Biện pháp nâng cao nhận thức của con người về môi trường ở Việt Nam - Pdf 15

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP SVTH: TRẦN MINH QUÂN - 1 -

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TP. HCM
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

BIỆN PHÁP NÂNG CAO NHẬN THỨC CỦA CON
NGƯỜI VỀ MÔI TRƯỜNG Ở VIỆT NAM
Ngành: KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG
Chuyên ngành: MÔI TRƯỜNG
Sinh viên thực hiện :TRẦN MINH QUÂN
MSSV: 0811080030 Lớp: 08CMT


làng quê, đồng lúa Việt Nam. Và giờ, tôi lại đang là sinh viên ngành môi trường. Vì thế
tôi càng yêu môi trường ở Việt Nam. Tôi muốn sống trong một môi trường mà không
khí trong lành, đường phố sạch sẽ. Tất cả người dân Việt Nam đều biết bảo vệ môi
trường. chính vì lý do này mà tôi đã chọn đề tài “BIỆN PHÁP NÂNG CAO NHẬN
THỨC CỦA CON NGƯỜI VỀ MÔI TRƯỜNG Ở VIỆT NAM”.
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP SVTH: TRẦN MINH QUÂN - 3 -

1 2 Tình hình nghiên cứu:
- Nghiên cứu cơ sở khoa học và thực tiễn nhằm đề xuất các chính sách, giải pháp bảo
vệ môi trường và phát triển bền vững kinh tế trang trại tại Việt Nam (Đề tài Nghiên
cứu khoa học cấp NN )
- Vấn đề bảo vệ môi trường trong việc thực hiện một số chương trình phát triển kinh tế
- xã hội ở vùng dân tộc và miền núi (Luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh)
- Quan hệ giữa phát triển kinh tế & bảo vệ môi trường ở Việt Nam (Luận văn - Báo
cáo)
- Tăng trưởng kinh tế & bảo vệ môi trường(Luận văn - Báo cáo) 1.3 Mục đích nghiên cứu:
 Nhằm chỉ ra hiện trạng môi trường ở Việt Nam.
 Ý thức của người dân Việt Nam về môi trường.
 Đưa ra giải pháp để nâng cao nhận thức của con người về môi trường.
1.4 Nhiệm vụ nghiên cứu:
 Tìm kiếm các số liệu về tình hình ô nhiễm môi trường ở Việt Nam.
 Đưa ra giải pháp để nâng cao nhận thức của con người về môi trường.

1.5 Phương pháp nghiên cứu:


Hình 3: Suối KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP SVTH: TRẦN MINH QUÂN - 6 - Hình 4: khung cảnh trong rừng
Hình 5: Thác
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP SVTH: TRẦN MINH QUÂN - 7 -

2.2 Mối quan hệ giữa con người và môi trường:
- Con người và môi trường có mối quan hệ mật thiết với nhau. Từ định nghĩa trên ta
thấy môi trường bao quanh chúng ta. Chúng ta đang sống, vui chơi, làm việc, thư
giãn…. trong môi trường. Môi trường đã đem lại cho chúng ta rất nhiều thứ. Đầu tiên,
môi trường là nơi ươm mầm cho sự sống, nhờ có môi trường mà mới có sự sống như
ngày nay. Môi trường cung cấp đất cho chúng ta trồng trọt chăn nuôi, và xây dựng nhà
ở , nhà máy, xí nghiệp…. Môi trường còn là nơi cung cấp cho con người tài nguyên
khoáng sản, và là nơi để cho chúng ta thải bỏ các chất thải độc hại. Môi trường rừng
cung cấp cho ta gỗ, các loại thảo dược quý, và các loài động thực vật quý hiếm. Môi
trường biển cung cấp cho ta các loài thủy hải sản, và là nơi nuôi trồng các thủy hải

Hình 8: Con người với thiên nhiên
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP SVTH: TRẦN MINH QUÂN - 9 -
Hình 9: Con người với thiên nhiên

Và bạn sẽ không thấy được những cảnh này nữa? Hình ảnh một cô gái đang vui đùa
với cát. Hay hình ảnh mọi người đang vui chơi thư giãn trên bãi biển?
- Và ngoài ra nếu ta không bảo vệ môi trường thì con người còn phải gánh chịu nhiều
hậu quả khác như: Môi trường sống bị ô nhiễm, dịch bệnh, thiên tai, hạn hán. lũ lụt….
Sẽ xảy ra nếu chúng ta không bảo vệ môi trường.
- Tóm lại, môi trường và con người có mối quan hệ rất chặt chẽ với nhau. Nếu ta biết
bảo vệ môi trường thì môi trường sẽ đem lại cho ta rất nhiều thứ. Và ngược lại, nếu
chúng ta không bảo vệ môi trường thì môi trường sẽ gây ảnh hưởng đến đời sống hay
sức khỏe của con người. Có khi là những thiên tai hay những thứ khủng khiếp hơn.

2.3 Nhận thức của con người về môi trường:
- Nhận thức là gì?
Nhận thức là quá trình học tập nghiên cứu. từ nhận thức để tạo ra tri thức. Tri
thức là vốn hiểu biết khoa học của con người.
- Vậy nhận thức của con người về môi trường là gì?
Theo tôi nghĩ nhận thức của con người về môi trường là quá trình con người
học tập, nghiên cứu về môi trường. Đã nhận thức được tầm quan trọng của môi
trường, hiểu được mối quan hệ giữa con người và môi trường. Và con người đã
hiểu rõ về môi trường. Con người đã hiểu được bảo vệ môi trường cũng chính
là bảo vệ sự sống. Và họ sẽ hành động để bảo vệ môi trường.

2.4 Tình hình ô nhiễm môi trường trên thế giới:
 Bảo vệ môi trường trong thời đại hiện nay, không còn là vấn đề của riêng một
quốc gia, mà trở thành mối quan tâm của toàn cầu. Nhân loại đang đứng trước
nhiều thách thức về suy thoái môi trường trong đó nổi lên những thách thức chủ
yếu: Sự biến đổi khí hậu và sự gia tăng các tai họa thiên nhiên:
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP SVTH: TRẦN MINH QUÂN - 12 -

SVTH: TRẦN MINH QUÂN - 13 -
Điều này, đặt nhân loại trước sức ép phải thay đổi toàn bộ cơ cấu công nghệ và
sản phẩm.
 Ô nhiễm môi trường biển và cạn kiệt tài nguyên biển: Do sự phát triển nhanh, về
giao thông vận tải trên biển. Do phải tiếp nhận, hàng nghìn triệu tấn rác mỗi
năm từ đất liền thải ra, biển trở thành thùng rác lớn nhất của trái đất. Và ngày
càng bị ô nhiễm nặng. Mặt khác, các tài nguyên biển đang bị con người khai
thác bừa bãi. Về những lợi ích trước mắt, theo dự án liên hợp quốc trong thế kỷ
21. Các nước sẽ tiến quan ra đại dương mở ra thời kỳ nền kinh tế đại dương.
Điều này đồng nghĩa với môi trường biển sẽ ô nhiễm hơn, tài nguyên biển sẽ
cạn kiệt nhanh chóng.
 Đất đai bị suy thoái: Năng suất sử dụng đất canh tác, chất lượng cây trồng tại
trên 100 quốc gia trên thế giới đang giảm sút nghiêm trọng. Do mất rừng che
phủ,việc khai thác và trồng trọt chăn nuôi quá mức, việc lạm dụng và do tác
dụng phụ của việc sử dụng phân hóa học thuốc trừ sâu chất diệt cỏ. Và các chất
kích thích tăng trưởng, việc bụi độc từ không khí, bị ô nhiễm lắng xuống việc
thải rác độc hại… dẫn tới đất bị ô nhiễm trở nên không cải tạo được nữa.
 Ô nhiễm không khí: theo thống kê của liên hiệp quốc, trên 50% dân số thành thị
trên thế giới, sống trong môi trường không khí có mức khí S02 vượt quá tiêu
chuẩn. Và hơn một tỷ người, đang sống trong môi trường có than bụi, bụi phấn
vượt quá tiêu chuẩn cho phép. Và lượng khí thải sẽ tăng gấp 15 lần hiện nay.
Trong vòng 25 năm tới . Sự ô nhiễm không khí, có thể trực tiếp giết chết. hoặc
hủy hoại sức khỏe sinh vật sống. Hay gây ra “ hiệu ứng nhà kính” và các trận
mưa axit, làm biến dạng và suy thoái môi trường, hủy diệt hệ sinh thái…
 Ô nhiễm phóng xạ bức xạ: Về nguồn gốc tự nhiên, do những bức xạ mặt trời,
hoặc từ vũ trụ phóng xuống trái đất. Cùng với sự mỏng đi của tầng ô-zôn, trước
tình trạng ô nhiễm không khí. Về nguồn gốc nhân tạo, do quá trình khai thác và
sử dụng các nhiên liệu trong sản xuất, y tế, và do các sự cố trong các lò phản
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

SVTH: TRẦN MINH QUÂN - 15 -
Dưới đây là một số hình ảnh về ô nhiễm môi trường ở 1 số thành phố trên thế giới:
1. Lâm Phần (Trung Quốc)
Số người bị ảnh hưởng: Khoảng 3 triệu
Tác nhân gây ô nhiễm: Than đá và các hạt bụi siêu nhỏ
Nguồn gây ô nhiễm: Các mỏ than và phương tiện cơ giới

Hình 13: Một góc thành phố Lâm Phần.
Thành phố được mệnh danh là "đô thị màu nhọ nồi" thuộc tỉnh Sơn Tây, trung tâm của
ngành khai thác than đá tại Trung Quốc. Hàng nghìn mỏ than, cả hợp pháp lẫn bất hợp
pháp, xuất hiện nhan nhản trên những ngọn đồi quanh thành phố nên bầu không khí nơi
đây luôn dày đặc khói và muội đen do hoạt động sử dụng than gây ra.
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP SVTH: TRẦN MINH QUÂN - 16 -
Tại Lâm Phần, bạn không thể phơi quần áo ngoài trời vì nó sẽ biến thành màu muội
than trước khi khô. Cục bảo vệ môi trường Trung Quốc thừa nhận Lâm Phần có chất
lượng không khí thấp nhất cả nước.
2. Sukinda (Ấn Độ)
Số người bị tác động: Khoảng 2,6 triệu
Tác nhân gây ô nhiễm: Crom và các kim loại nặng khác
Nguồn gây ô nhiễm: Hoạt động khai thác và xử lý quặng

Hình 14: Một số người dân tại Sukinda lấy nước ở một giếng, nơi
nước ngầm bị nhiễm độc nặng.
Crom là kim loại nặng được sử dụng để sản xuất thép không rỉ và thuộc da. Nó có thể
gây ung thư nếu ai đó chẳng may hít hoặc đưa nó vào cơ thể bằng đường miệng.

Cơ chế phát triển sạch- biện pháp hạn chế ô nhiễm toàn cầu:
- Cơ chế phát triển sạch (Clean Development Mechanism - CDM) là một phương thức
hợp tác quốc tế mới trong lĩnh vực môi trường giữa các quốc gia đang phát triển và các
quốc gia đã công nghiệp hoá. Nếu như vài thập kỷ gần đây, phương thức viện trợ phát
triển chính thức (ODA) là phổ biến và được coi là một biện pháp thúc đẩy tăng trưởng
kinh tế ở các nước đang và kém phát triển, thì hiện nay trước vấn đề ô nhiễm môi
trường đang được sự quan tâm của cộng đồng quốc tế, CDM trở thành một công cụ
triển khai chính sách quốc gia về môi trường ở nhiều nước tham gia Nghị định thư
Kyoto (1997). Vậy CDM thực chất là gì? Những lợi ích và hiệu quả của nó ra sao? Cấu
trúc và quy trình triển khai một dự án CDM như thế nào? Bài viết dưới đây sẽ giải đáp
phần nào vấn đề này.
- Nói một cách ngắn gọn, CDM là cơ chế hợp tác được xây dựng theo Nghị định thư
Kyoto nhằm hỗ trợ các nước đang phát triển thực hiện phát triển bền vững thông qua
sự đầu tư một cách thiện hữu với môi trường của chính phủ các nước công nghiệp hoá
và các công ty/doanh nghiệp của các nước này (thậm chí cả các tổ chức của các nước
đang phát triển khác, gọi là CDM đơn phương). Như vậy, mục tiêu cơ bản nhất của
CDM là hướng tới phát triển bền vững bằng các cam kết cụ thể về hạn chế và giảm
lượng khí nhà kính phát thải định lượng của các nước trên phạm vi toàn cầu. Nhìn lại
lịch sử, Nghị định thư Kyoto là văn bản pháp lý quốc tế quan trọng đầu tiên ghi nhận
nỗ lực chung của các quốc gia trong việc hạn chế phát thải khí nhà kính toàn cầu bằng
các cam kết ràng buộc cụ thể của từng quốc gia thành viên. Do đó, CDM ra đời trong
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP SVTH: TRẦN MINH QUÂN - 19 -
bối cảnh cộng đồng quốc tế đặc biệt quan tâm đến mục tiêu giảm phát thải khí nhà kính
với chi phí thấp nhất nhưng vẫn tăng cường hiệu quả cải thiện môi trường. Để đạt được
điều này, Nghị định thư Kyoto đã đưa ra 3 cơ chế gồm: Mua bán quyền phát thải quốc
tế (IET), đồng thực hiện (JI) và CDM.
 CDM cho phép các doanh nghiệp nhà nước và doanh nghiệp tư nhân ở các nước

đủ một số điều kiện cụ thể theo Điều 3 của Nghị định thư Kyoto. Về phạm vi áp
dụng, các dự án CDM thích hợp với các lĩnh vực chủ yếu sau: Nâng cao hiệu
quả cung cấp và sử dụng năng lượng, tiết kiệm năng lượng và năng lượng tái
sinh, chuyển đổi nhiên liệu và công nghệ sạch, nông nghiệp và lâm nghiệp (thu
hồi và hấp thụ khí phát thải), các quá trình sản xuất công nghiệp phát thải khí
nhà kính… Ở khía cạnh tài chính, theo quy định, các dự án CDM thành công
được nhận CER nhưng cũng phải nộp một mức phí là 2% và được đưa vào một
quỹ riêng (gọi là Quỹ thích ứng) để giúp các nước đang phát triển thích nghi với
các tác động tiêu cực của biến đổi khí hậu. Ngoài ra, một số khoản thu khác sẽ
góp phần thanh toán các chi phí quản lý CDM. Tuy nhiên, dự án CDM tại các
nước kém phát triển có thể không phải chịu mức phí Quỹ thích ứng và các chi
phí quản lý.Trên bình diện quốc tế, để triển khai và giám sát dự án CDM ở mỗi
quốc gia, cần thiết có một Ban chấp hành (được thành lập theo Nghị định thư
Kyoto và hiện tại gồm 10 quốc gia thành viên) thực hiện chức năng duy trì việc
đăng ký và giám sát CDM. Đối với mỗi quốc gia thành viên, trước khi tham gia
CDM phải thành lập một Cơ quan quốc gia về CDM để đánh giá, phê duyệt các
dự án, đồng thời là đầu mối để để giao lưu quốc tế.
 Yêu cầu cho việc xây dựng một dự án CDM được nhấn mạnh đến tính cụ thể,
xác thực và có thể thu được kết quả rõ ràng (có thể đo đếm được). Về mặt cấu
trúc, nói chung một dự án CDM sẽ được triển khai qua 7 bước, hình thành nên
một quy trình thống nhất như hình vẽ dưới đây:
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP SVTH: TRẦN MINH QUÂN - 21 -

Hình 16:Quy trình dự án CDM
- Phương pháp luận chủ yếu để tính toán hiệu quả của dự án CDM là so sánh giữa
lượng phát thải ước tính của dự án với các phát thải tham chiếu (gọi là phát thải đường
cơ sở). Mặc dù hiện nay có 3 phương pháp luận đường cơ sở phổ biến, nhưng ở Việt

một lượng lớn khí đồng hành tại giàn khai thác, để đưa vào bờ sử dụng làm nhiên liệu
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP SVTH: TRẦN MINH QUÂN - 23 -
đầu vào cho các nhà máy điện chạy khí và khu công nghiệp. Hiện tại, Dự án đã được
Chính phủ Việt Nam phê duyệt, trình Liên Hợp Quốc thẩm định.
 Mười hai vấn đề ô nhiễm tồi tệ nhất ở thế giới đang phát triển đang được làm
sạch, cho thấy hàng chục nghìn vấn đề ô nhiễm khác cũng có thể được cải thiện,
theo một báo cáo được đưa ra vào hôm Thứ Tư (28/10/2008).
 Các điểm được làm sạch khoanh vùng từ khu vực thảm họa nguyên tử
Chernobyl của Ukraine tới các thành phố ô nhiễm ở Delhi, nằm trong Báo cáo
Khu vực Ô nhiễm Tồi tệ nhất Thế giới hàng năm lần thứ tư được đưa ra bởi
Viện Blacksmith có trụ sở ở Newyork và Hội Chữ thập Xanh Hà Lan.

Hình 17: Một người quét rác Ấn Độ đang làm sạch một con phố vào buổi sáng sớm ở
New Delhi
 Ngược lại, với các báo cáo năm trước nhấn mạnh những điểm ô nhiễm hay các
vấn đề ô nhiễm cụ thể, báo cáo năm 2009 nhấn mạnh những khu vực được làm
sạch và giải pháp.
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP SVTH: TRẦN MINH QUÂN - 24 -
 “Hàng chục nghìn khu vực ô nhiễm ảnh hưởng trầm trọng đến dân số địa
phương, khoảng 500 triệu người bị nhiễm độc mỗi ngày ở thế giới đang phát
triển”, báo cáo cho hay. “Chỉ một vài trong số vấn đề đó đã được giải quyết.
Nhưng đó là một khởi đầu đáng ghi nhận”.
 Nghiên cứu ban đầu của nhóm về các câu chuyện có thể thành công gồm có 45
ứng viên. Danh sách cuối cùng chỉ có 12 trường hợp cung cấp bằng chứng xác

2.6 Hiện trạng môi trường Việt Nam:
2.6.1 Môi trường nước đất liền:
- Nước đất liền, bao gồm nguồn nước mặt và nước dưới đất. Nước mặt phân bố chủ
yếu trong các hệ thống sông, suối, hồ, ao, kênh, rạch, và các hệ thống tiêu thoát nước
trong nội thành, nội thị. Nước dưới đất hay còn gọi là nước ngầm là tầng nước tự nhiên
chảy ngầm trong lòng đất qua nhiều tầng đất đá, có cấu tạo địa chất khác nhau.
- Hiện nay, vấn đề ô nhiễm nước mặt, nước dưới đất đang ngày càng trở nên nghiêm
trọng. Đặc biệt tại các lưu vực sông và các sông nhỏ, kênh rạch trong nội thành, nội thị.
Nước dưới đất cũng đã có hiện tượng bị ô nhiễm và nhiễm mặn cục bộ.

2.6.1.1 Các nguồn gây ô nhiễm nước đất liền:
a. Khai thác và sử dụng quá mức tài nguyên nước mặt, nước ngầm:
Sự gia tăng dân số, quá trình công nghiệp hóa và đô thị hóa mạnh mẽ. Tạo nên nhu cầu
sử dụng nước lớn. Trong khi nguồn tài nguyên nước không thay đổi. Dẫn đến suy giảm
nghiêm trọng cả về chất và về lượng đối với tài nguyên nước.
b. Nước thải đô thị và công nghiệp:

Trích đoạn Hiện trạng suy thoái và ô nhiễm môi trường đất: Các nguyên nhân suy thoái: Hiện trạng và diễn biến suy thoái đa dạng sinh học: thức về môi trường của người dân Việt Nam: XUẤT BIỆN PHÁP: 3.1 Xây dựng cơ sở vật chất:
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status