Đánh giá tác dụng giảm ho, giảm co thắt phế quản và độc tính tiền lâm sàng của chế phẩm nacasol trên động vật thực nghiệm - Pdf 37

BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI

NGUYỄN THỊ PHƯƠNG CHI
MÃ SINH VIÊN: 1101052

ĐÁNH GIÁ TÁC DỤNG GIẢM HO,
GIẢM CO THẮT PHẾ QUẢN VÀ ĐỘC
TÍNH TIỀN LÂM SÀNG CỦA CHẾ
PHẨM NACASOL TRÊN ĐỘNG VẬT
THỰC NGHIỆM
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP DƯỢC SĨ

HÀ NỘI - 2016


BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI

NGUYỄN THỊ PHƯƠNG CHI
MÃ SINH VIÊN: 1101052

ĐÁNH GIÁ TÁC DỤNG GIẢM HO,
GIẢM CO THẮT PHẾ QUẢN VÀ ĐỘC
TÍNH TIỀN LÂM SÀNG CỦA CHẾ
PHẨM NACASOL TRÊN ĐỘNG VẬT
THỰC NGHIỆM
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP DƯỢC SĨ
Người hướng dẫn:
1. TS. Nguyễn Thùy Dương
2. ThS. Ngô Thanh Hoa

DANH MỤC CÁC BẢNG
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ
ĐẶT VẤN ĐỀ .............................................................................................................1
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN .......................................................................................3
1.1. Tổng quan về hen phế quản ..............................................................................3
1.1.1. Định nghĩa hen phế quản ............................................................................3
1.1.2. Nguyên nhân gây hen phế quản .................................................................3
1.1.3. Cơ chế bệnh sinh của hen phế quản ...........................................................4
1.1.4. Các thuốc có nguồn gốc hóa dược được sử dụng trong điều trị hen phế
quản ......................................................................................................................5
1.1.5. Mô hình dược lý thực nghiệm đánh giá tác dụng của thuốc điều trị hen phế
quản ......................................................................................................................8
1.1.5.1. Mô hình gây co thắt trên cơ quan cô lập .............................................9
1.1.5.2. Mô hình gây co thắt in vivo..................................................................9
1.1.5.3. Mô hình gây đáp ứng viêm trong hen phế quản ................................10
1.2. Tổng quan về ho .............................................................................................11
1.2.1. Định nghĩa ho ...........................................................................................11
1.2.2. Nguyên nhân gây ho .................................................................................11
1.2.3. Cơ chế bệnh sinh của ho ...........................................................................11
1.2.4. Các thuốc có nguồn gốc hóa dược sử dụng trong điều trị ho ...................12
1.2.5. Mô hình dược lý thực nghiệm đánh giá tác dụng của thuốc giảm ho ......13
1.3. Bài thuốc Nacasol ...........................................................................................14
CHƯƠNG 2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ........................16


2.1. Nguyên liệu và thiết bị ....................................................................................16
2.1.1. Chế phẩm thử ...........................................................................................16
2.1.2. Chuẩn bị chế phẩm thử .............................................................................17
2.1.3. Động vật thí nghiệm .................................................................................18
2.1.4. Hóa chất, thuốc thử ..................................................................................18

4.1.2. Về tác dụng giảm co thắt phế quản của chế phẩm Nacasol .....................41
4.2. Về độc tính tiền lâm sàng của chế phẩm Nacasol ..........................................44
4.2.1. Về độc tính cấp của chế phẩm Nacasol ....................................................44
4.2.2. Về độc tính bán trường diễn 90 ngày của chế phẩm Nacasol ..................44
4.2.2.1. Ảnh hưởng của chế phẩm Nacasol trên cân nặng của chuột cống trắng
.........................................................................................................................45
4.2.2.2. Ảnh hưởng của chế phẩm Nacasol lên các thông số huyết học trên
chuột cống trắng .............................................................................................45
4.2.3.3. Ảnh hưởng của chế phẩm Nacasol lên các thông số hóa sinh trên chuột
cống trắng .......................................................................................................45
4.2.3.4. Ảnh hưởng của chế phẩm Nacasol lên chức năng chuyển hóa trên chuột
cống trắng………………………………………………………..………….47
CHƯƠNG V: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT ..............................................................48
KẾT LUẬN............................................................................................................48
ĐỀ XUẤT ..............................................................................................................49
TÀI LIỆU THAM KHẢO


DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
ACE

Angiotensin converting enzyme

ALAT

Alanine transaminase

ASAT

Aspartate transaminase


Leukotrien D4

MCH

Lượng huyết sắc tố trung bình hồng cầu

MCHC

Nồng độ huyết sắc tố trung bình hồng cầu

MCV

Thể tích trung bình hồng cầu

OVA

Ovalbumin

PAE

Yếu tố hoạt hóa tiểu cầu (Platelet activating factor)

PGD2

Prostaglandin 2

PLT

Tiểu cầu


Tên bảng
Tác dụng giảm ho của Nacasol ở các mức liều nghiên cứu
Tác dụng của Nacasol trên đáp ứng co thắt khí phế quản của
chuột lang
Bố trí thí nghiệm cho thử độc tính cấp của mẫu thử NACASOL
Ảnh hưởng của chế phẩm Nacasol đến khối lượng cơ thể chuột
cống đực
Ảnh hưởng của chế phẩm Nacasol đến khối lượng cơ thể chuột
cống cái
Ảnh hưởng của Nacasol lên các thông số huyết học trên chuột
cống trắng
Ảnh hưởng của Nacasol lên các thông số hóa sinh trên chuột
cống trắng
Ảnh hưởng của Nacasol đến khối lượng cơ quan sau 90 ngày

Trang
26
27
30
31
32

34

35
36


DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ


3.4

3.5

3.6

3.7

Quy trình thí nghiệm đánh giá độc tính bán trường diễn của thuốc
hen Nacasol trên chuột cống trắng
Hình ảnh ghi đáp ứng co thắt phế quản gây ra bởi histamin
Hình ảnh ghi đáp ứng co thắt phế quản gây ra bởi histamin và ảnh
hưởng của aminophylin
Hình ảnh ghi đáp ứng co thắt phế quản gây ra bởi histamin và ảnh
hưởng của chế phẩm Nacasol
Đồ thị biểu diễn ảnh hưởng của Nacasol ở các mức liều đến cân
nặng của chuột cống đực
Đồ thị biểu diễn ảnh hưởng của Nacasol ở các mức liều đến cân
nặng của chuột cống cái
Ảnh hưởng của Nacasol các mức liều thử nghiệm đến cấu trúc vi
thể gan, thận chuột cống đực trắng
Ảnh hưởng của Nacasol ở các mức liều đến vi thể gan, thận của
chuột cống cái trắng.

24
27
28

28

để thuận tiện cho việc sử dụng. Số lượng, thành phần và dạng bào chế các thuốc có
nguồn gốc thảo dược trên thị trường khá đa dạng, nhưng số thuốc được đánh giá đầy
đủ về tác dụng và độ an toàn dựa trên thực nghiệm lại không nhiều. Vì vậy, việc
nghiên cứu để chứng minh hiệu quả và an toàn cho các thuốc có nguồn gốc thảo dược
là điều cần thiết.
Thuốc hen Nacasol là một sản phẩm của công ty dược phẩm Nam Hà với các
thành phần có nguồn gốc từ dược liệu như ma hoàng, quế chi, khổ hạnh nhân, cam
thảo được chỉ định trong điều trị ho, hen phế quản. Với mong muốn cung cấp các
bằng chứng khoa học cho việc sử dụng thuốc trên lâm sàng, chúng tôi tiến hành thực


2

hiện đề tài “Đánh giá tác dụng điều trị hen phế quản và độc tính tiền lâm sàng của bài
thuốc đông dược Nacasol trên động vật thực nghiệm” với các mục tiêu sau:
1. Đánh giá tác dụng giảm ho và giảm co thắt phế quản của chế phẩm
Nacasol trên một số mô hình thực nghiệm.
2. Xác định độc tính tiền lâm sàng của chế phẩm Nacasol trên động vật
thực nghiệm.


3

CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN
1.1. Tổng quan về hen phế quản
1.1.1. Định nghĩa hen phế quản
Hen là một bệnh lý viêm mạn tính đường hô hấp có sự tham gia của nhiều
loại tế bào. Hen được đặc trưng bởi tình trạng viêm mạn tính và tăng đáp ứng phế
quản dẫn tới các triệu chứng hô hấp như khò khè, khó thở, nặng ngực và ho. Các triệu
chứng này thay đổi theo thời gian và về cường độ, tần suất, mật độ cùng với sự giới

 Yếu tố môi trường
Có rất nhiều yếu tố môi trường đóng góp vào sự tiến triển của bệnh HPQ
như: ô nhiễm môi trường, điều kiện thời tiết (thay đổi thời tiết, nhiệt độ, gió mùa, áp
suất, độ ẩm), hay nhiễm virus nặng, đặc biệt là virus hợp bào hô hấp (RSV) và virus
Rhino. Các yếu tố này góp phần làm gia tăng tình trạng hen đặc biệt đối với HPQ ở
trẻ em [4], [28].
1.1.3. Cơ chế bệnh sinh của hen phế quản
Hen phế quản là bệnh của đường dẫn khí, đặc trưng bởi 3 tình trạng: sưng
viêm mạn tính, co thắt phế quản và tăng đáp ứng phế quản [8].
Viêm phế quản là quá trình cơ bản trong cơ chế hen, bắt đầu xảy ra khi các
dị nguyên (phấn hoa, protein trong bụi nhà) xâm nhập vào cơ thể dẫn đến hoạt hóa tế
bào lympho Th2, Th2 tạo các cytokin (IL4, IL5) để biệt hóa và hoạt hóa bạch cầu ưa
acid, sản sinh và phóng thích IgE, biểu lộ các thụ thể trên tế bào mast và bạch cầu ưa
acid. Lần tiếp xúc sau, dị nguyên gắn vào IgE trên bề mặt tế bào mast làm vỡ tế bào
này (hiện tượng mất hạt) để phóng thích chất trung gian gây co thắt (histamin) và các
chất hóa ứng động (LT B4, PAF) gây ra đáp ứng hen suyễn thông qua hai giai đoạn
[8]:
- Đáp ứng hen suyễn tức thì IAR (Immediate asthmatic response) gây co thắt
khí quản sau vài phút tiếp xúc với dị nguyên và kéo dài trong 1,5-3 giờ.
- Đáp ứng hen suyễn muộn LAR (Late asthmatic response) đặc trưng bởi sự
sưng viêm, bắt đầu 3-4 giờ sau IAR đạt tối đa sau 8-12 giờ và kéo dài vài ngày. Các
chất hóa ứng động tập trung và hoạt hóa các tế bào gây viêm đặc biệt là bạch cầu ưa
acid và tế bào đơn nhân, các tế bào này phóng thích thêm các chất gây viêm như PAF,
PGD2, leucotrien gây giãn mạch, phù, co thắt phế quản, tăng tiết dịch và tổn thương
biểu mô. Các tế bào Th2 đóng vai trò quan trọng trong đáp ứng viêm.


5

Co thắt phế quản do tác động của các chất trung gian hóa học gây viêm và

Các thuốc kích thích β2–adrenergic tác dụng nhanh có hiệu quả tốt nhất trong
việc làm giãn cơ trơn khí phế quản, vì thế chúng làm giảm nhanh các cơn khó thở
trong co thắt khí phế quản và được xem là thuốc hàng đầu trong điều trị cơn hen cấp
[29].
Tuy nhiên, thuốc thường gây tăng nhịp tim, loạn nhịp, run, tăng huyết áp,
buồn nôn, nôn, tác động lên thần kinh trung ương gây mất ngủ, đau đầu, tác dụng lên
chuyển hóa gây hạ kali huyết. Thuốc sử dụng theo đường hít ít gặp tác dụng không
mong muốn hơn đường uống [8], [34].
 Nhóm corticosteroid
Corticosteroid có tác dụng ức chế phospholipase A2, ức chế phospholipase
C, do đó làm giảm tổng hợp các chất trung gian hóa học gây viêm như leucotrien,
histamin, prostaglandin. Đồng thời với tác dụng ức chế dòng bạch cầu đơn nhân, đa
nhân, lympho bào đi vào mô để gây khởi phát phản ứng viêm, corticosteroid có hiệu
quả chống viêm tốt trong điều trị hen phế quản [3], [8].
Corticosteroid dạng hít (ICS) là liệu pháp kiểm soát lâu dài hen mạn tính có
hiệu quả tốt nhất nhờ tác dụng làm giảm triệu chứng hen, cải thiện chức năng phổi,
giảm tần suất xuất hiện đợt cấp, giảm tỷ lệ tử vong và kiểm soát được viêm nhiễm
đường hô hấp [27], [29]. Tuy nhiên, ICS thường gây ra các tác dụng không mong
muốn tại chỗ như nấm Candida hầu họng, khan tiếng, ho do kích thích đường hô hấp.
Sử dụng dài ngày hoặc liều cao ICS có thể gây vết bầm da, suy vỏ thượng thận, đục
thủy tinh thể [8].
Corticosteroid đường toàn thân (SCS) là thuốc hiệu quả nhất với cơn hen cấp
không đáp ứng với thuốc giãn phế quản. SCS tác dụng chậm hơn, yếu hơn và nhiều
tác dụng phụ hơn ICS. Trong trường hợp sử dụng kéo dài gây như ức chế trục dưới
đồi-tuyến yên-tuyến thượng thận gây suy thận cấp, loét dạ dày-tá tràng, nhược cơ, teo
cơ, mỏi cơ, loãng xương, xốp xương, chậm phát triển ở trẻ em, phù, tăng huyết áp
[3], [8], [34].


7



8

β2 hoặc chỉ nên sử dụng cho những trường hợp dùng thuốc kích thích β2 với liều thông
thường mà đã gặp tác dụng phụ nặng [6], [8].
Tác dụng không mong muốn thường gặp của các thuốc kháng cholinergic là
tim đập nhanh, đánh trống ngực, dễ bị kích thích thần kinh, bí tiểu, khô miệng, táo
bón, giãn đồng tử, tăng nhãn áp [6], [34].
 Nhóm làm bền dưỡng bào
Các thuốc làm bền dưỡng bào như ketotifen, cromolyn, nedocromil ức chế
giải phóng các chất trung gian gây co thắt phế quản từ tế bào mast nên làm giảm đáp
ứng khí quản ở một số bệnh nhân [8], [34].
Thuốc thường dùng để phòng ngừa hen trước khi hoạt động gắng sức. Nhưng
vì hiệu quả kém nên chỉ dùng trong điều trị hen phế quản nhẹ và trung bình [34].
Do ít hấp thu nên dễ dung nạp, là thuốc trị hen phế quản ít gây độc nhất hiện
nay. Đôi khi gây ho, khò khè, đau họng, khô miệng, nặng ngực [8].
1.1.5. Mô hình dược lý thực nghiệm đánh giá tác dụng của thuốc điều trị hen phế
quản
Các mô hình dược lý nghiên cứu về hen phế quản được tiến hành trên động
vật đã phát triển từ hơn 100 năm trước. Việc sử dụng mô hình động vật đã giúp các
nhà nghiên cứu phát hiện các vấn đề cơ bản về cơ chế, đặc điểm sinh bệnh học,
nguyên nhân gây hen phế quản. Trên cơ sở đó tạo bước đệm để phát triển các thuốc
mới cũng như có cái nhìn cơ bản về độc tính của các thuốc nghiên cứu từ đó hoàn
thiện trong các thử nghiệm lâm sàng.
Hen phế quản bao gồm các đặc điểm như tình trạng viêm, co thắt phế quản,
tăng phản ứng phế quản, thay đổi số lượng tế bào lympho, thay đổi cấu trúc biểu mô
phế quản về bản chất là do hoạt động của tế bào gây viêm và các chất trung gian hóa
học. Do đó, trong thực nghiệm để đánh giá được tác dụng của một thuốc điều trị hen
các mô hình hen trên động vật được tạo ra chủ yếu bằng cách sử dụng các tác nhân

Tùy vào mục đích thí nghiệm, nhiều mô hình khác nhau đã được xây dựng.
 Mô hình thử hoạt động co thắt trên phế quản (Kiese 1935, Konzelt và
Rossler 1940)
Các lô động vật được gây mê và cố định với tư thế nằm ngửa. Tiến hành bộc
lộ khí quản và luồn canun vào khí quản động vật thực nghiệm. Nối ống canun với
một ống thủy tinh có các đầu nhánh nối với máy trợ thở và bộ khuếch đại tín hiệu, sự


10

thay đổi không khí thừa được ghi lại trên bộ ghi kết quả. Bộc lộ tĩnh mạch và tiêm
các tác nhân gây co thắt (histamin, acetylcholin), sau đó ghi lại đáp ứng co thắt trên
máy ghi kết quả. Kết quả được biểu diễn dưới dạng phần trăm ức chế co thắt phế quản
đối so chất chủ vận [11], [44], [48].
Mô hình được tiến hành trên cơ thể động vật nên có thể đánh giá được tác
dụng của các thuốc đường uống tốt hơn các mô hình cô lập và được chứng minh là
một quy trình chuẩn trong đánh giá tác dụng của các thuốc đối kháng với tác nhân
gây co thắt [48].
 Mô hình xác định sự biến thiên các thông số thở sau khi gây co thắt bởi
các tác nhân co thắt
Các lô động vật thực nghiệm được tiếp xúc với tác nhân co thắt trong một
bình kín. Quan sát cho đến khi thấy động vật thực nghiệm xuất hiện triệu chứng khó
thở, lấy ra khỏi bình. Thông số đánh giá là thời gian từ lúc bắt đầu động vật tiếp xúc
với tác nhân co thắt cho đến khi xuất hiện triệu chứng [44], [48].
Mô hình này được chứng minh là công cụ hữu ích trong các nghiên cứu về
tác dụng của các thuốc đối kháng lại tác dụng của các tác nhân gây co thắt phế quản
và có thể xác định được thời gian tạo ra tác dụng của các chất đối kháng [48].
1.1.5.3. Mô hình gây đáp ứng viêm trong hen phế quản
 Mô hình gây viêm tại phổi do Sephadex, ovalbumin
Các lô động vật được gây viêm bởi tác nhân gây viêm bằng đường tĩnh mạch

mạn tính ở người hút thuốc lá có thể là dấu hiệu của COPD hoặc ung thư biểu mô
phế quản [18], [19].
1.2.3. Cơ chế bệnh sinh của ho
Phản xạ ho là một cơ chế bảo vệ đường hô hấp khi bị kích thích bởi các tác
nhân cơ học hoặc hóa học lên các thụ thể ho nằm trên biểu mô từ thanh quản tới phế
quản hay trong các trường hợp bệnh lý. Ho có cơ chế phức tạp, bao gồm sự tham gia
của ba yếu tố độc lập là các dây thần kinh cảm giác, trung tâm ho ở não, và các dây
thần kinh vận động điều khiển hoạt động cơ, xảy ra theo 3 giai đoạn [19], [45]:


12

Các thụ thể của dây thần kinh cảm giác đặc trưng cho ho nằm ở niêm mạc
đường hô hấp và ở phổi. Có 2 loại thụ thể: các thụ thể nhạy cảm với chất kích thích
cơ học và các thụ thể khác nhạy cảm với các chất kích thích hóa học. Khi có sự kích
thích các thụ thể ho sẽ tạo ra một xung động thần kinh hướng tâm dọc theo hệ
cholinergic (họng, thanh quản) đến trung tâm ho ở não bộ.
Sau khi nhận các tín hiệu, trung tâm ho tạo ra một xung động ly tâm dọc theo
hệ cholinergic (cơ hoành, cơ liên sườn và cơ thắt lưng) tới cơ hoành, cơ liên sườn và
cơ bụng.
Các cơ hô hấp được điều phối bởi trung tâm ho theo các giai đoạn: ho được
bắt đầu bằng thì thở vào ngắn và sâu, tiếp theo là sự đóng thanh môn, giãn cơ hoành
và co cơ chống lại thanh môn bị đóng tạo áp lực dương trong lồng ngực làm cho khí
quản hẹp lại. Khi thanh môn mở đột ngột, sự chênh lệch áp suất lớn giữa đường thở
và không khí cộng với khí quản bị hẹp làm cho tốc độ lưu thông nhanh hơn qua khí
quản. Các lực trượt sinh ra từ đó giúp loại bỏ dịch nhầy và vật lạ.
1.2.4. Các thuốc có nguồn gốc hóa dược sử dụng trong điều trị ho
Ho có nhiều loại và do nhiều nguyên nhân. Việc lựa chọn điều trị phụ thuộc
vào loại ho và nguyên nhân gây bệnh [7], [18]. Các thuốc thường được sử dụng trong
điều trị ho:

trọng khi dùng [26].
1.2.5. Mô hình dược lý thực nghiệm đánh giá tác dụng của thuốc giảm ho
Ho có thể được gây ra bởi các tác nhân kích thích cơ học và hóa học khi tác
động lên các thụ thể nằm trên đường hô hấp. Vì vậy, để đánh giá tác dụng của một
thuốc điều trị ho người ta tạo ra các mô hình dược lý sử dụng các tác nhân kích thích
để gây ho lên động vật thực nghiệm.
 Mô hình đánh giá tác dụng giảm ho sau khi chuột lang hít tác nhân kích thích
Các lô động vật sau khi uống thuốc được đặt trong hệ thống phun mù. Tiến
hành gây ho bằng các tác nhân như acid citric, amoniac trong khoảng thời gian thích
hợp, sau đó chuột được đếm số lần ho. Kết quả được biểu diễn dưới dạng phần trăm
so với nhóm chứng trong một khoảng thời gian nhất định [30], [48].
Mô hình đơn giản, dễ thực hiện và có hiệu quả trong đánh giá tác dụng giảm
ho của các thuốc nghiên cứu.
 Mô hình gây ho bằng tác nhân cơ học


14

Các lô động vật được gây mê với mức liều không làm ức chế chức năng hô
hấp, đảm bảo duy trì nhiệt độ cơ thể chuột ở 37°C. Sử dụng một dây thép mỏng luồn
vào khí quản qua một vết rạch nhỏ gần sụn nhẫn để gây ho ở thời điểm 5 phút và 35
phút trước khi dùng thuốc. Chỉ những động vật nào bị kích thích mới được chọn để
đưa vào nghiên cứu thuốc thử. Kết quả được biểu diễn số lần ho so với nhóm chứng
trong một khoảng thời gian nhất định [48].
Mô hình phức tạp và tốn kém hơn vì chỉ có những động vật đạt điều kiện mới
được tiếp tục nghiên cứu.
1.3. Bài thuốc Nacasol
Bài thuốc Nacasol được xây dựng từ 4 vị thuốc có nguồn gốc dược liệu gồm
ma hoàng, quế chi, khổ hạnh nhân, cam thảo. Trong đó một số vị thuốc đã được chứng
minh có tác dụng giảm ho và điều trị hen phế quản như:

kháng hen phế quản, đã báo cáo rằng SAA có khả năng ức chế chọn lọc Th2, vì vậy
có thể được áp hiệu quả kiểm soát các bệnh liên quan đến Th2 đặc biệt là hen phế
quản [24]. Trong YHCT, SAA được sử dụng trong các bài thuốc trị ho và hen phế
quản khi phối hợp với ma hoàng [22].
Cam thảo (Radix glycyrrhizae)
Cam thảo đã được sử dụng trong YHCT để điều trị các bệnh đường hô hấp
nhờ thành phần liquiritin có hiệu lực chống ho tương tự như dihydrocodein [46]. Theo
báo cáo, cam thảo làm tăng nồng độ cortisol trong huyết thanh sau 4 tuần điều trị,
thành phần glycyrrhirin trong cam thảo có khả năng ảnh hưởng đến sự chuyển đổi
cortisol thành cortison theo cơ chế ức chế hoạt động enzyme thủy phân 11-βhydroxysteroid vì thế tăng cường hiệu quả chống viêm trong điều trị hen phế quản
[50]. Ngoài ra, theo một nghiên cứu cam thảo có thể làm giảm nồng độ IgE trong
huyết thanh có lợi trong điều trị hen dị ứng [33]. Trên thực tế, chưa đủ bằng chứng
để chứng minh hiệu quả khi sử dụng đơn độc cam thảo trong điều trị ho và hen phế
quản. Vì thế trong YHCT cam thảo được dùng với vai trò hỗ trợ ma hoàng để điều trị
ho và hen phế quản.


16

CHƯƠNG 2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Nguyên liệu và thiết bị
2.1.1. Chế phẩm thử
Chế phẩm NACASOL do Công ty cổ phần dược phẩm Nam Hà cung cấp.
Chế phẩm ở dạng siro, thể tích 125 mL (hình 2.1) chứa các thành phần như sau:

Thành phần

Hàm lượng

Ma hoàng (Herba Ephedrae)


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status