nghĩa của Nho giáo nhưng cũng đã sáng
tạo và phát triển tư tưởng này
GV?: Vậy điểm mới mẻ trong quan niệm về
nhân nghĩa của NT so với Nho giáo là gì?
- HS: trao đổi cặp rồi trả lời: không chỉ trong
quan hệ giữa người với người, nhân nghĩa còn
gắn liền với tinh thần yêu nước chống xâm lược
GV giảng: Quả thật đó là một tư tưởng đúng
đắn, tiến bộ, đi trước thời đại. Tư tưởng nhân
nghĩa ấy đã trở thành sợi chỉ đỏ xuyên suốt lịch
sử Việt Nam, đến nay tư tưởng của NT vẫn còn
nguyên giá trị, hiện nay được Đảng ta vận dụng
với phương châm “ lấy dân làm gốc”
GV bình chốt: Như vậy, có thể thấy cái nhân cái
nghĩa cao cả nhất của NT cuối cùng chính là
lòng yêu nước thương dân.


Dạy học tích hợp liên theo hướng phát triển năng lực và rèn kĩ năng sống cho học sinh
qua văn bản “Nước Đại Việt ta”

GV chuyển ý: hướng dẫn HS tìm hiểu phân 2
- HS đọc đoạn 2
GV chiếu 8 câu tiếp
GV?: Để khẳng định chủ quyền độc lập dân
tộc, tg dựa vào những yếu tố nào?
- HS trả lời/ Bổ sung/ GV chốt ghi bảng
GV: Trước Nguyễn Trãi, đã có người nói tới
quan niệm về quốc gia, dân tộc. Đó là Lí
Thường Kiệt trong bài SNNN mà các em đã học
ở lớp 7.
GV?: Các em nhớ lại và đọc giúp cô bài thơ
đó? - HS đọc
GV Tích hợp kiến thức nội môn giúp HS nhớ
lại những đơn vị KT đã học ở bài Nam quốc
sơn hà để tìm hiểu quan niệm về ý thức dân
tộc.
HS thảo luận 2 phút câu hỏi: So với quan niệm
về ý thức dân tộc ở bài SNNN của LTK trong
đoạn trích NĐVT của NT đã tiếp nối và phát
triển những yếu tố nào? Từ đó em có nhận xét
gì về quan niệm của NT?
HS vận dụng kiến thức đã học để trả lời
GV: Lắng nghe/ Khích lệ HS và bổ sung thêm:
So với SNNN thì trong NĐVT đã có một bước
tiến vượt bậc, bên cạnh vua vẫn được tôn vinh
như người đại diện cho một nước, thì yếu tố dân

20


Dạy học tích hợp liên theo hướng phát triển năng lực và rèn kĩ năng sống cho học sinh
qua văn bản “Nước Đại Việt ta”

GV Tích hợp Lịch Sử, Mĩ Thuật bằng cách:
cho HS xem một vài hình ảnh hoặc đoạn phim
về Văn Miếu - Quốc Tử Giám, chế độ khoa cử
để HS hiểu về lịch sử, văn hiến lâu đời, chế độ
khoa cử.
GV?: Trong những yếu tố căn bản để xác định
độc lập chủ quyền của dân tộc, theo em NT ý
thức yếu tố nào là quan trọng nhất?( Gợi ý:
Yếu tố nào được tg đưa lên vị trí hàng đầu so
với các yếu tố khác?)
HS: quan sát, kết hợp kiến thức lịch sử để trả
lời:
GV?: Em hiểu văn hiến là gì?
- HS trả lời- chú thích 4 sgk :Văn hiến là truyền
thống lâu đời tốt đẹp
GV?: Em hãy kể một vài truyền thống hay nét
văn hoá lâu đời tốt đẹp của dân tộc ta?
HS: kể một vài nét văn hoá
GV: Đó là những nét văn hoá truyền thống riêng
của người Việt, vô cùng quan trọng trong mọi
thời đại
GV? : Qua đây, em có thể lí giải vì sao tg lại
khẳng định văn hiến là yếu tố quan trọng nhất?
Đồng thời, việc tg sử dụng các từ ngữ: từ trước,

nhưng chúng đã thất bại. Chúng ta vẫn giữ được
nền văn hoá riêng, tiếng nói riêng đậm đà bản
sắc dân tộc, vẫn giữ được phong tục riêng của
người Việt. Thế hệ chúng ta hôm nay và mai sau
hãy tiếp tục giữ gìn và phát huy truyền thống tốt
đẹp này!
GV chiếu hai câu văn “ Từ Triệu .........một
phương”
GV?:Để nhấn mạnh yếu tố lịch sử của Đại
Việt tg sử dụng biện pháp NT nào trong câu
văn này? Các bp NT ấy góp phần biểu đạt điều
gì?
HS: trả lời/ HS khác bổ sung
GV Khẳng định sự bình đẳng ngang hàng ở đây
là về tổ chức chế độ, trình độ chính trị và quản lí
quốc gia.
GV bình chốt: NT đã đánh thẳng vào tim đen,
đánh thẳng vào luận điệu coi thường các nước
xung quanh chỉ là man ri, mọi rợ của PK
phương Bắc, phủ nhận hoàn toàn tham vọng
nước lớn thôn tính nước bé, phủ nhận tư tưởng
“trời không có hai mặt trời, đất không có hai
hoàng đế” của PKTQ, với niềm tự hào tự tôn
dân tộc sâu sắc, mạnh mẽ.
GV?: đọc thầm đoạn 2: Em hãy nhắc lại
những nét chính về NT ở đoạn 2? Tác dụng
của cách viết đó ntn?
HS: trình bày/ nhận xét/ GV chốt kiến thức

* Nghệ thuật:

bản tính ngông cuồng mà làm điều phi nghĩa,
trái với đạo lí nhân nghĩa của ta nhằm giáo dục
tình cảm yêu ghét rõ ràng: Căm thù quân xâm
lược, tự hào về truyền thồng lịch sử hào hùng
của dân tộc.
GV?: Ở đây tg nêu những kẻ hành động trái
nhân nghĩa chúng sẽ chịu hậu quả ntn?
- HS trả lời: SGK
GV? : Em có nhận xét về cách trình bày dẫn
chứng và cách dùng từ ngữ của tác giả trong
đoạn văn này? Dụng ý của tác giả nhằm khẳng
định điều gì?
- HS: suy nghĩ trả lời/
- GV: TG đưa ra nhiều d/c cụ thể sinh động,
những chứng cứ hùng hồn có thật trong lịch sử,
giờ đây không còn là lời cảnh báo chung chung
“ thủ bại hư” nữa mà là lời khẳng định đanh thép
với những “chứng cứ còn ghi”.
GV?: Từ “vậy nên” cho thấy phần trên và
phần này có mối quan hệ ntn về ý nghĩa?
- HS: Quan hệ nhân quả
GV: Đó là lời cảnh báo: Những kẻ hành động
trái nhân nghĩa sẽ chuốc lấy thất bại-> sự liên
kết ý khéo léo của tg.
GV bình chốt: Một dân tộc đất không rộng
người không đông, nhưng với sức mạnh nhân
nghĩa mà ta đã chiến thắng kẻ thù. Cuộc kháng
chiến chống quân Minh được đặt trên cơ sở nhân
nghĩa để trừ bạo đồng thời cũng dựa trên cơ sở
nhân nghĩa để kết thúc chiến tranh đạt mục đích

tháng tám thành công, Bác Hồ cũng đã đọc bản
tuyên ngôn độc lập khai sinh ra nước Việt Nam
dân chủ công hòa, trên cơ sở nền tảng nhân
nghĩa nhân dân ấy. Từ lòng cảm phục các vị anh
hùng dân tộc, ta lại càng cảm phục và kính yêu
Bác hơn, bởi nhờ có sự kế thừa phát huy ấy của
Người mà chúng ta có được cuộc sống tự do hòa
bình như ngày hôm nay.
HĐ3: HD Tổng kết
GV? Đây là một đoạn văn chính luận. Em có
nhận xét gì về cách lập luận của tg?
- HS: đưa ra nhận xét của bản thân
- GV định hướng: Đoạn văn có lí lẽ sắc sảo, dẫn
chứng tiêu biểu, xác thực, dùng từ ngữ chuyển
đoạn hợp lí, khéo léo-> lập luận chặt chẽ. Đó là
những yếu tố rất quan trọng khi viết văn nghị
luận, các em cố gắng học tập cách viết này để
làm tốt phần văn nghị luận.
GV? : Em hãy khái quát lại ND của văn bản?
HS khái quát nội dung bài học(Trình bày 1 phút)
GV tích hợp liên môn Giáo Dục Công Dân
nhằm giáo dục kĩ năng sống, lòng tự hào tự
tôn dân tộc qua câu hỏi:
GV? Dù không được sống ở thế kỉ XV, không
được chứng kiến trực tiếp chiến thắng hào
hùng của dân tộc ta, nhưng hôm nay cô trò
chúng ta đang sống lại không khí hào hùng đó
qua văn bản NĐVT của NT. Em có suy nghĩ gì
khi được sống lại những trang sử đó?
- HS tự bộc lộ.(yêu mến, tự hào...)

Dạy học tích hợp liên theo hướng phát triển năng lực và rèn kĩ năng sống cho học sinh
qua văn bản “Nước Đại Việt ta”

nước với dân: BNĐC- áng thiên cổ hùng văn
thực sự là bản tuyên ngôn độc lập của dân tộc
Đại Việt. Học BNĐC ta nhớ NT- một con người
chân đạp đất VN, đầu đội trời VN, tâm hồn lộng
gió thời đại, hết lòng vì nước, vì dân, suốt đời
tận tụy cho một lí tưởng cao quý. Ông chính là
khí phách, là tinh hoa dân tộc. Cuộc đời ông là
cả bài ca về lòng yêu nước và niềm tự hào dân
tộc sâu sắc.
HĐ 4: HD luyện tập
IV. Luyện tập
GV chiếu bài tập: Điền vào sơ đồ trình tự lập HS nắm trình tự lập luận của
luận của đoạn trích “Nước Đại Việt ta”
đoạn trích và điền vào sơ đồ.
- HS điền/ nhận xét bổ sung
GV tổ chức cho HS trò chơi ô chữ: chia lớp
làm hai đội
HS làm bài dưới hình thức trò chơi
GV chiếu đáp án đối chiếu (GV chiếu sơ đồ)
4. Củng cố: GV hệ thống hóa nội dung bài học và củng cố bằng phần luyện tập
5. Dặn dò: HS học bài, Làm bài tập vở BTNV; chuẩn bị tiết: Hành động nói.
GV tung ra một số bài tập, và định hướng hành động cho HS như sau:
Câu 1. Vận dụng kiến thức liên môn đã học viết bài văn nghị luận để chứng minh ý
kiến: “ Nước Đại Việt ta” của Nguyễn Trãi ra đời phản ánh nguyên lí nhân nghĩa,
chân lí về sự tồn tại độc lập có chủ quyền của dân tộc Đại Việt.
Câu 2. Dựa vào văn bản “Nước Đại Việt ta” – trích Bình Ngô đại cáo, hãy nêu suy
nghĩ của em về vai trò của những người lãnh đạo anh minh, những vị tướng tài như


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status