BKH&CN
VTMVN
BKH&CN
VTMVN
BKH&CN
VTMVN
bộ khoa học và công nghệ
Viện Tim mạch Bệnh viện Bạch mai
78 Đờng Giải Phóng - Đống Đa Hà Nội
Báo cáo tổng kết khoa học và kỹ thuật Đề tài:
Nghiên cứu ứng dụng kỹ thuật tiên tiến
trong chẩn đoán và điều trị các bệnh tim mạch
GS. TS. Phạm Gia Khải
5888
21/6/2006
Hà Nội, 2-2005
Bản quyền 2005 thuộc Viện Tim mạch Việt nam
Đơn xin sao chép toàn bộ hoặc từng phần tài liệu này phải gửi đến Viện
trởng Viện Tim mạch Việt nam trừ trờng hợp sử dụng với mục đích nghiên
cứu.
bộ khoa học và công nghệ
6
Chơng 1- Tổng quan tàI liệu
1.1. Tình hình nghiên cứu nớc ngoài
7
7
1.1.1- Về điều trị suy tim
7
1.1.2- Về Bệnh tim thiếu máu cục bộ
13
1.1.3- Các vấn đề về chẩn đoán và điều trị bệnh van tim, tim
bẩm sinh
16
1.1.4- Về chẩn đoán bệnh lý động mạch và tĩnh mạch
17
1.1.5- Về điều trị rối loạn nhịp
18
1.2- Tình hình nghiên cứu trong nớc
2.2- Phơng pháp nghiên cứu
28
2.2.1- Phơng pháp nghiên cứu dùng thuốc
28
2.2.2- Phơng pháp nghiên cứu cấy máy tạo nhịp điều trị ST
3- Kết quả và bàn luận
3.1- Điều trị suy tim do THA
30
31
31
3.1.1- Đặc điểm của các BN nghiên cứu
31
3.1.2- Liều lợng thuốc điêu trị
33
3.1.3- Hiệu quả điều trị:
33
3.3.3- Tình trạng lâm sàng của BN sau điều trị so với trớc
điều trị
51
3.3.4- Sự thay đổi các xét sinh hoá sau điều trị
53
3.3.5- Những thay đổi chính về lâm sàng và siêu âm tim sau
điều trị
54
3.4- Cấy máy tạo nhịp tái đồng bộ trong điều trị suy tim
58
3.4.1- Đặc điểm các BN nghiên cứu
58
3.4.2 - Kết quả cấy máy TNT
58
4. Kết luận:
Phần 2: Nghiên cứu chẩn đoán và điều trị bệnh
Động mạch vành
2.2.1- Các bớc tiến hành.
63
2.2.2- Phơng pháp can thiệp động mạch vành qua da
63
2.2.3- Phơng pháp phẫu thuật cầu nối chủ vành (phụ lục A-2)
63
2.2.4- Phơng pháp siêu âm Dobutamin (phụ lục A- 2)
64
3- Kết quả nghiên cứu
3.1- Kết quả can thiệp ĐMV qua da
64
64
3.1.1- Đặc điểm chung của các đối tợng nghiên cứu
64
3.1.2- Kết quả chụp ĐMV chọn lọc
65
3.3- Kết quả ứng dụng siêu âm stress với Dobutamin (SSD)
71
3.3.1- Đặc điểm của các đối tợng nghiên cứu
71
3.3.2. Kết quả nghiệm pháp siêu âm gắng sức với Dobutamin:
72
3.3.3- Phù hợp kết quả siêu âm Stress và kết quả siêu âm sau 6
tháng
4- Kết luận
Phần 3: Nghiên cứu ứng dụng một số phơng pháp
tiên tiến trong chẩn đoán bệnh lý mạch máu
73
77
1- Mục tiêu
77
2- Đối tợng và phơng pháp
78
2.2.3- Siêu âm tim mạch qua thực quản:
79
2.2.4- Siêu âm Doppler tĩnh mạch trong chẩn đoán huyết khối
TM sâu chi dới
79
3- Kết quả
3.1- Siêu âm Doppler và đo VTLTSM trong chẩn đoán bệnh lý
động mạch
79
79
3.1.1- Kết quả nghiên cứu vận tốc lan truyền sóng mạch
80
3.1.2- Kết quả các thông số siêu âm động mạch cảnh
81
3.2- Siêu âm qua thực quản trong chẩn đoan bệnh lý ĐMC ngực
4- Kết luận
94
Phần 4: Nghiên cứu ứng dụng một số kỹ thuật tiên
tiến trong chẩn đoán và điều trị bệnh van tim và
bệnh tim bẩm sinh
95
1- Mục tiêu nghiên cứu
95
2- Đối tợng và phơng pháp
95
2.1- Đối tợng nghiên cứu :
95
2.1.1- Siêu âm chẩn đoán hở van ĐMC :
95
2.1.2- Siêu âm tim cản âm trong chẩn đoán một số bệnh Tim
bẩm sinh
3.1.1- Đặc điểm nghe tim ở các BN HoC
99
3.1.2- Kết quả Siêu âm Doppler tim ở các BN Hở chủ
99
3.1.3- Mối tơng quan giữa tỷ lệ ĐKHoC/ĐRTT với các thông
số đánh giá mức độ hở van động mạch chủ khác
99
3.1.4- Liên quan giữa mức độ HoC và kích thớc, chức năng
thất trái
103
3.1.5- Liên quan giũa HA động mạch và các mức độ hở chủ
104
3.2- Kết quả nghiên cứu siêu âm cản âm trong chẩn đoán và đánh
giá một số bệnh tim bẩm sinh.
104
3.2.1- Kết quả chung về kĩ thuật siêu âm cản âm với chất cản
âm tự tạo
3.3.4- Các biến chứng
111
3.3.5- So sánh kết quả NVHL bằng bóng và tách van bằng
dụng cụ
112
3.3.6- Hiệu quả về kinh tế của kỹ thuật Tách van bằng dụng
cụ
113
3.4 - Kết quả nong van ĐMP
113
3.4.1- Đặc điểm chung của các BN trong nhóm nghiên cứu
113
3.4.2- Kết quả chung của phơng pháp nong van động mạch
phổi
113
với bóng qua da
3.4.3- Kết quả cụ thể của phơng pháp nong van động mạch
121
2.2- Phơng pháp nghiên cứu
122
3- Kết quả
123
3.1- Kết quả điều trị bằng thuốc
123
3.2- Kết quả nghiên cứu điều trị RLN bằng năng lợng sóng có tần
số radio.
125
3.2.1- Đặc điểm chức năng nút xoang và dẫn truyền của các
bệnh nhân
125
3.2.2- Kết quả thăm dò khi kích thích tim có chơng trình.
126
138
4- Phác đồ điều trị bệnh tim thiếu máu cục bộ
145
5- qui trình siêu âm tim qua thực quản trong
148
chẩn đoán một số bệnh của động mạch chủ ngực
6- quy trình chẩn đoán bệnh lý Động Mạch
151
7- Phác đồ chẩn đoán huyết khối tĩnh mạch sâu chi dới
152
8- Quy trình tiến hành siêu âm Doppler tim màu trong chẩn đoán và
đánh giá bệnh hở van ĐMC
153
9- quy trình siêu âm cản âm trong chẩn đoán một số bệnh tim bẩm
sinh
157
4. 2- Độ tin cậy và tính ổn định của các kết quả nghiên cứu
175
4. 3. Kết quả về chuyển giao công nghệ
175
4.4- Về đào tạo và nâng cao trình độ sau đại học
176
4.5. Đánh giá về hiệu quả về kinh tế, xã hội
176
Kết luận và kiến nghị
178
Lời cảm ơn
182
Tài liệu tham khảo
183
các phụ lục
232
Phụ lục A-4 (1): Phơng pháp tiến hành siêu âm cản âm
234
Phụ lục A- 4 (2): Kỹ thuật tách van hai lá bằng dụng cụ kim loại
237
Phụ lục A-5: Phơng pháp thăm dò điện sinh lý học tim và điều trị
RF
239
Các chữ viết tắt
Tiếng việt
BDNTM
Bề dày nội trung mạc
BN
Bệnh nhân
BTTMCB
ĐMLTTr
Động mạch liên thất trớc
ĐMP
Động mạch phổi
ĐNÔĐ
Đau ngực ổn định
ĐNKÔĐ
Đau ngực không ổn định
ĐRTT
Đờng ra thất trái
ĐTĐ
Điện tâm đồ
đm
Động mạch
đmv
HHL
Hẹp hai lá
HK
Huyết khối
HKTMSCD
Huyết khối tĩnh mạch sâu chi dới
HoC
Hở chủ
Hohl
Hở hai lá
LVM
Khối lợng cơ thất trái
LVMI
Chỉ số khối lợng cơ thất trái
MVA
NTT/N
Ngoại tâm thu nhĩ
NTT/T
Ngoại tâm thu thất
PBT
Phình bóc tách
RLN
Rối loạn nhịp
RLVĐ
Rối loạn vận động
RLVĐV
Rối loạn vận động vùng
Sa
Siêu âm
SACA
Thông liên thất
TM
Tĩnh mạch
TNVLNNT
Tinh nhanh vòng vào lại nút nhĩ thất
TSTTTTh
Thành sau thất trái tâm thu
TSTTTTr
Thành sau thất trái tâm trơng
Tt
Thất trái
ƯCMC
ức chế men chuyển
Vlt
Vách liên thất
Deceleration time
Ef
Ejection Fraction
CK
Creatinin kinase
LDH
Lactat Dehydrogenase
2D
Two Dimension
RF
Radio frequency
Danh mục các bảng
Phần 1: Nghiên cứu điều trị suy tim
26
Bảng 1.1- Đặc điểm lâm sàng của các BN suy tim do THA
Bảng 1.9. Thay đổi về sinh hoá máu sau 1 năm ở BN THA suy tim
37
Bảng 1.10- Đặc điểm lâm sàng của nhóm BN suy tim sau NMCT
40
Bảng 1.11- Đặc điểm cận lâm sàng của nhóm BN suy tim sau NMCT
41
Bảng1.12- Đặc điểm của nhóm dùng chen giao cảm so với nhóm không
dùng
42
Bảng 1.13- Liều duy trì thuốc chẹn giao cảm ở BN NMCT suy tim
42
Bảng 1.14- Đặc điểm nhóm dùng UCMC nh sau
43
Bảng 1.15- Liều khỏi đầu UCMC ở nhóm suy tim sau NMCT
44
Bảng 1.22- Đặc điểm Cận lâm sàng của nhóm suy thận
48
Bảng 1.23- Các thông số siêu âm tim của BN TNT
49
Bảng 1.24- Tỷ lệ các bất thờng trên siêu âm tim
50
Bảng 1.25- Liều dùng nifedipine ở BN nhóm I
50
Bảng 1.26- Liều tối đa của Metoprolol trong nhóm II
51
Bảng 1.27- Liều tối đa của Enalapril và Metoprolol ở các BN TNT
nhóm III
51
Bảng 1.28- Tình trạng lâm sàng trớc, sau 1 tháng và sau 6 tháng điều
trị ở nhóm I (nhóm BN dùng nifedipine)
51
61
Bảng 2.1. Đặc điểm lâm sàng chung của hai nhóm nghiên cứu
64
Bảng 2.2. Kết quả chụp ĐMV theo số lợng nhánh bị tổn thơng
65
Bảng 2.3. Biến chứng của can thiệp ĐMV qua da
66
Bảng 2.4. Thay đổi NYHA ở các BN nghiên cứu
68
Bảng 2.5. Số lợng mạch bị tổn thơng ở nhóm phẫu thuật chủ vành
69
Bảng 2.6. Vị trí tổn thơng (trên phim chụp mạch vành) ở nhóm phẫu
69
thuật chủ vành
Bảng 2-7. Tần suất các nhánh động mạch vành bị tổn thơng đợc phẫu
74
Bảng 2.16. Điểm vận động lúc nghỉ (ở 843 vùng trên 54 BN) và tỷ lệ số
vùng đợc cải thiện với Dobutamin liều 10Mg
74
Bảng 2.17. Tỷ lệ BN theo số vùng cơ tim đợc cải thiện với Dobutamin
75
Phần Ba : Nghiên cứu ứng dụng một số phơng pháp tiên
tiến trong chẩn đoán bệnh lý mạch máu
77
Bảng 3.1: Kết quả vận tốc lan truyền sóng mạch theo nhóm và tuổi
80
Bảng 3.2: Kết quả siêu âm Doppler động mạch cảnh gốc ở nhóm chứng
81
Bảng 3.3: Kết quả siêu âm Doppler ĐMC gốc ở các nhóm BN
82
Bảng 3.4: Chỉ số cứng động mạch theo tuổi của 3 nhóm nghiên cứu
các đối tợng nhóm ngời bình thờng (n=61)
Bảng 3.11: Đặc điểm lớp nội mạc động mạch chủ ngực nhóm bình
thờng (n=61)
87
Bảng 3.12. Liên quan giữa đờng kính ĐMC ngực với tuổi
87
Bảng 3.13. Liên quan giữa BDNTM và mức độ VXĐM của ĐMC ngực
với tuổi
88
Bảng 3.14: Đờng kính và BDNTM của ĐMC ngực của nhóm XVĐM
89
Bảng 3.15: Đặc điểm mảng vữa xơ ĐMC ngực của nhóm XVĐM
90
Bảng 3.16: Đờng kính và chiều dày ở nhóm BN bị bệnh ĐMC ngực
91
Bảng 3.17: Đánh giá theo thang điểm Wells và Kahn
Bảng 4.5. HA của các BN theo 4 mức độ HoC
104
Bảng 4.6. Kết quả siêu âm Doppler màu, SACA và Thông tim của 25
BN PFO
105
Bảng 4.7. So sánh độ nhạy của SACA trong chẩn đoán shunt P-T trong
PFO của chúng tôi với một số tác giả khác
105
Bảng 4.8. Kết quả SACA của 46 BN TLT
107
Bảng 4.9. Kết quả siêu âm Doppler màu, SACA và Thông tim của 46
BN TLT
107
Bảng 4.10- Đặc điểm lâm sàng của các BN NVHL n= 72)
108
Bảng 4.11. Kết quả về cải thiện một số thông số huyết động và siêu âm
112
Bảng 4.17. So sánh NVHL bằng bóng với tách van bằng dụng cụ về tỷ
lệ biến chứng
113
Bảng 4.18. Chỉ số nhân trắc của nhóm nghiên cứu nong van ĐMP
114
Bảng 4.19. Đặc điểm lâm sàng của nhóm nghiên cứu nong van ĐMP
114
Bảng 4.20. Đặc điểm cận lâm sàng của nhóm nghiên cứu NVĐMP
115
Bảng 4.21- Thay đổi một số thông số đo trên thông tim trớc và sau thủ
thuật
116
Bảng 4.22. So sánh kết quả đo chênh áp đỉnh-đỉnh qua van ĐMP trớc
và sau nong van ĐMP với bóng qua da của chúng tôi với một số tác giả
khác
116
125
Bảng 5.3: Đặc điểm về thời gian dẫn truyền của các BN RLN
125
Bảng 5.4: Kết quả cắt nhịp nhanh bằng kích thích tim có chơng trình
126
Bảng 5.5. Kết quả điều trị rối loạn nhịp bằng năng lợng sóng tần số
radio
126
Bảng 5.6: Tỷ lệ tái phát rối loạn nhịp tim sau điều trị bằng RF
127
Bảng 5.7: Thời gian tiến hành thủ thuật và thời gian chiếu tia Xquang
128
Bảng 5.8 : Số lần đốt bằng năng lợng RF tại vị trí đích
128
Danh sách những ngời thực hiện
1.
9.
TS . Vũ Điện Biên
10. TS. Phạm Nguyên Sơn
11. GS. Đặng Hanh Đệ
12. ThS. Dơng Đức Hùng
13. TS. Đỗ Quốc Hùng
14. ThS. Trần Văn Đồng
15. TS. Tạ Tiến Phớc
16. ThS. Phạm Mạnh Hùng
Viện Trởng Viện Tim mạch,
Chủ nhiệm đề tài
Phó Viện Trởng Viện Tim mạch,
Phó Chủ nhiệm đề tài
Phó Viện Trởng Viện Tim mạch,
Phụ trách nội dung 1
Viện Tim mạch, Th ký đề tài
Thực hiện nội dung 1.2 và 2.3
Viện Tim mạch
Thực hiện nội dung 4.1 và 4.2
Viện Tim mạch
Thực hiện nội dung 3.1 và 3.3
Viện Tim mạch
Thực hiện nội dung 2.1 và 4.3
Viện Tim mạch
-----------oo--------Hà nội ngày
tháng
năm 2005
Kính gửi: Bộ Khoa học và Công nghệ
(Kèm theo Quyết định số 13/2004/QĐ -BKHCN ngày 25/5/2004
của Bộ trởng Bộ Khoa học và Công nghệ)
1. Căn cứ Quyết định phê duyệt đề tài của Bộ KH&CN và căn cứ Hợp đồng số:
04/2001/HĐ -ĐTCK- KC-10 thời hạn nghiên cứu Đề tài: Nghiên cứu ứng
dụng kỹ thuật tiên tiến trong chẩn đoán và điều trị bệnh tim mạch.
Mã số:KC10- 04
Thuộc chơng trình Khoa học và cộng nghệ phục vụ chăm sóc và bảo vệ
sức khoẻ cộng đồng", mã số: KC.10
Chủ nhiệm đề tài: GS.TS Phạm Gia Khải
đã kết thúc vào tháng 10/2004
Ngày 04/12/ 2004 Chủ nhiệm đề tài đã hoàn thành và nộp Hồ sơ đánh giá
kết quả Đề tài.
2. Cơ quan chúng tôi đã tổ chức đánh giá cơ sở kết quả Đề tài theo quy định về
việc đánh giá nghiệm thu Đề tài khoa học và công nghệ cấp Nhà nớc đợc ban
hành kèm theo Quyết định số 13/2004/QĐ-BKHCN ngày 25/5/2004 của Bộ
trởng Bộ KH&CN với mức đánh giá: Đạt .
3. Hồ sơ đánh giá đề tài gửi kèm theo công văn này gồm có:
(Bộ Hồ sơ gồm 1 bản gốc và 12 bộ là bản sao)
3.1/ Hồ sơ đánh giá cơ sở đ hòan thiện theo yêu cầu của Hội đồng
đánh giá cơ sở
a) Hợp đồng;
b) Những tài liệu và sản phẩm KHCN của Đề tài với số lợng và yêu cầu
TM. Ban chủ nhiệm chơng trình KC- 10
Xác nhận đã xem Hồ sơ
đề nghị Bộ KH&CN tổ chức đánh giá cấp Nhà nớc
bài Tóm tắt
- Tên đề tài:
Nghiên cứu ứng dụng kỹ thuật tiên tiến trong chẩn đoán và điều trị bệnh
tim mạch, mã số KC10-04 (thuộc Chơng trình Khoa học và cộng nghệ phục vụ
chăm sóc và bảo vệ sức khoẻ cộng đồng", mã số: KC.10)
- Mục tiêu chính của đề tài :
ứng dụng thành công các kỹ thuật tiến tiến thích hợp với điều kiện Việt
nam, nhằm nâng cao chất lợng chẩn đoán và điều trị bệnh tim mạch.
- Các nội dung nghiên cứu chính của đề tài ( theo hợp đồng):
1- Điều trị suy tim: Nghiên cứu ứng dụng các biện pháp điều trị mới cho các đối
tợng suy tim sau:
- Suy tim ở bệnh nhân tăng huyết áp (100 bn)
- Suy tim ở bệnh nhân sau nhồi máu cơ tim (150 bn)
- Suy tim ở bệnh nhân suy thận mãn có chạy thận nhân tạo chu kỳ (120 bn).
- Cấy máy tạo nhịp tim trong điều trị suy tim ở bệnh nhân suy tim nặng có rối
loạn dẫn truyền (15 bn)
2- Bệnh động mạch vành
- Hiệu quả của kỹ thuật nong và đặt giá đỡ (Stent) động mạch vành (ĐMV) trong
điều trị bệnh ĐMV (100 bn)
- Hiệu quả của phơng pháp mổ bắc cầu nối Chủ - Vành trong điều trị bệnh
ĐMV (30 bn)
- Đánh giá khả năng sống của cơ tim sau nhồi máu bằng siêu âm tim stress với
Dobutamin (50 bn).
3- Các bệnh mạch máu ngoại vi
tạo nhịp tái đồng bộ trong điều trị suy tim
- Đối tơng nghiên cứu là:
+100 bệnh nhân suy tim do THA vô căn độ I - II, độ NYHA 2; 153 bệnh
nhân suy tim sau NMCT (chẩn đoán NMCT dựa theo tiêu chuẩn của TCYTTG), 99
bệnh nhân suy thân mạn (do viêm cầu thận hoặc viêm thận bể thận) có chạy thận
nhân tạo chu kỳ. Các bệnh nhân này trên cơ sở đã đợc điều trị các thuốc nền, đợc
lựa chọn sử dụng thêm hoặc UCMC hoặc chen giao cảm hoặc cả 2, riêng các bệnh
nhân suy thân còn thêm nhóm dùng chen kệnh can xi (Nifedipine).
+12 bệnh nhân suy tim năng NYHA III-IV, có 2 / 3 tiêu chuẩn là: EF
35% với Dd 55 mm, PR 0,16s, Blốc nhánh trái - QRS 0,13s, nguyên nhân suy
tim là BCT giãn, THA hoặc BTTMCB, đã điều trị suy tim bằng thuốc trợ tim, lợi
tiểu, giãn mạch ít nhất 1 tháng mà ít hoặc không cải thiện các triệu chứng suy tim.
- Kết quả của nghiên cứu:
- ở các bệnh nhân suy tim do THA, NMCT và chạy TNT, sử dụng các
thuốc UCMC và chen giao cảm (có kèm thuốc điều trị nền ) với khỏi đầu liều thấp
(UCMC: 2,5 5mg, chen beta giao cảm 12,5mg- 25mg và chen anpha-beta 3,125
6,25 mg) có độ an toàn cao, ít tác dụng phụ ( ho khan do UCMC 2%- 4,6%), có khả
năng kiểm soát huyết áp cao ( 83,3% - 89,7% ở nhóm TNT-93,6% nhóm THA), làm
cải thiện dấu hiệu suy tim trên lâm sàng (NYHA), chức năng tim và giảm độ giãn
thất trái trên siêu âm tim, đặc biệt khi điều trị phối hợp cả 2 loại
- ở bệnh nhân TNT: Khi khống chế tốt huyết áp thì kích thớc buồng thất
trái và chỉ số khối lợng cơ thất trái giảm có ý nghĩa thống kê dù điều trị bằng thuốc
gì (chẹn can xi, UCMC hoặc chen beta ).Tuy nhiên ở bệnh nhân giãn buồng thất trái
và hoặc giảm chức năng tâm thu thất trái thì dùng enalapril phối hợp với metoprolol
mới làm tăng chức năng tâm thu thất trái có ý nghĩa thống kê
- Tạo nhịp tái đồng bộ: giúp làm gia tăng chất lợng cuộc sống chứ cha làm
thay đổi đợc tiên lợng bệnh. Kỹ thuật điều trị này cần đợc tiếp tục nghiên cứu.
- Từ các kết quả này đã đa ra phác đồ điều trị suy tim thích hợp cho từng