ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐAI HỌC SƯ PHẠM
NGUYỄN THỊ BÍCH HẠNH
Đề tài:
CÁC BIỆN PHÁP NÂNG CAO NHẬN THỨC
CHO SINH VIÊN ĐHSP TP.HCM VỀ NHỮNG
NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA GDDS
CHUYÊN NGÀNH: GIÁO DỤC HỌC
MÃ SỐ: 5-07-01
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học:
PGS-PTS NGUYỄN VĂN LÊ
HÀ NỘI-NĂM 1999
MỤC LỤC
MỤC LỤC ............................................................................................................ 3
T
0
T
0
3.Khách thể và đối tượng nghiên cứu: ................................................................. 12
T
0
T
0
3.1.Mách thể nghiên cứu: .................................................................................. 12
T
0
T
0
3.2.Đối tượng nghiên cứu: ................................................................................. 12
T
0
T
0
4.Giả thuyết khoa học: ........................................................................................... 12
T
0
T
0
5. Nhiệm vụ nghiên cứu: ........................................................................................ 12
T
T
0
6.4.Phương pháp quan sát: ................................................................................ 13
T
0
T
0
6.5.Phương pháp trò chuyện: ............................................................................. 13
T
0
T
0
6.6.Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia: ........................................................... 13
T
0
T
0
6.7.Các phương pháp toán học sử dụng trong nghiên cứu KHGD. ................ 14
T
0
T
0
1.1.2 Vài nét về lịch sử GĐDS ở Việt Nam. ....................................................... 17
T
0
T
0
1.1.3 Vài nét về lịch sử vân đề nghiên cứu ........................................................ 19
T
0
T
0
1.2.MỘT SỐ KHÁI NIỆM LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI..................................... 20
T
0
T
0
1.2.1.Khái niệm "dân số". .................................................................................. 20
T
0
T
0
0
T
0
1.3.1.1.Mục tiêu tổng quát: ............................................................................ 24
T
0
T
0
1.3.1.2.Mục tiêu cụ thể: .................................................................................. 24
T
0
T
0
1.3.2.Một số nội dung cơ bản của GDDS trong nhà trường. ........................... 25
T
0
T
0
1.3.2.1.Dân số với sự phát triển kinh tế-xã hội: ............................................ 25
T
0
1.3.3.3.Các kiểu dạy học trong GDDS. .......................................................... 36
T
0
T
0
1.4.VAI TRÒ CỦA TRƯỜNG ĐHSP TRONG CÔNG TÁC GDDS. ............... 38
T
0
T
0
1.4.1.Mục đích GDDS trong trường ĐHSP: ..................................................... 38
T
0
T
0
1.4.2.Nhiệm vụ GDDS trong trường ĐHSP: ..................................................... 38
T
0
T
0
1.4.3.Biện pháp GDDS trong trường ĐHSP: .................................................... 38
2.1.2.Trình độ được đào tạo: .............................................................................. 41
T
0
T
0
2.1.3.Chuyên ngành đào tạo: ............................................................................. 43
T
0
T
0
2.2.THỰC TRẠNG NHẬN THỨC CỦA SINH VIÊN ĐHSP TP. HCM VỀ
T
0
MỘT SỐ NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA GDDS. ..................................................... 43
T
0
2.2.1.Nhận thức về mục tiêu của GDDS: .......................................................... 43
T
0
T
0
0
T
0
2.2.2.Nhận thức của sinh viên sư phạm về ý nghĩa của GDDS. ...................... 47
T
0
T
0
2.2.2.1.Nhận xét chung: ................................................................................. 47
T
0
T
0
2.2.2.2.Xét theo giới tỉnh. ............................................................................... 49
T
0
T
0
2.2.2.3.Xét theo ban khoa học. ....................................................................... 49
T
0
2.2.3.2.Xét theo giới tỉnh: ............................................................................... 53
T
0
T
0
2.2.3.3.Xét theo ban khoa học:....................................................................... 53
T
0
T
0
2.2.3.4.Xét theo trình độ được đào tạo: ......................................................... 53
T
0
T
0
2.2.3.5.Xét theo chuyên ngành đào tạo. ........................................................ 53
T
0
T
0
2.2.4.Nhận thức về một sế vấn đề cụ thể, cơ bản của nội dung GDDS............ 53
2.2.4.4.Xét theo trình độ được đào tạo. .......................................................... 56
T
0
T
0
2.2.4.5.Xét theo chuyên ngành. ...................................................................... 57
T
0
T
0
2.2.5.Nhận thức về nguyên nhân của việc sinh nhiều con. .............................. 57
T
0
T
0
2.2.5.1.Nhận xét chung: ................................................................................. 57
T
0
T
0
2.2.5.2.Xét theo giới tỉnh: ............................................................................... 59
T
T
0
2.2.6.1.Nhận xét chung: ................................................................................. 60
T
0
T
0
2.2.6.2.Xét theo giới tỉnh. ............................................................................... 62
T
0
T
0
2.2.6.3.Xét theo ban khoa học. ....................................................................... 62
T
0
T
0
2.2.6.4.Xét theo trình độ đào tạo. ................................................................... 62
T
0
T
0
T
0
T
0
2.2.8.3.Xét theo ban khoa học. ....................................................................... 67
T
0
T
0
2.2.8.4.Xét theo trình độ được đào tạo. .......................................................... 67
T
0
T
0
2.2.8.5.Xét theo chuyên ngành đào tạo. ........................................................ 67
T
0
T
0
TIỂU KẾT. .............................................................................................................. 68
T
0
T
0
T
0
3.1.1.2.Vai trò của giáo viên trong quá trình giảng dạy GĐDS. .................. 76
T
0
T
0
3.1.2.Các biện pháp GDDS trong trường ĐHSP (từ phía giáo viên). .............. 77
T
0
T
0
3.1.3.Đề xuất các biện pháp GDDS trong trường ĐHSP. ................................ 81
T
0
T
0
3.2.Thử nghiệm biện pháp giáo dục nhằm nâng cao nhận thức của sinh viên sư
T
0
T
0
3.2.5.Tiêu chuẩn và thang đánh giá: ................................................................. 84
T
0
T
0
3.2.6.Kết quả thử nghiệm: .................................................................................. 85
T
0
T
0
KẾT LUẬN VÀ Ý KIẾN ĐỀ XUẤT ............................................................... 92
T
0
T
0
1. KẾT LUẬN. ........................................................................................................ 92
T
0
T
0
T
0
T
0
PHỤ LỤC 3:NỘI DUNG CUỘC THI TÌM HIỂU VỀ “GDDS” ..................... 126
T
0
T
0
PHỤ LỤC 4:PHIẾU XIN Ý KIẾN (số 1) ........................................................... 132
T
0
T
0
7
PHỤ LỤC 5:PHIẾU XIN Ý KIẾN (số 2) ........................................................... 137
T
0
T
0
TP.HCM: Thành phố Hồ Chí Minh.
8.
KHGD: Khoa học giáo dục.
9.
CLCS: Chất lượng cuộc sống.
10.
PPDH: Phương pháp dạy học.
11.
XH: Xã hội.
12.
TN: Tự nhiên.
13.
KTCTH: Kinh tế chính tri học.
14.
CNXHKH: Chủ nghĩa xã hội khoa học.
thực phẩm, nhà ở, công ăn việc làm cho người lao động, thiếu trường học, dịch vụ y
tế, ô nhiễm môi trường và sự cạn kiệt tài nguyên... Một trong những nguyên nhân cơ
bản của nó là sự "bùng nổ dân số". Sự gia tăng dân số là nguyên nhân của đói nghèo,
lạc hậu, làm giảm sút nghiêm trọng CLCS của mỗi người, mỗi gia đình và toàn xã hội.
Chính vì thế, ngay từ thập kỷ 60, nhà nước Việt Nam đã đặt vấn đề kiểm soát
việc gia tăng dân số (bằng việc ban hành hàng loạt chính sách DS -KHHGĐ). Hội
nghị lần thứ IV Ban Chấp hành Trung ương Đảng khoá VII (tháng 211993) khẳng
định: "công tác DS - KHHGĐ là một bộ phận quan trọng của chiến lược phát triển
đất nước, là yểu tố cơ bản để nâng cao CLCS của từng người"
Trong việc thực hiện chính sách dân số, biện pháp giáo dục được coi là biện
pháp cơ bản bên cạnh các biệạ pháp y tế, kinh tế xã hội, pháp luật... Bởi lẽ công tác
giáo dục, tuyên truyền, vận động là một công tác tất yếu khách quan để thức hiên
chính sách dân số, tham gia giải quyết tân gốc vấn đề gia tăng dân số. vì lẽ đó mà nhà
nước ta chủ trương đưa GDDS vào trong trường học.
GDDS là một mặt quan trọng của giáo dục hiện đại trong nhà trường cũng như
ngoài xã hội. Nó có nhiệm vụ giúp cho con người chiến thắng được nghèo nàn và lạc
hậu; khắc phục tận gốc sự cân bằng sinh thái; xây dựng một cuộc sống văn minh, ấm
no, hạnh phúc cho mỗi gia đình, mỗi quốc gia và cho cả cộng đồng. GDDS là nhiệm
vụ của toàn xã hội trong đó ngành Giáo dục -Đào tạo giữ vị trí nòng cốt.
Lực lượng học sinh và sinh viên rất đông (15 triệu) chiếm gần 1/5 tổng dân số
trong cả nước, nếu chúng ta làm tốt công tác GDDS cho các em thì ảnh hưởng từ các
em đến xã hội là rít lớn. Chính các em sẽ là những tuyên truyền viên về DS - KHHGĐ
rất đắc lực trong xã hội mà trước hết là ở gia đình (với cha mẹ và những người thân
10
của các em).
Đặc biệt đội ngũ sinh viên nói chung và sinh viên sư phạm nói riêng là chủ nhân
tương lai của xã hội, họ là những người sắp lập gia đình, họ là những ông bố bà mẹ,
họ là những thầy cô giáo tương lai gần, vị thế của họ, ảnh hưởng của họ đối với xã hội
- Thực trạng nhận thức của sinh viên ĐHSP TP. HCM về những nội dung cơ bản
của GDDS, cũng như những biện pháp GDDS thích hợp cho loại hình trường này,
chính là cơ sở khoa học để đề xuất những giải pháp, kiến nghị hợp lý nhằm thực hiện
GDDS cho sinh viên sư phạm phía Nam nói chung và sinh viên ĐHSP TP.HCM nói
riêng đạt hiệu quả cao.
3.Khách thể và đối tượng nghiên cứu:
3.1.Mách thể nghiên cứu:
Vấn đề GDĐS trong nhà trường.
3.2.Đối tượng nghiên cứu:
Các biện pháp nâng cao nhận thức cho sinh viên ĐHSP TP.HCM về những nội
dung cơ bản của GDDS.
4.Giả thuyết khoa học:
Sinh viên ĐHSP TP.HCM đã có một số hiểu biết nhất định về GDDS. Tuy nhiên
nhận thức của họ thiếu tỉnh tập trung, thiếu những định hướng rõ rệt và do đó chưa có
những biểu hiện dứt khoát trong thái độ và hành vi thực hiện GDDS. Có thể và cần
thiết phải phát hiện thực trạng nhận thức của họ và những biện pháp GDDS thích hợp
để từ đó đề ra những giải pháp hữu hiệu nhằm thực hiện tốt hơn GDDS trong nhà
trường sư phạm.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu:
5.1. Nghiên cứu những vấn đề lý luận liên quan đến GDDS trong nhà trường nói
chung và trường sư phạm nói riêng.
5.2. Đánh giá thực toang nhận thức của sinh viên ĐHSP TP.HCM về một số nội
dung cơ bản của GDDS.
5.3. Xác định các biện pháp và thử nghiệm các biện pháp GDDS cho sinh viên
ĐHSP TP.HCM.
12
6.7.Các phương pháp toán học sử dụng trong nghiên cứu KHGD.
7.Giới hạn đề tài:
Đề tài chỉ đi sâu khảo sát mặt nhận thức về nội dung cơ bản của GDDS và những
biện pháp GDDS cho sinh viên ĐHSP TP. HCM (thuộc một nhóm khoa học tự nhiên,
khoa học xã hội ở năm đầu và năm cuối đặc biệt những khoa đã được học GDDS).
14
PHẦN NỘI DUNG
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN
1.1.VÀI NÉT LỊCH SỬ VẤN ĐỀ.
1.1.1 Lịch sử GDDS trên thế giới
Thế giới đang đứng trước những vấn đề: hoà bình, công ăn việc làm cho người
lao động, ô nhiễm môi trường, tài nguyên cạn kiệt... Một trong những nguyên nhân
của các vấn đề trên là dân số.
Khoảng vài chục năm trở lại đây, số lượng dân cư trên thế giới tăng với một nhịp
độ cực kỳ lớn. Ngày 11 tháng 7 năm 1987 Liên Hợp Quốc đã tuyên bố ngày thế giới 5
tỷ người. Dự báo đến ngày 11/ 6/ 1999 dân số thế giới sẽ là 6 tỷ.
Đứng trước nguy cơ "bùng nổ dân số" mà hậu quả của nó không thể lường hết
được đối với CLCS và chỉnh sự sống của nhân loại, hàng loạt các nước trên thế giới
ngày càng quan tâm lo lắng đề ra những chính sách để giải quyết vấn đề trên - "chính
sách dân số".
Công tác GDDS có một tầm quan trọng đặc biệt trong việc thực hiện các chính
sách dân số. Vì thế ngày càng có nhiều nước chấp nhận công tác này, đặc biệt các
UNESCO trong lĩnh vực dân số là phải thúc đẩy sự hiểu biết và những trách nhiệm to
lớn mà sự gia tăng dân số đặt ra với những cá nhân, mỗi quốc gia và cả cộng đồng
quốc tế.
Năm 1970 - 1972 UNESCO đã ủy nhiệm cho Tổng Giám đốc giúp đỡ các nước
hội viên trong việc soạn thảo chính sách dân số và KHHGĐ, tổ chức việc thực hiện
các thông tin giáo dục để làm cho mọi người nhận thức rõ hơn về bản chất, nguyên
nhân và hậu quả của các xu hướng gia tăng dân số cũng như việc tiếp tục đẩy mạnh
GDDS.
Hội nghị về dân số và giáo dục gia đình do UNESCO khu vực Châu Á bảo trợ
được tổ chức tại Bangkok (Thái Lan) tháng 9 năm 1970 được xem là cái mốc lớn
trong lịch sử GDDS. Tại Hội nghị này các nhà giáo dục của 13 nước thành viên thuộc
16
Châu Á đã nhít trí cao trong chiến lược soạn thảo chương trình, nội dung GDDS đưa
vào các bộ môn khoa "Học tự nhiên và xã hội trong nhà trường cũng như vạch ra mục
tiêu của GDDS. Đồng thời chính những đại biểu của Hội nghị đã đóng một vai trò chủ
chốt trong việc phát triển những chương trình GDDS ở đất nước của họ.
Có thể nói Ấn Độ là quốc gia đầu tiên trên thế giới tiến hành GDDS có hệ thống.
Ngay từ năm 1935 Đại hội toàn quốc đã nêu rõ vấn đề: phải kiểm soát sự phát triển
dân số. Năm 1950 chương tành KHHGĐ ra đời. Năm 1969 Hội thảo Quốc gia lần thứ
I về GDDS đã đánh dấu một bước tiến đáng kể toong việc đưa GDDS vào hệ thống
trường phổ thông. Năm 1970 thành lập ban chỉ đạo về GDDS. Năm 1980 hình thành
đề án GDDS do UNFPA tài trợ và UNESCO giúp đỡ chuyên môn, chương trình này
ngày càng mở rộng đối với hệ chính qui và không chính qui, giáo dục người lớn và
các trường đại học.
Không riêng gì Ấn Độ mà Thái Lan và Indonexia cũng triển khai GDDS rất sớm
(1972), tiếp theo là Triều Tiên, Malayxia, Philippin, Sri- Lanca (1973) và hàng loạt
các nước khác. Hiện nay đã có tới 123 nước trực tiếp ủng hộ chương trình DS KHHGĐ (trong khi hơn 10 năm về trước mới chỉ có 10 nước). Có thể nói từ đây,
những vấn đề liên quan tới dân số đã hiển nhiên mang tỉnh chất toàn cầu.
khẳng định: "Công tác DS - KHHGĐ là một bộ phận quan trọng của chiến lược phát
triền đất nước, là yểu tố cơ bản để nâng cao CLCS của từng người"
Rõ ràng, vấn đề dân số đang là một trong những vấn đề ưu tiên hàng đầu trong
chiến lược phát triển kinh tế và xã hội của đất nước.
Nghị định số 193 của Hội đồng Bộ trưởng ngày 19/6/1991 - giao nhiệm vụ cho
ngành GD-ĐT phải đưa được GDDS- GDĐSGĐ vào giảng dạy cho học sinh các
trường.
Được sự giúp đỡ của UNFPA và UNESCO khu vực Châu Á- Thái Bình Dương,
công tác GDDS của ngành GD-ĐT trong những năm qua đã phát triển ở nhiều ngành,
cấp học và triển khai trên cả nước. Đặc biệt từ những năm 1987 đã đạt được những kết
quả đáng kể:
- Xây dựng chương trình GDDS cho 4 ngành học (mầm non, phổ thông, bổ túc
văn hóa và khối sư phạm) và xây dựng chương trình giảng dạy GDDS cho từng ngành
học, bậc học. Triển khai thực hiện chương trình GDDS ở 17 tỉnh, thành phố và hỗ trợ
cho một số tỉnh, thành khác trong cả nước. Số trường được triển khai GDDS chiếm 50
18
- 60% tổng số trường trong cả nước, đấy là chưa kể những trường thuộc các tỉnh
không trọng điểm. Riêng khối sư phạm đã thực hiện ở 45 trường sư phạm đào tạo giáo
viên cấp 1; 42 trường sư phạm đào tạo giáo viên cấp 2 và 8 trường ĐHSP.
- Đã biên soạn tài liệu giảng dạy và học tập GDDS, xây dựng chương tành
GDĐSGĐ và GDGT cho học sinh lớp 9 đến lớp 12. Chính thức hóa việc tích hợp
GDDS vào chương trình 4 ngành học. Thể chế hóa nội dung GDDS vào sách giáo
khoa và vào hệ thống kiểm tra, thi cử. Các tài liệu biên soạn đều đã được thẩm định
qua thực nghiệm giảng dạy, vì thế khi đưa ra dùng đại trà đểu được đánh giá là phù
hợp.
- Đã huấn luyện cho cán bộ quản lý, giáo viên các cấp đang trực tiếp giảng dạy
chương tành lồng ghép và tích hợp GDDS trong các môn học văn hóa.
- Đã huấn luyện cho cán bộ quản lý, giáo viên các cấp đang trực tiếp giảng dạy
pháp tối ưu cho công tác GDDS trong loại hình trường sư phạm nói chung và ĐHSP
phía Nam nói riêng - mà vấn đề này chưa được nghiên cứu thởa đáng.
1.2.MỘT SỐ KHÁI NIỆM LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI.
1.2.1.Khái niệm "dân số".
- Theo "Sổ tay GDDS" thì dân số (population) là tổng số người sống trên một
lãnh thổ nhất định được tỉnh vào một thời điểm nhất định.
- Trong cuốn Một số vấn đề cơ bản về GDDS (Dự án VIE/94/P01) viết: dân số là
cộng đồng người sống trên một lãnh thổ tại một thời điểm nhất định. Thuật ngữ dân số
không chỉ hàm chứa số dân mà còn hàm chứa về mặt chất lượng của dân số như kết
cấu, sự phân bố, trình độ văn hóa...
Vậy là khi nói tới dân số của một địa phương là nói đến 2 mặt - thứ nhất là số
lượng dân số, kết cấu (theo tuổi, giới tỉnh, lãnh thổ) và mặt thứ hai là các vấn đề: sinh,
tử, di dân, mức sông, trình độ văn hóa. Vì thế khi nghiên cứu về dân số' nhất thiết phải
nghiên cứu cả hai mặt trên.
- Giáo trình "GDDS- KHHGĐ" (Tài liệu văn bản pháp qui và bồi dưỡng kiến
thức cho cán bộ quản lý, Ban GDDS- KHHGĐ các cấp, các ngành thuộc GD- ĐT, Bộ
GD - ĐT, Hà Nội 1993) lại định nghĩa:
+ Theo nghĩa hẹp "dân số" của một khu vực (cộng đồng, quốc gia) là tổng số dân
20
sống trên khu vực đó (cộng đồng, quốc gia).
+ Theo nghĩa rộng "dân số" phải được xem trên hai mặt dân số và chất lượng của
dân số đó thể hiện trên các mặt: thể lực, trí lực, trình độ, kỹ năng lao động sản xuất
các sản phẩm vật chất và tinh thần...
Quan điểm này cũng nhìn nhận vấn đề "dân số" trên 2 mặt: số lượng và chất
lượng.
Từ những tài liệu trên, các tác giả đều thông nhất quan điểm: nói tới "dân số" là
nói tới mặt số lượng và chất lượng của nó, xem xét "dân số" với sự phát triển, mối
điều chỉnh: GDDS nhằm trang bị cho người học những tri thức về mối quan hệ giữa
sự biến động dân số và sự phát triển kinh tế - xã hội thể hiện ở tỉnh hình CLCS.
- Năm 1988, trong tác phẩm "Dân số, tài nguyên, môi trường, CLCS" R. C.
Sharma đưa ra định nghĩa về GDDS như sau: "Là một chương trình giáo dục giúp cho
người học hiểu được mối quan hệ qua lại giữa các động lực dân số và các nhân tố
khác của CLCS và có những quyết định hợp lý có hiểu biết về những hành vi thuộc
lĩnh vực dân số, gia đình, cộng đồng, Quốc gia và thế giới".
Định nghĩa của S. C. Sharma (1988) đã nêu bật sự tác động giữa động lực dân số
và các yếu tố khác của CLCS, khẳng định mục tiêu chính của GDDS là nâng cao
CLCS của nhân dân ở cấp vĩ mô và vi mô. Ông nhấn mạnh quá trình GDDS phải giúp
cho người học phát triển hiểu biết của họ về các vấn đề dân số, mở rộng tầm nhìn của
họ và phát triển những kỹ năng phù hợp trong việc phân tích và xác định vấn đề một
cách có ý nghĩa về mặt cá nhân và phù hợp về mặt xã hội. Theo ông, GDDS là cách
thức giáo dục mang lại cho con người sự hiểu biết về hiện tượng dân số trong mối
quan hệ với CLCS. Người học được phép quyết định hành vi cho bản thân sau khi đã
được học, nghiên cứu, thảo luận về vấn đề dân số. Như vậy phương thức GDDS
không hoàn toàn là tuyên truyền, nhồi sọ áp đặt hành vi dân số một cách mù quáng mà
phải đi từ nâng cao nhận thức dẫn đế sự chuyển hóa từ bên trong ý thức tự giác lựa
chọn phương thức hành vi phù hợp trong vấn đề dân số của mỗi cá nhân.
Trong cuốn "Một số vấn đề cơ bản về GDDS" (Hà Nội- 1995) đã định nghĩa:
GDDS là quá trình phát triển nhận thức và hiểu biết về tỉnh hình dân số, thái độ, hành
vi hợp lý đối với những tỉnh huống để có được cuộc sống có chất lượng đối với mỗi cá
nhân, gia đình, cộng đồng, dân tộc và thế giới.
22
Ngày nay, nhiều người thừa nhận GDDS là một chương tành giáo dục giúp
người học hiểu được mối quan hệ giữa tỉnh hình dân số và những nhân tố khác của
CLCS của mỗi người, mỗi cộng đồng, mỗi Quốc gia và toàn thế giới.
+ Ứng dụng: mức độ này đòi hởi học sinh phải sử dụng kiến thức, phương pháp
hay nguyên lý để giải quyết một vấn đề nào đó. Đôi khi còn đòi hởi người học chuyển
di kiến thức từ bối cảnh quen thuộc sang một hoàn cảnh mới.
- Lĩnh vực tỉnh cảm bao gồm thái độ- sở thích- giá trị- đánh giá và thưởng thức.
Dưới đây là mục tiêu cụ thể của GDDS:
a.Hình thành hiểu biết về:
+ Tỉnh hình dân số trong nước và trên thế giới
+ Các khái niệm và lỹ thuyết về Dân số học.
+ Các quá trình biến đổi dân số.
+ Quan niệm về CLCS.
+ Mối quan hệ qua lại giữa sự biến đổi dân số và các khía cạnh của CLCS cuộc
sống ở cấp vi mô và vĩ mô.
b.Phát triển các năng lực nhận thức, đánh giá được các mối quan hệ mật thiết
giữa CLCS với sự biến đổi dân số và sự tiêu thụ các tài nguyên hiện tại và tương lai
đối với bản thân, quốc gia và thế giới.
c.Xây dựng các thái độ hợp lý, các giá trị và kỹ năng để có những quyết định và
hành động có trách nhiệm với các vấn đề dân số và cải thiện CLCS.
1.3.2.Một số nội dung cơ bản của GDDS trong nhà trường.
Trong hoàn cảnh nước ta hiện nay, nội dung GDDS trong trường sư phạm chủ
yếu nêu hai mối quan hệ cơ bản, đó là quan hệ giữa dân số với sự phát triển kinh tế xã hội và mối quan hệ giữa GDDS với GDĐSGĐ.
1.3.2.1.Dân số với sự phát triển kinh tế-xã hội:
Vấn đề sản xuất ra của cải vật chất và tái sản xuất con người là hai mặt gắn bó
hữu cơ với nhau trong nền sản xuất xã hội và cần được lãnh đạo, quản lý một cách cân
25