Đề tài Phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh thông qua hệ thống bài tập hóa học phần Đại cương và Hiđrocacbon hóa học 11 nâng cao - Pdf 37

B GIO DC V O TO
TRNG I HC S PHM H NI
----------0O0----------

TNG TH TRANG

PHáT TRIểN NĂNG LựC GIảI QUYếT VấN Đề
CHO HọC SINH THÔNG QUA Hệ THốNG BàI TậP HóA HọC
PHầN ĐạI CƯƠNG Và HIĐRCACBON HóA HọC 11 NÂNG CAO

Chuyờn ngnh:

Lý lun v phng phỏp dy hc b mụn Húa hc

Mó s :

60140111

LUN VN THC S KHOA HC GIO DC

Ngi hng dn khoa hc: PGS.TS Nguyn Th Su

H NI -2014


LỜI CẢM ƠN
Em xin chân thành cảm ơn Khoa Hóa học trƣờng Đại học Sƣ phạm Hà
Nội đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho em thực hiện đề tài.
Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS.TS Nguyễn Thị Sửu đã tận
tâm giúp em trong suốt quá trình xây dựng và hoàn thành đề tài. Em cũng xin
cảm ơn các Thầy, Cô trong khoa Hóa – Trƣờng ĐHSP Hà Nội đã tận tình


GD&ĐT

Giáo dục và Đào tạo

GDPT

Giáo dục phổ thông

GQVĐ

Giải quyết vấn đề

GV

Giáo viên

HS

Học sinh

HSHT

Hồ sơ học tập

KHHH

Khoa học hóa học

PH&GQVĐ



DANH MỤC BẢNG SỐ LIỆU

Formatted: Indent: Left: 0 cm,
Hanging: 1 cm, Line spacing: 1,5 lines
Formatted: Font: 14 pt

Bảng 3.1. Danh sách các lớp đối chứng - thực nghiệm .................................. 84
Bảng 3.2. Kết quả bài kiểm tra trƣớc tác động của lớp ĐC và TN ................. 87
Bảng 3.3. So sánh điểm trung bình bài kiểm tra trƣớc tác của lớpTN và ĐC 87
Bảng 3.4. Kết quả bài kiểm tra số 1 ................................................................ 88

Formatted: Font: 14 pt
Formatted: Font: 14 pt
Formatted: Font: 14 pt
Formatted: Font: 14 pt
Formatted: Font: 14 pt
Formatted: Font: 14 pt

Bảng 3.5. Kết quả bài kiểm tra số 2 ................................................................ 88

Formatted: Font: 14 pt

Bảng 3.6. Bảng phân phối tần số, tần suất và tần suất luỹ tích bài KT số 1 của

Formatted: Font: 14 pt

trƣờng THPT Thuận Thành số 1 ............................................................. 89
Bảng 3.7. Bảng phân phối tần số, tần suất và tần suất luỹ tích bài kiểm tra số 2

Formatted: Font: 12 pt, Not Bold,
Font color: Black, Do not check spelling
or grammar
Formatted: Font: Not Bold
Formatted: Font: 14 pt
Formatted: No underline
Formatted: Font: 14 pt
Formatted: Font: 14 pt
Formatted: Font: 14 pt
Formatted: Font: 14 pt
Formatted: Font: 14 pt
Formatted: Font: 14 pt
Formatted: Font: 14 pt
Formatted: No underline
Formatted: Font: 14 pt
Formatted: Font: 14 pt
Formatted: Font: 14 pt
Formatted: No underline
Formatted: Font: 14 pt
Formatted: Font: 14 pt


DANH MỤC HÌNH
Hình.3.1. Đồ thị biểu diễn đƣờng lũy tích bài kiểm tra số 1 – TT1................ 89

Formatted: Font: Not Bold

Hình.3.2. Đồ thị biểu diễn đƣờng lũy tích bài kiểm tra số 2- TT1 ................. 90

Formatted: Indent: Left: 0 cm, Line

1.1.2.1. Chuyển từ chƣơng trình định hƣớng nội dung dạy học sang
chƣơng trình định hƣớng năng lực .................................................. 8
1.1.2.2. Về cấu trúc, nội dung chƣơng trình, sách giáo khoa........................... 9
1.1.3. Đổi mới phƣơng pháp dạy học ở trƣờng trung học [5] ..................... 10


1.1.3.1. Đổi mới phƣơng pháp dạy học nhằm chú trọng phát triển năng
lực của học sinh .......................................................................... 10
1.1.3.2. Một số biện pháp đổi mới phƣơng pháp dạy học ....................... 10
1.2. Năng lực và phát triển năng lực trong dạy học ........................................ 12
1.2.1. Khái niệm năng lực [1], [4], [5], [6] ................................................. 12


1.2.2.Đặc điểm chung của năng lực [4] ...................................................... 13
1.2.3. Các năng lực chung cần hình thành và phát triển cho học sinh........ 14
1.3. Năng lực giải quyết vấn đề....................................................................... 15
1.3.1. Khái niệm về năng lực giải quyết vấn đề ....................................... 15
1.3.2. Cấu trúc năng lực giải quyết vấn đề ................................................ 15
1.3.3. Biểu hiện năng lực giải quyết vấn đề .............................................. 16
1.3.4. Biện pháp phát triển năng lực giải quyết vấn đề .............................. 17
1.3.5. Đánh giá năng lực giải quyết vấn đề của học sinh .......................... 18
1.4. Phƣơng pháp dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề .............................. 21
1.4.1. Khái niệm vấn đề .............................................................................. 21
1.4.2. Khái niệm phƣơng pháp dạy học PH&GQVĐ, tình huống có vấn đề.
............................................................................................................................... 212121
1.4.2.1. Khái niệm và bản chất dạy học PH&GQVĐ. ........................... 21

Formatted: Condensed by 0,3 pt
Formatted: Indent: First line: 0,52
cm


1.5.5.1. Những đặc điểm của BT theo định hƣớng năng lực .................. 31
1.1.5.2 Các bậc trình độ trong BT theo định hƣớng năng lực ................. 32


1.6 Thực trạng sử dụng bài tập hóa học và phát triển năng lực giải quyết vấn
đề cho học sinh trong quá trình dạy học hóa học ở trƣờng THPT hiện nay.
................................................................................................................. 333334
1.6.1 Mục đích điều tra ........................................................................ 333334

Formatted: Indent: First line: 0,44
cm

1.6.2. Xây dựng phiếu điều tra qua GV và HS .................................... 333334

Formatted: Font: Not Bold

1.6.3.Tiến hành điều tra ............................................................................... 34
1.6.4. Đánh giá kết quả điều tra .............................................................. 34
1.6.4.1. Kết quả điều tra HS .................................................................... 34
1.6.4.2. Kết quả điều tra GV ................................................................... 36
Tiểu kết chƣơng 1 .......................................................................................... 39
CHƢƠNG 2:TUYẾN CHỌN, XÂY DỰNG VÀ SỬ DỤNG BÀI TẬP
HÓA HỌC PHẦN ĐẠI CƢƠNG VÀ HIĐROCACBON HÓA HỌC 11
NÂNG CAO NHẰM PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ
CHO HỌC SINH ........................................................................................... 40
2.1. Phân tích nội dung và cấu trúc chƣơng trình phần đại cƣơng và
hiđrocacbon hóa học 11 nâng cao THPT ........................................................ 40
2.1.1. Mục tiêu phần Đại cƣơng và hiđrocacbon hóa học 11 nâng cao ..... 40
2.1.1.1. Mục tiêu phần Đại cƣơng ......................................................... 40

2.4.1. Sử dụng bài tập hóa học tạo tình huống có vấn đề trong bài dạy
nghiên cứu tài liệu mới ..................................................................... 71
2.4.2. Sử dụng bài tập hóa học tạo tình huống có vấn đề để củng cố, phát
triển mở rộng kiến thức và rèn kĩ năng ............................................ 74
2.4.3. Sử dụng các bài tập hóa học thực nghiệm, thực tiễn để phát triển
năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh .......................................... 77
2.4. Thiết kế giáo án bài dạy ........................................................................... 81
Tiểu kết chƣơng 2 .................................................................................. 828281
CHƢƠNG 3: THỰC NGHIỆM SƢ PHẠM ....................................... 838382
3.1. Mục đích thực nghiệm sƣ phạm ....................................................... 838382
3.2. Nhiệm vụ và nội dung thực nghiệm sƣ phạm: ................................. 838382
3.3. Phƣơng pháp thực nghiệm sƣ phạm. ................................................ 838382
3.3.1. Chọn đối tƣợng TN ................................................................... 838382

Formatted: Indent: First line: 0,54
cm, Tab stops: 0,5 cm, Left

3.3.2. Tổ chức TNSP .......................................................................... 848483
3.4. Kết quả TNSP – Xử lí và đánh giá số liệu ....................................... 858584
3.4.1. Phƣơng pháp xử lí kết quả TNSP .............................................. 858584

Formatted: Indent: First line: 0,47
cm

3.4.1.1. Chấm bài kiểm tra theo thang điểm 10. ............................. 858584

Formatted: Indent: First line: 1,01
cm



3.4.3.2. Phân tích định lƣợng .......................................................... 999996
Tiểu kết chƣơng 3 .............................................................................. 10010098
PHẦN 3: KẾT LUẬN CHUNG ....................................................... 10110199
TÀI LIỆU THAM KHẢO .............................................................. 103103101
PHỤ LỤC


MỞ ĐẦU
1. Lí do chọn đề tài
Thế kỉ XXI là thế kỉ của tri thức và phát triển năng lực con ngƣời. Quá
trình toàn cầu hoá về các lĩnh vực đang diễn ra mạnh mẽ. Hội nhập quốc tế,
cách mạng khoa học công nghệ và thông tin truyền thông, nền kinh tế tri
thức…đã tạo nên cơ hội và những thách thức cho nền giáo dục (GD) nƣớc ta
trong việc đào tạo nguồn nhân lực cho sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại
hoá đất nƣớc. Vì vậy ngành GD cần thực hiện công cuộc đổi mới căn bản và
toàn diện về mục tiêu, chƣơng trình đào tạo, phƣơng pháp dạy học
(PPDH)…để đáp ứng yêu cầu phát triển của đất nƣớc.
Định hƣớng đổi mới căn bản và toàn diện GD đã đƣợc xác định trong
Nghị quyết Đại hội Đảng lần thứ XI đã nêu giải pháp “Đổi mới chƣơng trình,
nội dung, phƣơng pháp dạy và học, phƣơng pháp thi, kiểm tra theo hƣớng
hiện đại, nâng cao chất lƣợng GD toàn diện, đặc biệt là coi trọng GD lý
tƣởng, GD truyền thống lịch sử cách mạng, đạo đức, lối sống, năng lực sáng
tạo, kĩ năng thực hành, tác phong công nghiệp, ý thức trách nhiệm xã hội”, để
thực hiện sứ mệnh của GD là “nâng cao dân trí, phát triển nguồn nhân lực, bồi
dƣỡng nhân tài, góp phần quan trọng phát triển đất nƣớc, xây dựng nền văn
hóa và con ngƣời Việt Nam” và đƣợc cụ thể hóa trong chiến lƣợc phát triển
giáo dục 2011 – 2020. Định hƣớng này đã chỉ rõ việc “thực hiện đổi mới
chƣơng trình và sách giáo khoa từ sau năm 2015 theo định hƣớng phát triển
năng lực học sinh (HS), vừa đảm bảo tính thống nhất trong toàn quốc, vừa
phù hợp đặc thù mỗi địa phƣơng”. GD theo định hƣớng phát triển năng lực

PPDH tích cực, tuy nhiên những nghiên cứu chỉ dừng lại ở các kết quả thực
nghiệm (TN) thu đƣợc từ việc sử dụng phƣơng pháp chứ chƣa đầy đủ cơ sở lý
luận cho PPDH này.


Những năm 70 của thế kỉ XX, M. I Mackmutov đã đƣa ra đầy đủ cơ sở
lý luận của PPDH GQVĐ. Trên thế giới cũng có rất nhiều nhà khoa học, nhà
giáo dục nghiên cứu phƣơng pháp này nhƣ Xcatkin, Machiuskin, Lecne…
Ở Việt Nam
Ngƣời có công đƣa phƣơng pháp này vào Việt Nam là dịch giả Phạm
Tất Đắc với cuốn sách “Dạy học nêu vấn đề” của tác giả I.Ia. Lecne ( Ngƣời
Nga) do NXBGD xuất bản năm 1977. Và đƣợc, nhiều nhà khoa học nghiên
cứu phƣơng pháp này nhƣ Lê Khánh Bằng, Vũ Văn Tảo, Nguyễn Bá Kim,…
Tuy nhiên những nghiên cứu này chủ yếu chỉ nghiên cứu mức lý luận và có
áp dụng cho môn Toán ở phổ thông và đại học.
Đối với bộ môn Hóa học PPDH nêu và GQVĐ cũng đƣợc các tác giả
Nguyễn Ngọc Quang, Nguyễn Cƣơng, Dƣơng Xuân Trình đề cập đến trong
tài liệu [16] sau này đƣợc bổ sung trong tài liệu [10]
Luận án Tiến sĩ đầu tiên nghiên cứu dạy học nêu vấn đề là của tác giả
Lê Văn Năm với đề tài : “ Sử dụng dạy học nêu vấn đề - Ơrixtic để nâng cao
hiệu quả dạy chƣơng trình hóa đại cƣơng và hóa vô cơ ở trƣờng THPT”. Tiếp
theo đó là một số luận án Tiến sĩ của các tác giả khác tuy không nghiên cứu
sâu về PPDH này nhƣng trong đề tài luận án cũng đề cập đến nhƣ một PPDH
phối hợp với các PPDH khác nhƣ luận án của Tiến sĩ Trƣơng Thúy Vân với
đề tài: “Đổi mới phƣơng pháp dạy học hóa học theo hƣớng phát huy tính tích
cực, tự giác, chủ động sáng tạo của học sinh ở trƣờng trung học phổ thông”
bảo vệ năm 2009.
Một số luận văn Thạc sĩ, khóa luận tốt nghiệp của sinh viên nghiên cứu
về đổi mới PPDH theo hƣớng dạy học tích cực cũng đề cập đến PPDH này.
Gần đây, Luận văn Thạc sĩ của tác giả Lã Thị Nga (2011) với đề tài:

những biểu hiện và đánh giá) trong DHHH; BTHH và phát triển năng lực
GQVĐ cho HS.


- Điều tra thực trạng việc sử dụng BTHH trong dạy học và phát triển
năng lực GQVĐ cho HS.
- Nghiên cứu mục tiêu, cấu trúc nội dung chƣơng trình hóa học phổ
thông, đi sâu vào phần đại cƣơng và hiđrocacbon hóa học 11 nâng cao THPT
- Tuyển chọn, xây dựng hệ thống BTHH phần đại cƣơng và hiđrocacbon
hóa học 11 nâng cao và đề xuất phƣơng pháp sử dụng chúng để phát triển
năng lực GQVĐ cho HS.
- Thiết kế kế hoạch bài dạy có sử dụng BTHH để phát triển năng lực
GQVĐ cho HS và công cụ đánh giá năng lực này.
- Thực nghiệm sƣ phạm (TNSP) để đánh giá tính phù hợp, tính hiệu quả
và khả thi của các đề xuất.
5. Khách thể nghiên cứu và đối tƣợng nghiên cứu
5.1. Khách thể nghiên cứu
Quá trình dạy học hóa học hữu cơ ở trƣờng THPT.
5.2. Đối tượng nghiên cứu
Xây dựng và sử dụng bài tập (BT) phát triển năng lực GQVĐ cho HS
trong DHHH hữu cơ lớp 11 nâng cao THPT.
6. Giả thuyết khoa học
Nếu xây dựng đƣợc hệ thống BT đa dạng có chứa đựng những mâu
thuẫn nhận thức và sử dụng chúng trong sự phối hợp hợp lí với các PPDH tích
cực thì sẽ phát triển đƣợc năng lực GQVĐ cho HS, góp phần nâng cao chất
lƣợng dạy học ở trƣờng phổ thông.
7. Phạm vi nghiên cứu
Nghiên cứu xây dựng và sử dụng hệ thống BTHH để phát triển năng
lực GQVĐ cho HS phần đại cƣơng và hiđrocacbon lớp 11 – nâng cao THPT.


CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC PHÁT TRIỂN
NĂNG LỰC GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ CHO HỌC SINH
1.1. Đổi mới giáo dục ở trƣờng trung học [5], [11], [21]
1.1.1. Một số quan điểm định hướng đổi mới giáo dục trung học
Giáo dục phổ thông (GDPT) nƣớc ta đang thực hiện bƣớc chuyển từ
chƣơng trình GD tiếp cận nội dung sang tiếp cận năng lực của ngƣời học. Do
vậy, GD cần thực hiện công cuộc đổi mới căn bản và toàn diện. Từ mục tiêu,
nội dung, phƣơng pháp và kiểm tra đánh giá. Việc đổi mới GD trung học
đƣợc định hƣớng bởi những quan điểm, đƣờng lối chỉ đạo của nhà nƣớc thông
qua các văn bản sau:
Luật Giáo dục số 38/2005/QH11, Điều 28 qui định: "Phương pháp giáo
dục phổ thông phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học
sinh; phù hợp với đặc điểm của từng lớp học, môn học; bồi dưỡng phương
pháp tự học, khả năng làm việc theo nhóm; rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến
thức vào thực tiễn; tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui, hứng thú học tập
cho học sinh”.
Báo cáo chính trị Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI “Đổi mới chương
trình, nội dung, phương pháp dạy và học, phương pháp thi, kiểm tra theo
hướng hiện đại; nâng cao chất lượng toàn diện, đặc biệt coi trọng giáo dục
lý tưởng, giáo dục truyền thống lịch sử cách mạng, đạo đức, lối sống, năng
lực sáng tạo, kỹ năng thực hành, tác phong công nghiệp, ý thức trách nhiệm
xã hội”.
Chiến lƣợc phát triển G D giai đoạn 2011 – 2020 ban hành kèm theo
Quyết định 711/QĐ-TTg ngày 13/6/2012 của Thủ tƣớng Chính phủ chỉ rõ:
"Tiếp tục đổi mới phương pháp dạy học và đánh giá kết quả học tập, rèn
luyện theo hướng phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo và năng


lực tự học của người học"; "Đổi mới kỳ thi tốt nghiệp trung học phổ thông, kỳ
thi tuyển sinh đại học, cao đẳng theo hướng đảm bảo thiết thực, hiệu quả,

của học sinh
Đẩy mạnh đổi mới phƣơng pháp và hình thức tổ chức nhằm phát triển
năng lực của HS theo hƣớng:
- Tiếp tục vận dụng và đổi mới các phƣơng pháp GD theo hƣớng phát huy
tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của HS; chú trọng bồi dƣỡng phƣơng
pháp tự học, khả năng hợp tác, kĩ năng vận dụng kiến thức và thực tiễn,…
- Đa dạng hóa các hình thức tổ chức GD trong và ngoài lớp học, trong và
ngoài nhà trƣờng; tăng cƣờng các hoạt động xã hội của HS; cân đối giữa dạy
học và hoạt động GD, giữa hoạt động tập thể, nhóm nhỏ và cá nhân, giữa dạy
học bắt buộc và dạy học tự chọn,…để vừa phát triển năng lực cá nhân vừa
đảm bảo chất lƣợng GD cho mọi HS.
- Tăng cƣờng hiệu quả của các phƣơng tiện dạy học, đặc biệt là công
nghệ thông tin và truyền thông để hỗ trợ đổi mới phƣơng pháp và hình thức tổ
chức dạy học. Tạo điều kiện cho HS đƣợc học tập qua các nguồn học liệu đa
dạng, phong phú trong xã hội nhất là qua Internet,… Từ đó phát triển năng
lực tự học và chuẩn bị tâm thế cho học tập suốt đời .
1.1.3.2. Một số biện pháp đổi mới phương pháp dạy học
Việc đổi mới PPDH đƣợc thực hiên theo các biện pháp sau:
- Cải tiến PPDH truyền thống.
- Kết hợp đa dạng hóa các PPDH.
- Vận dụng dạy học GQVĐ.
- Vận dụng dạy học theo định hƣớng hành động.
- Tăng cƣờng sử dụng phƣơng tiện dạy học và CNTT hợp lí hỗ trơ dạy học.


- Sử dụng các kỹ thuật dạy học phát huy tính tích cực và sáng tạo.
- Chú trọng các phƣơng pháp dạy học đặc thù bộ môn.
- Bồi dƣỡng phƣơng pháp học tập tích cực cho học sinh.
Nhƣ vậy có rất nhiều phƣơng pháp đổi mới PPDH với những tiếp cận
khác nhau về các biện pháp khác nhau, nên tùy theo các điều kiện về phƣơng

- Kết hợp giữa hình thức đánh giá bằng trắc nghiệm khách quan (TNKQ)
và tự luận để phát huy những ƣu điểm của mỗi hình thức đánh giá này.
- Có công cụ đánh giá thích hợp nhằm đánh giá toàn diện, công bằng, trung
thực, có khả năng phân loại, giúp GV và HS điều chỉnh kịp thời việc dạy và học.
Nhƣ vậy việc đổi mới căn bản toàn diện GD nƣớc ta đƣợc định hƣớng
theo các quan điểm, đƣờng lối chỉ đạo của nhà nƣớc. Và đƣợc thực hiện từ
đổi mới mục tiêu, nội dung chƣơng trình, SGK đến PPDH và kiểm tra đánh
giá theo hƣớng phát triển năng lực ngƣời học các môn học, các cấp học đến
thực hiện quá trình đổi mới theo định hƣớng này.
1.2. Năng lực và phát triển năng lực trong dạy học
1.2.1. Khái niệm năng lực [1], [4], [5], [6]
Khái niệm năng lực có nguồn gốc tiếng Latinh “ Competentia”, có nghĩa
là gặp gỡ. Ngày nay, khái niệm năng lực đƣợc hiểu theo nhiều nghĩa.
Theo từ điển giáo khoa tiếng Việt: “Năng lực là khả năng là tốt công việc.”
Theo từ điển tâm lý học (Vũ Dũng, 2000) “Năng lực là tập hợp các tính
chất hay phẩm chất của tâm lý cá nhân, đóng vai trò là điều kiện bên trong
tạo thuận lợi cho việc thực hiện tốt một dạng hoạt động nhất định”.
Theo từ điển Webster’s New 20th Century (1965): “Năng lực là khả năng
đáp ứng thích hợp và đầy đủ các yêu cầu của một lĩnh vực hoạt động.”



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status