ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM
KHOA HÓA
Đề tài: ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG ÁP DỤNG MÔ HÌNH KHU CÔNG NGHIỆP
SINH THÁI TẠI KHU CÔNG NGHIỆP HÒA KHÁNH
Khóa luận tốt nghiệp cử nhân sƣ phạm
Sinh viên thực hiện: Hồ Thị Cẩm Hà Ni
Lớp : 12CQM
Giáo viên hƣớng dẫn: Phạm Thị Hà
Đà Nẵng – 2016
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TRƢỜNG ĐHSP
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
KHOA HÓA
NHIỆM VỤ KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Họ và tên sinh viên: Hồ Thị Cẩm Hà Ni
Lớp: 12CQM
Tên đề tài: Đánh giá khả năng áp dụng mô hình khu công nghiệp sinh thái tại
khu công nghiệp Hòa Khánh
1. Nguyên liệu, dụng cụ và thiết bị:
Nguyên liệu: Nƣớc thải đầu ra khu công nghiệp Hòa Khánh tại trạm xử lý tập trung.
Thiết bị: Cân phân tích, Máy đo pH, Tủ sấy, Bếp cách thủy, Bếp điện, Máy đo
giáo đã tận tình hƣớng dẫn trong suốt thời gian thực hiện nghiên cứu, tìm hiểu về đề
tài của chúng tôi.
Mặc dù đã có nhiều cố gắng để thực hiện đề tài một cách hoàn chỉnh nhất.
Song do buổi đầu mới làm quen với công tác nghiên cứu khoa học, tiếp cận với thực
tế cũng nhƣ hạn chế về kiến thức và kinh nghiệm nên không thể tránh khỏi những
thiếu sót nhất định mà bản than chƣa thấy đƣợc. Chúng tôi rất mong đƣợc sự góp ý
của quý thầy cô để khóa luận đƣợc hoàn chỉnh.
Chúng tôi xin chân thành cảm ơn!
Đà Nẵng, ngày
tháng
Sinh viên
năm
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU............................................................................................................................................ 1
CHƢƠNG 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU ............................................................................................ 3
1.1. Một số khái niệm liên quan đến khu công nghiệp................................................................... 3
1.1.1. Khu công nghiệp .............................................................................................................. 3
1.1.2. Khu chế xuất .................................................................................................................... 3
1.1.3. Khu kinh tế ....................................................................................................................... 3
1.1.4. Khu công nghệ cao ........................................................................................................... 3
1.1.5. Cụm công nghiệp ............................................................................................................. 3
1.1.6. Điểm công nghiệp ............................................................................................................ 3
1.2. Sự ô nhiễm trong công nghiệp ................................................................................................ 4
1.2.1. Khái niệm về ô nhiễm công nghiệp.................................................................................. 4
1.2.2. Ô nhiễm công nghiệp ở các nƣớc trên thế giới ................................................................ 4
3.2. Kết quả điều tra về KCN Hoà Khánh và khả năng thực hiện STCN ................................... 43
3.2.1. Hiện trạng môi trƣờng tại KCN Hoà Khánh .................................................................. 43
3.2.2. Đề xuất nhóm tiêu chí đánh giá tại khu công nghiệp Hòa Khánh – Đà Nẵng.................... 45
3.2.3. Kết quả điều tra thông qua nhóm các tiêu chí đề xuất ................................................... 47
3.3. Đánh giá sơ bộ khả năng thực hiện mô hình KCNST tại Khu công nghiệp Hòa Khánh – Đà
Nẵng ............................................................................................................................................. 56
CHƢƠNG 4: ĐỀ XUẤT CÁC HƢỚNG GIẢI PHÁP ĐỂ KHU CÔNG NGHIỆP HÒA KHÁNH –
ĐÀ NĂNG TRỞ THÀNH KHU CÔNG NGHIỆP SINH THÁI TRONG TƢƠNG LAI................ 58
4.1. Thực trạng KCN Hòa Khánh ................................................................................................ 58
4.2. Giải pháp để KCN Hòa Khánh – Đà Nẵng trở thành KCNST trong tƣơng lai ..................... 60
4.2.1. Đối với KCN Hòa Khánh ............................................................................................... 60
4.2.2. Đối với doanh nghiệp trong KCN Hòa Khánh ............................................................... 61
4.3. Đánh giá sơ bộ khả năng phát triển KCN Hòa Khánh thành KCNST .................................. 64
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ.......................................................................................................... 65
DANH MỤC VIẾT TẮT
KCN
Khu công nghiệp
KCNST
Khu công nghiệp sinh thái
STCN
Sinh thái công nghiệp
TNHH
KCNSTNLTS
tái sinh
Khu công nghiệp sinh thái nhày máy
KCNSTNMĐ
điện
KCNSTLHD
Khu công nghiệp sinh thái lọc hóa dầu
TCVN
Tiêu chuẩn Việt Nam
DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1. Sơ đồ chức năng của hệ sinh thái công nghiệp .........................................9
Hình 1.2. Khu công nghiệp sinh thái nông nghiệp..................................................17
Hình 1.3. Sơ đồ các dòng năng lƣợng, nguyên vật liệu, bán thành phẩm và chất thải
trong KCNSTNN Burlington, Vermont, Mỹ ..........................................................18
Hình 1.4. Khu công nghiệp sinh thái lọc hóa dầu. ..................................................21
Hình 1.5. Khu công nghiệp sinh thái Kalundborg, Đan Mạch ...............................22
Hình 1.6. Mô hình kỹ thuật KCNST tại Việt Nam .................................................27
DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1. Sự khác nhau giữa sinh vật sống và cơ sở sản xuất ..................................7
Trung - Tây Nguyên, giải quyết lƣợng lớn lao động, kéo theo sự đầu tƣ về cơ sở hạ
tầng, góp phần phát triển kinh tế - xã hội của đất nƣớc.
Tuy nhiên, vấn đề đáng quan tâm ở đây là lƣợng chất thải độc hại của hầu hết
các khu, cụm, điểm công nghiệp trên cả nƣớc chƣa đáp ứng đƣợc những tiêu chuẩn
về môi trƣờng theo quy định. Thực trạng đó làm cho môi trƣờng sinh thái ở một số
địa phƣơng bị ô nhiễm nghiêm trọng, ngƣời dân ở những khu vực sản xuất này đang
phải đối mặt với thảm hoạ về môi trƣờng khi phải sống chung với khói bụi, uống
nƣớc từ nguồn ô nhiễm chất thải công nghiệp... Các ảnh hƣởng xấu của khu công
nghiệp đến môi trƣờng nhƣ là tăng hiệu ứng nhà kính, suy giảm tầng ôzôn, ô nhiễm
môi trƣờng đất, nƣớc, cạn kiệt nguồn tài nguyên thiên nhiên. Vì vậy, Việt Nam nói
chung và thành phố Đà Nẵng nói riêng cần phải giải quyết bài toán về môi trƣờng,
gắn bảo vệ môi trƣờng với sự phát triển bền vững, dung hòa giữa sự phát triển ổn
định, lành mạnh của xã hội với chất lƣợng cuộc sống của con ngƣời ở thế hệ hiện tại
và tƣơng lai. Một trong những phƣơng pháp này là xây dựng KCNST trên mô hình
KCN truyền thống.
Ngày nay, do nhận thức bảo vệ môi trƣờng đƣợc nâng cao, công tác quản lí
của nhà nƣớc ngày càng chặt chẽ, các KCN luôn tìm kiếm các giải pháp để tiết kiệm
chi phí nhƣng vẫn đạt đƣợc hiệu quả cao để cải thiện các hoạt động bảo vệ môi
trƣờng của mình.
1
Cũng giống nhƣ các khu công nghiệp trong cả nƣớc, sự hoạt động của các
KCN ở thành phố Đà Nẵng đã và đang góp phần to lớn vào sự phát triển của xã hội,
giải quyết phần lớn lao động trên địa bàn tỉnh nhƣng đồng thời cũng đang từng
bƣớc phá hoại môi trƣờng trong lành. Một trong số đó là KCN Hòa Khánh.
Với lí do trên, trong phạm vi khóa luận tốt nghiệp, chúng tôi xin chọn đề tài
“Đánh giá khả năng áp dụng mô hình khu công nghiệp sinh thái tại khu công
nghiệp Hòa Khánh”
công nghệ cao, sản xuất và kinh doanh sản phẩm công nghệ cao, cung ứng dịch vụ
công nghệ cao.
1.1.5. Cụm công nghiệp
Là một dạng của khu công nghiệp nhƣng có quy mô nhỏ do chính quyền địa
phƣơng phê duyệt, cấp phép và quản lí.
1.1.6. Điểm công nghiệp
Là một dạng công nghiệp tập trung mới xuất hiện gần đây do sự phát triển
bùng phát các làng nghề. Điểm công nghiệp có quy mô nhỏ vài chục hecta trở
xuống, đƣợc chính quyền địa phƣơng phê duyệt và cấp phép.
3
1.2. Sự ô nhiễm trong công nghiệp [3] [4] [6] [10]
1.2.1. Khái niệm về ô nhiễm công nghiệp [4]
Ô nhiễm công nghiệp đƣợc định nghĩa là những thay đổi không mong muốn
về số lƣợng, tính chất môi trƣờng có thể gây hại cho con ngƣời và sinh vật, mà
nguyên nhân có liên quan tới hoạt động công nghiệp.
Ô nhiễm môi trƣờng do nguồn nƣớc, không khí, chất thải rắn tại các KCN,
CCN ở nƣớc ta là một trong các tác nhân làm suy thoái môi trƣờng, đe dọa trực tiếp
đến các thành quả về phát triển kinh tế - xã hội cũng nhƣ tác động trực tiếp đến sức
khỏe ngƣời dân.
1.2.2. Ô nhiễm công nghiệp ở các nước trên thế giới [4] [14]
Hiện nay, môi trƣờng trên thế giới đang bị đe dọa một cách nghiêm trọng do
hoạt động sản xuất gây ra. Mỗi năm con ngƣời thải vào Trái Đất 1.53 triệu tấn SiO2,
1 triệu tấn niken, 700 triệu tấn bụi, 900 tấn coban, 1.5 triệu tấn asen, 600.000 tấn khí
độc, 20 tỉ tấn CO2. Mỗi ngày, ô nhiễm nƣớc gây ra xấp xỉ 14.000 cái chết trên toàn
thế giới. Dự báo đến năm 2050 nhiệt độ Trái Đất tăng thêm 1.5 - 4.50C nếu con
ngƣời không có biện pháp khắc phục.
Một số nƣớc lớn đang phải đối mặt với tình trạng ô nhiễm môi trƣờng nhƣ:
3.000.000 tấn/ năm, gây ô nhiễm môi trƣờng trầm trọng, đặc biệt là tại các khu vực
gần KCN… Trong năm 2013, qua thanh tra 27 KCN trên địa bàn 12 tỉnh Tây Nam
Bộ, thì có tới 25/27 KCN có các hành vi vi phạm nhƣ: không có báo cáo ĐTM,
không lập báo cáo ĐTM bổ sung, không xây dựng công trình xử lý môi trƣờng,
thực hiện không đầy đủ nội dung trong báo cáo ĐTM.
1.2.4. Nguyên nhân gây ô nhiễm [3] [4] [10] [14]
Nguyên nhân chính của thực trạng ô nhiễm môi trƣờng tại các KCN xuất phát từ :
Thực tế yếu kém trong công tác quản lí môi trƣờng KCN.
Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật chƣa đầy đủ, thiếu khoa học, nhân lực
cho công tác bảo vệ môi trƣờng KCN còn yếu kém, ý thức bảo vệ môi trƣờng của
chủ đầu tƣ và doanh nghiệp còn chƣa tốt.
Chƣa triển khai mô hình KCNST: Trên thế giới mô hình này đang đƣợc
nghiên cứu và đã ứng dụng vào thực tế. Ở Việt Nam đây vẫn là vấn đề khá mới mẻ
đang đƣợc tìm hiểu và đề xuất qua một số dự án.
5
1.3. Quá trình trao đổi chất của hệ sinh thái công nghiệp [1] [2] [8]
1.3.1. Khái niệm hệ sinh thái (Ecosystem) [1] [2] [8]
Hệ sinh thái là một đơn vị không gian hay một đơn vị cấu trúc trong đó bao
gồm các sinh vật sống và các chất vô cơ tác động lẫn nhau tạo ra sự trao đổi vật chất
giữa các bộ phận sinh vật và thành phần vô sinh.
Đặc điểm của hệ sinh thái:
Hệ sinh thái bao gồm các quần xã sinh vật và môi trƣờng vô sinh. Tùy theo
cấu trúc dinh dƣỡng tạo nên sự đa dạng về loài cao hay thấp.
Hệ sinh thái là đơn vị cơ bản của sinh thái học và đƣợc chia thành hệ sinh
thái nhân tạo và hệ sinh thái tự nhiên. Đặc điểm của hệ sinh thái là hệ thống mở có
3 dòng vật chất, năng lƣợng và thông tin ( dòng vào, dòng ra, dòng đối lƣu).
Hệ sinh thái cũng có khả năng tự điều chỉnh để duy trì trạng thái cân bằng,
- Sinh vật có khả năng tái sản sinh ra - Cơ sở sản xuất chỉ tạo ra những sản
chúng.
phẩm hay dịch vụ.
- Sinh vật có tính đặc trƣng và không thể - Cơ sở sản xuất có thể thay đổi , sản
thay đổi đặc tính của chúng trừ khi trải xuất cũng nhƣ dịch vụ thƣơng mại từ
qua quá trình tiến hóa lâu dài.
dạng này sang dạng khác. Một cơ sở sản
xuất chuyển hóa nguyên liệu bao gồm
cả nhiên liệu và năng lƣợng, thành
phẩm, phế phẩm và chất thải.
1.3.2.2. Quá trình trao đổi chất của hệ sinh thái tự nhiên và hệ sinh thái công
nghiệp hiện đại
Trong hệ sinh thái tự nhiên, chu trình sinh học của vật liệu đƣợc duy trì trong
3 nhóm chính: sản xuất, tiêu thụ và phân hủy. Nhóm sản xuất có thể là cây trồng
hoặc một số vi khuẩn có khả năng cung cấp năng lƣợng và protein cho nhóm tiêu
thụ. Nhóm phân hủy có thể là nấm hoặc vi khuẩn có khả năng chuyển hóa các chất
hữu cơ thành các nguồn thức ăn cần thiết cho nhóm sản xuất.
Trong hệ STCN hiện đại, nhóm sản phẩm tiêu thụ có thể là các nhà máy, con
ngƣời và động vật. Nhóm phân hủy bao gồm xử lí, thu hồi và tái chế chất thải. Tuy
nhiên, hiện tại hệ công nghiệp vẫn thiếu nhóm phân hủy và tái chế hiệu quả. Đó là lí do
tại sao những vật liệu không mong muốn đƣợc thải ra ngoài môi trƣờng xung quanh.
Chu trình vật chất: Dòng vật chất và năng lƣợng là hai yếu tố quan trọng trong
quá trình trao đổi chất công nghiệp. Trong hệ công nghiệp hiện tại, có hai hình thức
sử dụng nguyên liệu. Dạng thứ nhất gọi là hệ trao đổi chất một chiều. Trong hệ
thống này không có sự liên hệ giữa nguyên vật liệu cung cấp cho hệ thống và sản
phẩm tạo thành. Quá trình sản xuất, sử dụng và thải bỏ vật chất xảy ra không đi kèm
Dòng vật chất
Hệ khép kín
Chủ yếu là biến đổi theo
một chiều
3
Tái sử dụng
Hầu nhƣ hoàn toàn
Thƣờng rất thấp
4
Quá trình tái tạo
Một trong những chức Sản xuất ra sản phẩm và
năng chính của sinh cung cấp dịch vụ là mục
vật là sự tự sinh sản
đích chủ yếu của hệ công
nghiệp nhƣng tái sản xuất
không phải là bản chất
của hệ công nghiệp
1.3.3. Sinh thái công nghiệp ( Industrial Ecology - IE) [8]
Bộ phận tiêu thụ
sản phẩm
Bộ phận xử lí chất
thải
Hình 1.1. Sơ đồ chức năng của hệ sinh thái công nghiệp
Các đặc điểm của hệ STCN :
Hệ STCN là tổ hợp toàn diện và thống nhất tất cả các thành phần của khu
công nghiệp và các mối quan hệ của chúng với môi trƣờng xung quanh.
Hệ STCN nhấn mạnh việc xem xét các hoạt động do con ngƣời điều khiển
sao cho có thể phát triển công nghiệp theo hƣớng bảo tồn tài nguyên và bảo
vệ môi trƣờng.
9
Hệ STCN xem quá trình phát triển công nghệ sản xuất là yếu tố quan trọng
để chuyển tiếp từ hệ công nghiệp không bền vững hiện tại sang hệ công
nghiệp bền vững ở tƣơng lai.
1.4. Khu công nghiệp sinh thái (KCNST) [1] [2] [8]
1.4.1. Khái niệm khu công nghiệp sinh thái [2] [8]
Hiện nay, có nhiều khái niệm khác nhau về KCNST. Tuy nhiên, có hai khái niệm
phổ biến nhất:
KCNST là một hệ thống trao đổi năng lƣợng và nguyên vật liệu công nghiệp
đƣợc quy hoạch nhằm giảm thiểu việc sử dụng năng lƣợng và nguyên vật
liệu thô, giảm thiểu chất thải và xây dựng các mối quan hệ kinh tế - sinh thái
- xã hội một cách bền vững.
KCNST là một cộng đồng các doanh nghiệp sản xuất và dịch vụ cùng đƣợc
phân bố trên một diện tích đất với mục tiêu cải thiện hiệu quả môi trƣờng kinh tế và xã hội, thông qua sự cộng tác trong việc quản lí các tài nguyên và
môi trƣờng nhằm tìm kiếm một lợi ích chung lớn hơn tổng các lợi ích riêng
Một KCNST cần đạt sự tƣơng thích về loại hình công nghiệp theo nhu cầu
nguyên vật liệu - năng lƣợng và sản phẩm - phế phẩm - chất tạo thành, đồng thời
quy hoạch các loại hình phát triển công nghiệp theo phân khu chức năng của từng
nhà máy sản xuất theo định hƣớng bảo vệ môi trƣờng. Sự tƣơng thích về quy mô và
khoảng cách giữa các nhà máy để hạn chế thất thoát nguyên liệu trong quá trình trao
đổi, giảm chi phí vận chuyển đồng thời dễ dàng hơn trong việc truyền đạt và trao
đổi thông tin.
Để xây dựng một khu công nghiệp sinh thái đúng chuẩn, chủ đầu tƣ cần phải
đảm bảo 3 yếu tố. Đó là tính di động ( mạng lƣới giao thông đa năng, dễ di chuyển);
tính bền vững ( yếu tố môi trƣờng) và kết hợp đƣợc những yếu tố môi trƣờng hiện
có. Tuy nhiên, để phát triển theo định hƣớng KCN sinh thái, bên cạnh những yêu
cầu này cần phải xem xét 4 yếu tố chính bao gồm:
Thiết kế thân thiện môi trƣờng, chú trọng đến không gian bên ngoài, nhà
xƣởng, phòng làm việc và đảm bảo mạng lƣới không gian xanh trong phạm
vi từng cơ sở sản xuất và trong khu công nghiệp.
Quy hoạch dòng vật chất và năng lƣợng hiệu quả thông qua thiết kế hệ thống
sử dụng năng lƣợng, tài nguyên, hệ thống tái sử dụng và tái chế chất thải.
11
Xây dựng mạng lƣới cộng sinh công nghiệp thông qua hoạt động chia sẻ tài
nguyên và thông tin.
Hình thành những nét đặc trƣng của khu công nghiệp với các dịch vụ phục
vụ chung cho khu công nghiệp và khu dân cƣ lân cận.
1.4.4. Các tiêu chí chuyển đổi từ khu công nghiệp hiện hữu thành khu công
nghiệp sinh thái [1] [2]
Nhìn nhận về quá trình chuyển đổi từ KCN hiện hữu thành KCNST, nhiều
chuyên gia cũng cho rằng trƣớc hết phải tập trung vào việc xây dựng và chuyển đổi
nhận thức của chính doanh nghiệp trong KCN về bảo vệ môi trƣờng. Theo đó các
Hầu nhƣ hoàn toàn
4
Vật liệu
5
KCN truyền thống
KCN sinh thái
Nhà máy
Đƣợc sử dụng một cách lãng Sử dụng tiết kiệm và tận dụng
phí để chế tạo ra các vật liệu triệt để vật liệu của nhà máy
khác
này làm nguyên liệu cho các
nhà máy khác
Quá trình tái Sản xuất ra sản phẩm và cung Nhà máy thực hiện công tác
tạo
cấp dịch vụ là mục đích chủ thu gom, phân loại và xử lí
yếu của khu công nghiệp, các vật liệu có khả năng tái
nhƣng tái sản xuất không phải chế
là bản chất của khu công
12
6
luôn đào tạo các nhân viên về an toàn và cách ứng phó trong trƣờng hợp khẩn cấp.
1.4.5. Lợi ích của việc xây dựng khu công nghiệp sinh thái [1] [2]
1.4.5.1. Lợi ích cho công nghiệp
Khi KCNST được xây dựng thì đối với các doanh nghiệp tư nhân và chủ đầu
tư KCNST có các nguồn lợi sau:
13
Giảm chi phí sản xuất, tăng hiệu quả bằng cách: tái chế, tái sử dụng nguyên
vật liệu và năng lƣợng, tái chế và tái sử dụng chất thải. Điều này sẽ làm tăng tính
cạnh tranh của sản phẩm.
Đạt hiệu quả kinh tế cao hơn nhờ chia sẻ chi phí cho các dịch vụ chung nhƣ:
quản lí chất thải rắn, đào tạo nhân lực, nguồn cung cấp, hệ thống thông tin môi
trƣờng cùng các dịch vụ hỗ trợ khác.
Những doanh nghiệp vừa và nhỏ thƣờng gặp khó khăn trong việc tiếp cận
nguồn thông tin, tƣ vấn và bí quyết công nghệ. Giải pháp toàn diện trong sự phát
triển KCNST giúp các doanh nghiệp này vƣợt qua các rào cản và nhận đƣợc các
nguồn đầu tƣ để phát triển.
Những lợi ích cho các doanh nghiệp tƣ nhân cũng làm tăng giá trị bất động
sản và lợi nhuận cho chủ đầu tƣ.
Đối với nền công nghiệp chung:
KCNST là một động lực phát triển công nghiệp của toàn khu vực: gia tăng
giá trị sản xuất công nghiệp, dịch vụ, thu hút vốn đầu tƣ, tăng việc làm…
Tạo điều kiện hỗ trợ và phát triển những ngành công nghiệp nhỏ địa phƣơng.
Thúc đẩy quá trình đổi mới, nghiên cứu và ứng dụng các thành tựu khoa học
công nghệ mới.
1.4.5.2. Lợi ích môi trường
Giảm các nguồn ô nhiễm môi trƣờng, giảm lƣợng chất thải cũng nhƣ giảm
nhu cầu sử dụng tài nguyên thiên nhiên thông qua các nghiên cứu mới về sản xuất
sạch, bao gồm: hạn chế ô nhiễm, tiết kiệm năng lƣợng, quản lí chất thải, tái tạo tài
quốc gia.
1.4.6.2. Thách thức khi xây dựng một khu công nghiệp sinh thái
Khi xây dựng KCNST trên khu đất cũ, các vấn đề thường gặp phải là:
Khó xây dựng đƣợc hệ STCN đối với bán thành phẩm, phụ phẩm, chất thải,
nguyên liệu và năng lƣợng ở đầu vào, đầu ra, vận chuyển trong một số doanh
nghiệp hiện hữu và chuyển đổi thành công nghệ bảo vệ môi trƣờng.
Khó giải quyết mâu thuẫn giữa các doanh nghiệp có sẵn hay tham dự mới vào
KCNST.
Khó xác định chính xác năng lực của hệ thống hạ tầng kỹ thuật hiện hữu và hệ
thống dịch vụ khác để chuyển đổi sang hệ thống hạ tầng kĩ thuật theo chủ đề môi
15
trƣờng đã định. Thật sự khó khăn đối với các doanh nghiệp không đủ tiêu chuẩn là
doanh nghiệp thành viên của KCNST phải di dời hay chuyển đổi ngành nghề sản
xuất để trở thành các khu STCN.
Khi xây dựng KCNST trên khu đất mới, các vấn đề thường gặp phải là:
Thuận lợi triển khai hệ thống hạ tầng theo chủ đề môi trƣờng đã định.
Chi phí đầu tƣ cho hệ thống sẽ rất cao và phụ thuộc rất nhiều vào tiềm năng hạ
tầng kỹ thuật toàn vùng.
Việc tối ƣu hóa dòng vật chất năng lƣợng và nguyên liệu còn phụ thuộc khả
năng tổ chức.
1.6.4.3. Sự hỗ trợ
Xây dựng mô hình KCNST cho các KCN, CNN đòi hỏi sự hỗ trợ của Nhà
nƣớc về chính sách, chủ trƣơng và các giải pháp cụ thể nhƣ:
Miễn giảm chi phí thuê đất cho doanh nghiệp và ngƣời thuê đất.
Hỗ trợ tài chính cho quá trình công nghệ.
Khuyến khích các doanh nghiệp tham gia KCNST.
Các tiêu chí định hƣớng phát triển bền vững công nghiệp của Bộ Nông
bán thành phẩm và chất thải trong KCNSTNN Burlington, Vermont, Mỹ.
17