Đề tài Kỹ năng giao tiếp của sinh viên dân tộc ít người trường Cao đẳng Sư Phạm Yên Bái - Pdf 37

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI
----------

NGUYỄN THỊ THU HÀ

KỸ NĂNG GIAO TIẾP
CỦA SINH VIÊN DÂN TỘC ÍT NGƢỜI
TRƢỜNG CAO ĐẲNG SƢ PHẠM YÊN BÁI

Chuyên ngành:
Mã số:

Tâm lí học
60.31.04.01

LUẬN VĂN THẠC SĨ TÂM LÍ HỌC

Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS. Nguyễn Văn Hồng

Hà Nội – 2015


LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành luận văn này, tôi xin gửi lời cảm ơn đến các thầy cô giáo
trong khoa Tâm lý - Giáo dục, trƣờng Đại học sƣ phạm Hà Nội, Phòng sau
đại học đã giúp đỡ tôi và có những ý kiến đóng góp quý giá trong quá trình
học tập và nghiên cứu.
Tôi xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tới TS. Nguyễn Văn Hồng,
ngƣời đã trực tiếp hƣớng dẫn, chỉ bảo tận tâm, chu đáo cũng nhƣ động viên và
giúp đỡ tôi rất nhiều trong thời gian học tập và thực hiện công trình nghiên

SV:

Sinh viên

SVDT:

Sinh viên dân tộc

SVDTIN:

Sinh viên dân tộc ít ngƣời

ĐC:

Đối chứng

TN:

Thực nghiệm

TT:

Thông tin

XH:

Xã hội

HT:


Chƣơng 1 ........................................................................................................... 5
MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ GIAO TIẾP VÀ KỸ NĂNG GIAO TIẾP
CỦA SINH VIÊN DÂN TỘC ÍT NGƢỜI TRƢỜNG CAO ĐẲNG SƢ
PHẠM YÊN BÁI .............................................................................................. 5
1.1. Vài nét về lịch sử nghiên cứu giao tiếp và kỹ năng giao tiếp ................. 5
1.1.1. Vài nét về lịch sử nghiên cứu giao tiếp ở nƣớc ngoài .......................... 5
1.1.2. Vài nét về lịch sử nghiên cứu GT ở Việt Nam ....................................... 8
1.1.3. Vài nét về lịch sử nghiên cứu kỹ năng và kỹ năng giao tiếp ............. 11
1.1.3.1. Nghiên cứu về kỹ năng ..................................................................... 11
1.1.3.2. Nghiên cứu về kỹ năng giao tiếp ...................................................... 11
1.2. Một số vấn đề lý luận cơ bản về kỹ năng giao tiếp .................................. 12
1.2.1. Giao tiếp ................................................................................................. 12
1.2.1.1. Quan niệm về giao tiếp ........................................................................ 12
1.2.1.2. Phân biệt giao tiếp với các khái niệm khác có liên quan ............. 16
1.2.1.4. Phƣơng tiện trong giao tiếp ............................................................. 19


1.2.1.5. Các hình thức giao tiếp ....................................................................... 25
1.2.1.6. Vai trò của giao tiếp trong sự hình thành và phát triển nhân cách
......................................................................................................................... 26
1.2.2. Kĩ năng giao tiếp .................................................................................... 30
1.2.2.1. Khái niệm về kĩ năng giao tiếp............................................................. 30
1.2.2.2. Phân loại kỹ năng giao tiếp ............................................................. 31
1.2.2.3. Giai đoạn hình thành và phát triển kỹ năng ................................. 38
1.3. Một số đặc điểm tâm sinh lý của sinh viên dân tộc ít ngƣời .................. 42
1.3.1. Một số đặc điểm tâm sinh lý của sinh viên ........................................... 42
1.3.1.1. Khái niệm sinh viên ........................................................................... 42
1.3.1.2. Khái niệm sinh viên sƣ phạm ............................................................. 43
1.3.1.3. Một số đặc điểm tâm lý của sinh viên ................................................ 43
1.3.2. Khái niệm dân tộc và sinh viên dân tộc ít ngƣời .................................. 45

lớn, bạn bè ....................................................................................................... 68
3.2.6. Mức độ thực hiện KNGT của SVDT ít ngƣời trƣờng CĐSPYB khi GT
với bạn bè và ngƣời lớn ................................................................................... 84
3.2.6.1. Mức độ thực hiện KNGT của SVDT ít ngƣời trƣờng đối với ngƣời
lớn .................................................................................................................... 84
3.2.7. Nhận thức về KNGT của SVDT ít ngƣời trƣờng CĐSPYB trong giao
tiếp hàng ngày ................................................................................................. 91
3.2.7.1 Nhận thức của SVDT ít ngƣời trƣờng CĐSPYB khi gặp khó khăn
trong giao tiếp hàng ngày ................................................................................ 91
3.2.7.2. Mức độ sử dụng mắt của SVDT ít ngƣời trƣờng CĐSPYB trong giao
tiếp hàng ngày ................................................................................................. 92
3.2.7.3. Mức độ quan tâm tới các hoạt động của SVDT ít ngƣời trƣờng
CĐSPYB ......................................................................................................... 93


3.2.7.4. Mức độ sử dụng các cụm từ “xin lỗi”,“cám ơn” của SVDT ít ngƣời
trƣờng CĐSPYB.............................................................................................. 94
3.2.8. KNGT của SVDTIN đối với ngƣời lớn bạn bè thông qua giải bài tập
tình huống giao tiếp ......................................................................................... 95
3.2.7. Xây dựng chân dung điển hình của SVDT ít ngƣời về KNGT ............ 97
3.2.7.1. Chân dung em Trần Thị M ................................................................. 97
3.2.7.2. Chân dung em Nguyễn Thu H ........................................................... 98
3.2.7.3. Chân dung em Vũ Hữu T ................................................................... 99
2.2.8. Các nguyên nhân ảnh hƣởng tới sự hình thành và phát triển KNGT cho
SVDT ít ngƣời Trƣờng CĐSPYB ................................................................. 101
3.2. Kết quả thực nghiệm tác động ............................................................... 104
3.2.1. Nhận thức của SVDT ít ngƣời trƣờng CĐSPYB về mức độ cần thiết
của KNGT ..................................................................................................... 104
3.2.2. Kết quả TN KNGT .............................................................................. 105
3.2.3. Các giải pháp đề xuất .......................................................................... 106

Bảng 3.15 Mức độ thực hiện KNGT của SVDT ít ngƣời trƣờng CĐSPYB khi
trao đổi các thông tin sinh hoạt hàng ngày ........................................... 84


Bảng 3.16 Mức độ thực hiện KNGT của SVDT ít ngƣời trƣờng CĐSPYB khi
trao đổi nội dung công việc ................................................................... 85
Bảng 3.17 Mức độ thực hiện KNGT của SVDT ít ngƣời trƣờng CĐSPYB khi
bày tỏ chính kiến hoặc thái độ của bản thân về 1 sự kiện hay một ai đó.. 87
Bảng 3.18 Mức độ thực hiện KNGT của SVDT ít ngƣời trƣờng CĐSPYB khi
cần sự giúp đỡ của ngƣời lớn ................................................................ 88
Bảng 3.19 Mức độ thực hiện KNGT của SVDT ít ngƣời trƣờng CĐSPYB khi
ngƣời lớn cần sự giúp đỡ của các em.................................................... 89
Bảng 3.20. Nhận thức của SVDT ít ngƣời khi gặp khó khăn trong giao tiếp
hàng ngày .............................................................................................. 91
Bảng 3.21. Mức độ sử dụng mắt trong suốt cuộc trò chuyện của SVDT ít
ngƣời trƣờng CĐSPYB ......................................................................... 92
Bảng 3.22. Mức độ quan tâm tới các hoạt động của SVDT ít ngƣời trƣờng
CĐSPYB ............................................................................................... 93
Bảng 3.23. Mức độ sử dụng các cụm từ “xin lỗi”, “cám ơn”của SVDT ít
ngƣời trƣờng CĐSPYB ......................................................................... 94
Bảng 3.21. Các nguyên nhân ảnh hƣởng tới sự hình thành và phát triển KNGT
của SVDT ít ngƣời trƣờng CĐSPYB.................................................. 101
Bảng 3. 23. Nhận thức của SVDT ít ngƣời trƣờng CĐSPYB về mức độ cần
thiết của KNGT ................................................................................... 104
Bảng 3. 24. Biểu hiện của KNGT trƣớc và sau khi thực nghiệm ................. 105


MỞ ĐẦU
I. Lí do chọn đề tài
Giao tiếp là mặt đặc trƣng nhất trong hành vi của con ngƣời, nó không

ngƣời giáo viên trong tƣơng lai, họ cần đƣ c cung cấp những tri thức, kỹ
năng về giao tiếp. Chính từ kiến thức về giao tiếp giúp họ có những mối
quan hệ tốt đối với bạn bè, thầy cô. Điều này sẽ là nhân tố giúp tạo điều kiện
tốt cho việc học tập, học hỏi, giao lƣu, lĩnh hội tri thức. Mặt khác, sau khi rời
khỏi ghế nhà trƣờng, sinh viên có đƣ c những tri thức cơ bản về kỹ năng
giao tiếp nhằm giúp họ sống tốt, làm việc thành công trong các mối quan hệ
xã hội, trong môi trƣờng làm việc của mình.
Hiện nay, đại đa số sinh viên dân tộc ít ngƣời trƣờng Cao đẳng Sƣ
Phạm Yên Bái đã có đƣ c những tri thức, kỹ năng giao tiếp nhất định nhƣng
còn vụng về, nhút nhát, thụ động trong lớp học cũng nhƣ việc trao đổi giữa
các bạn cùng học và với giảng viên. Hạn chế này do nhiều nguyên nhân,
trong đó có nguyên nhân kỹ năng giao tiếp của họ chƣa cao.
Trong công cuộc phát triển kinh tế - xã hội, giáo dục hiện nay của đất nƣớc
nói chung và của thành phố Yên Bái nói riêng, ngƣời giáo viên không thể thiếu
những kỹ năng giao tiếp cơ bản. Kỹ năng giao tiếp là hành trang quý giá giúp họ
thành công trong nghề nghiệp nói riêng và cuộc sống nói chung
Xuất phát từ những lý do trên, chúng tôi chọn đề tài “Kỹ năng giao
tiếp của sinh viên dân tộc ít người trường Cao đẳng Sư Phạm Yên Bái”
làm đề tài nghiên cứu cho luận văn tốt nghiệp.
2. Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu lí luận về KNGT, phát hiện thực trạng một số kỹ năng
giao tiếp của sinh viên dân tộc ít ngƣời trƣờng Cao Đẳng Sƣ Phạm Yên Bái.
Trên cơ sở đó đề xuất một số biện pháp tác động nhằm bồi dƣỡng nâng cao
KNGT cho các em.

2


3. Đối tƣợng và khách thể nghiên cứu
3.1. Đối tƣợng nghiên cứu

7.2. Phương pháp nghiên cứu thực tiễn
7.2.1. Phương pháp quan sát
7.2.2. Phương pháp phỏng vấn
7.2.3. Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi
7.2.4. Phương pháp xây dựng chân dung điển hình
7.2.5. Phương pháp thảo luận nhóm
7.2.6. Phương pháp xử lý tình huống
7.2.7. Thực nghiệm tác động sư phạm
7.3. Phương pháp xử lý số liệu bằng thống kê toán học
8. Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, kiến nghị, mục lục, danh mục tài liệu tham
khảo, phần nội dung luận văn đƣ c kết cấu gồm ba chƣơng nhƣ sau:
Chƣơng 1: Một số vấn đề giao tiếp và KNGT của SVDT ít ngƣời trƣờng
CĐSPYB.
Chƣơng 2: Tổ chức và phƣơng pháp nghiên cứu
Chƣơng 3: Kết quả nghiên cứu về KNGT của SVDT ít ngƣời trƣờng
CĐSPYB

4


Chƣơng 1
MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ GIAO TIẾP VÀ KỸ NĂNG GIAO
TIẾP CỦA SINH VIÊN DÂN TỘC ÍT NGƢỜI TRƢỜNG CAO ĐẲNG
SƢ PHẠM YÊN BÁI
1.1. Vài nét về lịch sử nghiên cứu giao tiếp và kỹ năng giao tiếp
1.1.1. Vài nét về lịch sử nghiên cứu giao tiếp ở nước ngoài
A.A.Bôdaliôp khi khai mạc Hội nghị khoa học “Giao tiếp với tƣ cách là
đối tƣ ng của các công trình nghiên cứu lý thuyết và thực tiễn” đã nói:
“Trong hoạt động giao tiếp có thể tìm thấy sự thể hiện tổng h p của tất cả các

giao tiếp; J.Macen (1869-1973) và J.Sactơrơ (1905-1961) cùng Manie (19051950) cùng nghiên cứu vấn đề giao tiếp. Họ cho rằng “Tôi chỉ tồn tại chừng
nào tôi tồn tại cho ngƣời khác”
S.Freud (1856 – 1939) nghiên cứu mối liên hệ giữa giao tiếp với giấc
mơ, ông chú ý đến các yếu tố “chuyển giao”, “ngoại xuất”, “đồng nhất” trong
giao tiếp. Khi giao tiếp có ngƣời phát tín hiệu, có ngƣời nhận thông tin và cả
hai đều muốn tìm hiểu nhau và làm theo nhau.
D.Torington, nhà tâm lý học Mỹ, khi nghiên cứu giao tiếp trong quản lý
và kinh doanh đã phân tích các hình thức tiếp xúc thƣờng gặp giữa ngƣời
quản lý và ngƣời bị quản lý, từ đó ngƣời quản lý cần có những kỹ năng giao
tiếp với ngƣời dƣới quyền
Allan Pease, nhà tâm lý học Mỹ, tác giả cuấn sách “ Ngôn ngữ của cử chỉ
- ý nghĩa của cử chỉ trong giao tiếp” cho rằng: “Giao tiếp phi ngôn ngữ là một
quá trình tác động phức tạp của con ngƣời, những động tác cử chỉ, nét mặt có
một ý nghĩa nhất định...
Wang Gang trong cuấn “Giao tiếp có hiệu quả nhất” [20] cho rằng: Để
giao tiếp đạt hiệu quả cao thì cần phân loại đối tƣ ng GT. Ông đã phân chia
thành 6 loại đối tƣ ng GT:

6


- GT với ngƣời lạ
- GT với bạn bè
- GT với đồng nghiệp
- GT với khách hàng
- GT với ngƣời khác giới
- GT với ngƣời yêu hoặc bạn đời
Tƣơng ứng với mỗi loại ông đƣa ra nhƣng phong cách GT ứng xử khác
nhau phù h p với từng đối tƣ ng. VD: Khi GT với ngƣời lạ làm sao cho
chúng ta tạo đƣ c ấn tƣ ng tốt trong lần hẹn đầu tiên...

phạm cũng xuất phát từ sau các cuộc hội nghị này.
- Hƣớng thứ tƣ: Nghiên cứu các dạng giao tiếp nhƣ KNGT trong quản
lý, trong kinh doanh và những bí quyết trong quan hệ giao tiếp có công trình
của Allan Pease, Derak Torrington…
Tóm lại: Có thể nói vấn đề GT đã đƣ c rất nhiều các nhà khoa học quan
tâm nghiên cứu với các khuynh hƣớng đa dạng phong phú. Điều này góp phần
làm sáng tỏ các vấn đề lý luận cũng nhƣ thực tiễn của vấn đề GT trong các
lĩnh vực khác nhau của đời sống xã hội.
1.1.2. Vài nét về lịch sử nghiên cứu GT ở Việt Nam
Vấn đề giao tiếp đƣ c nghiên cứu từ những năm 60 của thế kỷ XX, có
thể phân thành một số hƣớng nghiên cứu sau:
- Hƣớng thứ nhất: Nghiên cứu bản chất tâm lý học của giao tiếp, đặc
điểm giao tiếp của con ngƣời, chỉ ra nội dung, hiệu quả, phƣơng tiện giao
tiếp…có công trình của Phạm Minh Hạc, Ngô Công Hoàn, Nguyễn Quang
Uẩn, Nguyễn Ngọc Bích, Trần Trọng Thuỷ, Nguyễn Sinh Huy…
- Hƣớng thứ hai: Nghiên cứu giao tiếp nhƣ là một tiến trình truyền đạt
thông tin, các đặc điểm giao tiếp của ngƣời tham gia vào truyền thông, có
công trình của Nguyễn Văn Lê, Nguyễn Thị Oanh
- Hƣớng thứ ba: Nghiên cứu thực trạng đặc điểm giao tiếp của một số

8


đối tƣ ng đặc biệt là Sinh viên Sƣ phạm, đề xuất những tác động nhằm
nâng cao hiệu quả giao tiếp của họ nhƣ đề tài của Tống Duy Riêm, Bùi
Ngọc Thiết, Trần Thị Kim Thoa
- Hƣớng thứ tƣ: Nghiên cứu về kỹ năng giao tiếp trong lãnh đạo, quản
lý kinh tế, kinh doanh, du lịch , sƣ phạm….
Tác giả Hoàng Anh có nghiên cứu về Vấn đề giao tiếp sư phạm trong
cấu trúc năng lực sư phạm [2]. Theo tác giả, giao tiếp sƣ phạm là bộ phận

nghiên cứu trên bình diện lý luận và thực tiễn.
+ Về mặt lý luận: Nhìn chung các công trình đã đƣ c đề cập đến những
vấn đề lý luận về giao tiếp trong tâm lý học nhƣ quan niệm về giao tiếp, vai
trò, ý nghĩa của giao tiếp đối với sự hình thành và phát triển nhân cách con
ngƣời nói chung, SV sƣ phạm nói riêng. Có thể kể ra một số công trình sau:
Đỗ Long: “Cacmac và phạm trù giao tiếp” (1963); Bùi Văn Huệ “Bàn về
phạm trù giao tiếp” (1981); Ngô Công Hoàn “Giao tiếp sƣ phạm” (1987) và
“Một số vấn đề về giao tiếp sƣ phạm”, Nguyễn Văn Lê “Vấn đề giao tiếp”
(1992). Trong đó có nhóm các công trình nghiên cứu kỹ năng giao tiếp sƣ
phạm có thể kể tới là: Hoàng Anh “Kỹ năng giao tiếp sƣ phạm của sinh viên”,
Nguyễn Thạc - Hoàng Anh với cuốn “Luyện giao tiếp sƣ phạm” - Đại học Sƣ
phạm - 1998, Ngô Công Hoàn - Hoàng Anh “Giao tiếp sƣ phạm”, Trần Duy
Hƣng đã bàn tới kỹ năng giao tiếp sƣ phạm của sinh viên, Ứng xử sƣ phạm
(Trịnh Trúc Lâm).
+ Về mặt thực tiễn: Công trình, các đề tài nghiên cứu về giao tiếp rất
nhiều. Nhiều công trình đã đề cập đến những vấn đề rèn luyện kỹ năng giao
tiếp, những tác động nhằm nâng cao hiệu quả giao tiếp cho nhiều đối tƣ ng
nghiên cứu trong đó có SV Sƣ phạm. Bởi lẽ SV Sƣ phạm là những ngƣời
thầy trong tƣơng lai sẽ đào tạo và giáo dục nên những thế hệ tiếp theo cho đất
nƣớc. Trong hoạt động nghề nghiệp của ngƣời làm nghề dạy học thì ở đâu
cũng có hoạt động giao tiếp tham gia vào.

10


1.1.3. Vài nét về lịch sử nghiên cứu kỹ năng và kỹ năng giao tiếp
1.1.3.1. Nghiên cứu về kỹ năng
Theo từ điểm Tiếng Việt năm 2000, nhà xuất bản Thanh Niên, Viện
ngôn ngữ học Việt Nam thì KN là năng lực làm việc khéo léo.
Trong tâm lý học: Trần Trọng Thủy quan niệm kỹ năng là mặt kỹ thuật

- Kỹ năng nghe
- Kỹ năng đặt câu hỏi
- Kỹ năng diễn thuyết
- Kỹ năng giao dịch bằng thƣ tín
Tác giả Hoàng Anh trong luận án PTS tâm lý học với đề tài : “Kĩ năng
giao tiếp sƣ phạm của sinh viên” đã nêu ra ba nhóm kỹ năng giao tiếp sƣ
phạm cơ bản nhƣ sau:
- Nhóm kỹ năng định hƣớng giá trị
- Nhóm kỹ năng điều chỉnh bản thân
- Nhóm kỹ năng điều khiển đối phƣơng
Tóm lại: Các công trình nghiên cứu lý luận và thực tiễn về KNGT của
các tác giả trong nƣớc và nƣớc ngoài đã làm sang tỏ nhiều vấn đề về
KNGT. Tuy nhiên công trình này chỉ mới tập trung nhiều cho việc nghiên
cứu mức độ biểu hiện của một số KNGT ở SV khi giảng dạy trên lớp trong
các trƣờng đại học. Vì vậy chúng tôi nghiên cứu đề tài này có đầy đủ cơ sở
khoa học cho việc đề xuất, kiến nghị cụ thể nhằm nâng cao hiệu quả việc
rèn luyện KNGT cho SV dân tộc ít ngƣời trƣờng CĐSPYB với mục đích
phục vụ tốt cho hoạt động nghề nghiệp của họ sau này.
1.2. Một số vấn đề lý luận cơ bản về kỹ năng giao tiếp
1.2.1. Giao tiếp
1.2.1.1. Quan niệm về giao tiếp
Hiện nay có nhiều quan niệm khác nhau về giao tiếp. Mỗi quan niệm
có những cơ sở khoa học riêng của nó

12


* Các quan niệm về giao tiếp của các nhà tâm lý học Tƣ sản [7, 37]:
+M.Ac Gain (Anh) xem giao tiếp nhƣ là một quá trình hai mặt của sự
thông báo, thiết lập, sự tiếp xúc và trao đổi thông tin

+ B.Ph.Lômôv cho giao tiếp là sự tác động qua lại của những con ngƣời
tham gia vào đó nhƣ những chủ thể và luôn có sự chuyển hoá giữa chủ thể
và khách thể. Với sự tác động qua lại nhƣ vậy thì giao tiếp tối thiểu phải từ

13


hai ngƣời trở lên.. B.Ph.Lômôv cho rằng giao tiếp là hoạt động là hai phạm
trù tƣơng đối độc lập của quá trình thống nhất của đời sống con ngƣời.
Phạm trù “hoạt động” phản ánh mối quan hệ chủ thể, khách thể, còn phạm
trù “giao tiếp” phản ánh mối quan hệ chủ thể - chủ thể.
Quan niệm về giao tiếp của A.A.Leonchiev và B.Ph.Lômôv đều có
điểm h p lý và chƣa h p lý. Leonchiev khi bảo vệ quan điểm cho rằng giao
tiếp là một dạng đặc biệt của hoạt động có đối tƣ ng đã lý giải chƣa thoả
đáng về đối tƣ ng, động cơ, chủ thể của hoạt động này. Còn Lômôv lại quá
nhấn mạnh đến phạm trù giao tiếp cũng đi đến chỗ khó giải thích một số
trƣờng h p giao tiếp tham gia vào hoạt động có đối tƣ ng nhƣ là điều kiện
thiết yếu của hoạt động.
Từ đó nhiều nhà tâm lý học cho rằng, hoạt động là quy luật chung nhất
của tâm lý ngƣời. Giao tiếp là một dạng hoạt động phản ánh mối quan hệ chủ
thể - chủ thể. Hoạt động có đối tƣ ng phản ánh mối quan hệ chủ thể - khách
thể. Hai khái niệm này ngang bằng nhau và có mối quan hệ gắn bó khăng
khít với nhau trong phạm trù hoạt động, là hai mặt thống nhất của cuộc sống
con ngƣời, của sự phát triển tâm lý, có thể biểu diễn bằng sơ đồ sau:
Hoạt động có đối tƣ ng
Hoạt động
Hoạt động giao tiếp
* Các quan niệm về giao tiếp của các tác giả Việt Nam:
+ Hai tác giả Diệp Quang Ban, Đinh Trọng Lạc (1991), mở rộng khái
niệm giao tiếp, cho rằng động vật cũng có giao tiếp. Hai ông quan niệm: “Giao

Giao tiếp đƣ c thể hiện ở sự trao đổi thông tin, tâm tƣ, tình cảm kinh nghiệm…
Qua tiếp xúc con ngƣời nhận thức đƣ c ngƣời khác, hiểu biết về bản
thân mình, nói cách khác giao tiếp dựa trên sự hiểu biết, rung cảm ảnh hƣởng
lẫn nhau.

15


Nhìn chung, trong những khái niệm về giao tiếp của các tác giả Việt
Nam đều công nhận bản chất tâm lý học của giao tiếp là sự tiếp xúc về tâm
lý giữa hai hay nhiều ngƣời. Trong giao tiếp diễn ra sự tác động lẫn nhau,
ảnh hƣởng lẫn nhau, có sự trao đổi thông tin, tình cảm, thế giới quan…của
những ngƣời tham gia vào quá trình giao tiếp. Phƣơng tiện giao tiếp là
ngôn ngữ, phi ngôn ngữ.
Con ngƣời vừa là chủ thể, vừa là khách thể của quá trình giao tiếp.
1.2.1.2. Phân biệt giao tiếp với các khái niệm khác có liên quan
* Giao tiếp và Quan hệ xã hội:
Quan hệ xã hội là quan hệ khách quan, con ngƣời quan hệ với nhau
trên cơ sở vị trí của mỗi ngƣời trong hệ thống xã hội. Quan hệ xã hội gồm
có: quan hệ sản xuất, quan hệ chính trị, quan hệ đạo đức, quan hệ pháp
quyền… Còn giao tiếp là sự tiếp xúc, quan hệ giữa các nhân cách cụ thể, là
sự hiện thực hoá các quan hệ xã hội.
* Giao tiếp và Thông tin:
Khái niệm giao tiếp rộng hơn khái niệm thông tin. Giao tiếp là sự tiếp
xúc tâm lý có biểu hiện ở thông tin, thông báo hay nói cách khác thông tin,
thông báo là một mặt cơ bản không thể thiếu đƣ c của giao tiếp. Nếu căn cứ
vào tính chất của mối quan hệ cơ bản tham gia vào hệ thống tác động qua
lại thì thông tin là mối quan hệ thông báo của chủ thể với đối tƣ ng khác.
Còn giao tiếp chỉ quan hệ chủ thể - chủ thể, trong đó có sự tác động lẫn nhau,
điều khiển lẫn nhau.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status