Khoá luận tốt nghiệp phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh trong dạy học các phép tính ở lớp 3 - Pdf 40

TRƯỜNG ĐẠI HỌC s ư PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA GIÁO DỤC TIỂU HỌC

NGUYỄN KHÁNH LINH

PHÁT TRIỂN NĂNG Lực GIẢI QUYẾT
VẤN ĐÈ CHO HỌC SINH TRONG DẠY HỌC
CÁC PHÉP TÍNH Ở LỚP 3

KHÓA LUÂN
TỐT NGHIẼP
ĐAI
HOC




Chuyên ngành: PPDH Toán ở Tiểu học

HÀ NỘI, 2016


LỜI CẢM ƠN
Tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến TS. Lê Ngọc Sơn, người Thầy
đã tận tình chỉ bảo, hết lòng hướng dẫn tác giả hoàn thành Khóa luận này.
Xin trân trọng cảm ơn Quý Thày/Cô trong Khoa giáo dục Tiểu học đã
trang bị kiến thức và tạo điều kiện thuận lợi để tác giả thực hiện đề tài.
Xin gửi lời cảm ơn đến Ban giám hiệu, Quý Thầy/Cô trường Tiểu học
Trưng Nhị, Thị xã Phúc Yên, tỉnh Vĩnh Phúc đã nhiệt tình giúp đỡ tác giả
trong thời gian thực tập và thực nghiệm sư phạm.
Tác giả vô cùng biết ơn cha mẹ, chân thành cảm ơn bạn bè đã động


HS

Giải quyết vấn đề

GQVĐ

Phưomg pháp

pp

Sách giáo khoa

SGK

Sách giáo viên

SGV


MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN
LỜI CAM ĐOAN
DANH MỤC CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT
MỞ ĐẦU............................................................................................................ 1
Chương 1. Cơ SỞ LÍ LUẬN VÀ THựC TIỄN CỦA VIỆC PHÁT
TRIỂN NĂNG

Lực GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ CHO HỌC SINH TRONG


Chương 3. ỨNG DỤNG THựC HÀNH......................................................... 48
3.1. Mục đích, yêu cầu thực hành............................................................... 48
3.1.1. Mục đích...........................................................................................48
3.1.2. Yêu cầu.............................................................................................48
3.2. Đối tượng, phạm vi thực hành.............................................................. 48
3.3. Nội dung, tổ chức thực hành................................................................. 48
3.3.1. Nội dung thực hành......................................................................... 48
3.3.2. Tổ chức thực hành.......................................................................... 49
3.4. Kết quả thực hành..................................................................................49
3.4.1. Phân tích kết quả thực hành.......................................................... 49
3.4.2. Ket luận rút ra từ thực hành........................................................... 51
KẾT LUẬN......................................................................................................53
TÀI LIỆU THAM KHẢO................................................................................57
PHỤ LỤC.........................................................................................................56


M Ở ĐẦU
1. Lí do chon
■ đề tài
1.1. Vai trò của môn Toán ở Tiểu học
Môn Toán là một môn học quan trọng trong chương trình ở Tiểu học.
Các kiến thức, kĩ năng của môn Toán ở Tiểu học có nhiều ứng dụng trong đời
sống; chúng rất cần thiết cho người lao động, rất cần thiết để học tốt các môn
học khác ở Tiểu học và chuẩn bị cho việc học tốt môn Toán ở bậc Trung học.
Môn Toán giúp HS nhận biết những mối quan hệ về số lượng và hình dạng
không gian của thế giới hiện thực. Thông qua việc học Toán, HS được rèn
luyện phương pháp suy nghĩ góp phàn phát triển năng lực tư duy logic, năng
lực giải quyết vấn đề,... Những thao tác tư duy có thể rèn luyện cho HS qua
môn Toán bao gồm phân tích, tổng họp, so sánh, khái quát hóa, cụ thể hóa,...
Các phẩm chất trí tuệ có thể rèn luyện cho HS bao gồm: tính độc lập, tính linh

Dạy học các phép tính có giá trị rất quan trọng trong chương trình môn
toán ở tiểu học. Năng lực toán học của HS được đánh giá thông qua kỹ năng
thực hiện phép tính và áp dụng vào đời sống thực tiễn.
Những cơ sở lí luận và thực tiễn nói trên đã đặt ra yêu càu và tạo điều
kiện cho việc nghiên cứu năng lực GQVĐ đề trên bình diện đề xuất các biện
pháp sư phạm để bồi dưỡng các năng lực này trong dạy học các phép tính ở
trường Tiểu học, qua đó phát triển khả năng GQVĐ nói chung. Vì tất cả lí do
trên, tôi xin lựa chọn đề tài: “Phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho học
sinh trong dạy học các phép tính ở lớp 3”.
2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
2.1. Mục đích nghiên cứu
Hệ thống hóa những vấn đề lí luận có liên quan đến việc phát triển năng
lực giải quyết vấn đề cho HS ttong dạy học các phép tính ở lớp 3. Đe xuất các
biện pháp phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho HS.
2.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
2.2.1.

Làm rõ cơ sở lí luận về năng lực giải quyết vấn đề cho HS trong

dạy học phép tính ở lớp 3

2


2.2.2. Tìm hiểu thực trạng về năng lực giải quyết vấn đề của HS
trong dạy học phép tính ở lớp 3
2.2.3. Đe xuất những giải pháp phát triển năng lực giải quyết vấn đề
cho HS
2.2.4. Thực nghiệm sư phạm
3. Khách thể, đối tượng nghiên cứu

7. Ý nghĩa của nghiên cứu
Hệ thống hóa lí luận về phát triển năng lực giải quyết vấn đề tíong dạy học
phép tính ở lớp 3. Cung cấp thông tin về thực tíạng phát triển năng lực giải quyết
vấn đề tíong dạy học phép tính ở lớp 3. Đe xuất biện pháp sư phạm để phát triển
năng lực giải quyết vấn đề cho HS tíong dạy học phép tính ở lớp 3.
8. Những vấn đề sẽ bảo vệ
- Sự cần thiết của vấn đề phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho HS
tíong dạy học các phép tính ở lớp 3.
- Lí luận và thực tíạng của việc dạy học phép tính ở lớp 3.
- Một số giải pháp nhằm phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho HS
tíong dạy học các phép tính ở lớp 3.
9. Cấu trúc khóa luận
Ngoài phần mở đầu, mục lục, danh mục các chữ viết tắt, danh mục các
bảng, biểu, hình vẽ, tài liệu tham khảo, phụ lục, Khóa luận được trình bày
ừong ba chương:
Chương 1. Cơ sở lí luận và cơ sở thực tiễn của việc phát triển năng lực
giải quyết vấn đề cho học sinh tíong dạy học các phép tính ở lớp 3
Chương 2. Giải pháp phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh
tíong dạy học các phép tính ở lớp 3
Chương 3. ứng dụng thực hành

4


NỘIDUNG
Chương 1
C ơ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC PHÁT TRIỂN
NĂNG Lực GIẢI QUYẾT VẨN ĐÈ CHO HỌC SINH TRONG
DẠY HỌC CÁC PHÉP TÍNH Ở LỚP 3


thực hành vận dụng, gắn bó với thực tiễn Việt Nam, phát huy thế mạnh vốn
có của giáo dục phổ thông Việt Nam, tiến kịp trình độ phát triển chung của
chương trình giáo dục phổ thông của các nước trong khu vực và trên thế giới.
- Góp phần đẩy mạnh đổi mới PPDH, giúp HS biết cách tự học và họp
tác trong học tập; tích cực, chủ động, sáng tạo trong phát hiện và GQVĐ để tự
chiếm lĩnh tri thức mới; giúp HS tự đánh giá năng lực của bản thân. Tăng
cường hoạt động ngoài giờ lên lớp với nội dung, hình thức đa dạng.
- Chương trình và sách giáo khoa phải có tính thống nhất cao, trình độ
chuẩn của chương trình phù họp với trình độ phát triển chung của số đông HS,
tạo cơ hội và điều kiện học tập cho mọi trẻ em, phát triển năng lực của từng đối
tượng HS, phát hiện và bồi dưỡng những HS có năng lực đặc biệt. Lựa chọn tri
thức, biên soạn tài liệu phải đảm bảo tính khả thi của chương trình và sách giáo
khoa sao cho phù họp với từng vùng miền, địa phương trên cả nước.
- Chương trình là một kế hoạch hành động sư phạm, kết nối mục tiêu
giáo dục với các lĩnh vực nội dung, pp giáo dục, phương tiện dạy học và cách
thức đánh giá kết quả học tập của HS; đảm bảo sự liên tục giữa các cấp, bậc
học, đảm bảo tính liên thông giữa giáo dục phổ thông với giáo dục chuyên
nghiệp, đem lại chất lượng mới cho giáo dục phổ thông nói riêng, cho giáo
dục và đào tạo nói chung.
c. Phương pháp và đánh giá trong dạy học Toán ở Tiểu học
- pp trong dạy học Toán ở tiểu học: Một số pp dạy học truyền thống
thường được sử dụng trong dạy toán ở tiểu học là:

6


+ pp thuyết trình là pp dùng lời nói để trình bày tài liệu toán học cho HS.
+ pp giảng giải - minh họa: là pp dùng lời nói để giải thích nội dung
toán kết họp với việc dùng các tài liệu trực quan để hỗ trợ cho việc giải thích
này. Tuy nhiên các pp này có những mặt hạn chế như: HS phải tiếp thu kiến

+ Biết thực hiện phép chia số có đến năm chữ số cho số có một chữ số
(chia hết hoặc chia có dư).
- Biết tính giá trị các biểu thức số có đến hai dấu phép tính (có hoặc
không có dấu ngoặc).
- Biết tìm một thành phần chưa biết của phép tính.
- Biết tìm một trong các phàn bằng nhau của một số (trong phạm vi các
phép chia đơn giản đã học).
b. Nội dung dạy học phép tính ở lớp 3
- Phép nhân và phép chia trong phạm vi 1000.
+ Củng cố các bảng nhân với 2, 3, 4, 5 (tích không quá 50) và các bảng
chia cho 2, 3, 4 ,5 (số bị chia không quá 50). Bổ sung cộng, trừ các số có ba
chữ số có nhớ không quá một lần.
+ Lập các bảng nhân với 6, 7, 8, 9 (tích không quá 100) và các bảng
chia cho 6, 7, 8, 9 (số bị chia không quá 100).
+ Hoàn thiện các bảng nhân và các bảng chia.
+ Nhân, chia ngoài bảng trong phạm vi 1000: nhân số có hai, ba chữ số
với số có một chữ số có nhớ không quá một lần; chia số có hai, ba chữ số cho
số có một chữ số. Chia hết và chia có dư.
+ Thực hành tính: tính nhẩm trong phạm vi các bảng tính; nhân nhẩm
số có hai chữ số với số có một chữ số, không nhớ; chia nhẩm số có hai chữ số
cho số có một chữ số, không có dư ở từng bước chia,... ; củng cố về cộng,
trừ, nhân, chia trong phạm vi 1000 theo các mức độ đã xác định.

8


+ Làm quen vói biểu thức số và giá trị của biểu thức. Giói thiệu thứ tự
thực hiện các phép tính trong biểu thức số có đến hai dấu phép tính, có hoặc
không có dấu ngoặc.
+ Giải các bài tập dạng: “Tìm X biết: a : X = b (với a, b là các số trong

kỹ năng tương ứng.
+ pp thực hành - luyện tập: là pp GV tổ chức cho HS luyện tập các kiến
thức kỹ năng thông qua các hoạt động thực hành luyện tập.
- Đánh giá trong dạy học phép tính ở lớp 3:
+ Cách đánh giá: đánh giá bằng điểm số hoặc đánh giá bằng nhận xét.
+ Loại hình đánh giá: đánh giá thường xuyên, đánh giá theo định kì,
đánh giá tổng kết.
1.1.2. Đặc điểm học sinh lớp 3
- Đặc điểm tư duy
+ Tư duy mang đậm màu sắc xúc cảm và chiếm ưu thế ở tư duy trực
quan hành động.
+ Các phẩm chất tư duy chuyển từ tính cụ thể sang tư duy trừu tượng
khái quát.
+ Khả năng khái quát hóa đang dần phát triển.
- Đặc điểm ngôn ngữ
+ Hầu hết HS tiểu học lứa tuổi này có ngôn ngữ nói thành thạo, ngôn
ngữ viết đang dần thành thạo và bắt đầu hoàn thiện về mặt ngữ pháp, chính tả
và ngữ âm. Nhờ có ngôn ngữ phát triển mà trẻ có khả năng tự học, tự đọc, tự
nhận thức thế giới xung quanh và tự khám phá bản thân thông qua các kênh
thông tin khác nhau.
+ Ngôn ngữ có vai trò hết sức quan trọng đối vói quá trình nhận thức
cảm tính và lí tính của trẻ, nhờ có ngôn ngữ mà cảm giác, tri giác, tư duy,
tưởng tượng của trẻ phát triển dễ dàng và được biểu hiện cụ thể thông qua

10


ngôn ngữ nói và viết của trẻ. Mặt khác, thông qua khả năng ngôn ngữ của trẻ
ta có thể đánh giá được sự phát triển trí tuệ của trẻ.
- Đặc điểm trí nhớ

dạy học Tiểu học nói chung và dạy học Toán nói riêng, GV cần:
+ Quan tâm đến việc sử dụng đồ dùng trực quan khi dạy hình thành
kiến thức cho HS. Vì hình dạng, kiểu cách, màu sắc... của đồ dùng trực quan
dễ gây sự chú ý của các em , giúp HS tri giác tốt, dễ nhớ và nhớ lâu.
Tuy nhiên những đặc điểm trên của HS tiểu học cíăng lưu ý GV không
nên quá lạm dụng đồ dùng trực quan. Vì hình ảnh, màu sắc lòe loẹt của nó dễ
lôi cuốn HS làm các em quên nhiệm vụ học tập của mình. Hơn nữa, sử dụng
trực quan quá nhiều sẽ không phát triển được trí tưởng tượng, khả năng liên
tưởng khái quát của HS.
+ Tổ chức cho HS hoạt động. Vì khi tham gia hoạt động các em có điều
kiện tri giác bằng nhiều giác quan : mắt - nhìn, tai - nghe, miệng - nói, tay thao tác... Đây là cơ sở để tư duy và ghi nhớ kiến thức.
+ GV phải tạo cho HS tâm thế để ghi nhớ, hướng dẫn thủ thuật ghi nhớ,
chỉ ra những điểm quan trọng, có ý nghĩa để HS ghi nhớ.
+ Việc HS ghi nhớ máy móc tốt là điều kiện để GV dạy HS học thuộc
các bảng nhân, chia. Đây là cơ sở để GV tổ chức cho HS học thuộc các bảng
tính bằng cách đọc nhiều lần.
1.1.3. Dạy học Toán ở Tiểu học theo hướng dạy học phát hiện và giải quyết
vấn đề
1.1.3.1. Năng lực giải quyết vấn đề
a. Năng lực
+ Năng lực là một vấn đề khá trừu tượng của tâm lí học. Khái niệm này
cho đến nay vẫn còn nhiều cách tiếp cận và diễn đạt khác nhau;
+ Năng lực là thuộc tính tâm lí phức họp, là tổ họp của nhiều yếu tố
như kiến thức, kĩ năng, thái độ và giá trị, được tiếp cận theo nhiều phương
diện. Tuy nhiên, có một số điểm chung, năng lực được hiểu như sự thành

12


thạo, khả năng thực hiện của cá nhân đối vói một công việc, được hiểu như là

3) Được hình thành và phát triển trong quá trình hoạt động của cá nhân.
+ Năng lực được chia theo hai cách phổ biến: Theo mức độ phản ánh
(năng lực được chia thành năng lực tái tạo và năng lực sáng tạo), theo sự
chuyên môn hóa (năng lực được chia thành năng lực chung và năng lực
riêng). Các nhà tâm lí học thường chia năng lực thành ba mức độ phát triển:
năng lực, tài năng, thiên tài.
b. Năng lực toán học
- Năng lực toán học được hiểu là những đặc điểm tâm lí cá nhân (trước
hết là những đặc điểm hoạt động trí tuệ) đáp ứng những yêu cầu của hoạt
động toán học, được biểu hiện ở một số mặt:
+ Năng lực thực hiện các thao tác tư duy cơ bản;
+ Năng lực rút gọn quá trình lập luận toán học và hệ thống các phép tính.
+ Sự linh hoạt của quá trình tư duy;
+Khuynh hướng về sự rõ ràng, đơn giản và tiết kiệm của lời giải các
bài toán;
+ Năng lực chuyển dễ dàng từ tư duy thuận sang tư duy nghịch;
+ Trí nhớ về các sơ đồ tư duy khái quát, các quan hệ khái quát trong
lĩnh vực số và dấu.
- Ở mỗi người thì có năng lực học tập toán học khác nhau. Năng lực này
được hình thành, phát triển trong quá trình học tập và rèn luyện của mỗi HS.
Vì thế việc nâng cao năng lực là vấn đề quan họng trong dạy học Toán, đòi
hỏi GV cần phải lựa chọn nội dung và phương pháp thích hợp.
- Năng lực toán học của HS cấu trúc tổng quát gồm:
+ Năng lực thu nhận thông tin toán học: năng lực tri giác hình thức hóa
tài liệu toán học, nắm cấu trúc hình thức của bài toán.
+ Năng lực chế biến thông tin toán học: năng lực tư duy logic về quan
hệ số lượng và hình dạng không gian bằng kí hiệu toán học; năng lực khái

14




đoán vấn đề liên quan, làm rõ và giói hạn vấn đề); thực hiện việc GQVĐ; tự
kiểm tra các kết quả và quá trình. Trong đó, ở bước đàu và cuối, hoạt động
nhận thức của HS thường được diễn ra bởi tư duy trực giác, trong tình hình
đòi hỏi cách tư duy phê phán, cách tiếp cận sáng tạo để đạt được kết quả tìm
tòi, xác minh vấn đề. Mặt khác ở, bước GQVĐ thì hoạt động nhận thức lại
diễn ra trong tình hình mà ở đó vấn đề đòi hỏi cách tư duy logic, chặt chẽ.
Như vậy, hoạt động GQVĐ vừa càn tư duy logic lại vừa càn tư duy sáng tạo
và càng không thể thiếu tư duy trực giác.
* Năng lực giải quyết vấn đề trong học toán
Từ quan điểm về năng lực GQVĐ có hai hoạt động thành phần là hoạt
động phát hiện và giải quyết trong học toán, có thể xem năng lực GQVĐ theo
hai nhóm năng lực phát hiện vấn đề và năng lực GQVĐ trong học toán.
1.1.3.2. Dạy học theo phương pháp dạy học phát hiện và giải quyết vẩn đề
- Quá trình GQVĐ thường gồm một số bước, nên dạy cho HS biết cách
sử dụng các bước khi GQVĐ:
+ Bước 1: Tiếp cận và phát hiện vấn đề
+ Bước 2: Định hướng GQVĐ
+ Bước 3: Tìm và trình bày câu trả lời
+ Bước 4: Kiểm tra và giải thích
- Đe dạy học đạt hiệu quả tốt nhất, GV cần:
+ Lựa chọn nội dung dạy học (Phát triển chương trình dạy học).
+ Lựa chọn phương pháp dạy học: Đó là phương pháp dạy học phát hiện
và GQVĐ để dạy học toán theo hướng tiếp cận phát triển năng lực GQVĐ.
+ Lập kế hoạch dạy học theo hướng dạy học phát triển năng lực GQVĐ:
xác định mục tiêu dạy học, tạo vấn đề của bài học, xây dựng hệ thống câu hỏi
hướng dẫn HS, dự kiến cách đánh giá kết quả học tập của HS.

16

17


Quan điểm của GV về cấu trúc nội dung chương trình để rèn luyện kĩ
năng thực hiện phép tính các số tự nhiên cho HS là rất phù họp. Các bài học
về phép tính được sắp xếp liền mạch, bài nọ là cơ sở cho bài kia, phù hợp cho
cả GV và HS trong quá trình luyện tập.
Nhiều GV cho rằng:
Nội dung rèn luyện kỹ năng thực hiện tính nhẩm các phép tính cộng,
trừ, nhân, chia là rất quan trọng. Đặc biệt là phép nhân, chia trong bảng là
quan trọng hơn cả vì nó không chỉ giúp củng cố kiến thức mới mà còn rất
thuận lợi cho quá trình dạy nhân, chia ngoài bảng. Thiếu kỹ năng nhân nhẩm
tốt thì HS sẽ rất khó khăn trong việc học phép chia đặc biệt là chia ngoài bảng
(chia viết). Chính vì vậy họ cho rằng: nhiệm vụ cơ bản, trọng tâm của việc
dạy phép nhân, chia ở lớp 3 là giúp HS có kỹ năng thực hiện tốt nhân, chia
trong bảng. Phép nhân, phép chia là dạng phép tính mới, khó đối với HS cho
nên phải coi trọng công tác hình thành khái niệm phép tính, cách thực hiện
phép tính.
- Hệ thống bài tập để rèn luyện kỹ năng thực hiện phép nhân, phép chia
như vậy là càn thiết. Tuy nhiên, các dạng bài tập còn chưa phong phú về nội
dung cũng như hình thức. Vì vậy, một số GV cho rằng nên cho thêm dạng bài
tập tính nhanh.
Trên cơ sở những nhận thức của GV như trên, tìm hiểu về phương pháp
dạy học để rèn luyện kỹ năng thực hiện phép tính cho HS, có một số ưu
nhược điểm như sau:
- Ưu điểm:
Các GV đều nhận thấy được tàm quan trọng của việc dạy học nội dung
các phép tính; nắm được chương trình, định hướng chung về phương pháp
dạy học các nội dung này. Vì vậy:


tiễn với những ưu nhược điểm như sau:

19



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status