TRƯỜNG ĐẠI HỌC s ư PHAM HÀ NỘI 2
KHOA GIÁÒ DỤC TIỂU HỌC
LƯU THỊ HUỆ
PHÁT TRIỂN NĂNG Lực GIẢI QUYÉT
YẤN ĐỀ CHO HỌC SINH TRONG DẠY HỌC
ĐẠI LƯỢNG VÀ PHÉP ĐO ĐẠI LƯỢNG LỚP 5
KHÓA LUẬN TÓT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: PPDH Toán ở Tiểu học
NGƯỜI HƯỚNG DẪN: TS. LÊ NGỌC SƠN
HÀ NỘI, 2016
LỜI CẢM ƠN
Em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến Thầy TS. Lê Ngọc Sơn đã tận tình chỉ
dạy, hướng dẫn từ khi chọn đề tài đến khi em hoàn thành khóa luận này. Xin
chân thành cảm ơn quý Thầy, Cô trong khoa Giáo dục tiểu học đã trang bị kiến
thức và tạo mọi điều kiện, giúp đỡ để em hoàn thành khóa luận.
Em xin bày tỏ lòng biết ơn cha mẹ, cảm ơn các bạn đã luôn động viên,
giúp đỡ trong suốt quá trình học tập và thực hiện khóa luận.
Lần đầu thực hiện bài nghiên cứu khoa học, do thòi gian còn ngắn và
năng lực bản thân hạn chế nên không tránh khỏi những sai sót. Tác giả rất
mong nhận được sự đóng góp ý kiến của các thầy cô giáo và các bạn để đề tài
tiếp tục hoàn thiện.
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 21 tháng 4 năm 2016
GQVĐ
2
Giáo viên
GV
3
Học sinh
HS
4
Sách giáo khoa
SGK
5
Phương pháp dạy học
PPDH
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU.............................................................................................................. 1
NỘI DUNG..........................................................................................................6
2.3.1. Cơ sở đề xuất giải pháp....................................................................35
2.3.2. Nội dung, cách thực hiện giải pháp..................................................37
Chương 3. ỨNG DỤNG THựC HÀNH........................................................... 49
3.1. Mục đích yêu cầu thực hành.................................................................49
3.2 Đối tượng, phạm vi ứng dụng................................................................. 49
3.3 Nội dung thực hành ứng dụng................................................................. 49
3.4. Tổ chức ứng dụng, thực hành..................................................................50
3.4.1. Chuẩn bị.............................................................................................50
3.4.2. Tiến hành ứng dụng...........................................................................50
3.5 Kết quả ứng dụng, thực hành....................................................................50
KẾT LUẬN........................................................................................................55
TÀI LIỆU THAM KHẢO..................................................................................57
PHỤ LỤC...........................................................................................................58
MỞ ĐẦU
1. Lí do chon
■ đề tài
1.1 Đổi mới phương pháp dạy học ở Tiểu học đang là vẩn đề được toàn xã
hội quan tâm
Giáo dục nói chung và giáo dục Tiểu học nói riêng đang là mối quan tâm
hàng đầu của xã hội hiện nay. Giáo dục Tiểu học đóng vai trò nền tảng cho sự
phát triển phẩm chất và trí tuệ của học sinh, kết nối với các bậc học tiếp theo.
Xây dựng nền móng vững chắc cho tưong lai là vô cùng cần thiết. Việc này đòi
hỏi những nhà nghiên cứu giáo dục điều chỉnh từ mục tiêu, nội dung đến
phương pháp, hình thức tổ chức dạy học. Trong đó, đổi mới về phương pháp
dạy học đang được coi là vấn đề nóng bỏng, thu hút được sự quan tâm của các
nhà nghiên cứu, các nhà quản lí giáo dục cũng như toàn xã hội. Đổi mới
phương pháp dạy và học theo hướng khắc phục lối truyền thụ áp đặt một chiều,
tiễn của toán học.
Xuất phát từ nhu cầu đặt ra trong công cuộc đổi mói giáo dục nói chung
và đổi mới dạy học môn Toán ở Tiểu học nói riêng, từ thực trạng dạy học
môn Toán cụ thể là dạy học nội dung Đại lượng và phép đo đại lượng ở lớp 5,
tôi chọn đề tài “Phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh trong dạy
học Đại lượng và phép đo đại lượng lớp 5”.
2. Muc đích và nhiêm vu nghiên cứu
2.1 Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở tiếp cận quá trình dạy học đại lượng và phép đo đại lượng ở
lóp 5 theo định hướng phát triển năng lực ngưòi học, đề xuất biện pháp phát
triển kĩ năng giải quyết vấn đề cho học sinh, góp phàn nâng cao chất lượng dạy
học môn Toán.
2.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
2.2.1.
Làm rõ cơ sở lý luận về phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho
học sinh trong dạy học đại lượng và phép đo đại lượng lớp 5.
2
2.2.2. Tìm hiểu thực trạng về năng lực giải quyết vấn đề của học sinh
lớp 5 thông qua dạy học đại lượng và phép đo đại lượng.
2.2.3. Đe xuất các biện pháp dạy học đại lượng và phép đo đại lượng để
phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh lớp 5.
2.2.4. Thực nghiệm sư phạm kiểm nghiệm tính khả thi, hiệu quả của
phương án đề xuất, tìm hiểu khả năng triển khai trong thực tiễn.
3. Khách thể, đối tượng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu: Giáo viên và học sinh lớp 5.
6.3. Thu thập và phân tích dữ liệu
- Thu thập số liệu.
- Phân tích số liệu (định tính, định lượng).
7. Ý nghĩa của việc nghiên cứu
- Hệ thống hóa lý luận về sự phát triển năng lực giải quyết vấn đề trong
dạy học đại lượng và phép đo đại lượng cho học sinh lớp 5.
- Cung cấp thông tin về thực trạng sự phát triển năng lực giải quyết vấn
đề trong dạy học đại lượng và phép đo đại lượng cho học sinh ở lớp 5.
- Đề xuất biện pháp dạy học đại lượng và phép đo đại lượng để phát
triển năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh lớp 5.
8. Những vấn đề sẽ bảo vệ
- Sự cần thiết của việc phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho học
sinh trong dạy học đại lượng và phép đo đại lượng lớp 5.
- Lý luận và thực trạng của sự phát triển năng lực giải quyết vấn đề của
học sinh lớp 5 trong dạy học đại lượng và phép đo đại lượng.
- Một số giải pháp dạy học đại lượng và phép đo đại lượng đã đề xuất
là thiết thực và có tính khả thi để phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho
học sinh lớp 5.
9. Cấu trúc khóa luận
Ngoài phàn mở đầu, kết luận, phụ lục và tài liệu tham khảo, nội dung
chính của khóa luận được trình bày trong ba chương:
4
Chương 1. Cơ sở lý luận và thực tiễn của việc phát triển năng lực giải
quyết vấn đề cho học sinh trong dạy học đại lượng và phép đo đại lượng lớp 5
Chương 2. Giải pháp phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh
trong dạy học Đại lượng và phép đo đại lượng lớp 5
Chương 3. ứng dụng, thực hành
6
- Yếu tố hình học.
- Yếu tố thống kê.
- Giải toán có lời văn.
Trong đó, hạt nhân của môn Toán là số học. Những nội dung về đại
lượng, yếu tố hình học, yếu tố thống kê, giải toán có lời văn gắn bó chặt chẽ
với hạt nhân số học, tạo ra sự hỗ ừợ lẫn nhau.
1.1.1.2 Dạy học đại lượng và phép đo đại lượng trong môn Toán lớp 5
* Đặc điếm của nội dung dạy học đại lượng và phép đo đại lượng
Hệ thống các kiến thức trong nội dung Đại lượng ở Tiểu học được xây
dựng theo cấu trúc đồng tâm như các nội dung khác của toán học nói riêng và
các môn học khác nói chung. Hệ thống các kiến thức được sắp xếp từ dễ đến
khó, từ dorn giản đến phức tạp. Ngay từ lớp 1, HS đã được làm quen với đơn
vị đo độ dài là xăng-ti-mét, biết đọc, viết và đo độ dài các đoạn thẳng. Lóp 2,3
các em dần làm quen với các đơn vị độ dài, đơn vị đo khối lượng, thời gian và
diện tích. Lớp 4 HS hoàn chỉnh bảng đơn vị đo khối lượng, độ dài. Lên lóp 5
các em được hoàn chỉnh bảng đơn vị đo diện tích, biết về một số đơn vị đo thể
tích thường dùng và củng cố toàn bộ hệ thống các đơn vị đo lường thông qua
các tiết luyện tập. Chương trình đo lường ở lớp 5 chiếm tỷ lệ lớn hơn so với
các lớp dưới.
Trong chương trình Toán học ở Tiểu học, các kiến thức về phép đo đại
lượng gắn bó chặt chẽ với các kiến thức số học và hình học. Khi dạy học hệ
thống đơn vị đo của mỗi đại lượng đều phải nhằm củng cố các kiến thức về hệ
ghi số; việc chuyển đổi các đơn vị đo đại lượng được tiến hành ừên cơ sở hệ
ghi số, đồng thời việc đó cũng góp phàn củng cố nhận biết về số tự nhiên,
phân số, số thập phân theo chương trình Toán Tiểu học. Việc so sánh và tính
toán trên các số đo đại lượng góp phần củng cố nhận thức về khái niệm đại
8
- Thực hành chuyển đổi giữa một số đơn vị đo thời gian thông dụng.
- Thực hành các phép tính với số đo thời gian có đến hai đơn vị đo.
- Củng cố nhận biết về thời điểm và khoảng thời gian.
e,
Giới thiệu khái niệm ban đầu về: vận tốc, thời gian chuyển động,
quãng đường đi được và mối quan hệ giữa chúng.
Môn Toán 5 còn dành thời gian đáng kể để ôn tập tổng kết, hệ thống
hóa kiến thức về Đại lượng và phép đo đại lượng toàn cấp học.
1.1.2. Đặc điểm nhận thức của học sinh lớp 5 trong dạy học đại lượng và
phép đo đại lượng
Sự phát triển tâm sinh lý của HS tiểu học được chia thảnh 2 giai đoạn:
Giai đoạn đầu cấp: lớp 1,2,3. Ở giai đoạn này, tư duy trực quan hành
động chiếm ưu thế; chú ý có chủ định chưa phát triển, sự tập trung chú ý của
trẻ còn yếu, dễ bị phân tán; ghi nhớ máy móc tương đối phát triển và chiếm
ưu thế hơn so với ghi nhớ có ý nghĩa.
Do đó ở giai đoạn này, trong dạy học đại lượng và đo đại lượng, GV
càn chú ý sử dụng các phương tiện trực quan, thu hút sự tập trung chú ý của
HS vào bài học, đồng thời phân bố thời gian các tiết học, các phần của tiết
học họp lý để nâng cao hiệu quả nhận thức của HS.
Giai đoạn cuối cấp: lớp 4,5.
Tư duy: tư duy của HS chuyển dần từ trực quan cụ thể sang trừu tượng
khái quát. HS bước đầu biết khái quát hóa lí luận, tuy nhiên hoạt động phân
tích, tổng họp còn sơ đẳng.
Chú ý: Chú ý có chủ định phát triển dần và chiếm ưu thế, ở trẻ đã có sự
Thuật ngữ “ Phương pháp” bắt nguồn từ tiếng Hi Lạp (mothodos) có
nghĩa là con đường để đạt được mục đích. Theo đó, PPDH là con đường để
đạt được mục đích dạy học.
Ta có thể hiểu PPDH là hình thức, cách thức hoạt động của thầy và trò,
được tiến hành trong mối quan hệ biện chứng: hoạt động của thầy đóng vai
10
trò chỉ đạo (tổ chức, điều khiển) và hoạt động của trò mang tính tích cực, chủ
động (tự tổ chức, tự điều khiển).
Như vậy, PPDH là tổ hợp cách thức hoạt động của cả thầy và trò trong
quá trình dạy học, được hình thành với vai trò chỉ đạo của thầy nhằm thực
hiện tốt các nhiệm vụ dạy học.
1.1.3.2. Một số đặc điểm của phương pháp dạy học ở Tiểu học
* Phương pháp dạy học ở tiểu học phụ thuộc vào nội dung dạy học
Trong nhà trường Tiểu học, HS lĩnh hội hệ thống tri thức, kĩ năng, kĩ
xảo thông qua các môn học. Mỗi bài học trong mỗi môn học được xây dựng
thành một vấn đề, và mỗi vấn đề có phương pháp giải quyết khác nhau. Vì
vậy cần chú ý đến nội dung chương trình để sử dụng các PPDH khác nhau.
* Phương pháp dạy học ở tiểu học phụ thuộc vào đặc điểm tâm sinh lí
của người học
Học sinh là đối tượng của GV, là thực thể có ý thức, là một nhân cách.
Do đó, PPDH của GV ở mức độ nào đó còn phụ thuộc vào đặc điểm tâm sinh
lý học sinh. Ở mỗi thời điểm khác nhau, khả năng tập trung, chú ý, ghi nhớ
của HS là khác nhau. Do đó, người GV cần khéo kéo sử dụng các PPDH phù
họp để phù hợp với đặc điểm nhận thức của HS.
* Phương pháp dạy học phụ thuộc vào vị trí vai trò của nhà sư phạm
Người thầy có vai trò vô cùng quan trọng trong quá trình dạy học. Để
thực hiện các mục tiêu của môn học, bài học thì điều này phụ thuộc chặt chẽ
vốn có của mình để tham gia các hoạt động, giải quyết và thực hiện nhiệm vụ
học tập.
Đổi mới PPDH theo hướng phát triển khả năng tự học của HS, HS tự phát
hiện và chiếm lĩnh tri thức. Tuy nhiên cần chú ý trình độ mỗi HS là khác nhau.
Đổi mới PPDH theo hướng kết hợp một cách nhuần nhuyễn các PPDH
khác nhau sao cho vừa đạt được mục tiêu dạy học, vừa phù hợp với đối tượng
và điều kiện thực tiễn.
12
Đổi mới theo hướng tăng cường kĩ năng thực hiện, tăng cường việc vận
dụng những kinh nghiệm HS đã có để chiếm lĩnh kiến thức, rèn luyện kĩ năng.
Đổi mới PPDH là đổi mới cả phương pháp kiểm tra, đánh giá kết quả học
tập của HS, cách thiết kế bài dạy, lập kế hoạch bài học và xây dựng mục tiêu bài
học.
Thực hiện chương trình đổi mói, ngoài việc HS nắm được các yêu càu
cơ bản về kiến thức và kĩ năng theo các đơn vị kiến thức của bài học thì GV
càn khơi gợi, phát huy năng lực vốn có của HS để giải quyết và thực hiện các
nhiệm vụ học tập. Các đơn vị kiến thức cơ bản được tất cả HS thực hiện. Học
sinh khá giỏi được mở rộng nâng cao kiến thức trên nền kiến thức cơ bản; học
sinh trang bình, yếu đạt được đích “hiểu và vận dụng được” những kiến thức
cơ bản của bài học.
Theo định hướng đổi mới PPDH, các PPDH cần phát huy tính tích cực,
sáng tạo của HS, phát triển năng lực giải quyết vấn đề thông qua các bài học,
các nội dung học.
1.1.4. Dạy học Toán ở Tiểu học theo hưởng phát triển năng lực giải qụyấ vẩn đề
1.1.4.1. Năng lực toán học
Năng lực là tổng hợp các đặc điểm, thuộc tính tâm lí của cá nhân phù
họp với yêu càu đặc trưng của một hoạt động nhất định nhằm đảo bảo cho
sáng tạo nhằm tìm ra lời giải cho vấn đề.
1.1.43. Dạy học Toán theo hướng phát triển năng lực giải quyết vẩn đề
Dạy học Toán theo hướng phát triển năng lực giải quyết vấn đề là quá
trình giáo viên chuyển các kiến thức toán trong SGK cần hình thành cho HS
thành các tình huống có vấn đề. Tổ chức cho HS thực hiện các hoạt động toán
học tương ứng, trên cơ sở đó, HS tự giải quyết được các vấn đề đặt ra. Dần
hình thành năng lực giải quyết các vấn đề trong các tình huống tương tự.
Theo định hướng đổi mới giáo dục, chương trình tiểu học sau năm
2015 chủ trương chỉ lựa chọn những nội dung thiết thực, gần gũi với cuộc
14
sống nhằm hình thành năng lực, giúp HS biết giải quyết những vấn đề và tình
huống trong cuộc sống. Trong dạy học toán cụ thể là dạy học Đại lượng và đo
đại lượng cần phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của HS,
bồi dưỡng phưorng pháp tự học, rèn luyện kĩ năng vận dụng kiến thức vào
thực tiễn, tạo hứng thú học tập cho HS.
Giáo viên là người đưa ra tình huống gợi vấn đề, chỉ đạo, hướng dẫn
học sinh phát hiện và giải quyết vấn đề đó.
Một tình huống gợi vấn đề cần thỏa mãn yêu cầu sau:
- Tồn tại một vấn đề.
- Gợi nhu cầu nhận thức.
- Gợi niềm tin ở khả năng bản thân.
Như vậy, tình huống gợi vấn đề là tình huống gợi ra cho học sinh
những khó khăn về lí luận hay thực tiễn mà họ thấy cần thiết và có khả năng
vượt qua, nhưng không phải ngay tức thì nhờ vào một quy tắc có tính thuật
toán mà phải trải qua một quá trình tích cực suy nghĩ, hoạt động để đồng hóa
nó hay điều chỉnh hệ thống kiến thức sẵn có nhằm thích nghi với điều kiện
hành động mới.
cho HS nhiều hướng suy nghĩ, nhiều cách giải quyết vấn đề.
• Tổ chức cho HS giải quyết tình huống cần chú ý:
• Các nhóm HS có thể giải quyết cùng một tình huống hoặc các vấn đề
khác nhau, tuỳ theo mục đích của hoạt động.
. HS cần xác định rõ vấn đề trước khi đi vào giải quyết.
. càn sử dụng phương pháp động não để HS liệt kê các cách giải quyết
có thể có.
. Cách giải quyết tối ưu đối với mỗi HS có thể giống hoặc khác nhau.
16
1.2. Cơ sở thực tiễn của việc phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho học
sinh trong dạy học đại lượng và phép đo đại lượng lóp 5
1.2.1. Thực tiễn dạy học Đại lượng và phép đo đại lượng lớp 5
Đại lượng là một khái niệm trừu tượng. Để nhận thức được khái niệm
đại lượng đòi hỏi học sinh phải có khả năng trừu tượng hóa, khái quát hóa
cao, nhưng HS tiểu học còn hạn chế về khả năng này. Vì thế, việc lĩnh hội
khái niệm đại lượng phải qua một quá trình từ lớp 1 đến lớp 5 với các mức độ
khác nhau và bằng nhiều cách khác nhau.
Ở các lớp đầu cấp, HS chỉ cần nắm được khái niệm và phân biệt các
khái niệm khác nhau ở mức độ biết dùng thuật ngữ hay kí hiệu chỉ nó, có thể
nhận dạng khái niệm bằng cách dùng lời nói hay mô tả một số dấu hiệu đặc
trưng. Chẳng hạn, muốn chỉ đại lượng độ dài, ta dùng cách diễn đạt: “Cái
thước kẻ có độ dài”; muốn chỉ đại lượng diện tích, ta dùng cách diễn đạt “Mặt
hình chữ nhật có diện tích”; muốn chỉ đại lượng khối lượng, ta dùng cách diễn
đạt: “Một bao thóc có khối lượng”’muốn chỉ đại lượng chỉ thòi gian, ta dùng
cách diễn đạt: “Để hoàn thành một công việc cần có thời gian”,...
Đến cuối cấp, khả năng nhận thức của HS tiến bộ hơn, GV yêu cầu học
sinh phải có hiểu biết đầy đủ hơn về đại lượng, biết phân biệt các đại lượng
khi chúng thay đổi vị trí, kích thước, khổ phân biệt những đối tượng gần
giống nhau.
Các em thường mắc phải những sai lầm sau:
- Nhàm lẫn khi đổi các đơn vị đo. Ví dụ: 4m5cm= 45cm.
- Nhầm lẫn khi so sánh số đo đại lượng, ví dụ: 4m < 40cm.
- HS nhầm lẫn giữa các đơn vị đo như km và kg, hm và hg,...
- Lan lộn thời điểm vói thời gian. Ví dụ, HS nói: “Thòi gian em thức
dậy là 6h”. Mà lẽ ra phải nói: “Em thức dậy lúc 6h”.
- Không phân biệt được sự khác nhau giữa đại lượng độ dài và diện
tích. Chẳng hạn: Khi yêu cầu tính chu vi và diện tích của một hình vuông có
cạnh 4 cm, một học sinh đã làm như sau:
Chu vi hình vuông là: 4 X 4 = 16. Diện tích hình vuông là: 4 X 4 = 16
Từ đó, học sinh này nêu nhận xét: hình vuông trên có chu vi bằng diện
tích.
1.2.2. Thực tiễn việc phát triển năng lực giải quyết vẩn đề cho HS trong dạy
học đại lượng và đo đại lượng
Những năm gàn đây, việc đổi mới phương pháp dạy học được quan tâm
đặc biệt. Đa số GV hiện nay đã hiểu đúng về PPDH phát triển năng lực
18
GQVĐ. GV đã chú ý đến việc rèn luyện năng lực GQVĐ cho HS không chỉ
trong dạy Toán mà còn trong dạy học nói chung. Và họ cũng đã nhận thức
được tầm quan trọng của việc rèn luyện năng lực này ở HS trong quá trình
dạy học toán ở nhà trường Tiểu học. Nhưng việc làm được hay chưa thì còn
nhiều vấn đề.
Có tới 90 % Gv cho rằng việc xây dựng hệ thống bài tập toán nói chung
và bài tập về đại lượng nói riêng để phát triển năng lực GQVĐ cho HS là cần
thiết.