Quản lý hoạt động đào tạo nâng chuẩn cho giáo viên mầm non tại trường cao đẳng sư phạm Yên Bái - Pdf 23



ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM
HÀ THỊ MINH HẠNH

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ĐÀO TẠO
NÂNG CHUẨN CHO GIÁO VIÊN MẦM NON
TẠI TRƢỜNG CAO ĐẲNG SƢ PHẠM YÊN BÁI
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC


Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS. Trần Thị Minh Huế
THÁI NGUYÊN, 2014 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/

i

LỜI CAM ĐOAN

Luận văn “Quản lý hoạt động đào tạo nâng chuẩn cho giáo
viên mầm non tại trường Cao đẳng Sư phạm Yên Bái” được thực
hiện từ tháng 5 năm 2013 đến tháng 4 năm 2014.
Tôi xin cam đoan Luận văn này do tôi thực hiện dưới sự hướng dẫn
của TS. Trần Thị Minh Huế. Các kết quả và số liệu đảm bảo tính khách quan,
trung thực và có nguồn gốc rõ ràng.

Tác giả luận văn Hà Thị Minh Hạnh Thái Nguyên, tháng 4 năm 2014
Tác giả
Hà Thị Minh Hạnh
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/

iii Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/

iv
MỤC LỤC
Trang
Trang bìa phụ
Lời cam đoan i
Lời cảm ơn. ii
Mục lục iii
Danh mục các từ viết tắt iv
Danh mục các bảng, v

1.4. Một số vấn đề về quản lý hoạt động đào tạo nâng chuẩn cho giáo viên
mầm non ở trường CĐSP (theo phương án đào tạo tự chủ) 29
1.4.1. Chức năng và nhiệm vụ quản lý hoạt động đào tạo nâng chuẩn cho
giáo viên của hiệu trưởng trường CĐSP 29
1.4.2. Nội dung quản lý hoạt động đào tạo nâng chuẩn cho giáo viên mầm non 30
1.4.3. Phương pháp và phương tiện quản lý 37
1.5. Kết luận chương 1 42
Chương 2. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ĐÀO TẠO NÂNG
CHUẨN CHO GIÁO VIÊN MẦM NON Ở TRƯỜNG CĐSP YÊN BÁI 43
2.1. Khái quát về khảo sát thực trạng 43
2.1.1. Khái quát về trường CĐSP Yên Bái 43
2.1.2. Mục tiêu khảo sát 45
2.1.3. Nội dung khảo sát 45
2.1.4. Phương pháp khảo sát và cách xử lý kết quả 45
2.2. Thực trạng nhận thức về hoạt động đào tạo nâng chuẩn và quản lý hoạt
động đào tạo cho giáo viên mầm non tại trường CĐSP Yên Bái 45
2.2.1. Nhận thức về hoạt động đào tạo nâng chuẩn 45
2.3. Thực trạng hoạt động đào tạo nâng chuẩn cho giáo viên mầm non tại
trường CĐSP Yên Bái 48
2.3.1. Thực trạng thực hiện nội dung đào tạo nâng chuẩn cho giáo viên 48
2.3.2. Thực trạng sử dụng phương pháp dạy học trong đào tạo nâng chuẩn cho GV 50
2.3.3. Thực trạng các hình thức tổ chức dạy học được sử dụng trong đào tạo
nâng chuẩn cho giáo viên 51

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/

vi
2.4. Thực trạng quản lý hoạt động đào tạo nâng chuẩn cho giáo viên mầm
non tại trường CĐSP Yên Bái 52
2.4.1. Thực trạng công tác kế hoạch hóa quản lý hoạt động đào tạo nâng

3.2.4. Biện pháp 4: Xây dựng chương trình đào tạo coi trọng vấn đề bồi
dưỡng nâng cao phẩm chất chính trị, đạo đức cho giáo viên mầm non và
đáp ứng nhu cầu thực tiễn của địa phương 79
3.2.5. Biện pháp 5: Tăng cường điều kiện CSVC trang thiết bị cho hoạt
động đào tạo nâng chuẩn. 81
3.3. Khảo nghiệm sư phạm 83
3.3.1. Mục tiêu 83
3.3.2. Nội dung và cách thức 83
3.3.3. Kết quả 83
3.4. Kết luận chương 3 85
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 87
TÀI LIỆU THAM KHẢO 91
PHỤ LỤC

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/

iv

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

GDMN
Giáo dục mầm non
CBQLGD
Cán bộ quản lý giáo dục
CĐSP
Cao đẳng Sư phạm
CHXHCN
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa
ĐHQG
Đại học Quốc gia

v
DANH MỤC CÁC BẢNG, CÁC HÌNH
Trang
Bảng 2.1. Nhận thức của CBQLGD, GV và học viên về nội dung hoạt
động đào tạo nâng chuẩn cho giáo viên mầm non 46
Bảng 2.2. Nhận thức của CBQLGD và GV về nội dung quản lý hoạt động đào
tạo nâng chuẩn cho giáo viên mầm non 48
Bảng 2.3. Thực trạng các học phần thực hiện nội dung đào tạo nâng
chuẩn cho giáo viên mầm non 49
Bảng 2.4. Thực trạng sử dụng phương pháp dạy học trong đào tạo nâng
chuẩn cho giáo viên mầm non 50
Bảng 2.5. Thực trạng sử dụng các hình thức dạy học trong đào tạo nâng
chuẩn cho giáo viên mầm non 51
Bảng 2.6. Kế hoạch đào tạo nâng chuẩn cho giáo viên mầm non 53
Bảng 2.7. Thực trạng quản lý mục tiêu, kế hoạch đào tạo 54
Bảng 2.8. Thực trạng quản lý nội dung, chương trình đào tạo 55
Bảng 2.9. Thực trạng quản lý hoạt động giảng dạy 56
Bảng 2.10. Thực trạng quản lý hoạt động học của học viên 57
Bảng 2.11. Thực trạng quản lý cơ sở vật chất phục vụ đào tạo 58
Bảng 2.12. Thực trạng quản lý đổi mới phương pháp giảng dạy 59
Bảng 2.13. Thực trạng quản lý nâng cao chất lượng đội ngũ giảng viên 61
Bảng 2.14. Thực trạng quản lý hoạt động kiểm tra đánh giá 62
Bảng 2.15. Phương pháp quản lý hoạt động đào tạo nâng chuẩn cho giáo
viên mầm non 63
Bảng 2.16. Phương tiện quản lý hoạt động đào tạo nâng chuẩn cho giáo
viên mầm non 64
Bảng 2.17. Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả quản lý hoạt động đào tạo
nâng chuẩn cho giáo viên mầm non 65
Bảng 3.1. Đánh giá của CBQLGD và GV về tính cấp thiết và tính khả thi
của các biện pháp quản lý hoạt động đào tạo nâng chuẩn 83

Chiến lược phát triển giáo dục giai đoạn 2011 - 2020 hướng đến mục tiêu
thực hiện công bằng xã hội trong giáo dục, nâng cao chất lượng giáo dục vùng

2
khó để đạt được mặt bằng chung, đồng thời tạo điểu kiện để các địa phương và
các cơ sở giáo dục có điều kiện bứt phá nhanh, đi trước một bước, đạt trình độ
ngang bằng với các nước có nền giáo dục phát triển; xây dựng xã hội học tập,
tạo cơ hội bình đẳng để ai cũng được học, học suốt đời, nhất là đối với người
dân tộc thiểu số, người nghèo, con em diện chính sách; nâng cao chất lượng
giáo dục trong mối quan hệ với tăng quy mô, đáp ứng nhu cầu xã hội, thỏa mãn
nhu cầu học tập và phát triển của mỗi người học; thực hiện quản lý giáo dục là
khâu then chốt để đổi mới, hoàn thiện đồng bộ hệ thống văn bản quy phạm
pháp luật; hoàn thiện cơ cấu hệ thống giáo dục quốc dân; thực hiện quản lý
theo chiến lược, quy hoạch và kế hoạch, vận dụng hiệu quả các quy luật và yếu
tố của thị trường để phát triển giáo dục; lấy chất lượng làm trọng tâm, tập trung
vào quản lý chất lượng giáo dục; phân tầng chất lượng giáo dục; hoàn thành
mục tiêu phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em dưới 5 tuổi vào năm 2015 và
duy trì, phát triển giáo dục mầm non cho trẻ em dưới 5 tuổi theo nhu cầu và khả
năng của từng địa phương… đổi mới căn bản và toàn diện hệ thống đào tạo sư
phạm về mô hình, chương trình, nội dung, phương pháp và hình thức tổ chức
đào tạo, bồi dưỡng nhằm xây dựng đội ngũ giáo viên có chất lượng, đặc biệt về
năng lực sư phạm, sử dụng tin học và ngoại ngữ trong công việc có vai trò đặc
biệt quan trọng. Vì muốn phát triển giáo dục, thực hiện tốt Chiến lược thì cần
phải có đội ngũ những người làm công tác giáo dục tốt, gồm cả hệ thống các
trường đào tạo về sư phạm, đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên…
Giáo dục mầm non là một bộ phận của hệ thống giáo dục quốc dân. Phát
triển giáo dục mầm non là chủ trương lớn của Đảng và Nhà nước ta. Trong
chiến lược phát triển giáo dục và đào tạo, Đảng và chính phủ đã ban hành nhiều
chủ trương, chính sách phát triển GDMN. Đề án PTGDMN giai đoạn 2006 -
2015 được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 149/2006/QĐ-


4
3. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu: Quá trình quản lý hoạt động đào tạo nâng chuẩn
cho giáo viên mầm non ở Trường CĐSP Yên Bái.
3.2. Đối tượng nghiên cứu: Biện pháp nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động đào
tạo nâng chuẩn cho giáo viên mầm non ở Trường CĐSP Yên Bái.
4. Giả thuyết khoa học
Nếu xây dựng được các biện pháp quản lý hoạt động đào tạo nâng chuẩn
cho giáo viên mầm non phù hợp với mục tiêu, đặc điểm công tác đào tạo tại
Trường CĐSP Yên Bái thì sẽ góp phần nâng cao chất lượng đào tạo của
Trường CĐSP Yên Bái.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1. Xác định cơ sở lý luận về hoạt động đào tạo và quản lý hoạt động đào tạo
nâng chuẩn cho giáo viên mầm non tại Trường Cao đẳng Sư phạm.
5.2. Khảo sát, đánh giá thực trạng hoạt động đào tạo và quản lý hoạt động đào
tạo nâng chuẩn cho giáo viên mầm non ở Trường CĐSP Yên Bái.
5.3. Đề xuất một số biện pháp nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động đào tạo
nâng chuẩn cho giáo viên mầm non ở Trường CĐSP Yên Bái.
6. Phạm vi nghiên cứu
6.1. Nội dung: Nghiên cứu biện pháp quản lý của người hiệu trưởng đối với
công tác đào tạo giáo viên mầm non từ trình độ trung cấp sư phạm lên trình độ
cao đẳng sư phạm ở Trường CĐSP Yên Bái.
6.2. Khách thể điều tra
Đề tài khảo sát 26 giảng viên, 18 cán bộ quản lý giáo dục và 65 học viên
tại trường CĐSP Yên Bái.
7. Phƣơng pháp nghiên cứu
7.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận

5

NÂNG CHUẨN CHO GIÁO VIÊN MẦM NON
TẠI TRƢỜNG CAO ĐẲNG SƢ PHẠM

1.1. Sơ lƣợc lịch sử nghiên cứu vấn đề
Quản lý hoạt động đào tạo đã được nhiều nhà quản lý giáo dục và giáo
dục học quan tâm nghiên cứu. Tuy nhiên, mỗi tác giả chỉ đề cập đến một số
vấn đề quản lý hoạt động đào tạo khác nhau mà chưa có công trình nào đề cập
đến quản lý hoạt động đào tạo nâng chuẩn cho giáo viên mầm non một cách
hệ thống.
Trong hoạt động nghiên cứu khoa học, Trường Đại học Hồng Đức đã tổ
chức hội thảo khoa học về công tác đào tạo giáo viên mầm non đáp ứng chuẩn
đầu ra của trường giai đoạn 2015 – 2020.
Ngày 30/12/2011, Trường Đại học Giáo dục, ĐHQG Hà Nội phối hợp với
Quỹ Hoà bình và Phát triển Việt Nam đã tổ chức hội thảo khoa học "Nghiên cứu đề
xuất các giải pháp cải cách công tác đào tạo giáo viên phổ thông". Đây là hội thảo
nằm trong lộ trình nghiên cứu của nhánh số 5 "Cải cách công tác đào tạo giáo viên
phổ thông" trong khuôn khổ đề tài độc lập cấp nhà nước "Đề xuất các giải pháp cải
cách công tác đào tạo giáo viên phổ thông" do bà Nguyễn Thị Bình, nguyên Phó
Chủ tịch nước CHXHCN Việt Nam làm chủ nhiệm. Hội thảo thu hút sự quan tâm
của rất nhiều nhà khoa học, nhà quản lí, nhà giáo đến từ các Viện nghiên cứu, Bộ
GD&ĐT, các trường đại học, các khoa Sư phạm tham gia các Chương trình đào tạo
Giáo viên phổ thông. Tác giả Đinh Quang Báo, Viện nghiên cứu Sư phạm, ĐHSP
Hà Nội có bài viết về "Những vấn đề định hướng xây dựng chương trình đào tạo
giáo viên từ thực trạng chất lượng sinh viên và đội ngũ giáo viên" đã khẳng định các
cơ sở đào tạo giáo viên sẽ còn nhiều việc phải làm để cải cách công tác đào tạo
nhưng một điều phải làm và có thể làm được là phải có sự đồng bộ trong việc hướng

7
đích dạy nghề "giáo viên". Đồng bộ ở đây là về chương trình, tổ chức đào tạo, sự
giảng dạy của mỗi cán bộ từng môn học, nội dung thực hành và lí thuyết. Nếu tạo

cũng đề cập tới một thực tế là chất lượng giáo viên tiểu học hiện nay rất thấp,
cần đề xuất một mô hình đào tạo giáo viên thích hợp với những môn như hội
họa, âm nhạc, ngoại ngữ sẽ được đào tạo riêng, song song với các môn khoa
học tự nhiên và khoa học xã hội. Ngoài ra, muốn có được những giải pháp trong
vấn đề đổi mới công tác đào tạo giáo viên hiện nay thì những đề xuất cần phải
căn cứ và xuất phát từ thực tiễn.
Đề tài cấp Bộ “Một số giải pháp nâng cao năng lực đào tạo giáo viên dạy
nghề bậc đại học của các trường sư phạm kỹ thuật” có mã số B2011-03-05 được
Trường Đại học sư phạm kỹ thuật Vinh thực hiện năm 2011 đã giải quyết các
vấn đề: Dự báo nhu cầu sử dụng giáo viên dạy nghề bậc đại học; Tăng quy mô,
chuyển dịch cơ cấu ngành nghề đào tạo giáo viên dạy nghề bậc đại học; Phát
triển đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý ở các trường ĐHSPKT; Đổi mới các
thành tố của quá trình đào tạo giáo viên dạy nghề bậc đại học; Đổi mới cơ chế
quản lý đào tạo ở các trường ĐHSPKT; Đổi mới hoạt động khoa học công nghệ
ở các trường ĐHSPKT; Kết hợp giữa các trường ĐHSPKT với các trường dạy
nghề trong đào tạo giáo viên dạy nghề bậc đại học.
Có thể thấy rằng, trong nhiều công trình nghiên cứu của các nhà khoa học
quan tâm đến công tác đào tạo, bồi dưỡng giáo viên đáp ứng yêu cầu phát triển
giáo dục thì có rất ít những công trình quan tâm đến công tác đào tạo nâng
chuẩn cho đội ngũ giáo viên mầm non theo hình thức vừa làm vừa học tại các
trường cao đẳng sư phạm. Chính vì lý do này đã thôi thúc chúng tôi tập trung
nghiên cứu đề tài.
1.2. Những khái niệm công cụ
1.2.1. Quản lý
Quản lý về cơ bản và trước hết là tác động đến con người để họ thực hiện,
hoàn thành những công việc được giao; để họ làm những điều bổ ích, có lợi. Điều

9
đó đòi hỏi ta phải hiểu rõ và sâu sắc về con người như: cấu tạo thể chất, những nhu
cầu, các yếu tố năng lực, các quy luật tham gia hoạt động (tích cực, tiêu cực).

chỉ chú trọng “quản” thì tổ chức dễ trì trệ, nếu chỉ “lý” thì phát triển không bền vững.
Theo cách tiếp cận hệ thống, quản lý là sự tác động của chủ thể quản lý đến
khách thể quản lý (hay là đối tượng quản lý) nhằm tổ chức, phối hợp hoạt động
của con người trong quá trình sản xuất – xã hội để đạt được mục đích nhất định.
Một số quan niệm khác:
F.W Taylor (1856-1915) đã cho rằng: Quản lý là hoàn thành công việc
của mình thông qua người khác và biết được một cách chính xác họ đã hoàn
thành công việc một cách tốt nhất và rẻ nhất [15].
H. Fayol (1886-1925) quan niệm rằng: Quản lý hành chính là dự đoán và
lập kế hoạch, tổ chức, điều khiển, phối hợp và kiểm tra.
M.P Follet (1868-1933) có nhận định: Quản lý là một nghệ thuật khiến
cho công việc của bạn được hoàn thành thông qua người khác.
H. Simon (1916) cho rằng ra quyết định là cốt lõi của quản lý. Mọi công
việc của tổ chức chỉ diễn ra sau khi có quyết định của chủ thể quản lý. Ra quyết
định quản lý là chức năng cơ bản của mọi cấp trong tổ chức.
Dựa trên những tiếp cận và quan niệm khác nhau, chúng tôi tổng hợp và
rút ra định nghĩa về quản lý theo nghĩa chung nhất từ góc độ của Tâm lí học
quản lý như sau: Quản lý là sự tác động có định hướng, có mục đích, có kế
hoạch và có hệ thống thông tin của chủ thể đến khách thể của nó.
Quản lý giáo dục là một công việc rất quan trọng trong chiến lược đào tạo
nguồn nhân lực nhằm chuẩn bị những cán bộ, nhân viên có đầy đủ kiến thức và
kỹ năng, phẩm chất để đảm nhận các công việc sau:
- Tham gia quản lý học sinh, sinh viên, quản lý đào tạo và quản lý cơ sở
vật chất, phương tiện phục vụ cho công tác giáo dục đào tạo, tổ chức các hoạt
động giáo dục ngoài giờ lên lớp và các công tác khác ở các trường: mầm nom,

11
tiểu học, phổ thông, dạy nghề Quản lý chuyên môn, hành chính, nhân sự tại
các sở, phòng giáo dục và đào tạo.
- Làm công tác giảng dạy khoa học quản lý giáo dục ở các cơ sở đào tạo

nhau có các loại hình: đào tạo cơ bản và đào tạo chuyên sâu, đào tạo ban đầu
và đào tạo nâng cao, đào tạo chuyên môn và đào tạo nghề, đào tạo lại, đào
tạo từ xa, tự đào tạo
Đào tạo là quá trình hoạt động có mục đích, có tổ chức nhằm truyền đạt
các kiến thức, kỹ năng và kỹ xảo trong lý thuyết và thực tiễn, tạo ra năng lực để
thực hiện thành công một hoạt động nghề nghiệp mà xã hội cần. Như vậy, đào
tạo là sự phát triển có hệ thống kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo cho mỗi cá nhân để
họ thực hiện một nghề hoặc một nhiệm vụ cụ thể một cách tốt nhất. Đào tạo
được thực hiện bởi các loại hình tổ chức chuyên ngành nhằm thay đổi hành vi
và thái độ làm việc của con người, tạo cho họ khả năng đáp ứng được tiêu
chuẩn và hiệu quả của công việc chuyên môn.
Đào tạo là hoạt động mang tính phối hợp giữa các chủ thể dạy - học
(người dạy và người học), là sự thống nhất hữu cơ giữa hai mặt dạy và học
tiến hành trong một cơ sở giáo dục mà trong đó tính chất, phạm vi, cấp độ,
cấu trúc, quy trình của hoạt động được quy định một cách chặt chẽ, cụ thể về
mục tiêu, chương trình, nội dung, phương pháp, hình thức tổ chức, cơ sở vật
chất và thiết bị dạy học, đánh giá kết quả đào tạo cũng như về thời gian và
đối tượng đào tạo cụ thể.
Khi nói đến quá trình đào tạo là nói đến quá trình tổ chức cho cá nhân
học làm một công việc cụ thể nào đó, nghĩa là nó liên quan đến việc học
hay dạy những kỹ năng cần thiết để thực hiện hiệu quả một công việc nhất
định nào đó.
Như vậy: khái niệm đào tạo hiểu khái quát là quá trình trang bị một cách
có hệ thống những kiến thức theo một chương trình có mục tiêu nhất định nhằm
hoàn thành và phát triển các tri thức, kĩ năng, lao động nghề nghiệp cho mỗi cá

13
nhân. Quá trình đào tạo được tiến hành ở các trường đại học, cao đẳng, trung
cấp chuyên nghiệp hoặc các cơ sở đào tạo tuỳ theo từng cấp học, thời gian học
tập và nội dung đào tạo của mỗi khóa học, kết thúc khoá học, khi người học đạt

Quá trình đào tạo trong trường cao đẳng, đại học, trung cấp chuyên
nghiệp là một quá trình xuyên suốt từ việc tuyển sinh (đầu vào) cho đến khi tốt
nghiệp (đầu ra) của sinh viên, trong đó bao gồm chủ yếu là quá trình dạy và
học của giảng viên và sinh viên.
Quản lý đào tạo về thực chất là quản lý mục tiêu đào tạo, nội dung đào
tạo, phương pháp đào tạo, lực lượng đào tạo, đối tượng đào tạo, hình thức tổ
chức đào tạo, điều kiện đào tạo, môi trường đào tạo, quy chế đào tạo, bộ máy
tổ chức đào tạo nhằm đảm bảo cho việc thực hiện hiệu quả mục tiêu là tạo ra
nguồn nhân lực chất lượng ngày càng cao đáp ứng nhu cầu của xã hội.
Nhiệm vụ trọng tâm của nhà trường là tổ chức hoạt động đào tạo. Chất
lượng đào tạo quyết định sự tồn vong của cơ sở đào tạo, vì vậy quản lý hoạt
động đào tạo thực chất là quản lý chất lượng đào tạo.
1.2.4. Chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non
Ngày 22 tháng 1 năm 2008, Bộ Giáo dục & Đào tạo ban hành Quy định
về chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non. Chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm
non là những yêu cầu tối thiểu về trình độ chính trị, đạo đức, lối sống, kiến thức
và kĩ năng sư phạm mà người giáo viên mầm non cần hình thành để đáp ứng
yêu cầu của lao động sư phạm ở bậc giáo dục mầm non.
Chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non là cơ sở để xây dựng, đổi mới
mục tiêu, nội dung đào tạo, bồi dưỡng giáo viên mầm non ở các cơ sở đào tạo
giáo viên mầm non, giúp giáo viên mầm non tự đánh giá năng lực nghề nghiệp,
trên cơ sở đó xây dựng kế hoạch học tập, rèn luyện phấn đấu nâng cao phẩm chất
đạo đức, trình độ chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ; phục vụ công tác quản lý, bồi
dưỡng và quy hoạch đội ngũ giáo viên mầm non; làm cơ sở để đề xuất chế độ,
chính sách đối với giáo viên mầm non được đánh giá tốt về năng lực nghề nghiệp.

Trích đoạn Thực trạng thực hiện nội dung đào tạo nâng chuẩn cho giáo viên Thực trạng sử dụng phương pháp dạy học trong đào tạo nâng chuẩn cho GV Thực trạng nội dung quản lý hoạt động đào tạo nâng chuẩn cho giáo Đánh giá chung về khảo sát thực trạng Đảm bảo tính kế thừa
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status