DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Thứ tự
1
2
3
4
5
6
Viết tắt
GV
HS
THPT
SGK
TN
ĐC
Giải nghĩa
Giáo viên
Học sinh
Trung học phổ thông
Sách giáo khoa
Thực nghiệm
Đối chứng
MỤC LỤC
Trang
1
1, Lâm Quang Dốc, Bản đồ giáo khoa, NXB Đại học sư phạm , 2009
2, Lâm Quang Dốc, Sử dụng bản đồ ở trường phổ thông, NXB Đại học sư
phạm , 2003.
3, Nguyễn Dược – Nguyễn Trọng Phúc, Lí luận dạy học địa lí, NXB Đại học
sư phạm, 2005.
4, Nguyễn Trọng Phúc, Phương tiện, thiết bị kĩ thuật trong dạy học Địa lí,
NXB Đại học quốc gia Hà Nội, 2001.
5, Một số trang web.
http://tusach.thuvienkhoahoc.com
http://giaoducphothong.edu.vn
PHẦN I. ĐẶT VẤN ĐỀ
1. Lý do chọn đề tài
3
Sử dụng bản đồ trong dạy học địa lí có ý nghĩa vô cùng quan trọng. Bản đồ
không chỉ là phương tiện, công cụ phục vụ cho hoạt động dạy và học mà còn là
nguồn tri thức địa lí vô phong phú nếu như khai thác và sử dụng hiệu quả. Hệ
thống các loại bản đồ phục vụ cho day học địa lí khá đa dạng, mỗi loại đều có
vai trò nhất định. Trong các loại bản đồ đó, bản đồ trong sách giáo khoa là quan
trọng hàng đầu. Các bản đồ trong sách giáo khoa không những có nội dung được
gắn liền với bài học trên lớp, HS có thể quan sát và liên hệ ngay với kiến thức
bài học mà còn là phương tiện thông dụng để học sinh dễ dàng chủ động sử
dụng cả khi học trên lớp và khi tự học ở nhà.
Hiện nay do nhiều lí do khác nhau mà các bản đồ trong sách giáo khoa còn
chưa được khai thác và sử dụng đúng với vai trò và ý nghĩa của nó. Đó cũng là
một trong những nguyên nhân quan trọng làm cho bài học địa lí trở lên khô
khan, khó nhớ. Nội dung sách giáo khoa địa lí lớp 12 phong phú và sát thực tiễn
của đất nước, để HS khai thác được những tri thức này thì việc hướng dẫn các
giảng dạy (lớp 12a2, 12a3 – trường THPT Nguyễn Duy Thì) nhằm đánh giá hiệu
quả của vấn đề nghiên cứu.
5. Phạm vi nghiên cứu
Trong thời gian có hạn, đề tài chủ yếu đi vào nghiên cứu phương pháp dạy
học kết hợp khai thác các bản đồ trong sách giáo khoa với phương pháp dạy học
địa lí theo hướng phát triển năng lực. Các bản đồ được khai thác trong phần địa
lí tự nhiên – sách giáo khoa địa lí lớp 12, xuất bản năm 2014. Phần thực nghiệm
để đánh giá hiệu quả, tác giả mới thực nghiệm được trên 2 lớp 12 của trường
THPT Nguyễn Duy Thì từ tháng 9 đến tháng 12 năm 2014.
6. Phương pháp nghiên cứu
Trong quá trình nghiên cứu đề tài, tác giả đã sử dụng các phương pháp
nghiên cứu hệ thống, thu thập tài liệu, tổng hợp, phân tích, xử lí số liệu thống kê,
liên hệ thực tế, đánh giá.
7. Cấu trúc của đề tài
Cấu trúc của đề tài gồm 3 phần:
Phần I. Đặt vấn đề
Phần II. Nội dung
1. Cơ sở lí luận
2. Cơ sở thực tiễn
3. Khai thác bản đồ sách giáo khoa địa lí lớp 12 (phần địa lí tự nhiên) theo
hướng dạy học phát triển năng lực
4. Thực nghiệm sư phạm
Phần III. Kết luận
PHẦN II. NỘI DUNG
1. Cơ sở lí luận
1.1. Bản đồ giáo khoa
5
Bản đồ trong sách giáo khoa là một loại hình của bản đồ giáo khoa. Do
khuôn khổ sách giáo khoa nhỏ, in đen trắng hoặc in vài màu nên thường có tỉ lệ
nhỏ và nội dung biểu hiện khá hạn chế. Tuy nhiên, nó lại có ý nghĩa không nhỏ
trong dạy học. Chúng dùng để minh họa những nội dung chính của bài học, giúp
học sinh tư duy gắn liền với lãnh thổ và bổ sung những kiến thức cần thiết mà
sách giáo khoa chưa nói hết. GV và HS có thể khai thác những tri thức tiềm ẩn
6
trong bản đồ sách giáo khoa, làm cho bài học trở nên sinh động, học sinh dễ tiếp
thu, khắc sâu được kiến thức và qua đó hiệu quả giờ học địa lí được nâng cao.
Trong sách giáo khoa địa lí còn có các lược đồ. Lược đồ là bản đồ đơn giản,
thường không có lưới bản đồ. Nó cho ta khái niệm chung về các hiện tượng đã
biểu hiện trên bản đồ, nêu bật được những nét cơ bản của chúng. Độ chính xác
của lược đồ bị giảm bớt do nhiệm vụ đặt trước quy định, chứ không phải do tỉ lệ
và đặc điểm nguồn gốc bản đồ. Nội dung kiến thức trên lược đồ được lược bớt
cho phù hợp với nội dung bài học và giúp HS dễ dàng quan sát, liên hệ kiến
thức, khai thác kiến thức hình thành khái niệm và biểu tượng địa lí.
Trong đề tài này các bản đồ và lược đồ trong sách giáo khoa gọi chung là
bản đồ.
1.3. Phương pháp khai thác bản đồ, lược đồ
Các loại bản đồ giáo khoa như bản đồ trong sách giáo khoa, bản đồ treo
tường, lược đồ… đều có nguồn gốc bản đồ. Để sử dụng có hiệu quả trong quá
trình dạy học giáo viên cần sử dụng phối hợp các loại bản đồ và có quy trình sử
dụng khoa học. Khai thác các loại bản đồ cần tuân theo các bước sau:
1.3.1. Đọc bản đồ
Đọc bản đồ giống như đọc sách. Nhưng đọc sách sử dụng ngôn ngữ viết,
đọc bản đồ sử dụng ngôn ngữ bản đồ.
Khái quát chung về đọc bản đồ có quy trình như sau:
* Đọc tên bản đồ:
Ví dụ: Khi đọc kí hiệu tam giác đều màu đen thì biết được ở đó có mỏ sắt. Khi
đọc kí hiệu hình vuông mà đen cũng biết được ở đó có mỏ than.Tuy nhiên đây
mới chỉ là những kiến thức rời rạc, sau khi đọc, cần tổng hợp lại xem bản đồ
biểu hiện mức độ phân bố các loại khoáng sản như thế nào, sản lượng, chất
lượng ra sao, hướng sử dụng chúng. Đó chính là ý đồ mà người thiết kế muốn
truyền đạt nội dung địa lí tới người dùng bản đồ.
Trong quá trình đọc và hiểu bản đồ,chúng ta cần chú ý nội dung sâu xa mà
tác phẩm bản đồ muốn truyền đạt thông qua các phương pháp biểu hiện bản đồ.
Để khai thác lượng thông tin trên bản đồ, người dùng bản đồ cần hiểu đằng sau
mỗi kí hiệu bản đồ có một lượng thông tin ẩn chứa.
Khi đọc một kí hiệu bản đồ (giống nhau về hình thức nhưng bản chất khác
nhau) cần phải xem kí hiệu đó nằm trong phương pháp biểu hiện nào, phản ánh
đối tượng phân bố theo vùng, đường hay điểm, phản ánh cấu trúc, số lượng, chất
lượng hiện tượng như thế nào?
Cùng là kí hiệu biểu đồ (cột, tròn, đường…) nhưng nằm trong phương pháp
khác nhau thì mang ý nghĩa khác nhau:
- Kí hiệu biểu đồ trong phương pháp kí hiệu có thể biểu hiện vị trí đối
tượng, số lượng (qui mô), chất lượng, cấu trúc, động lực phát triển của hiện
tượng.
- Kí hiệu biểu đồ trong phương pháp bản đồ biểu đồ lại thể hiện tổng giá trị
hiện tượng trên một lãnh thổ nhất định.
- Còn kí hiệu biểu đồ trong phương pháp biểu đồ định vị thì lại thể hiện sự
biến đổi của hiện tượng trong một thời gian nhất định trên một vùng rộng lớn.
1.3.3. Khai thác bản đồ
8
Có thể sử dụng bản đồ giáo khoa cho mục đích đo tính khoảng cách, tính độ
cao, độ dài, tọa độ…cũng có thể sử dụng để phân tích một hiện tượng, phân tích
hiện trạng, phân tích sự biến đổi của hiện trạng, phân tích các đối tượng trên bản
- Phương pháp hướng dẫn HS khai thác bản đồ
- Phương pháp dự án
- Phương pháp đàm thoại gợi mở
9
- Phương pháp dạy học nhóm
- Phương pháp tự học
Bên cạnh đó, trong quá trình dạy học GV có thể sử dụng kết hợp với các kĩ thuật dạy
học tích cực nhằm tăng cường hoạt động tích cực của HS như kĩ thuật động não, kĩ thuật tia
chớp, kĩ thuật XYZ,... Tuy nhiên, việc áp dụng từng phương pháp và kĩ thuật dạy học tích cực
cần hết sức linh động và khéo léo, phù hợp với từng đối tượng HS và từng bài, từng nội dung
cụ thể cho phù hợp mới đem lại hiệu quả dạy học.
2. Cơ sở thực tiễn
Quá trình dạy học luôn chịu tác động của rất nhiều yêu tố, trong đó quan trọng hàng đầu
là những yếu tố luôn thay đổi nhưng lại có vai trò không nhỏ tác động đến hiệu quả dạy học
đó là người học và môi trường xung quanh. Thực tế dạy và học hiện nay ở các trường phổ
thông cho thấy đa số HS chỉ tập trung học những môn học chính như toán, lí, hóa, văn, tiếng
anh,.... Môn địa lí được coi là môn học phụ, môn học thuộc lòng nên các em không đầu tư
nhiều thời gian, công sức học tập. Đa số HS còn khá lúng túng trong vấn đề khắc sâu những
kiến thức mang tính lí luận, kiến thức cốt lõi trong sách giáo khoa. Khi được hỏi, có đến 50%
cho rằng không mấy khi quan sát kĩ các bản đồ trong sách giáo khoa. Các kĩ năng cũng như
năng lực được hình thành của HS vẫn còn hạn chế. Đa số HS chỉ ghi nhớ máy móc, chưa phát
triển được các năng lực cơ bản cũng như năng lực chuyên biệt qua học tập bộ môn. Đặc biệt
là các năng lực tư duy lãnh thổ, năng lực khai thác bản đồ, biểu đồ vẫn còn hạn chế. Vấn đề
liên hệ thực tế, vận dụng kiến thức của một bộ phận HS còn chưa đáp ứng được yêu cầu.
Có nhiều loại bản đồ có thể sử dụng phục vụ cho hoạt động dạy học địa lí trên lớp.
Trong số đó, các bản đồ trong sách giáo khoa là những bản đồ dễ khai thác nhất, gắn liền với
nội dung bài học nhất, dễ dạng giúp HS tư duy và khắc sâu kiến thức bài học nhất. Tuy nhiên,
đa số giáo viên trong quá trình giảng dạy chưa chú ý khai thác hiệu quả các bản đồ này. Thậm
9
10
11
12
13
14
15
16
17
18
19
20
21
22
23
24
25
26
Vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ
Thực hành: Vẽ lược đồ Việt Nam
Lịch sử hình thành và phát triển lãnh thổ
Lịch sử hình thành và phát triển lãnh thổ (tiếp theo)
Đặc điểm chung của tự nhiên
Đất nước nhiều đồi núi
Đất nước nhiều đồi núi (tiếp theo)
Thiên nhiên chịu ảnh hưởng sâu sắc của biển
1
1
3
1
1
1
1
11
27
28
29
30
31
32
33
34
35
36
37
38
39
Thực hành: Phân tích tình hình phát triển công nghiệp ở
Đông Nam Bộ
Vấn đề sử dụng hợp lí và cải tạo tự nhiên ở Đồng bằng sông
Cửu Long
Vấn đề phát triển kinh tế, an ninh quốc phòng ở biển Đông,
các đảo, quần đảo
Các vùng kinh tế trọng điểm
Địa lí địa phương
Tìm hiểu địa lí tỉnh, thành phố
Tìm hiểu địa lí tỉnh, thành phố (tiếp theo)
1
1
1
1
1
1
1
2
1
1
1
3.2. Phương pháp hướng dẫn học sinh khai thác các bản đồ trong sách giáo khoa địa lí
12
- Câu hỏi 1: Việt Nam tiếp giáp với các quốc gia nào ở trên biển và trên đất liền?
Hướng dẫn trả lời: Trên đất liền Việt Nam tiếp giáp với: Trung Quốc, Lào, Cam pu chia. Trên
biển Việt Nam tiếp giáp với: Trung Quốc, Campuchia, Philippin, Malaixia, Brunây,
Inđônêxia, Xingapo, Thái Lan.
- Câu hỏi 2: Việt Nam nằm ở hệ tọa độ địa lí nào, thuộc châu lục nào, giáp với đại dương nào?
Hướng dẫn trả lời: Trên đất liền: điểm cực Bắc ở 23023’B, điểm cực nam ở 8034’B, điểm cực
Tây 102009’Đ, điểm cực Đông 109024’ Đông. Trên biển hệ tọa độ địa lí nước ta còn kéo dài
tới vĩ độ 6050’B, khoảng kinh độ 1010Đ đến 117020’Đ tại biển Đông. Nước ta nằm ở phía
đông nam châu Á, giáp với biển Đông (Thái Bình Dương).
- Câu hỏi 3: Việt nam nằm ở vị trí nào trong khu vực Đông Nam Á?
Hướng dẫn trả lời: Rìa phía đông của bán đảo Đông Dương, gần trung tâm của Đông Nam Á.
- Câu hỏi 4: Em hãy nêu khái quát đặc điểm của vị trí địa lí nước ta?
Dựa trên những ý của những câu hỏi trên, HS rút ra đặc điểm khái quát vị trí địa lí nước ta.
- Câu hỏi 5: Vị trí địa lí nước ta có ý nghĩa gì đối với phát triển kinh tế - xã hội?
Hướng dẫn trả lời: sách giáo khoa địa lí 12 trang 16.
Bài 3. THỰC HÀNH: VẼ LƯỢC ĐỒ VIỆT NAM
Hình 3: Lưới ô vuông để vẽ lược đồ Việt Nam
a, Nội dung:
13
Trên lược đồ hình 3, trang 9, SGK Địa lí 12,
thể hiện lưới ô vuông, bộ khung cứng lãnh thổ
Việt Nam và hình vẽ chuẩn lược đồ Việt Nam.
Trên cơ sở lưới ô vuông và một số điểm chuẩn đã
xác định, học sinh sẽ vẽ đường biên giới trên bộ
và trên biển của Việt Nam một cách tương đối
chính xác.
b, Phương pháp khai thác lược đồ:
Nhìn trên bản đồ chúng ta có thể thấy được các dạng địa hình chủ yếu của nước ta, các
đồng bằng, các đồi thấp, cao nguyên, núi trung bình và núi cao. Có thể đọc được các độ cao
khác nhau dựa vào màu sắc.
b, Phương pháp khai thác bản đồ:
GV sử dụng phương pháp đàm thoại gợi mở, hướng dẫn HS khai thác bản đồ và tìm
hiểu những đặc điểm chung của địa hình, những khu vực địa hình, kết hợp với trả lời các câu
hỏi sau đây:
- Câu hỏi 1: Kể tên các dạng địa hình chính ở nước ta?
Hướng dẫn trả lời: núi cao, núi trung bình, núi thấp, đồi, đồng bằng, đầm lầy.
- Câu hỏi 2: Nhận xét đặc điểm chung của địa hình nước ta?
Hướng dẫn trả lời: Địa hình nước ta chủ yếu là đồi núi, nhưng phần lớn là đồi núi thấp. Địa
hình thấp dần từ tây bắc xuống đông nam, hướng địa hình chủ yếu là hướng tây bắc đông nam.
- Câu hỏi 3: Kể tên các dãy núi và nhận xét về độ cao, hướng của các dãy núi của các vùng
núi nước ta?
Hướng dẫn trả lời: HS trả lời các dãy núi và độ cao của các khu vực địa hình núi Đông Bắc,
Tây Bắc, Trường Sơn Bắc, Trường Sơn Nam.
- Câu hỏi 4: Nhận xét và so sánh về diện tích, địa hình của các đồng bằng ở nước ta?
Hướng dẫn trả lời: HS quan sát, nhận xét và so sánh, trả lời về các đồng bằng : đồng bằng
sông Hồng, đồng bằng sông Cửu Long, đồng bằng ven biển miền Trung.
- Câu hỏi 5: Các khu vực địa hình ở nước ta có thế mạnh và hạn chế gì cho sự phát triển kinh
tế - xã hội?
Hướng dẫn trả lời: Trế mạnh của khu vực đồi núi: khoáng sản, rừng và đất trồng, thủy điện,
du lịch. Hạn chế: thiên tai, thời tiết thất thường, giao thông vận tải khó khăn…
Khu vực đồng bằng: Thuận lợi phát triển các ngành nông nghiệp, công nghiệp, giai thông vận
tải, dịch vụ… Khó khăn về thiên tai, bão, lũ lụt, hạn hán…
Bài 8: THIÊN NHIÊN CHỊU ẢNH HƯỞNG SÂU SẮC CỦA BIỂN
Hình 8.1. Vùng biển Việt Nam trong biển Đông
a, Nội dung:
- Câu hỏi 2: Em hãy nhận xét về đường bờ biển, độ nông sâu của thềm lục địa nước ta, sự
hoạt động của các dòng biển?
Hướng dẫn trả lời: Đường bờ biển dài, ba mặt giáp biển. Độ nông sâu rộng hẹp của thềm lục
địa khác nhau ở từng đoạn bờ biển. Có các dòng biển theo mùa: dòng biển mùa hạ, dòng biển
mùa đông.
- Câu hỏi 3: Biển Đông có ảnh hưởng như thế nào đến thiên nhiên nước ta?
Hướng dẫn trả lời: Ảnh hưởng về khí hậu, địa hình và các hệ sinh thái ven biển, cung cấp tài
nguyên thiên nhiên biển, thiên tai.
Bài 9: THIÊN NHIÊN NHIỆT ĐỚI ẨM GIÓ MÙA
1. Hình 9.1: Lược đồ gió mùa mùa đông ở khu vực Đông Nam Á
16
a, Nội dung:
Trên lược đồ hình 9.1, trang 41,
SGK địa lí 12, thể hiện gió mùa mùa
đông ở khu vực Đông Nam Á.
Trên lược đồ biểu hiện áp suất
không khí bằng phương pháp đường
đẳng trị. Trị số ghi trên các đường đẳng
áp là trị số khí áp của nơi đó. Trên lược
đồ khu vực có trị số khí áp từ 1010 mb
trở xuống là khí áp thấp biểu hiện bằng
dấu (-) màu xanh và các chấm màu
xanh. Khu vực có trị số khí áp từ 1020
mb trở lên là khu vực áp cao, thể hiện bằng dấu (+) màu đỏ và các chấm màu đỏ.
Hướng gió chính được biểu hiện bằng mũi tên màu đỏ ( phương pháp kí hiệu đường
chuyển động). Hướng của mũi tên chính là hướng di chuyển của các khối khí.
b, Phương pháp khai thác lược đồ:
chấm màu xanh. Khu vực có trị số khí áp từ
1020 mb trở lên là khu vực áp cao, thể hiện
bằng dấu (+) màu đỏ và các chấm màu đỏ.
Hướng gió chính được biểu hiện bằng mũi tên màu xanh (phương pháp kí hiệu đường
chuyển động). Hướng của mũi tên chính là hướng di chuyển của các khối khí.
b, Phương pháp khai thác lược đồ:
GV yêu cầu HS dựa vào lược đồ, kiến thức trong SGK kết hợp với vốn hiểu biết của
mình trả lời các câu hỏi sau:
- Câu hỏi 1: Xác định các trung tâm áp cao, áp thấp, chỉ số khí áp của các trung tâm, hướng di
chuyển của gió mùa mùa hạ?
Hướng dẫn trả lời: Các trung tâm áp cao : Nam Ấn Độ Dương (1020mb), nam Đại Tây
Dương (1020mb), Haoai (1020mb). Các trung tâm áp thấp: Iran (1000mb). Hướng di chuyển
của gió mùa mùa hạ là hướng tây nam.
- Câu hỏi 2: Cho biết nguồn gốc, tính chất của gió mùa mùa hạ ?
Hướng dẫn trả lời: Gió mùa mùa hạ ở khu vực Đông Nam Á có nguồn gốc từ khu áp cao Nam
Ấn Độ Dương, hướng thổi vào nước ta theo hướng tây nam, tính chất nóng ẩm.
- Câu hỏi 3: Tại sao gió mùa mùa hạ lại thổi vào nước ta theo hướng tây nam mà không theo
hướng nam?
Hướng dẫn trả lời: Do ảnh hưởng của lực Côriôlit.
3. Hình 9.3. Bản đồ khí hậu
a, Nội dung:
Trên bản đồ hình 9.3, trang 43 SGK địalí 12, biểu hiện khí hậu chung của nước ta với
các yếu tố khí tượng và các miền khí hậu.
Miền khí hậu biểu hiện bằng phương pháp nền chất lượng (mỗi miền gắn với một màu
nền khác nhau). Yếu tố gió bão được biểu hiện bằng phương pháp kí hiệu đường chuyển
động. Hướng gió và tần suất gió, nhiệt độ và lượng mưa biểu hiện bằng phương pháp biểu đồ
định vị.
18
Thời gian hoạt độngPhạm vi hoạt động
+ Gió mùa đông bắc có ảnh hưởng gì tới khí hậu nước ta?
+ Hãy giải thích hiện tượng gió Tây khô nóng ở nước ta? Những vùng nào chịu ảnh hưởng
của gió Tây khô nóng? Hậu quả của loại gió này.
- Đối với hoạt động của bão, GV cho HS tự nghiên cứu, làm việc cá nhân, điền thông
tin vào bảng:
Nguồn gốc
Thời gian hoạtNhững
thángVùng chịu ảnhVùng chịu ảnh
động
nhiều bão
hưởng nhiều
hưởng ít
Bài 12: THIÊN NHIÊN PHÂN HÓA ĐA DẠNG (tiếp theo)
19
Hình 12: Bản đồ các miền địa lí tự nhiên
a, Nội dung:
Trên bản đồ hình 12, trang 53, SGK địalí 12, thể
hiện các miền địa lí của Việt Nam. Để thể hiện độ cao
và độ sâu của địa hình, người ta dùng phương pháp
phân tầng địa hình. Các đỉnh núi được biểu hiện bằng
phương pháp điểm độ cao (kí hiệu bằng tam giác cân
học chú trọng hình thành và phát triển năng lực HS, đặc biệt là các năng lực địa lí. Tại lớp
ĐC, dạy học theo phương pháp truyền thống trước đây, ít chú ý khai thác bản đồ trong sách
giáo khoa, hoặc khai thác theo phương pháp dạy học truyền thống.
Kết quả cho thấy, ở lớp TN học sinh học tập tiếp thu nhanh hơn, có nhiều hứng thú
trong quá trình dạy học, lớp học cũng sôi nổi hơn, HS dễ dàng nhớ và vận dụng cũng như liên
hệ thực tế, phát triển được một số năng lực khá tốt. Đặc biệt là các năng lực địa lí như khai
thác bản đồ, tư duy lãnh thổ, liên hệ thực tế của đa số HS có sự phát triển khá tốt. Ngược lại ở
lớp ĐC, HS học thụ động hơn, chủ yếu ghi nhớ máy móc, hình thành năng lực cũng hạn chế.
Đa số các em còn lúng túng khi sử dụng bản đồ cũng như tư duy lãnh thổ.
20
Sau quá trình dạy học, tác giả tiến hành kiểm tra bài kiểm tra với bằng đề thi giống
nhau giữa lớp TN và ĐC, kết quả thu được là điểm bài kiểm tra, điểm bài kiểm tra của lớp TN
cao hơn so với lớp ĐC.
Bảng so sánh điểm số bài kiểm tra giữa lớp TN và lớp ĐC
0-2
Điểm
3-4
5-6
Số Tỉ lệ Số Tỉ lệ Số
lượng % lượng % lượng
12A2 0
12A3 0
bình
Tỉ
lệ
%
24,2 7,0
13,8 6,4
Kết quả học tập bộ môn của học kì I cũng thể hiện rõ sự khác biệt về chất lượng giữa
lớp TN và lớp ĐC :
Tổng
số HS
Giỏi
Khá
Trung bình
Kém
Từ
TB
trở
lên
Lớp
12A2 34
12A3 32
21
Sử dụng bản đồ trong quá trình học tập và nghiên cứu địa lí là yếu tố không thể thiếu.
Bên cạnh đó, điều càng quan trọng hơn nữa là phải biết phương pháp khai thác kiến thức từ
các bản đồ trong quá trình sử dụng sao cho hiệu quả tối ưu, nâng cao hiệu quả dạy học, phát
triển được năng lực của HS. Đối với HS phổ thông, hướng dẫn các em khai thác kiến thức từ
bản đồ không chỉ là khai thác nguồn kiến thức phong phú từ bản đồ mà còn rèn luyện cho các
em các kĩ năng bản đồ cần thiết, tạo cơ sở để hình thành một số năng lực địa lí cần thiết có thể
sử dụng sau khi rời ghế nhà trường, tham gia vào cuộc sống. Trong các loại bản đồ giáo khoa
phục vụ cho học tập địa lí thì có thể nói các bản đồ trong sách giáo khoa là quan trọng hàng
đầu và tiện lợi cho viêc sử dụng cả khi trên lớp và khi ở nhà. GV cần ý thứ c được tầm quan
trọng của các bản đồ này và hướng dẫn cho HS khai thác và sử dụng hiệu quả.
Trong thời gian ngắn, đề tài này bước đầu đã mở ra một số định hướng cho giáo viên và
học sinh những phương pháp hiệu quả để khai thác các bản đồ trong sách giáo khoa địa lí lớp
12 (phần địa lí tự nhiên) theo định hướng dạy học định hướng phát triển năng lực. Do thời
gian hạn chế, đề tài này không tránh khỏi những thiếu sót, mong được sự góp ý của bạn bè,
đồng nghiệp và các em học sinh để đề tài hoàn thiện hơn.
22