Đánh giá hiệu quả hệ thống nông lâm kết hợp tại xã nguyên phúc huyện bạch thông tỉnh bắc kạn - Pdf 37

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

LƢỜNG THỊ NGA
Tên đề tài:

ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ HỆ THỐNG NÔNG LÂM KẾT HỢP
TẠI XÃ NGUYÊN PHÚC, HUYỆN BẠCH THÔNG,
TỈNH BẮC KẠN

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo
Chuyên ngành
Khoa
Khóa học

: Chính quy
: Nông lâm kết hợp
: Lâm nghiệp
: 2011 - 2015

THÁI NGUYÊN – 2015


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

LƢỜNG THỊ NGA
Tên đề tài:


dưới sự hướng dẫn của TS. Trần Công Quân trong thời gian từ 25/02/2015 đến
10/5/2015. Những phần sử dụng tài liệu tham khảo trong khóa luận đã được nêu
rõ trong phần tài liệu tham khảo. Các số liệu và kết quả nghiên cứu trình bày
trong khóa luận là quá trình điều tra thực địa hoàn toàn trung thực, nếu có sai sót
gì tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm và chịu mọi hình thức kỉ luật của khoa và
nhà tường đề ra.
Thái Nguyên, ngày ..... tháng ...... năm 2015
XÁC NHẬN CỦA GVHD

NGƢỜI VIẾT CAM ĐOAN

Đồng ý cho bảo vệ kết quả trước
Hội đồng khoa học!

TS. Trần Công Quân

Lƣờng Thị Nga

XÁC NHẬN CỦA GV CHẤM PHẢN BIỆN
xác nhận đã sửa chữa sai sót sau khi Hội đồng đánh giá chấm
(Ký, họ và tên)


ii

LỜI CẢM ƠN
Thực tập tốt nghiệp là khâu quan trọng trong quá trình học tập và nghiên cứu
tại các trường Đại học, Cao đẳng và Trung học chuyên nghiệp. Tất cả các sinh viên
trước khi ra trường đều phải trải qua thời gian thực tập dài hay ngắn tùy thuộc theo
quy trình đào tạo của từng trường. Đây là khoảng thời gian cần thiết để giúp cho sinh

khu vực thôn Nà Cà ........................................................................ 22
Bảng 4.5 Phân tích cho điểm các dạng hệ thống NLKH có sự tham gia ....... 23
tại khu vực thôn Nà Rào .................................................................................. 23
Bảng 4.6: Phân tích cho điểm các dạng hệ thống NLKH có sự tham gia tại
khu vực thôn Pác Thiên .................................................................. 24
Bảng 4.7: Kết quả lựa chọn các dạng hệ thống NLKH có sự tham gia tại khu
vực nghiên cứu ................................................................................ 25
Bảng 4.8 Cơ cấu sử dụng đất đai của gia đình ông Triệu Văn Bộ................. 26
Bảng 4.9: Cơ cấu thu chi của hệ thống NLKH của gia đình ông Triệu Văn Bộ (2014)....... 29
Bảng 4.10. Cơ cấu sử dụng đất đai của nhà ông Trương Trung Trấn ............ 30
Bảng 4.11. Cơ cấu thu chi của hệ thống NLKH của gia đình ông Trương
Trung Trấn ( 2014).......................................................................... 32
Bảng 4.12. Cơ cấu sử dụng đất của gia đình ông Hà Cát Đạt......................... 33
Bảng 4.13. Cơ cấu thu chi từ hệ thống NLKH của gia đình ông Hà Cát Đạt (2014)... 36
Bảng 4.14. Cơ cấu sử dụng đất đai của hộ gia đình ông Đinh Xuân Vũ ........ 37
Bảng 4.15. Cơ cấu thu chi của hệ thống NLKH của gia đình ông Đinh Xuân
Vũ (2014) ........................................................................................ 40
Bảng 4.16. Cơ cấu sử dụng đất đai của hộ gia đình ông Vũ Văn Kiên .......... 41
Bảng 4.17. Cơ cấu thu chi của hệ thống NLKH của gia đình ông Vũ Văn Kiên .......43
Bảng 4.18. Cơ cấu sử dụng đất nhà ông Triệu Đức Học ............................... 44
Bảng 4.19. Cơ cấu thu chi từ hệ thống NLKH của gia đình ông Học ............ 46
Bảng 4.20: Sơ đồ phân tích SWOT trong phát triển hệ thống NLKH đối với 3
thôn của xã Nguyên Phúc ............................................................... 48


iv

DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 4.1: Sơ lát cắt hệ thống NLKH của hộ gia đình ông Triệu Văn Bộ ....... 28
Hình 4.2: Sơ đồ lát cát hệ thống NLKH của gia đình ông Trương Trung Trấn ......32


Số thứ tự

NN&PTNT

Nông nghiệp và phát triển nông thôn

NLN

Nông lâm nghiệp

KNKL

Khuyến nông khuyến lâm

R.V.Rg

Rừng – Vườn- Ruộng

R.V.C.Rg

Rừng – Vườn – Chuồng – Ruộng

R.V.A.Rg

Rừng – Vườn – Áo – Ruộng

R.V.C

Rừng – Vườn – Chuồng

1.1 Đặt vấn đề ................................................................................................ 1
1.2 Mục đích nghiên cứu................................................................................ 2
1.3 Mục tiêu nghiên cứu ................................................................................ 2
1.4 Ý nghĩa của đề tài.................................................................................... 3
1.4.1 Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học ................................. 3
1.4.2 Ý nghĩa trong thực tiễn sản xuất ........................................................ 3
PHẦN 2. TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU ............................ 4
2.1 Cơ sở khoa học và pháp lý của đề tài ..................................................... 4
2.1.1 Sự ra đời của NLKH và quan điểm về hệ thống................................ 4
2.1.2 Quan điểm về hệ thống NLKH .......................................................... 5
2.1.3 Một số chính sách đổi mới của Nhà nước và phát triển nông
lâm nghiệp ................................................................................... 6
2.2 Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước .............................................. 7
2.2.1 Tình hình nghiên cứu trên thế giới .................................................... 7
2.2.2 Tình hình nghiên cứu trong nước ...................................................... 8
2.3. Tình hình kinh tế xã hội khu vực nghiên cứu ....................................... 10
2.3.1 Cơ sở hạ tầng ................................................................................... 10
2.3.2 Tình hình về dân số .......................................................................... 11
PHẦN 3. ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .... 12
3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài ......................................... 12
3.1.1 Đối tượng nghiên cứu ...................................................................... 12
3.1.2 Phạm vi nghiên cứu ......................................................................... 12
3.2 Địa điểm và thời gian tiến hành ............................................................. 12
3.2.1 Địa điểm tiến hành nghiên cứu ........................................................ 12
3.2.2 Thời gian tiến hành nghiên cứu ....................................................... 12
3.3 Nội dung nghiên cứu và các chỉ tiêu nghiên cứu ................................... 12
3.4. Phương pháp nghiên cứu ...................................................................... 13


vii

1

PHẦN 1: MỞ ĐẦU
1.1 Đặt vấn đề
Việt Nam là một nước đang phát triển với nền nông nghiệp chiếm chủ
yếu trên 70%. Với diện tích đất tự nhiên là khoảng 33.091.039 ha, có diện tích
đồi núi chiếm khoảng ¾ tổng diện tích lãnh thổ. Việt Nam nằm trong vùng
nhiệt đới gió mùa, với điều kiện khí hậu thuận lợi làm cho thảm thực vật rừng
ở Việt Nam vô cùng phong phú về chủng loại và đa dạng sinh học cao, đặc
biệt với cây trồng, vật nuôi có điều kiện sinh trưởng và phát triển tốt. Đây có
thể coi là một tiềm năng lớn cho phát triển nông – lâm nghiệp, góp phần vào
công cuộc phát triển kinh tế - xã hội ở Việt Nam.
Bên cạnh những thuận lợi để phát triển nông- lâm nghiệp thì đồng thời
cũng có nhiều khó khăn như: Tài nguyên rừng ngày càng bị suy thoái, thiên
tai, bệnh dịch…Thêm vào đó khó khăn còn được thể hiện ở việc áp dụng khoa
học kỹ thuật vào trong sản xuất nông – lâm nghiệp. Ở nhiều vùng trình độ
khoa học kỹ thuật còn thấp, chủ yếu là lao động thủ công, đặc biệt là người
dân miền núi, trung du dẫn đến khả năng sử dụng đất chưa hợp lý, nhất là việc
canh tác trên đất dốc.
Hiện nay trên thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng đã có rất nhiều
mô hình canh tác trên đất dốc một cách bền vững, điển hình hơn cả là hệ
thống mô hình Nông lâm kết hợp (NLKH). Trong những năm gần đây hệ
thống NLKH đã phát triển mạnh mẽ, tạo nhiều chuyển biến tích cực trong
hoạt động sản xuất nông, lâm nghiệp, tạo điều kiện phát triển kinh tế, cải thiện
đời sống cho người dân. Bên cạnh đó phát triển NLKH đặc biệt phát huy hiệu
quả trên đất dốc do khả năng hạn chế xói mòn, bảo vệ đất, ổn định và cải
thiện độ phì đất. Vì vậy phát triển NLKH là một hướng đi mới tiến tới sản
xuất bền vững. Qua nghiên cứu cũng như thực tiễn sản xuất thì NLKH là một
phương thức quản lý sử dụng tài nguyên đất một cách tổng hợp giữa lâm
nghiệp với ngành nông nghiệp (gồm trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản) phù hợp

phát triển nông lâm kết hợp.
- Đánh giá được hiệu quả của mô hình NLKH hiện có trong sự phát
triển kinh tế chung trong xã.
- Đề xuất được những giải pháp phù hợp nhằm cải thiện nâng cao hiệu
quả của mô hình NLKH có tại địa phương. Nhằm xây dựng các mô hình
NLKH theo hướng bền vững.


3

1.4 Ý nghĩa của đề tài
1.4.1 Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học
- Giúp cho sinh viên hệ thống hóa lại kiến thức đã học.
- Qua việc thực hiện đề tài sẽ giúp cho sinh viên làm quen với việc
nghiên cứu khoa học, vận dụng lý thuyết vào thực tế, biết cách quan sát, khảo
sát, thu thập, phân tích xử lý thông tin, cũng như kỹ năng tiếp cận, giao tiếp
làm việc với cộng đồng thôn bản và người dân.
+ Quá trình thực hiện đề tài giúp cho sinh viên có cơ hội cọ sát với thực
tiễn sản xuất, bước đầu áp dụng những kiến thức đã học vào thực tiễn phát
triển NLKH trên địa bàn nghiên cứu. Học tập thêm kinh nghiệm sản xuất
nông lâm nghiệp của người dân địa phương.
1.4.2 Ý nghĩa trong thực tiễn sản xuất
- Trong quá trình thực hiện đề tài các tiềm năng về điều kiện tự nhiên
và xã hội được phần nào được làm sáng tỏ, từ đó làm căn cứ để xây dựng mô
hình NLKH một cách bền vững nhất.
- Giúp cho chính quyền địa phương trong việc hoạch định các chính
sách hỗ trợ phát triển những hệ thống NLKH trong xã có hiệu quả cao hơn.
- Giúp đưa ra một số giải pháp để xây dựng phát triển mô hình NLKH
để tăng tính hiệu quả kinh tế từ mô hình.


đồng bào địa phương. Và ở nhiều vùng, sản phẩm NLKH đã trở thành hàng
hóa, được chế biến và tiêu thụ nâng cao thu nhập của người dân. Mặt khác sự
phát triển đòi hỏi những chính sách phát triển thích hợp của Chính phủ nhằm
khuyến khích sản xuất và các chính sách thuận tiện cho việc xây dựng cơ sở


5

hạ tầng, đường xá, bến bãi và mối giao lưu tới các thị trường mọi miền. Có như
vậy mới phát triển được sản xuất, cải thiện đời sống vật chất cũng như văn hóa
xã hội của nông dân sống ở miền núi. (Sản xuất NLKH ở Việt Nam) [3].
Đối với Việt Nam nhiều năm gần đây Chính phủ đã rất quan tâm tới
vấn đề phát triển rừng. Nhà nước đầu tư vốn, đưa nhiều chương trình dự án,
đề ra hướng sản xuất cho người dân nhằm mục đích tạo công ăn việc làm,
tăng thu nhập nâng cao đời sống nhân dân, giúp dân ổn định cuộc sống, tránh
phá rừng bừa bãi để tăng độ che phủ của rừng tránh ô nhiễm môi trường sinh
thái, mặc dù vậy nhưng kết quả đem lại vẫn còn hạn chế.
Đứng trước tình hình đó, đến đầu thế kỷ này người ta đã tìm ra hướng
chính là phát triển rừng dựa trên lợi ích của người dân sống gần rừng và cạnh
rừng, bên cạnh đó Lâm nghiệp xã hội ra đời với mục tiêu phát triển rừng bền
vững, rừng sẽ được người dân bảo vệ chăm sóc và phát triển theo hướng bền
vững. Nhà nước sẽ cung cấp, hỗ trợ vốn, kỹ thuật, cùng người dân tìm ra
những khó khăn và giải pháp để khắc phục.
Nông lâm kết hợp chính là một phương thức canh tác bền vững, hiệu
quả mà ngành Lâm nghiệp xã hội cung cấp chuyển giao cho bà con. Mặt khác
hệ thống NLKH có thể được sử dụng không những cho nông dân mà cả cộng
đồng dân cư. Chính vì vậy sự ra đời của hệ thống NLKH đã mở ra một hướng
phát triển mới phù hợp với người dân. Hiện nay đã được người dân tham gia
sản xuất nhiều với quy mô ngày càng rộng lớn.
Theo tác giả Papendick (1976): “Hệ thống là một nhóm các thành phần

- Đa dạng về sinh thái lớn hơn 1 năm
- Đa dạng về sinh thái (cấu trúc, nhiệm vụ) và kinh tế so với canh tác
độc canh.
- Cần có một mối quan hệ tương hỗ có ý nghĩa giữa các thánh phần cây
lâu năm và thành phần khác. (Bài giảng NLKH, 2002) [1].
2.1.3 Một số chính sách đổi mới của Nhà nước và phát triển nông lâm nghiệp
Song song với những hướng đi mới trong việc quy hoạch sử dụng đất
của nước ta trong thời kỳ mới thì các chính sách “đổi mới” của Đảng và nhà
nước ta đã được ban hành đóng góp thể chế hóa đường lối của Đảng Cộng sản
Việt Nam trong phát triển kinh tế thời kỳ đổi mới, xây dựng nền kinh tế hàng hóa
nhiều thành phần, phát triển theo cơ chế thị trường có sự quản lý của nhà nước.
- Nghị định 02/CP ngày 15/1/1994 [75] của Chính phủ banh hành
“Quy định về việc giao đất lâm nghiệp cho tổ chức, hộ gia đình cá nhân sử
dụng ổn định lâu dài vào mục đích lâm nghiệp”.
- Nghị định 01/CP ngày 4/1/1995 [76] quy định về việc giao khoán đất
và sử dụng đất vào mục đích NLN trong các doanh nghiệp nhà nước.


7

- Nghị định 163/CP ngày 16/22/1999 [77] về giao đất giao đất, cho
thuê đất lâm nghiệp cho tổ chức,hộ gia đình và cá nhân sử dụng ổn định, lâu
dài vào mục đích lâm nghiệp.
- Nghị định 64/CP ra ngày 27/3/1993 [74] nói đến vai trò của cấp xã trong
việc giao đất nông nghiệp trong điều 8,12,15 của quyết định về giao đất nông nghiệp.
- Ngày 15/4/1991, Tổng cục Địa chính [88] đã ra thông tư số 106/QHKT
hướng dẫn QHSD đất cấp xã. Thông tư này đề cập đến QHSD đất nông nghiệp.
- Ngày 10/12/2003, Chủ tịch nước đã ký lệnh số 23/2003/L/CTN công
bố luật đất đai [42]. Điều 13 của luật này đã phân loại đất đai theo 3 nhóm đó
là: Đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp, và đất chưa sử dụng. Điều 50,51 đã

và canh tác lương thực. Kiểu canh tác này không phổ biến và tồn tại lâu dài
nhưng ở Đức và Phần Lan kiểu canh tác này tồn tại đến năm 1920 [18].
PRK, Nair.(1987) cho rằng: Du canh được đánh giá là phương thức cổ
xưa nhất, lúc này người ta đã tích lũy được ít nhiều kiến thức sơ đẳng về tự
nhiên. Loài người đã vượt qua thời kỳ này bằng các cuộc cách mạng về kỹ
thuật, chăn nuôi và trồng trọt song không phải tất cả các nước trên thế giới
đều thực hiện được. Sau đó sự ra đời của phương thức Taungya ở vùng nhiệt
đới như là một sự báo trước cho phương thức NLKH sau này [9].
Theo Blafozd, (1958) (dt Phạm Quang Vinh và Cs,2005, [93]: nguồn
gốc của phương thức này là từ địa phương của ngôn ngữ Myanma. Taung
nghĩa là canh tác, Ya là đồi núi, như vậy Taungya là phương thức canh tác
trên đồi núi, điều đó cũng có nghĩa là canh tác trên đất dốc. Hệ thống Taungya
được đưa vào sử dụng sớm nhất ở Ấn Độ, sau đó truyền bá rộng rãi qua các
nước Châu Á, Châu Phi [12].
Thông qua sự phát triển của những hệ thống NLKH ở các nước trên thế
giới, chúng ta biết được rằng NLKH đã được phát triển từ rất sớm và đã được
các nước chú trọng áp dụng để có được hệ thống với quy mô và phương thức
kết hợp đa dạng phong phú tạo hiệu quả cao.
2.2.2 Tình hình nghiên cứu trong nước
Ở Việt Nam hệ thống NLKH đã có từ rất lâu đời cũng giống như các nước
trên thế giới. Với hệ thống canh tác truyền thông của đồng bào dân tộc ít người.
Người dân miền núi trước đây chủ yếu canh tác theo hình thức du canh ,
thường có 2 hình thức du canh: Du canh không quay vòng và du canh quay vòng.
Tiềm lực và khả năng đất đai của vùng đồi núi là rất lớn, nhưng sản
xuất trên đất dốc có nhiều khó khăn hơn sản xuất ở đồng bằng, cái hạn chế
đầu tiên là đất dốc dễ bị xói mòn do mưa, dễ bị khô hạn do thoát nước rất
nhanh. Bên cạnh đó là giao thông không thuận lợi, cơ sở hạ tầng thiếu cộng
với trình độ dân trí thấp với kiểu canh tác lạc hậu. Tất cà điều đó đã tạo nên



định 64/CP(27/9/1993) và 02/CP(15/7/1994) quy định về việc giao đất giao
rừng cho các tổ chức xã hội, hộ gia đình sử dụng lâu dài vào mục đích lâm
nghiệp đã thúc đẩy hoạt động kinh doanh NLKH phát triển mạnh.(Linh Thị
Hương ,2010 ) [5].


10

Các thông tin, kiến thức về NLKH cũng đã được một số nhà khoa học,
tổ chức tổng kết dưới những góc độ khác nhau, điển hình nhất là các ấn phẩm.
Mittelman (1997) [20] đã có một số công trình tổng quan rất tỷ mỷ về
hiện trạng NLKH và lâm nghiệp xã hội ở Việt Nam, đặc biệt là các nhân tố
chính sách ảnh hưởng đến sự phát triển NLKH.
Các chương trình nghiêm cứu để phát triển hệ thống NLKH được thực
hiện dựa vào người dân có người dân tham gia, coi trọng kiến thức bản địa
của người dân địa phương, từ lẽ đó ở Việt Nam hiện nay các hệ thống NLKH
đã trở nên quen thuộc hơn với người dân và đang ngày càng phát huy hiệu
quả bảo vệ đất, nước, môi trường sinh thái, tăng năng suất cây trồng góp phần
ổn định cuộc sống nâng cao hiệu quả kinh tế người dân tham gia.
2.3. Tình hình kinh tế xã hội khu vực nghiên cứu
2.3.1 Cơ sở hạ tầng
- Nguồn điện: Trong xã hầu hết đã có điện lưới quốc gia, đây cũng là
nền tảng của sự phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội của người dân trong xã.
- Thông tin liên lạc: Cùng với sự phát triển kinh tế xã hội, nhu cầu về
thông tin liên lạc của người dân ngày càng được nâng cao, để đáp ứng nhu
cầu đó, ngành Bưu chính viễn thông không ngừng cải tạo cơ sở vật chất, trang
thiết bị kỹ thuật.
- Hệ thống giao thông: Tuyến đường giao thông liên xã đã được nhà
nước đầu tư, làm mới và mở rộng tuyến đường, tạo điều kiện thuận lợi cho
việc trao đổi sản xuất hàng hóa giữa các thôn, xã.

giáo dục được nâng cao, tỷ lệ người không biết chữ chiếm tỷ lệ nhỏ. Đa số
người dân trong xã có ý thức về pháp luật và biết áp dụng các tiến bộ khoa
học kỹ thuật vào trong sản xuất và đời sống sinh hoạt. Trong những năm gần
đây có nhiều hộ gia đình dám mạnh dạn đầu tư vào thâm canh sản xuất và
chuyển đổi hướng sản xuất hàng hóa. Tuy nhiên chỉ ở mức độ quy mô nhỏ,
chưa thành phong trào sản xuất trong xã.


12

PHẦN 3
ĐỐI TƢỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu của đề tài
3.1.1 Đối tượng nghiên cứu
Những hệ thống NLKH trong xã Nguyên Phúc, huyện Bạch Thông,
tỉnh Bắc Kạn.
3.1.2 Phạm vi nghiên cứu
- - Nghiên cứu những hệ thống NLKH của người dân có tại địa bàn
nghiên cứu.
- Thu thập số liệu nghiên cứu trong 3 năm gần đây năm 2012 – 2015.
- Các hoạt động sản xuất nông lâm nghiệp và phát triển kinh tế hộ theo
mô hình NLKH..
3.2 Địa điểm và thời gian tiến hành
3.2.1 Địa điểm tiến hành nghiên cứu
Chọn địa điểm tiến hành nghiên cứu tại 3 thôn: Nà Rào, Nà Cà và Pác
Thiên tại xã Nguyên Phúc – huyện Bạch Thông- tỉnh Bắc Kạn.
3.2.2 Thời gian tiến hành nghiên cứu
Từ tháng 2 đến tháng 5 năm 2015.
3.3 Nội dung nghiên cứu và các chỉ tiêu nghiên cứu
Xuất phát từ mục tiêu đề tài tôi tiến hành nghiên cứu những nội dung sau:

Tiến hành theo các bước sau :
Bước 1: Đến trực tiếp từng hộ gia đình để xác đinh hệ thống NLKH hộ
đang thực hiện gồn các thành phần nào.
Bước 2 :Thu thập đầy đủ thông tin trong phiếu điều tra hộ qua phỏng
vấn bán định hướng với chủ hộ ( người tham gia trực tiếp trong việc xây
dựng, duy trì, phát triển hệ thống NLKH của hộ ).
Bước 3: Họp với một số chủ hộ, cán bộ phụ nữ, cán bộ khuyến nông
khuyến lâm trong xã cùng trong thôn để tìm ra tiềm năng, hạn chế, tìm ra các
tiêu chí đánh giá để xác định giải pháp phát triển nâng cao hiệu quả kinh tế
của hệ thống NLKH trên địa bàn.
- Công tác nội nghiệp
+ Tổng hợp và phân tích, thông tin thu thập và bảng biểu.
+ Nghiên cứu và thiết kế mẫu bảng một cách khoa học để tổng hợp số liệu.
+ Sử dụng phương pháp toán học để xử lý các số liệu thu thập được về
thu, chi từ các mô hình NLKH điều tra.


14

Hiệu quả kinh tế:Sau khi tiến hành thu thập số liệu qua các năm, sẽ tiến
hành tính toán hiệu quả kinh tếtheo công thức:
H=T–C
H là hiệu quả kinh tế / năm.
Trong đó : T là thu nhập / năm
C là chi phí / năm
(T = Thu nhập cây nông nghiệp + Thu nhập cây lâm nghiệp + Thu nhập
cây ăn quả + Thu nhập chăn nuôi )
(C = Chi phí cây nông nghiệp + Chi phí cây lâm nghiệp + Chi phí cây
ăn quả
+ Chi phí chăn nuôi ).

 Phía Tây giáp xã Huyền Tụng (thị xã Bắc Kan), xã Cẩm Giàng, xã
Quân Bình.
4.1.1.2 Đặc điểm địa hình
Xã Nguyên Phúc là một xã có vùng đồi núi cao và độ dốc khá lớn. Các
tuyến đường liên xã đã làm nhưng do ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên và địa
hình đã xuống cấp gây khó khăn cho việc giao thông cũng như giao lưu buôn
bán với các địa phương khác.
4.1.1.3 Khí hậu thủy văn
Xã nằm trong khu vực khí hậu gió mùa xích đạo, thời tiết chia làm 4
mùa rõ rệt. Mùa hạ kéo dài từ tháng 4 đến tháng 10, mùa đông kéo dài tủ
tháng 11 đến tháng 3 năm sau, thời tiết giá rét, nhiều khi có sương muối sự
chênh lệch nhiệt độ giữa 2 mùa nóng lạnh tương đối lớn.
Nhiệt độ trung bình năm là 22 – 23°C.
Lượng mưa trung bình năm 1.400mm, độ ẩm trung bình là 83 – 84%.
Chế độ gió: Chịu ảnh hưởng của 2 luồng gió thịnh hành là gió mùa đông
bắc bắt đầu từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau, thời tiết thường khô hanh. Gió mùa
đông nam từ tháng 4 đến tháng 10 thời tiết thường nóng ẩm và mưa nhiều.
Chế độ thủy văn: Sông Cẩm Giàng chảy từ bắc xuống nam ở phần phía
tây của xã rồi hợp lưu vào Sông Cầu, sông Cầu chảy từ tây sang đông rồi ra
khỏi địa phận xã, ngoài ra trên địa phận xã còn có nhiều suối và khe nước phụ
lưu như suối Bản quán.


16

4.1.1.4. Cơ cấu sử dụng đất của xã
Bảng 4.1. Diện tích đất đai và cơ cấu sử dụng đất của xã Nguyên Phúc
Diện tích
Cơ cấu
STT

4,40
1.2
Đất lâm nghiệp
2.392.7
50,4
1.2.1
Đất rừng sản xuất
2.178,2
45,9
1.2.2
Đất rừng phòng hộ
121.3
2,60
1.2.3
Đất rừng đặc dụng
93,2
1,90
1.3
Đất nuôi trồng thủy sản
23.32
0,49
2. Đất phi nông nghiệp
428,72
9,03
2.1
Đất ở
30.65
0,60
2.2
Đất chuyên dung

2.5
Đất phi nông nghiệp khác
10,20
0,21
3. Đất chƣa sử dụng
1.079,56
22,8
3.1
Đất bằng chưa sử dụng
68,32
1,44
3.2
Đất dốc đồi núi chưa sử dụng
34,92
0,73
3.3
Núi đá không có rừng cây
976,32
20,5



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status