Vận dụng phương pháp thảo luận nhóm và khai thác bản đồ trong dạy học địa lý ở THCS
I . PHẦN MỞ ĐẦU.
1 . LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI:
Một trong những đặc điểm của thời đại ngày nay là cuộc cách mạng khoa
học công nghệ đang phát triển như vũ bão đã dẫn tới sự bùng nổ thông tin.Nên
đòi hỏi con người phải có tri thức , năng động sáng tạo, biết sống tốt góp phần
xây dựng quê hương đất nước giàu mạnh. Để có được những phẩm chất đó thế
hệ trẻ phải không ngừng học tập , rèn luyện bản thân. Giáo dục nhà trường là
giáo dục ưu việt với hai hoạt động đặc trưng dạy và học, là hai con đường quan
trọng để giáo dục thế hệ trẻ.Để nâng cao chất lượng dạy và học là vấn đề phức
tạp, nỗi trăn trở của các nhà giáo dục, nhà giáo. Vậy làm thế nào để nâng cao
chất lượng dạy và học? Hàng năm chúng ta không ngừng đổi mới phương pháp
dạy học và kết quả thu được thật đáng khích lệ.
Bộ môn Địa Lý ở trường THCS có nhiệm vụ là bồi dưỡng cho học sinh
một khối lượng tri thức phong phú về tự nhiên ,về kinh tế ,xã hội và bồi dưỡng
cho học sinh những kỹ năng, kỹ xảo cần thiết để vận dụng vào trong cuộc sống
mà trong đó đặc biệt là kỹ năng nhận biết, phân tích trên bản đồ mà không có
một môn khoa học nào đề cập tới.
Là giáo viên dạy bộ môn Địa Lý, trước những yêu cầu của xã hội ,thời đại
và sự phát triển của khoa học kỹ thuật tôi xác định mục tiêu dạy học của bộ môn
Địa Lý không chỉ đơn thuần là cung cấp kiến thức và rèn luyện kỹ năng địa lý
cho học sinh, mà qua đó còn góp phần cùng các môn học khác đào tạo ra những
con người có phẩm chất năng lực hành động,tính sáng tạo, năng động, tính tự
lực và trách nhiêm, năng lực vận dụng kiến thức, kỹ năng để giải quyết những
tình huống,vấn đề của xã hội, của cuộc sống.
Để đạt được mục tiêu trên cần phải đổi mới phương pháp dạy học theo
hướng học sinh giữ vai trò chủ đạo nắm vững kiến thức,giáo viên là người
hướng dẫn, định hướng cho học sinh. Đổi mới phương pháp dạy học không có
nghĩa là loại bỏ các phương pháp dạy học hiện có mà thay vào đó các phương
pháp mới, mà cần có sự vận dụng linh họat các phương pháp cổ truyền và các
phương pháp hiện đại. Mà tôi thấy phương pháp khai thác bản đồ và thảo luận
lý Nga: “Địa lý học bắt đầu từ bản đồ và kết thúc bằng bản đồ” . Do vậy việc
dạy học sinh đọc, quan sát bản đồ là nhiêm vụ quan trọng hàng đầu .
Nên khi sử dụng bản đồ có các tác dụng sau:
Khi có kỹ năng sử dụng bản đồ học sinh có thể tái tạo lại những hình ảnh của
các sự vật trên các lãnh thổ với những đặc điểm riêng của chúng mà không cần
nghiên cứu ngoài thực địa.
- Làm việc với bản đồ học sinh sẽ có kỹ năng sử dụng bản đồ trong học tập
và trong cuộc sống sau này.
- Khi phân tích nội dung bản đồ so sánh chúng với nhau học sinh sẽ thiết
lập được các mối liên hệ nhân quả địa lý.
Trang 2
Vận dụng phương pháp thảo luận nhóm và khai thác bản đồ trong dạy học địa lý ở THCS
Thảo luận là sự trao đổi ý kiến về một chủ đề giữa giáo viên và học sinh
cũng như giữa học sinh với nhau. Mục đích của thảo luận là để khuyến khích sự
phân tích một vấn đề hoặc các ý kiến khác nhau của học sinh, và trong những
trường hợp nhất định nó mang lại sự thay đổi thái độ của những người tham gia.
Phương pháp thảo luận có ý nghĩa:
- Giúp cho học sinh mở rộng ,đào sâu những vấn đề học tập trên cơ sở nhìn
nhận một cách có suy nghĩ, phân tích có lý lẽ, có dẫn chứng minh hoạ, phát triển
được tư duy khoa học .
- Giúp học sinh phát triển kỹ năng nói, giao tiếp, tranh luận, bồi dưỡng các
phương pháp nghiên cứu một cách vừa sức như các phương pháp tìm đọc tài
liệu tham khảo, phương pháp quan sát và ghi chép ngoài thực địa…
- Thông qua thảo luận có thể làm thay đổi quan điểm của cá nhân trên cơ sở
các sự kiện, thông tin một cách logic từ các học sinh trong nhóm, lớp.
- Quá trình thảo luận dưới sự hướng dẫn của giáo viên còn tạo ra mối quan
hệ hai chiều giữa giáo viên và học sinh, giúp cho giáo viên nắm được hiệu quả
giáo dục về các mặt nhận thức, thái độ , quan điểm, xu hướng hành vi của học
sinh.
2 . VỀ THỰC TIỄN:
- Đặc điểm lãnh thổ nước ta, ý nghĩa của vùng biển Việt Nam.
- Những thuận lợi và khó khăn của nước ta về mặt vị trí, giới hạn và đặc
điểm lãnh thổ.
2 , Về kỹ năng :
- Học sinh rèn luyện kỹ năng xác định lược đồ : các điểm cực,vị trí, giới
hạn lãnh thổ nước ta
- Rèn luyện kỹ năng quan sát và phân tích ảnh địa lý.
- Học sinh xác lập được các mối quan hệ địa lý giữa vị trí địa lý, giới hạn
lãnh thổ với đặc điểm tự nhiên, hoạt động kinh tế và an ninh quốc phòng.
3 , Về thái độ:
- Giáo dục học sinh tình yêu quê hương đất nước, khám phá những nét đẹp
của thiên nhiên.
- Luôn có ý thức xây dựng quê hương đất nước,phòng chống giặc ngoại
xâm,phòng chống thiên tai ,bảo vệ môi trường.
II , CHUẨN BỊ :
Giáo viên : - Màn hình , máy chiếu
- Các hình ảnh
- Phiếu học tập
Học sinh : - Chuẩn bị kỹ bài học ở nhà
III , TIẾN TRÌNH BÀI HỌC.
1 . Ổn định lớp
Trang 4
Vận dụng phương pháp thảo luận nhóm và khai thác bản đồ trong dạy học địa lý ở THCS
2 . Kiểm tra bài cũ :
Chọn đáp án đúng thích hợp :
1 , Hiện nayViệt Nam đang hợp tác toàn diện , tích cực với các nước trong tổ
chức ;
A . EEC B . ASEAN C . OPEC D . ASEM
2 , Từ năm 1990 đến năm 2000 cơ cấu kinh tế nước ta có sự dịch chuyển :
A . Tăng tỷ trọng ngành nông nghiệp , giảm tỷ trọng ngành công nghiệp và
Hs xác định trên lược đồ
1 . Vị trí và giới
hạn lãnh thổ.
Trang 5
Vận dụng phương pháp thảo luận nhóm và khai thác bản đồ trong dạy học địa lý ở THCS
điểm như thế nào cô trò ta
cùng tìm hiểu phần a.
Yêu cầu học sinh quan sát
lươc đồ hành chính Việt
Nam trên màn hình và bảng
23.2
H: Phần đất liền nước ta giáp
với những quốc gia nào ? xác
định trên lược đồ?
H: Xác định các điểm cực B,
N, T, Đ của nước ta trên lược
đồ và cho biết toạ độ địa lý
của chúng?
Yêu cầu hs khác nhận xét
H: Việt Nam nằm từ vĩ độ
nào đến vĩ độ nào? Từ kinh
Hs quan sát
Hs xác định trên lược đồ
Giáp : Trung Quốc, Lào,
Cam-pu-chia.
Hs xác định:
- Điểm cực Bắc: 23
o
23’B –
Xác địnhlại .
Hs: - Từ 8
0
34’ B đến 23
0
23’B
- Từ 102
0
10’Đ đến 109
0
24’ Đ
a ,Phần đất liền
- Vị trí:
+ Điểm cực Bắc:
23
o
23’B
+ Điểm cực
Nam: 8
o
34’B.
Trang 6
Vận dụng phương pháp thảo luận nhóm và khai thác bản đồ trong dạy học địa lý ở THCS
độ nào đến kinh độ nào?
Gv đưa hình 23.1 và 23.3.
H: Hãy mô tả các bức
hình trên?
Gv chia nhóm thảo luận
(chia lớp thành 2 nhóm: dãy
trong và dãy ngoài, thời gian
diện trình bày ,nhóm khác
nhận xét ,bổ sung.
Hs quan sát
Nhóm 1:
- kéo dài 15 vĩ độ
- khí hậu nhiệt đới (kiểu nhiệt
đới gió mùa).
- 7 kinh độ
- Múi giờ thứ 7
- S :329.247 km
2
(61/ 200
quốc gia)
- 63 tỉnh ,thành phố
Nhóm 2:- Khoảng 1 triệu km
2
.
(gấp 3 lần diện tích đất liền).
- S : 329.247 km
2
- Gồm 63 tỉnh,
thành phố.
b, Phần biển
- S: 1 triệu km
2
Trang 7
Vận dụng phương pháp thảo luận nhóm và khai thác bản đồ trong dạy học địa lý ở THCS
phần biển nước ta ? So sánh
với diện tích đất liền? Em có
nhận xét gì?
với Biển Đông.
Hs: - Vị trí nội chí tuyến.
- Vị trí trung tâm của khu vực
Đông Nam á.
- Vị trí cầu nối giữa đất liền
và hải đảo, giữa Đông Nam á
đất liền và Đông Nam á hải
đảo.
- Vị trí tiếp xúc giữa các luồng
gió mùa và các luồng sinh vật.
Hs nhắc lại
Hs : Do nằm từ 23
o
23’B –
8
o
34’ B
Hs: Thiên nhiên nước ta rất
phong phú và đa dạng do:
nằm ở vị trí nội chí tuyến nên
tổng nhiệt độ trong năm tương
- Nằm ở phía
đông của lãnh
thổ.
c, Đặc điểm của
vị trí địa lý về
mặt tự nhiên.
- Vị trí nội chí
tuyến.
- Vị trí cầu nối.
Việt Nam là nơi gặp gỡ của 3
luồng gió mùa : Gió mùa
Đông Bắc á, Tây Nam á,
Đông Nam á -> Khí hậu nước
ta rất đa dạng và có tính thất
thường
Hs : thiên nhiên kém phong
phú và đa dạng ( hoang mạc
hoá,rất lạnh )
Hs: - Chiều dài B- N: 1650
km
- Nơi hẹp nhất theo chiều T -
Đ : 50 km (Quảng Bình).
- Đường bờ biển uốn cong
hìmh chữ S ,dài 3260 km
- Đường biên giới dài 4550
km.
2, Đặc điểm lãnh
thổ
a, Phần đất liền:
Uốn cong hình
chữ S, kéo dài và
tương đối hẹp
ngang.
Trang 9
Vận dụng phương pháp thảo luận nhóm và khai thác bản đồ trong dạy học địa lý ở THCS
Gv đưa hình ảnh sự đa dạng
của thiên nhiên và khó khăn
trong giao thông vận tải nước
ta.
giao thông: Lãnh thổ kéo dài
và hẹp ngang, các tuyến
đường giao thông lại nằm sát b, Phần biển
Trang 10
Vận dụng phương pháp thảo luận nhóm và khai thác bản đồ trong dạy học địa lý ở THCS
H: Phần biển Việt Nam có
đặc điểm gì?
Yêu cầu hs quan sát màn
hình
Xác định tên đảo lớn nhất
nước ta? Thuộc tỉnh nào?
Xác định đảo lớn nhất Hải
Phòng?
H: Xác định 2 quần đảo lớn
nhất nước ta? Chúng thuộc
tỉnh nào?
H: Vịnh biển đẹp nhất nước
ta là vịnh biển nào? Vịnh đó
được UNESSCO công nhận
là di sản thiên nhiên thế năm
nào?
Gv đưa hình ảnhvề đảo Phú
Quốc, đảo Cát Bà, quần đảo
Trường Sa, Hoàng Sa, Vịnh
Hạ Long
H: Biển đông có ý nghĩa như
thế nào với tự nhiên, kinh
tế ,an ninh quốc phòng?
biển nên dễ bị hư hỏng do
thiên tai, bão, sóng biển …đặc
- Mở rộng về
phía Đông và
Đông Nam.
- Có nhiều quần
đảo và đảo.
Trang 11
Vận dụng phương pháp thảo luận nhóm và khai thác bản đồ trong dạy học địa lý ở THCS
H: Vị trí dịa lý ,hình dạng
lãnh thổ nước ta có khó khăn
gì?
biển rộng ngăn cách các thế
lực ngoại xâm.
Hs: - Có nhiều thiên tai, bão
lụt … -> ảnh hưởng xấu đến
môi trường ( làm cho môi
trường bị ô nhiễm)
- Việc bảo vệ vùng đất, biển
,trời trước nguy cơ ngoại
xâm…
IV, LUYỆN TẬP CỦNG CỐ:
Trò chơi ô chữ thi giữa các tổ.
1 , Ô chữ gồm 7 chữ cái: Tên huyện chứa điểm cực Bắc nước ta?
2 , Ô chữ gồm 9 chữ cái: Nơi lãnh thổ nước ta hẹp nhất theo chiều Tây - đông
thuộc tỉnh này?
3 , Ô chữ gồm 10 chữ cái: Tên vịnh biển đẹp nhất nước ta?
4 , Ô chữ gồm 5 chữ cái: Tên đảo lớn nhất của Hải Phòng?
5 , Ô chữ gồm 8 chữ cái:Biển Việt Nam là một bộ phận của biển này?
6 , Ô chữ gồm 5 chữ cái: Tên tỉnh chứa điểm cực Nam của nước ta?
7, Ô chữ gồm 8 chữ cái: Tên quần đảo xa nhất nước ta?
c a
m
a u
t r ư ơ
n
g s
a
Trang 13
1
2
3
4
5
6
7
Vận dụng phương pháp thảo luận nhóm và khai thác bản đồ trong dạy học địa lý ở THCS
4 . Đọc và chuẩn bị trước bài 24.
4 , Kết quả:
Sau khi áp dụng hai phương pháp trên trong những bài giảng địa lý, cụ thể
với bài giảng trên trong dạy học dạy học địa lý khối 8 trường THCS Cao Minh
tôi thấy kết quả thu được thật đáng mừng . Vì với bài học trên nếu như không áp
dụng phương pháp thảo luận nhóm thì các câu hỏi sẽ rất nhiều, và giáo viên hỏi
học sinh đáp sẽ tạo nên sự nhàm chán đối với các em. Có câu hỏi thảo luận các
em sẽ được bàn bạc để nhớ lại các kiến thức cũ đồng thời thống nhất các ý kiến
để có câu trả lời đúng nhất . Ví dụ với câu hỏi: Nước ta nằm trong đới khí hậu
nào? Để trả lời được học sinh phải nhớ lại kiến thức của đầu chương trình Địa
Lý 8 về khí hậu Đông Nam á . Hoặc câu hỏi : Lãnh thổ phần đất liền nước ta
nằm trong múi giờ thứ mấy theo giờ GMT? Học sinh phải nhớ lại kiến thức của
lớp 6 về giờ quốc tế. Còn phương pháp khai thác bản đồ bắt buộc phải sử dụng
vì có khai thác bản đồ học sinh mới xác định được vị trí và giới hạn của nước ta
mới mà cần phải có sự kết hợp nhuần nhuyễn các phương pháp cả truyền thống
và hiện đại.Và trong dạy học chúng ta phải căn cứ vào đối tượng học sinh, căn
cứ vào từng bài học cụ thể mà chúng ta sử dụng các phương pháp dạy học nào
cho phù hợp để học sinh có thể hiểu bài và nắm dược bài một cách tốt nhất.
2, Một số kiến nghị:
a , Đối với ban giám hiệu:
- Hiện nay đồ dùng dạy học bộ môn Địa Lý cũng như nhưng môn học khác
ở trường ta còn thiếu nhiều nên tôi đề nghị lãnh đạo nhà trường cần mua thêm
các đồ dùng để phục vụ tốt hơn nữa cho việc dạy học .Vì trong dạy học Địa Lý
nếu thiếu bản đồ thì học sinh không xác định được vị trí của các đối tương địa lý
trên lược đồ để từ đó các em hình thành được những biểu tượng địa lý.
b , Đối với giáo viên:
- Các giáo viên dạy bộ môn Địa Lý ở các lớp dưới hãy bồi dưỡng hơn cho
học sinh kỹ năng chỉ bản đồ , đọc bản đồ…
- Giúp học sinh sử dụng sách giáo khoa ,bản đồ trong sách giáo khoa một
cách triệt để.
- Giáo viên cần phải khéo léo trong việc phối hợp các phương pháp cũng
như các hình thức tổ chức dạy học, các phương tiện dạy học, đặc biệt là các bản
đồ và tranh ảnh địa lý.
- Các giáo viên cần phải tổ chức nhiều hình thức học tập theo hướng tích
cực để học sinh có cơ hội tham gia vào quá trình học tập và chủ động nắm vững
tri thức.
Trang 15
Vận dụng phương pháp thảo luận nhóm và khai thác bản đồ trong dạy học địa lý ở THCS
- Với đồ dùng bộ môn hiện có giáo viên phải sử dụng triệt để để học sinh
dễ dàng nắm vững kiến thức và có thói quen làm việc với bản đồ từ những lớp
dưới…
c , Đối với học sinh:
- Các em phải làm quen với thói quen tự học, làm việc nhiều hơn một cách
tự giác chứ không cần giáo viên nhắc nhở nhiều.
4 , Hoạt động dạy học ở trường THCS.
Trang 17