skkn thiết kế và sử dụng đồ dùng trực quan từ thủ công đến công nghệ thông tin trong dạy học môn lịch sử - Pdf 37

Trường THPT Trấn Biên

Thiết kế và sử dụng đồ dùng trực quan từ thủ công
đến công nghệ thông tin trong dạy học môn Lịch sử

PHẦN I:
ĐẶT VẤN ĐỀ
1 lý do chọn đề tài:
Trên thế giới, các nước đều coi môn Lịch sử là một trong những môn học cơ bản
trong chương trình giáo dục phổ thông. Nước ta trên con đường công nghiệp hóa, hiện
đại hóa và hội nhập quốc tế. Môn Lịch sử, trước hết là môn quốc sử, càng giữ vai trò
quan trọng nhằm trang bị kiến thức cơ sở, giáo dục các giá trị truyền thống, góp phần
xác lập bản lĩnh con người để thế hệ trẻ cùng với nền tảng giáo dục phổ thông, có thể
bước vào đời, thực hiện trách nhiệm công dân đối với xã hội.
Nhưng hiện nay, môn Lịch sử ở trường phổ thông thường được học sinh xem đó
là môn học phụ, chỉ là những sự kiện, con số khô khan, rất khó hình dung. Ngoài ra,
một bộ phận không nhỏ phụ huynh và học sinh cho rằng học lịch sử sẽ không có nhiều
cơ hội lựa chọn ngành nghề cho tương lai, vì vậy học sinh không mặn mà lắm với môn
học lịch sử, chỉ cần nghe và học thuộc bài một cách đối phó dẫn đến tình trạng hẫng
hụt trong kiến thức về lịch sử Việt Nam và thế giới, để lại những hệ quả rất đáng lo
ngại.
Lịch sử là khoa học nghiên cứu, tái hiện lại quá khứ của loài người. Do đó,
chúng ta không thể làm thí nghiệm đối với lịch sử giống các môn học khác, như vật lý,
hóa học, sinh học để học sinh quan sát nhưng chúng ta hoàn toàn có thể gây hứng thú
học tập lịch sử đối với học sinh bằng việc sử dụng đồ dùng trực quan (bao gồm: hình
ảnh, bản đồ, sơ đồ, hiện vật…). Có thể nói hiệu quả của việc sử dụng đồ dùng trực
quan trong dạy học lịch sử là rất lớn. Do đó, một trong những nhiệm vụ trọng tâm của
việc đổi mới phương pháp dạy học là sử dụng đồ dùng trực quan, là chống dạy chay
trong dạy học lịch sử. Vì vậy, hiện nay các nhà trường đã được trang bị một số lượng
thiết bị khá lớn bao gồm những tranh ảnh, lược đồ, bản đồ bao gồm cả bằng giấy và
dưới dạng những phần mềm để trình chiếu trên máy chiếu. Tuy nhiên, số lượng trang

nào, làm sao cho phù hợp với từng kiểu bài và phát huy được sự yêu thích môn học đối
với học sinh là một vấn đề rất quan trọng, đó cũng là một thủ thuật sư phạm của người
giáo viên.
Xuất phát từ thực trạng nêu trên, chúng tôi mạnh dạn đưa ra một số ý kiến về
“Thiết kế và sử dụng đồ dùng trực quan từ thủ công đến công nghệ thông tin trong
dạy học môn Lịch sử”. Đây cũng là lý do tôi quyết định chọn đề tài này.
2 . Lịch sử vấn đề.
Sử dụng đồ dùng trực quan trong dạy học nói chung và dạy học lịch sử nói riêng
không còn là vấn đề mới mẻ, thiết kế và sử dụng đồ dùng trực quan theo ý đồ của mình
có lẽ cũng đã có nhiều người đã và đang làm. Song đúc rút các việc làm trên thành đề
tài hoàn chỉnh thì có thể nói là chưa có. Ở đề tài này, với mục đích là muốn đóng góp
một số ý kiến kinh nghiệm của cá nhân để cùng các bạn đồng nghiệp cùng tham khảo,
góp phần nâng cao chất lượng dạy, học môn Lịch sử trong trường THPT hiện nay.

Giáo viên: Nguyễn Thanh Tuyền

2

Năm học: 2011 - 2012


Trường THPT Trấn Biên

Thiết kế và sử dụng đồ dùng trực quan từ thủ công
đến công nghệ thông tin trong dạy học môn Lịch sử

PHẦN II:
CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
I/. Nội dung: Với đề tài của mình, tôi sẽ đưa ra một số đóng góp nhỏ về một số
mặt sau:

Trường THPT Trấn Biên

Thiết kế và sử dụng đồ dùng trực quan từ thủ công
đến công nghệ thông tin trong dạy học môn Lịch sử

1. Thiết kế và sử dụng đồ dùng trực quan bằng thủ công.
a./ Sơ đồ, bảng biểu.
Sơ đồ, bảng biểu là dạng đồ dùng trực quan rất quen thuộc đối với chúng ta đó
thực ra chỉ là kiến thức được chuyển từ dạng kênh chữ sang dạng bảng biểu (bao gồm:
niên biểu, bảng thống kê ...) và sơ đồ. Đây là dạng đồ dùng trực quan khá đơn giản và
dễ làm và chắc chắn có rất nhiều người đã từng làm.
Trên cơ sở kiến thức trong sách giáo khoa hoặc giáo viên sưu tầm từ các tài liệu
liên quan (các giáo trình) trình bày thành bảng biểu hoặc sơ đồ.
* Sơ đồ:
+ Dạng sơ đồ thể hiện sự biến chuyển. Ví dụ: Để trình bày quá trình hình thành
xã hội phong kiến ở Trung Quốc (bài 5 “Trung Quốc thời Tần – Hán”), giáo viên có
thể chuẩn bị trước ra giấy A0 sơ đồ sau. (đã có trong sách giáo viên)
Quí tộc

Quan lại
địa chủ
Nông dân giàu

Nông dân
công xã

Nông dân tự canh

Nông dân
lĩnh canh

- Viện cơ mật: lo việc quân quốc trọng sự.
- Tôn nhân phủ: phụ trách các việc của Hoàng gia.
Bên dưới nữa là các cơ quan:
Giáo viên: Nguyễn Thanh Tuyền

5

Năm học: 2011 - 2012


Trường THPT Trấn Biên

Thiết kế và sử dụng đồ dùng trực quan từ thủ công
đến công nghệ thông tin trong dạy học môn Lịch sử

- Hàn lâm viện: phụ trách sắc dụ, công văn.
- Đô sát viện: phụ trách việc thanh tra quan lại.
- Ngũ quân đô thống: phụ trách quân đội.
- 6 bộ (Lễ, Binh, Hình, Công, Lại, Hộ): chịu trách nhiệm chỉ đạo các công việc
chung của nhà nước.
- Phủ nội vụ: phụ trách kho tàng.
- 5 tự: phụ trách một số công tác, sự vụ.
- Quốc tử giám: phụ trách giáo dục.
Hoặc như dạy bài 17, lịch sử lớp 10: Quá trình hình thành và phát triển của nhà
nước phong kiến (từ thế kỷ X đến thế kỷ XV) giáo viên có thể sơ đồ hóa bộ máy nhà
nước qua các thời kì:

Bộ máy Nhà nước Thời Đinh – Tiền Lê

Bộ máy Nhà nước Thời Ngô

Bộ máy Nhà nước Thời Lý – Trần
– Hồ

Bộ máy Nhà nước Thời Lê


Vua

Tể tướng
Sảnh
Môn
hạ
sảnh

Đại thần
Viện

Thượng
thư
sảnh

Vua

Hàn
lâm
viện

6 bộ
Lại



Huyện

Hiến ti

Châu

Trấn



Phủ
Huyện
Châu


Thông qua các sơ đồ bộ máy Nhà nước các thời kì, học sinh sẽ nhận xét được:
Bộ máy Nhà nước được cải tiến và hoàn chỉnh dần qua các thời kì, hoàn thiện nhất là
thời Lê sơ.
Rõ ràng với sự cụ thể hóa bộ máy nhà nước thành sơ đồ như trên giúp học sinh
thuận tiện hơn trong việc tiếp thu kiến thức và giáo viên tiết kiệm được thời gian.
Ngoài các sơ đồ cụ thể này, trong chương trình sử 10 cơ bản và nâng cao còn có rất
nhiều bài đề cập đến nội dung nhà nước phong kiến như: Thời Tần, Hán, Đường,
Tống, Minh, Thanh ở Trung Quốc …. Giáo viên có thể diễn giải ở dạng như trên.
* Bảng biểu, sơ đồ hóa:
Bảng biểu là hình thức tổng hợp, khái quát nội dung kiến thức cơ bản của một
bài, một chương hoặc của một vấn đề nào đó như diễn biến của các cuộc chiến tranh,
Giáo viên: Nguyễn Thanh Tuyền

7

năm
Bình Phước

Tổ chức

kinh tế

xã hội

Săn bắt,
lượm

hái Sống
thành
bầy đàn

Đá cuội được ghè Săn bắt,
đẽo ở rìa cạnh lượm.
tạo thành lưỡi
sắc.

hái Sống
thành
các Thị tộc.

Người
Vi

Sơn 15 đến Sơn La, Lai Châu,
20 vạn Lào Cai, Yên Bái,

chăn nuôi, bắt lạc.
đầu sản xuất
nông nghiệp.

5000 đến Lạng Sơn, Sơn La,
Đá được mài Nông
nghiệp Thị tộc,
6000
Lai Châu, Hà Giang, cưa, khoan lỗ.
lúa nước.
lạc.
năm
Hải Phòng, Quãng
Ninh, ThanhHoá,
Nghệ An, Hà Tĩnh,
Quãng Bình, Quãng
Nam, Đắc Lắc,
Đồng Nai.

Giáo viên: Nguyễn Thanh Tuyền

8

Năm học: 2011 - 2012

bộ


Trường THPT Trấn Biên


làm giới
nước ngoài
quyền dân
lập lại
tuyến quân sự
vào Đông
tộc cơ bản
hòa
tạm thời; Ở
Dương, các
của ba nước
bình
Lào tập kết ở
nước Đông
Đông
trên
Phôngxali và
Dương
Dương
toàn
Sầm nưa;
không tham
cam
kết
Đông
Campuchia
gia vào các
không can
Dương
khôngcó

hành
hiệp
định
thuộc
về
những
người
kí hiệp
định và
những
người
kế tục
họ

Những nội dung cơ bản của hiệp định Giơnevơ 1954 về Đông Dương, lập lại
hòa bình ở Đông Dương là văn bản pháp lí chính thức chấm dứt cuộc chiến trang xâm
lược của thực dân Pháp ở Đông Dương gần một thế kỉ. Làm thất bại âm mưu của đế
quốc Mĩ trong việc kéo dài, mở rộng, quốc tế hóa chiến tranh xâm lược Đông Dương.

Giáo viên: Nguyễn Thanh Tuyền

9

Năm học: 2011 - 2012


Trường THPT Trấn Biên

Thiết kế và sử dụng đồ dùng trực quan từ thủ công
đến công nghệ thông tin trong dạy học môn Lịch sử

quân,
toàn
dân ta
đoàn
kết,
dũng
cảm
trong
chiến
đấu và
sản
xuất

Khách quan

Quân
đội ta
có tinh
thần
chiến
đấu
dũng
cảm và
sáng
tạo

Có hệ thống
chính quyền
dân chủ
nhân dân,


*Ý nghĩa sơ đồ
-Ý nghĩa giáo dưỡng: Qua sơ đồ giúp học sinh nắm được:
Giáo viên: Nguyễn Thanh Tuyền

10

Năm học: 2011 - 2012


Trường THPT Trấn Biên

Thiết kế và sử dụng đồ dùng trực quan từ thủ công
đến công nghệ thông tin trong dạy học môn Lịch sử

Những nguyên nhân thắng lợi của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp, đó là:
Có Đảng lãnh đạo;có hậu phương vững chắc.... qua đó học sinh hiểu được nguyên
nhân nào là cơ bản nhất xuyên suốt trong cuộc kháng chống Pháp chống Mĩ và trong
cả giai đoạn xây dựng CNXH hiện nay.
-Ý nghĩa giáo dục: Giáo dục cho học sinh hình thành lòng biết ơn, kính trọng
đối với nhân dân, chiến sĩ, có tinh thần đoàn kết quốc tế. Đồng thời tin tưởng vào sự
lãnh đạo của Đảng.
-Ý nghĩa phát triển: Rèn luyện kĩ năng vẽ sơ đồ, phân tích, tổng hợp....
Ví dụ khi Giảng về "Ý nghĩa lịch sử của cuộc kháng chiến chống Pháp", ta có
thể sử dụng sơ đồ ý nghĩa lịch sử cuộc kháng chiến chống Pháp giai đoạn 1945-1954.
( Sơ đồ được chuẩn bị trước cho tiện sử dụng, rõ ràng, sạch đẹp.)
Sơ đồ ý nghĩa lịch sử cuộc kháng chiến chống Pháp(1945-1954)
Ý nghĩa lịch sử

Đối với trong nước

phần làm tan rã
hệ thống thuộc
điạ của chúng.

Cổ vũ mạnh
mẽ phong
trào giải
phóng dân
tộc trên thế
giới, trước
hết là các
nước Á, Phi,
Mĩ latinh.

*Ý nghĩa sơ đồ
Giáo viên: Nguyễn Thanh Tuyền

11

Năm học: 2011 - 2012


Trường THPT Trấn Biên

Thiết kế và sử dụng đồ dùng trực quan từ thủ công
đến công nghệ thông tin trong dạy học môn Lịch sử

-Ý nghĩa giáo dưỡng: Qua sơ đồ giúp học sinh nắm được:
Ý nghĩa lịch sử to lớn và sâu sắc của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp
(1945-1954) đối với trong nước cũng như thế giới.

tranh quân sự, chính trị, ngoại giao.

HIỆP ĐỊNH GIƠNEVER

HIỆP ĐỊNH PARI

(1954)

(1973)

Là hội nghị Quốc tế có sự chi Là hội nghị hai bên (VNDCCH
phối của các nước lớn (LX, TQ, Và Hoa Kì), rồi 4 bên
M, A, P)
(VNDCCH, Hoa Kì, VNCH,
Giáo viên: Nguyễn Thanh Tuyền

12

Năm học: 2011 - 2012


Trường THPT Trấn Biên

Thiết kế và sử dụng đồ dùng trực quan từ thủ công
đến công nghệ thông tin trong dạy học môn Lịch sử

CPCM lâm thời CHMNVN)
Hiệp định về 3 nước Đông Hiệp định về Việt Nam
Dương
Pháp rút quân từng bước sau 2 năm

Giáo viên: Nguyễn Thanh Tuyền

13

Năm học: 2011 - 2012


Trường THPT Trấn Biên

Thiết kế và sử dụng đồ dùng trực quan từ thủ công
đến công nghệ thông tin trong dạy học môn Lịch sử

- Dạng bản đồ, lược đồ chưa có trong sách giáo khoa nhưng nội dung bài học có
liên quan đến.
Ví dụ: Bài 33 “Chiến tranh phong kiến và sự chia cắt đất nước” (phần nâng
cao). Trong nội dung bài học đề cập đến nội chiến, phạm vi ảnh hưởng của Nam – Bắc
triều, nội chiến Trịnh – Nguyễn và sự phân chia Đàng Trong - Đàng Ngoài, song trong
sách không hề có một lược đồ nào thể hiện nội dung đó. Vì vậy học sinh sẽ không nắm
được một cách cụ thể phạm vi ảnh hưởng, sự phân chia Nam – Bắc triều, Đàng Trong Đàng Ngoài. Do đó để bài giảng có hiệu quả, học sinh nắm chắc được vấn đề bắt buộc
giáo viên phải có sự chuẩn bị, phải vẽ được lược đồ thể hiện các nội dung trên.
Để làm được việc này đòi hỏi giáo viên phải có những kiến thức nhất định về
địa lý Việt Nam, nếu không thì phải có bản đồ hành chính Việt Nam.
Thực hiện cụ thể các bước như sau:
- Vẽ lại lược đồ khu vực đó (phần thô)
- Dựa vào nội dung kiến thức trong sách giáo khoa xác định sự phân chia, phạm
vi ảnh hưởng. Tức là hoàn thiện lược đồ theo ý đồ của mình.
Việc làm này thực ra là thao tác chuyển kiến thức từ kênh chữ cụ thể thành lược
đồ. Với việc làm này giáo viên hoàn toàn có thể chủ động được các lược đồ bản đồ mà
trong sách không có nhưng yêu cầu của bài học phải có.
2/. Thiết kế và sử dụng đồ dùng trực quan trên máy tính (sử dụng để trình chiếu)

+ Trong trường hợp không Scan hình ảnh vào máy tính được thì có thể sử dụng
máy ảnh để chụp lược đồ, bản đồ cần dùng, sau đó chuyển vào trong máy. Hình ảnh
thu được có thể rõ hoặc mờ tuỳ vào tính năng của máy ảnh. Nếu thấy rõ thì có thể để
sử dụng. Trong trường hợp không rõ có thể làm theo cách sau:
+ Copy, paste hình ảnh đó vào 1 trang trong giáo án điện tử của bạn.
+ Vào nút Auto Shapes

lines

Scribble

như hình bên

khi đó chuột sẽ biến thành bút. Sử dụng bút đồ lại hình ảnh trên lược đồ với điều kiện
nét bút phải khép kín như vậy mới tô được màu. Sau khi hoàn chỉnh các nét vẽ theo ý
đồ của mình trên lược đồ, thực hiện tiếp phần tô màu. Để tô màu nháy chuột vào các
phần mới tô lại, sau đó nháy chuột vào nốt fill color trên thanh công cụ Drawing và tuỳ
chọn các màu để tô.

Sau khi tiến hành tô màu ta sẽ có một lược đồ mới hoàn toàn như ý. Sau khi làm
các cách để có hình ảnh bản đồ, lược đồ trên máy tính, chúng ta cần phải tạo hiệu ứng
15
Giáo viên: Nguyễn Thanh Tuyền
Năm học: 2011 - 2012


Trường THPT Trấn Biên

Thiết kế và sử dụng đồ dùng trực quan từ thủ công
đến công nghệ thông tin trong dạy học môn Lịch sử

Thiết kế và sử dụng đồ dùng trực quan từ thủ công
đến công nghệ thông tin trong dạy học môn Lịch sử

Lược đồ Việt Nam chưa xử lý

Lược đồ Việt Nam sau khi được xử lý

Lược đồ Việt Nam sau khi được xử lý

Khi dạy bài 20: “Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp kết thúc (1953 –
1954)” ở phần Âm mưu của Pháp – Mĩ ở Đông Dương: Kế hoạch Nava.
Giáo viên scan hình bản đồ Việt Nam vào máy và sử dụng các thao tác vẽ để tạo
ra lược đồ mô tả kế hoạch Nava của Pháp – Mĩ. Sau khi đã hoàn thành, sử dụng trình
chiếu các hiệu ứng cho phù hợp với nội dung bài học. (bản đồ đã xử lý ở trang bên)
Sử dụng lược đồ để trình bày cho học sinh 2 bước của kế hoạch Nava. Bước 1
(Thu Đông 1953 và Xuân 1954) phòng ngự ở Miền Bắc, tấn công ở Miền Trung và
Miền Nam, xây dựng đội quân cơ động mạnh. Bước 2 (Thu Đông 1954) chuyển lực
lượng ra Miền Bắc, giành thắng lợi quyết định buộc ta đàm phán, kết thúc chiên tranh.
 Nội dung chính là tập trung lực lượng cơ động mạnh.
17
Giáo viên: Nguyễn Thanh Tuyền

Năm học: 2011 - 2012


Trường THPT Trấn Biên

Thiết kế và sử dụng đồ dùng trực quan từ thủ công
đến công nghệ thông tin trong dạy học môn Lịch sử


Sài Gòn

18

Năm học: 2011 - 2012


Trường THPT Trấn Biên

Thiết kế và sử dụng đồ dùng trực quan từ thủ công
đến công nghệ thông tin trong dạy học môn Lịch sử

Bằng cách làm trên trong năm học vừa qua tôi đã thiết kế được khá nhiều đồ
dùng phục vụ cho công việc dạy học của mình và nhận thấy cách làm đó vừa đơn giản,
hiệu quả mà hầu như không tốn kém. Hiệu quả dạy học được nâng lên rõ rệt.

PHẦN III:
KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC VÀ BÀI HỌC KINH NGHIỆM
1. Kết quả đạt được:
Với việc sử dụng đồ dùng trực quan trong việc dạy học, ngoài những đồ dùng
sẵn có cộng với việc thiết kế thêm đồ dùng để đáp ứng yêu cầu dạy học, đặc biệt trong
việc ứng dụng công nghệ thông tin để thiết kế đồ dùng trực quan đã tạo nên được
những hình ảnh mới, sinh động đã đạt được những kết quả tốt hơn rất nhiều so với việc
dạy chay. Học sinh hứng thú, hăng hái và tích cực học tập, xây dựng bài và yêu thích
bộ môn hơn. Từ đó kết quả học tập cao hơn. Theo kết quả thống kê ở học kì I năm học
2011 – 2012, với những lớp tôi ứng dụng cách làm này thì thấy tỷ lệ học sinh khá, giỏi
đã tăng lên đáng kể. Qua đó, các em hứng thú hơn với giờ học lịch sử.
Lớp
10D1


HK I

39

24

15

0

0

0

Giữa HK I

42

19

11

9

3

0

HK I


chủ động, tránh được sự nhầm lẫn thiếu sót trong quá trình dạy học. Học sinh yêu thích
bộ môn, hứng thú và tích cực học tập hơn, như vậy sẽ cho kết quả cao hơn.
Giáo viên tiết kiệm được thời gian trên lớp, giành nhiều thời gian cho việc rèn
luyện kỹ năng thực hành cho học sinh.
3. Kết luận - Kiến nghị:
Qua thái độ, kết quả học tập của học sinh tôi có thể kết luận rằng: Nếu giáo viên
biết khai thác tốt tài liệu tham khảo để từ đó có phương án lên lớp phù hợp, biết cách
khai thác kênh hình, đặc biệt là thiết kế và sử dụng tốt các đồ dung trực quan trong dạy
học, sáng tạo ra các kênh hình thì học sinh sẽ không quay lưng lại với môn Lịch sử,
các em sẽ có hứng thú học tập, động cơ học tập và từ đó chất lượng học tập của các em
sẽ được nâng lên.
Mong rằng các cấp lãnh đạo quan tâm đầu tư về cơ sở vật chất (Máy vi tính,
máy chiếu đa năng, các loại tranh ảnh, lược đồ, các tài liệu tham khảo…) để tạo điều
kiện cho giáo viên đổi mới phương pháp và phương tiện dạy học, mở nhiều lớp tập
huấn giáo viên để giáo viên nâng cao trình độ chuyên môn, đặc biệt là cách khai thác
tài liệu lịch sử, sử dụng tốt kênh hình - một trong những yếu tố góp phần nâng cao chất
lượng giảng dạy môn Lịch sử.

Giáo viên: Nguyễn Thanh Tuyền

20

Năm học: 2011 - 2012


Trường THPT Trấn Biên

Thiết kế và sử dụng đồ dùng trực quan từ thủ công
đến công nghệ thông tin trong dạy học môn Lịch sử


1

Lịch sử vấn đề

2
Phần II – Các giải pháp thực hiện

I/ Nội dung

2

II/ Phương pháp

2

III/ Cách thực hiện

2

1. Thiết kế và sử dụng đồ dùng trực quan bằng thủ công

4

a. Sơ đồ, bảng biểu

4

b. Bản đồ, lược đồ

13

Giáo viên: Nguyễn Thanh Tuyền

22

Năm học: 2011 - 2012




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status