Báo cáo thực tập Quản trị nguồn nhân lực tại trung tâm tư vấn quản lý và đào tạo thuộc viện nghiên cứu quản lý kinh tế trung ương - Pdf 37

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NỘI VỤ HÀ NỘI
KHOA TỔ CHỨC VÀ QUẢN LÝ NHÂN LỰC

BÁO CÁO THỰC TẬP
ĐỀ TÀI:
QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN LỰC TẠI TRUNG TÂM TƯ VẤN
QUẢN LÝ VÀ ĐÀO TẠO THUỘC VIỆN NGHIÊN CỨU
QUẢN LÝ KINH TẾ TRUNG ƯƠNG
ĐỊA ĐIỂM THỰC TẬP: TRUNG TÂM TƯ VẤN QUẢN LÝ VÀ ĐÀO TẠO
THUỘC VIỆN NGHIÊN CỨU QUẢN LÝ KINH TẾ TRUNG ƯƠNG

Người hướng dẫn
Sinh viên thực hiện
Ngành đào tạo
Lớp
Khóa học

:
: Trần Vân Anh
: Quản trị Nhân lực
: 1307.QTNA
: 2013 - 2015

Hà Nội - 2015


MỤC LỤC
Hà Nội - 2015........................................................................................................1
MỤC LỤC............................................................................................................2
PHẦN MỞ ĐẦU..................................................................................................1
1. Sự cần thiết nghiên cứu đề tài...................................................................1

2.2.2. Thực trạng bố trí nhân lực tại Trung tâm Tư vấn quản lý và Đào tạo
qua các giai đoạn phát triển 2004 - 2015.....................................................40
2.3. Thực trạng phát triển nguồn nhân lực, thù lao lao động và đánh giá
thực hiện công việc tại Trung tâm Tư vấn quản lý và Đào tạo...................46


2.3.1. Cấu trúc nhân lực và nhu cầu đào tạo, phát triển nguồn nhân lực của
Trung tâm....................................................................................................46
2.3.2. Thù lao lao động và đánh giá thực hiện công việc tại Trung tâm Tư
vấn quản lý và Đào tạo hiện nay (năm 2015)..............................................47
CHƯƠNG 3. PHƯƠNG HƯỚNG, GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN VÀ TĂNG
CƯỜNG CÔNG TÁC QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN LỰC TẠI TRUNG
TÂM TƯ VẤN QUẢN LÝ VÀ ĐÀO TẠO THUỘC VIỆN NGHIÊN CỨU
QUẢN LÝ KINH TẾ TRUNG ƯƠNG............................................................50
3.1. Phương hướng hoạch định nhân lực theo chức nghiệp và theo vị trí
việc làm tại Trung tâm Tư vấn quản lý và Đào tạo giai đoạn tới năm 2020
.....................................................................................................................50
3.1.1. Hoạch định cán bộ lãnh đạo Trung tâm theo vị trí việc làm.............50
3.1.2. Hoạch định cán bộ quản lý cấp phòng và chuyên viên theo vị trí việc
làm tại MCTC..............................................................................................51
3.1.3. Hoạch định cấu trúc nhân lực của Trung tâm chức nghiệp và theo
trình độ đào tạo đến năm 2020....................................................................53
3.2. Các giải pháp hoàn thiện và tăng cường công tác quản trị nguồn nhân
lực tại Trung tâm Tư vấn quản lý và Đào tạo thuộc Viện Nghiên cứu quản
lý kinh tế Trung ương..................................................................................54
3.2.1. Kiện toàn tổ chức bộ máy Trung tâm Tư vấn quản lý và Đào tạo gắn
liền với bổ sung nhân lực cho Trung tâm....................................................54
3.2.2. Tuyển dụng bổ sung nhân lực cho Trung tâm...................................54
3.2.3. Đào tạo và phát triển nhân lực của Trung tâm..................................56
3.2.4. Thực hiện công bằng, công khai và minh bạch chính sách thù lao, tạo

Theo quyết định số 397/QĐ-BKH ngày 22 tháng 4 năm của Bộ trưởng Bộ
Kế hoạch và Đầu tư về chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của Trung tâm
Tư vấn quản lý và Đào tạo, Trung tâm thuộc Viện Nghiên cứu quản lý kinh tế
trung ương, có chức năng đào tạo sau đại học và tư vấn về quản lý kinh tế.
Trung tâm tư vấn quản lý và đào tạo là đơn vị sự nghiệp, có con dấu và tài
khoản riêng; kinh phí hoạt động do ngân sách nhà nước cấp được tổng hợp trong
dự toán ngân sách của Viện Nghiên cứu quản lý kinh tế trung ương, trụ sở đặt
tại Hà Nội. Trung tâm Tư vấn Quản lý và Đào tạo có các nhiệm vụ:
1


1. Tổ chức bồi dưỡng, đào tạo cán bộ quản lý kinh tế và đào tạo sau đại
học về lĩnh vực quản lý kinh tế theo quy định của pháp luật;
2. Tổ chức thực hiện hoạt động tư vấn về quản lý kinh tế theo yêu cầu của
các đơn vị, tổ chức trong và ngoài nước;
3. Nghiên cứu các vấn đề thực tiễn phục vụ cho công tác tư vấn và đào tạo
về việc quản lý kinh tế;
4. Tham gia đề xuất, thí điểm áp dụng và theo dõi việc thực hiện những
cơ chế, chính sách, mô hình tổ chức quản lý kinh tế mới;
5. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Viện trưởng Viện nghiên cứu quản lý
kinh tế Trung ương giao. Tổ chức bộ máy của Trung tâm gồm có lãnh đạo
Trung tâm (Giám đốc và các Phó giám đốc); cơ cấu tổ chức của Trung tâm có 3
phòng:
- Phòng đào tạo và Bồi dưỡng cán bộ
- Phòng Tư vấn quản lý
- Phòng nghiên cứu, ứng dụng cơ chế chính sách kinh tế.
Giám đốc Trung tâm có trách nhiệm xây dựng nhiệm vụ, biên chế và hoạt
động của các đơn vị thuộc Trung tâm trình Viện trưởng Viện Nghiên cứu quản
lý Trung ương quyết định. Giám đốc và Cục Phó Giám đốc Trung tâm do Bộ
trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư bô nhiệm và miễn nhiệm theo đề nghị của Viện

nguồn nhân lực phục vụ và phát triển bền vững Trung tâm Tư vấn Quản lý và
Đào tạo thuộc Viện nghiên cứu quản lý kinh tế Trung ương.
* Các mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hóa cơ sở pháp lý, tổ chức hoạt động và đặc điểm quản trị
nhân lực trong Trung tâm Tư vấn Quản lý và Đào tạo.
- Đánh giá đúng thực trạng quản trị nguồn nhân lực trong Trung tâm Tư
vấn Quản lý và Đào tạo; nêu bật những thành quả, hạn chết và nguyên nhân.
- Đề xuất phương hướng, giải pháp hoàn thiện tổ chức hoạt động quản trị
nguồn nhân lực trong Trung tâm Tư vấn Quản lý và Đào tạo, đáp ứng yêu cầu
phát triển bền vững Trung tâm.
3. Đối tượng và giới hạn phạm vi nghiên cứu đề tài
3.1. Đối tượng nghiên cứu của đề tài:
Nhân lực và quản trị nguồn nhân lực tại Trung tâm Tư vấn Quản lý và
Đào tạo thuộc Viện nghiên cứu quản lý kinh tế Trung ương.
3


3.2. Giới hạn phạm vi nghiên cứu đề tài:
- Về nội dung trọng tâm: xác định môi trường pháp lý ảnh hưởng đến
quản trị nguồn nhân lực của Trung tâm Tư vấn Quản lý và Đào tạo; phân tích,
đánh giá thực trạng và đề xuất phương hướng, giải pháp hoàn thiện hoạt động
quản trị nguồn nhân lực của Trung tâm trên 5 phương diện cơ bản: Tuyển dụng
và bố trí nhân lực, đào tạo và phát triển nguồn nhân lực, thù lao lao động, an
sinh xã hội, người lao động và quan hệ lao động.
- Về không gian: hoạt động quản trị nguồn nhân lực tại Trung tâm Tư vấn
Quản lý và Đào tạo (Địa chỉ 68 Phan Đình Phùng, Ba Đình, Hà Nội).
- Về thời gian: Đánh giá thực trạng tổ chức và hoạt động của Trung tâm từ
khi thành lập Trung tâm đến nay, trọng tâm là quản trị nhân lực từ sau năm
2004; đề xuất phương hướng giải pháp có tính chiến lược về quản trị nguồn
nhân lực của Trung tâm cho giai đoạn 2015 - 2020.

Ban Bí thư Trung ương Đảng và Chính phủ).
Giai đoạn 1978 - 1992, CIEM là cơ quan ngang Bộ trực thuộc Hội đồng
Chính phủ, là Tổ chức hàng đầu của Việt Nam về nghiên cứu kinh tế và tư vấn
chính sách đổi mới và phát triển kinh tế, tập trung vào các vấn đề mang tính
chiến lược.
Từ sau năm 1993, CIEM là cơ quan trung ương Tổng cục loại I, là tổ chức
sự nghiệp khoa học cấp quốc gia trực thuộc Bộ Kế hoạch và Đầu tư, thực hiện
chức năng nghiên cứu và đề xuất cơ chế, chính sách quản lý kinh tế, phát triển
môi trường kinh doanh, cung ứng dịch vụ công trong các lĩnh vực nghiên cứu
khoa học, đào tạo, bồi dưỡng cán bộ quản lý kinh tế và thực hiện hoạt động tư
vấn theo quy định của pháp luật.
Nhiệm vụ và quyền hạn của CIEM:
1. Nghiên cứu và đề xuất cơ quan có thẩm quyền xem xét, quyết định:
- Dự thảo lộ trình, kế hoạch xây dựng, sửa đổi các cơ chế, chính sách
quản lý kinh tế vĩ mô và cơ chế, chính sách quản lý kinh tế vi mô trong từng thời
kỳ kế hoạch.
- Đề án về đổi mới cơ chế, chính sách quản lý, kinh tế, phát triển môi
trường kinh doanh và những vấn đề quản lý kinh tế liên ngành khác.
2. Tổng kết thực tiễn quản lý kinh tế trong nước, kinh nghiệm quốc tế; đề
xuất việc thí điểm áp dụng cơ chế, chính sách, mô hình quản lý kinh tế mới.
5


3. Nghiên cứu lý luận và phương pháp luận về khoa học quản lý kinh tế
và phát triển khoa học quản lý kinh tế ở Việt Nam.
4. Nghiên cứu, tham gia ý kiến về cơ chế, chính sách quản lý kinh tế do
các cơ quan, tổ chức khác soạn thảo.
5. Xây dựng hệ thống thông tin về quản lý kinh tế và cung cấp cho cơ
quan, tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật.
6. Thực hiện cung ứng các dịch vụ công:

sau đó là đ/c Đoàn Đỗ và nguyên Phó Thủ tướng Đoàn Duy Thành) tương
đương Vụ trưởng loại I, các phó trưởng đơn vị trực thuộc tương đương Phó Vụ
trưởng cấp Bộ. Cơ cấu tổ chức của Viện gồm 4 Ban nghiên cứu, Ban quản lý bồi
dưỡng cán bộ cao cấp và Văn phòng Viện.
- Giai đoạn 1994 - 2003: Cơ cấu tổ chức bộ máy và quản trị nguồn nhân
lực của CIEM được thiết lập và vận hành theo quy định tại Quyết định số 130UB/TCCB-ĐT ngày 25 tháng 10 năm 1994 của Chủ nhiệm Ủy ban kế hoạch
Nhà nước. Khi đó Viện nghiên cứu quản lý kinh tế Trung ương có vị trí tương
đương tổng cục loại I, hoạt động trên cơ sở tự chịu trách nhiệm về quản lý tài
chính, quản lý cơ sở vật chất kỹ thuật, hoạt động nghiên cứu khoa học và quản
lý cán bộ theo phân cấp của Ủy ban kế hoạch Nhà nước. Tổ chức bộ máy của
CIEM gồm có lãnh đạo Viện (Viện trưởng tương đương Thứ trưởng, các Phó
Viện trưởng có vị trí cao hơn Vụ trưởng cấp Bộ), có Hội đồng khoa học làm tư
vấn cho Viện trưởng, có 7 đơn vị trực thuộc Viện (gồm 5 ban nghiên cứu, Trung
tâm Tư vấn quản lý và bồi dưỡng cán bộ và văn phòng viên).
Trong đó, trưởng các đơn vị trực thuộc viện có vị trí tương đương Vụ
trưởng cấp Tổng Cục loại I (Vụ trưởng loại II), các phó trưởng đơ vị trực thuộc
Viện có vị trí tương đương Phó Vụ trưởng cấp Tổng Cục loại I (Phó vụ trưởng
loại II).
- Giai đoạn 2004 - 2009: Cơ cấu tổ chức bộ máy và quản trị nguồn nhân
lực của CIEM được thiết lập và vận hành theo quy định tại Quyết định số
233/2003/QĐ-TTg ngày 13/11/2003 của Thủ tướng Chính phủ. Theo Quyết định
này, Viện nghiên cứu quản lý kinh tế Trung ương là Viện cấp quốc gia, trực
thuộc Bộ kế hoạch và Đầu tư, quản lý tổ chức bộ máy, cán bộ, công chức, viên
chức lao động hợp đồng thuộc Viện và tài chính, tài sản, kinh phí được giao theo
quy định của pháp luật và phân cấp quản lý của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu
7


tư. Viện trưởng Viện nghiên cứu quản lý kinh tế Trung ương do Thủ tướng
chính phủ bổ nhiệm, miễn nhiệm theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và


trưởng). Viện trưởng quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ
chức của các đơn vị trực thuộc; bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức người đứng
đầu, cấp phó của người đứng đầu các đơn vị trực thuộc theo quy định của pháp
luật và phân cấp của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư. Cơ cấu tổ chức của
CIEM gồm 7 Ban nghiên cứu, văn phòng, Trung tâm Tư vấn Quản lý và Đào
tạo, Trung tâm thông tin tư liệu, Tạp chí quản lý kinh tế (cụ thể xem sơ đồ 1).
Về đội ngũ cán bộ: hiện nay CIEM có đội ngũ cán bộ gồm 100 người
trong đó có 2 Phó Giáo sư, 16 tiến sĩ, 45 thạc sĩ và 30 cán bộ có trình độ đại học.
Về chức vụ quản lý, Viện trưởng được hưởng hệ số phụ cấp trách nhiệm: 1,25
lần lương cơ bản (ngang Tổng Cục trưởng), Trưởng các đơn vị trực thuộc Viện
được hưởng hệ số phụ cấp trách nhiệm 0,9 lần lương cơ bản (tương đương vụ
trưởng cấp Tổng cục), các phó trưởng đơn vị trực thuộc Viện trưởng hệ số 0,7
lần lương cơ bản.

9


Sơ đồ 1: Tổ chức của Viện nghiên cứu quản lý kinh tế Trung ương (từ
2010 đến nay)
VIỆN TRƯỞNG

Hội đồng khoa học
Viện

CÁC PHÓ
VIỆN TRƯỞNG

Ban Thể chế
kinh tế


10


1.1.3. Một số kết quả hd chủ yếu của Viện nghiên cứu quản lý kinh tế
Trung ương từ khi thành lập và riêng năm 2014.
1.1.3.1. Các kết quả chủ yếu thời kỳ 1978 - 2013
- Chủ trị soạn thảo trên 10 dự án luật kinh tế
- Chủ trị soạn thảo trên 100 đề án nghiên cứu chính sách kinh tế
- Chủ trì thực hiện thành công trên 15 đề tài NCKH cấp Nhà nước, trên
100 đề tài cấp Bộ.
- Đã tuyển và đào tạo được 11 khóa NCS, với trên 90 NCS, trong đó đã có
16 NCS bảo vệ thành công luận án tiến sĩ kinh tế; đồng thời đã tổ chức nhiều
khóa đào tạo bồi dưỡng cán bộ quản lý kinh tế.
- Chủ trì thực hiện trên 30 dự án hợp tác quốc tế.
- Tham gia soạn thảo nhiều văn bản Đại hội Đảng khóa VII - XII.
1.1.3.2. Kết quả thực hiện các nhiệm vụ được giao năm 2014
* Xây dựng đề án dự án luật và chính sách kinh tế
Năm 2014, Viện được giao nhiệm vụ chủ trì xây dựng tổng cộng 19 đề án,
báo cáo (gọi chung là đề án). Đến nay, đã hoàn thành 17 đề án trình theo quy
định, 02 đề án chuyến sang năm 2015. Trong đó, 03 đề án đã được ban hành
hoặc thông qua (Luật doanh nghiệp, Nghị định điều lệ mẫu của Công ty TNHH
Một thành viên do NN làm chủ sở hữu, Nghị định tập đoàn kinh tế và tổng công
ty nhà nước từ năm 2013 chuyển sang).
Bám sát chương trình công tác của Bộ, Viện đã tập trung các nguồn lực
chủ động thực hiện và phấn đấu hoàn thành tốt các nhiệm vụ được giao. Các đề
án, báo cáo phục vụ kịp thời, có hiệu quả cho công tác tham mưu của Bộ trong
hoạch định chính sách, điển hình như:
- Dự án Luật doanh nghiệp (sửa đổi): đã được Quốc hội thông qua tại kỳ
họp lần thứ 8, ngày 26/11/2014 (Luật số 68/2014/QH13). Đại biểu Quốc hội,

theo hướng nâng cao chất lượng, hiệu quả và năng lực cạnh tranh giai đoạn 2013
- 2020 của Ban Cán sự Đảng bộ Kế hoạch và Đầu tư (CV số 407-CV/BCSĐQLKTTW ngày 31/3/2014) báo cáo Ban Kinh tế Trung ương.
- Đầu mối chủ trị chuẩn bị và hoàn thành Báo cáo giám sát tái cơ cấu đầu
tư, trọng tâm đầu tư công của Bộ Kế hoạch và Đầu tư trình Ban Chỉ đạo xây
dựng báo cáo giám sát cơ cấu lại nền kinh tế. Đã hoàn thành báo cáo và trình
Lãnh đạo Bộ Kế hoạch và Đầu tư.
12


- Hoàn thành và được thông qua Báo cáo trình Bộ trưởng: “Nghiên cứu,
đánh giá thực trạng yêu cầu và đề xuất xây dựng hệ thống thông tin quản lý
đồng bộ các dự án đầu tư từ ngân sách nhà nước”.
- Nghị định quy định điều lệ mẫu của công ty TNHH một thành viên do
NN làm chủ sở hữu: Nghị định đã được Chính phủ ban hành (số 19/2004/NĐChính phủ ngày 14/3/2014);
- Nghị định tập đoàn kinh tế và tổng công ty nhà nước. Nhiệm vụ được
chuyển tiếp từ năm 2013; Chính phủ đã ban hành Nghị định số 69/2014/NĐ-CP
ngày 15/7/2014;
- Nghị định sửa đổi, bổ sung quy định về bán, giao doanh nghiệp Nhà
nước (sửa đổi, bổ sung Nghị định 109/2008/NĐ-CP): Đã hoàn thiện trình Chính
phủ;
- Đầu mối chuẩn bị Đề án: “Kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ
nghĩa” của Ban Cán sự Đảng Bộ Kế hoạch và Đầu tư trình Ban Cán sự Đảng
Chính phủ. Đã hoàn tất dự thảo và đã báo cáo Ban cán sự Đảng Chính phủ;
- Báo cáo “Đánh giá xếp hạng năng lực cạnh tranh quốc gia Việt Nam
năm 2013” trình Chính phủ.
- Hoàn thiện Dự thảo Nghị quyết của Chính phủ “Về đẩy mạnh và nâng
cao hiệu quả của hội nhập kinh tế quốc tế giai đoạn 2015 và tầm nhìn đến
2020”;
- Tham gia tích cực vào quá trình soạn thảo Luật đầu tư (sửa đổi);
- Hoàn thành báo cáo trình Bộ về “Xây dựng cơ chế, chính sách thu hẹp

Đề tài cấp Nhà nước: Năm 2014 đã hoàn thành và nghiệm thu 03 đề tài
cấp Nhà nước, tiếp tục thực hiện 02 đề tài khác đáp ứng tiến độ.
Các đề tài nghiên cứu khoa học do Viện chủ trì đều có hàm lượng khoa
học có giá trị, mang tính thực tiễn cao. Nội dung xoay quanh những vấn đề đang
được đặt ra về cơ chế, chính sách quản lý kinh tế nảy sinh trong quá trình đổi
mới và hội nhập kinh tế quốc tế.
Trong năm, Hội đồng khoa học Viện đã tổ chức một số cuộc họp, tọa
đàm, sinh hoạt khoa học, góp ý, thảo luận các đề cương, báo cáo Đề án...
Ngoài ra, Hội đồng khoa học Viện thực hiện nhiều báo cáo như các báo
cáo về các hoạt động khoa học; thực trạng đội ngũ cán bộ khoa học và công
nghệ và chính sách sử dụng, trọng dụng cán bộ khoa học và công nghệ; báo cáo
14


về thu hút các chuyên gia, nhà khoa học; góp ý nhiều văn bản có liên quan; phối
hợp với Văn phòng trả lời nhiều phiếu phỏng vấn, điều tra của Bộ Khoa học và
Công nghệ,...
Trong năm 2014, Hội đồng khoa học Viện đã tiến hành Đại hội tổng kết
nhiệm kỳ 2011 - 2014 và bầu ra Hội đồng nhiệm kỳ mới 2014 - 2015, cũng như
đề ra phương hướng hoạt động cho nhiệm kỳ mới.
Xây dựng Báo cáo Kinh tế vĩ mô quý III - 2014 và đang xây dựng báo cáo
Quý IV.
* Công tác đối ngoại và hợp tác quốc tế
Năm 2014, Viện tiếp tục thực hiện có hiệu quả một số chương trình, dự án
nghiên cứu phối hợp do các tổ chức nước ngoài tài trợ như: Chương trình cải
cách kinh tế vĩ mô tại Việt Nam (CIEM-GIZ); Dự án CIEM-DANIDA; Dự án
GIG-USAID (triển khai thực hiện Nghị quyết số 19/NQ-CP về cải thiện MTKD,
nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia); Hội đồng Anh (nghiên cứu về
DNXH)...
Từ tháng 6 năm 2014, triển khai Dự án Hỗ trợ tái cơ cấu nâng cao năng

Trong năm đã tổ chức nhiều hội thảo khoa học từ nhiều nguồn kinh phí
khác nhau với các nội dung phong phú, tập trung vào các lĩnh vực nghiên cứu
chuyên sâu của Viện, thu hút sự tham gia của nhiều tổ chức khoa học, các
chuyên gia, nhà quản lý, doanh nhân trong và ngoài nước. Các cuộc hội thảo
được đánh giá là có chất lượng tốt cả về nội dung và số lượng người tham dự,
được các cơ quan báo chí, truyền hình truyền tải thông tin lên các phương tiện
thông tin đại chúng, góp phần nâng cao vị thế của Viện. Điển hình như:
- Tổ chức Diễn đàn “Năng suất lao động Việt Nam 2014” (dự án GIZ tài
trợ);
- Tổ chức Hội thảo về tái cơ cấu đầu tư công trong khuôn khổ các hoạt
động hợp tác với Tổ chức phát triển Đức (GIZ);
- Hội thảo về chủ đề con dấu doanh nghiệp và những thay đổi cần thiết;
- Hội thảo “Hoàn thiện dự thảo Luật doanh nghiệp (sửa đổi) tổ chức tại
một số tỉnh, thành trong cả nước;
- Hội thảo “Cải thiện môi trường kinh doanh và nâng cao năng lực cạnh
tranh;
- Hội thảo giới thiệu về đánh giá và xếp hạng của Ngân hàng thế giới đối
16


với Việt Nam;
- Phối hợp với WIDER tổ chức Hội thảo quốc tế “Cải cách thể chế để
chuyển đổi, công bằng và bền vững”.
- Hội thảo công bố các báo cáo trong khuôn khổ Dự án CIEM-DANIDA.
Bên cạnh đó, nhiều lượt cán bộ của Viện thường xuyên tham gia các cuộc
hội nghị, hội thảo do các đối tác tổ chức ở nước ngoài.
- Khảo sát tại CH Liêng bang Đức, Bỉ nhằm nghiên cứu về chủ đề “Thể
chế kinh tế ở CHLB Đức và Liên minh Châu Âu” do GIZ tài trợ;
- Khảo sát tại Úc và Niu-zi-lân về phát triển bền vững của doanh nghiệp
do DANIDA tài trợ.

Ban Chủ nhiệm mới nhưng không tổ chức được do có ít thành viên tham gia.
* Các thông tin khoa học và xuất bản Tạp chí
- Công tác báo chí
+ Phát hành được 07 số tiếng Việt Tạp chí Quản lý kinh tế;
+ Chủ trì biên soạn và phát hành cuốn sách “Hình thành, phát triển và
quản lý tập đoàn kinh tế: Lý luận, kinh nghiệm quốc tế và bài học cho Việt
Nam”;
+ Kết quả nghiên cứu Báo cáo nghiên cứu về cơ chế và tiêu chí giám sát
đối với doanh nghiệp nhà nước đã được xuất bản thành sách bằng hai thứ tiếng
Việt và tiếng Anh.
- Công tác thông tin - tư liệu - thư viện
Trong năm 2014, đã thực hiện việc biên soạn thông tin tập trung vào các
chủ đề mang tính thời sự, đặc biệt là các vấn đề liên quan tới cải cách thể chế,
tăng trưởng kinh tế... các vấn đề nóng về tình hình Trung Quốc và quan hệ kinh
tế giữa Việt Nam và Trung Quốc, Luật Doanh nghiệp ... phục vụ công tác
nghiên cứu cảu Viện Nghiên cứu quản lý kinh tế Trung ương, của Bộ Kế hoạch
và Đầu tư. Trung tâm đã chủ động lên kế hoạch thực hiện việc biên soạn tài liệu
các loại dưới dạng thông tin chuyên đề (11 chuyên đề), tổng thuật (12 bài), tài
liệu tham khảo (9 tài liệu)... và lựa chọn in 10 ấn phẩm thông tin.
Tiếp tục cập nhật, rà soát thông tin trên các mục theo giao diện phần mềm
mới của Website CIEM để bổ sung, cập nhật thông tin trên cả 02 trang tiếng
Việt và tiếng Anh của Website nhằm kịp thời phản ánh các hoạt động của Viện
cũng như làm phong phú thông tin Website.
18


Cổng thông tin điện tử về Kinh tế Việt Nam được vận hành và cập nhật
thường xuyên ở cả 2 trang tiếng Việt và tiếng Anh. Mỗi ngày có 15-20 tin, bài
được chọn lọc và xử lý từ nhiều nguồn khác nhau để đăng tải trên VNEP. Trong
năm 2014, đã có trên 1700 tin, bài viết, báo cáo, kết quả nghiên cứu do các

khác tổ chức học trong và ngoài nước. Tất cả cán bộ được cử đi học (cả ngắn
hạn và dài hãn) sau khi kết thúc khóa học đều có báo cáo kết quả.
+ Bảo hiểm xã hội: Viện thường xuyên thực hiện chính xác và đúng thời
hạn các quy định về bảo hiểm xã hội đối với cán bộ, viên chức; kịp thời giải
quyết chế độ cho cán bộ.
+ Công tác lưu trữ hồ sơ cán bộ: Viện đã làm tốt công tác quản lý hồ sơ
cán bộ được phân cấp quản lý, thường xuyên cập nhật các thông tin liên quan
đến từng cán bộ. Đã tiến hành số hóa hồ sơ cán bộ theo phần mềm quản lý cán
bộ của Bộ và lưu trữ hồ sơ dưới dạng PDF song song với lưu trữ truyền thống để
tiện việc tra cứu, quản lý.
Chuẩn bị hồ sơ, tài liệu và làm việc với Đoàn kiểm tra của Bộ về công tác
nhân sự từ năm 2008 đến nay. Do kiểm tra hồ sơ liên quan đến thời gian dài (6
năm), qua nhiều người quản lý về nhân sự và lãnh đạo Văn phòng nên khi phát
hiện có một số vấn đề sai sót thì rất khó sửa chữa. Viện cũng đã đề nghị kiểm tra
khoảng 02 năm/ lần để kịp thời phát hiện các sai sót, điều chỉnh cho hợp lý.
- Công tác Văn phòng
Năm 2014, Văn phòng đã tiếp tục đổi mới và nâng cao chất lượng phục
vụ theo tiêu chuẩn ISO 9001:2008 nhằm nâng cao công tác phục vụ chung.
+ Giúp Lãnh đạo Viện làm công tác đầu mối tổng hợp, xây dựng chương
trình công tác, đồng thời theo dõi sát các công việc chuyên môn theo Chương
trình công tác để đôn đốc các đơn vị thực hiện các đề án, báo cáo đúng tiến độ.
+ Công tác hành chính, văn thư, lưu trữ, lễ tân: áp dụng tốt công nghệ tin
học trong quản lý văn thư, lưu trữ; tiếp nhận hàng ngàn văn bản đến, phát hành
hơn một ngàn văn bản đi đúng thủ tục; scan lên mạng nội bộ cơ bản tất cả các
văn bản đến có nội dung chung, photocopy tài liệu phục vụ kịp thời nhiệm vụ
của Viện; tổ chức phục vụ tốt các buổi hội thảo, họp, tiếp khách tại Viện; công
tác thường trực, bảo vệ bảo đảm an ninh, an toàn tuyệt đối; công tác vệ sinh đảm
bảo tốt, luôn sạch sẽ.
Công tác vệ sinh chung của cơ quan đã có tiến bộ đáng kể từ khi thuê đơn
20

Mặc du đã quán triệt từ đầu năm, nhưng hoạt động giải ngân vẫn tập trung vào
cuối năm gây khó khăn nhiều cho công tác giải ngân.
21


Về nghĩa vụ thuế: Tuy có những khó khăn nhất định song việc báo cáo
thuế và nộp thuế trong năm đã được thực hiện đầy đủ, kịp thời, không nợ thuế
Nhà nước.
Việc kiểm soát quỹ tiền mặt được thực hiện nghiêm túc, không thất thoát.
Số liệu đối chiếu giữa sổ sách và thực tế hợp đúng.
Trong công tác quản trị, đã kịp thời thay thế và sửa chữa hàng trăm sự cố
của các thiết bị, máy móc; cung cấp xăng dầu kịp thời phục vụ phòng xe hoạt
động; quản lý tài sản tốt, không để xảy ra thất thoát. Các máy vi tính của Viện
phần lớn đã sử dụng trên 5 năm, thậm chí có máy trên 10 năm nên thường xuyên
hỏng hóc, nhưng do không có kinh phí nên không thể mua mới để thay thế.
Việc quản lý và chạy xe luôn hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao, giữ gìn
xe tốt, tiết kiệm, an toàn.
- Công tác thi đua
Năm 2014, Ban Chính sách phát triển doanh nghiệp được Chủ tịch nước
tặng Huân chương lao động hạng Ba ghi nhận đóng góp của đơn vị đối với Nhà
nước.
Căn cứ Hướng dẫn tổng kết công tác thi đua, khen thưởng của Vụ Thi đua
khen thưởng, Hội đồng thi đua khen thưởng của Viện đã tiến hành Tổng kết
công tác thi đua của Viện năm 2014, trong đó đã nhận xét đánh giá, bình bầu các
danh hiệu thi đua khen thưởng. Kết quả như sau:
- Đề nghị Viện trưởng ra quyết định khen thưởng: 87 cá nhân đạt danh
hiệu “Lao động tiên tiến”; 15 cá nhân đạt danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở”; 11
đơn vị đạt danh hiệu “Lao động tiên tiến”.
- Đề nghị Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư xem
xét và quyết định khen thưởng năm 2014 cho các cá nhân và đơn vị thuộc viện...


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status