BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
.................................................
Đỗ Thị Hiền
MỘT SỐ DẠNG PHƯƠNG TRÌNH
LƯỢNG GIÁC VÀ CÁCH GIẢI
LUẬN VĂN THẠC SĨ: TOÁN VÀ THỐNG KÊ
Hà Nội - 2016
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
.................................................
Đỗ Thị Hiền - C00230
MỘT SỐ DẠNG PHƯƠNG TRÌNH
LƯỢNG GIÁC VÀ CÁCH GIẢI
LUẬN VĂN THẠC SĨ: TOÁN VÀ THỐNG KÊ
CHUYÊN NGÀNH: PHƯƠNG PHÁP TOÁN SƠ CẤP
MÃ SỐ: 60460113
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS. Lê Thị Hà
Hà Nội - 2016
1.2.1 Các hệ thức cơ bản ....................................................................... 09
1.2.2 Tính chất các cung có liên quan đặc biệt ....................................... 10
1.2.3 Công thức lượng giác ................................................................... 10
CHƯƠNG 2. PHƯƠNG TRÌNH LƯỢNG GIÁC .................................. 13
2.1
Phương trình lượng giác cơ bản .................................................... 13
2.1.1 Phương trình sin x m ................................................................... 13
2.1.2 Phương trình cos x m ................................................................... 15
2.1.3 Phương trình tan x m ................................................................... 17
2.1.4 Phương trình cot x m ................................................................... 18
2.2 Một số dạng phương trình lượng giác ............................................ 20
2.2.1 Phương trình lượng giác đưa về dạng cơ bản ................................. 20
2.2.2 Phương trình lượng giác chứa ẩn ở mẫu ........................................ 36
2.2.3 Phương trình lượng giác chứa dấu giá trị tuyệt đối ........................ 41
2.2.4 Phương trình lượng giác chứa căn ................................................. 47
2.2.5 Phương trình lượng giác chứa tham số .......................................... 52
KẾT LUẬN ............................................................................................... 78
TÀI LIỆU THAM KHẢO ........................................................................ 79
Page 1
LỜI NÓI ĐẦU
Trong chương trình toán phổ thông lượng giác đã được bắt đầu đưa vào
phần kiến thức từ lớp 10 những năm đầu của bậc học. Các bài toán về phần
này rất đa dạng và phong phú trong nhiều đề thi hiện nay. Trong đó phần kiến
thức về phương trình lượng giác chiếm vai trò không nhỏ. Tuy nhiên phần
kiến thức này luôn là những vấn đề không dễ đối với nhiều học sinh phổ
Chương 2: Phương trình lượng giác
Page 2
Thang Long University Libraty
Trình bày các phương trình lượng giác cơ bản: sin x m,cos x m,
tan x m,cot x m , và một số dạng phương trình lượng giác đưa về dạng cơ
bản, trong đó có phương trình bậc nhất đối với sin và cos, phương trình bậc
hai đối với một hàm số lượng giác, phương trình đẳng cấp bậc hai đối với sin
và cos, phương trình đối xứng đối với sin và cos, phương trình đối xứng với
tan và cot, phương trình chứa các biểu thức đối xứng với sin n x,cosn x , tiếp
theo tác giả giới thiệu dạng phương trình lượng giác chứa ẩn ở mẫu, phương
trình chứa dấu giá trị tuyệt đối, phương trình lượng giác chứa căn và phương
trình lượng giác chứa tham số. Đặc biệt cuối chương tác giả trình bày phương
pháp lượng giác hóa áp dụng vào giải một số phương trình và hệ phương trình
trong đại số.
Để hoàn thành bản luận văn tốt nghiệp, em xin cảm ơn TS. Lê Thị Hà
người trực tiếp hướng dẫn và tận tình giúp đỡ em trong quá trình thực hiện
khóa luận. Đồng thời em cũng bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới tất cả các thầy
cô trong khoa Toán, Trường Đại học Thăng Long đã dạy bảo và giúp đỡ em
trong suốt quá trình học tập. Cuối cùng, em xin cảm ơn bạn bè đồng nghiệp
những người thân đã luôn bên cạnh và giúp đỡ em trong học tập và cuộc sống.
Mặc dù đã cố gắng, song do thời gian và trình độ còn hạn chế nên bản
luận văn vẫn còn nhiều thiếu sót. Rất mong các thầy cô và các bạn học viên
nhận xét, đóng góp ý kiến để bản luận văn được hoàn thiện hơn.
Hà Nội, ngày 07 tháng 06 năm 2016
Học viên
cos
.
sin
cos
cos
cot
sin
tan
.
T
.
ta chỉ cần khảo sát và vẽ đồ thị hàm số trên 0; , sau đó lấy đối xứng đồ
thị qua trục Oy, ta được đồ thị trên đoạn ; , cuối cùng tịnh tiến đồ thị
vừa thu được sang trái và sang phải theo trục hoành những đoạn có độ dài
2 ,4 ,...
Đồ thị hàm số y cos x
c. Hàm số y tan x
Hàm số y tan x là hàm số lẻ vì tan x tan x .
Tập xác định: D \ k , k .
2
Tập giá trị: .
Hàm số y tan x tuần hoàn với chu kỳ nên ta có:
tan x k tan x, k .
Page 6
Thang Long University Libraty
Do đó muốn khảo sát sự biến thiên và vẽ đồ thị hàm số y tan x trên
ta chỉ cần khảo sát và vẽ đồ thị hàm số trên 0; , sau đó lấy đối xứng đồ
Hàm số y cot x tuần hoàn với chu kỳ nên ta có:
cot x k cot x, k .
Do đó muốn khảo sát sự biến thiên và vẽ đồ thị hàm số y cot x trên
ta chỉ cần khảo sát và vẽ đồ thị hàm số trên 0; , sau đố lấy đối xứng đồ thị
2
qua gốc O, ta được đồ thị trên đoạn ; , cuối cùng tịnh tiến đồ thị vừa
2 2
thu được sang trái và sang phải theo trục hoành những đoạn có độ dài
,2 ,...
Đồ thị hàm số y cot x
Đồ thị hàm số y cot x nhận mỗi đường thẳng x k , k làm một
đường tiệm cận.
1.1.3 Dấu các hàm số lượng giác
Page 8
Thang Long University Libraty
–
+
–
+
–
+
–
1.1.4 Giá trị các hàm lượng giác của một số góc (cung) đặc biệt
Hàm
số lượng
giác
0
0
0
1
0
||
2
1
2
√3
√2
2
√3
1
1
CÔNG THỨC LƯỢNG GIÁC
√3
2
√3
1
√3
k
) tan x.cot x 1, x
;
2
1
, ( x k );
2
cos x
2
1
, x k .
) 1 cot 2 x
sin 2 x
) 1 tan 2 x
Page 9
1.2.2 Tính chất các cung liên quan đặc biệt
a. Cung đối
) sin x sin x;
) tan x tan x;
) cos x cos x;
) tan x cot x;
2
) cos x sin x;
2
) cot x tan x.
2
1.2.3 Công thức lượng giác
a. Công thức cộng
) cos a b cos a cos b sin a sin b;
) sin a b sin a cos b cos a sin b;
) cot a b
cot a cot b 1
, a , b k ;
cot a cot b
2
1 tan a
4 2
cot 2 a 1
) cot 2a
,
2cot a
k
, k .
a
2
Từ công thức cộng và công thức nhân đôi ta có công thức nhân ba sau
đây:
) sin 3a 3sin a 4sin 3 a;
) cos3a 3cos a 4cos3 a;
k
3tan a tan 3 a
) tan 3a
, a
2
1 3tan a
a
a
3sin
sin
3
;
) tan 3 a
3cos a cos3a
3cos a cos3a
.
) cot 3 a
3sin a sin 3a
) sin 2 a
Công thức biến đổi theo t tan
) sin a
2t
;
1 t2
) sin 3 a
a
2
2
2
ab
ab
cos
.
) sin a sin b 2sin
2
2
ab
a b
sin
.
) sin a sin b 2cos
2
2
sin a b
.
) tan a tan b
cos a cos b
sin b a
.
) cot a cot b
sin a sin b
) cos a cos b 2cos
Biến đổi tích thành tổng
1
sin x sin
, k .
x k 2
Ngoài ra ta có thể viết như sau:
x arcsin m k 2
, k .
x arcsin m k 2
Trong cả 2 trường hợp ta đều kết luận phương trình có 2 họ nghiệm.
Các trường hợp đặc biệt:
sin x 0 x k , k .
sin x 1 x
2
sin x 1 x
k 2 , k .
2
II. Bài tập minh họa
Page 13
2
4
x
k 2
4
Vậy phương trình có hai họ nghiệm.
1
1
b) Vì 1;1 nên ta có thể đặt sin . Khi đó ta có:
3
3
x k 2
sin x sin
, k .
2
x
k
Vậy phương trình có hai họ nghiệm.
Page 14
Thang Long University Libraty
b) sin(3 x 500 ) cos( x 600 ) 0 sin(3x 500 ) cos( x 600 )
sin(3x 500 ) cos(1800 x 600 )
sin(3x 500 ) sin( x 1500 )
3 x 500 x 1500 k 3600
, k .
0
0
0
0
3 x 50 180 x 150 k 360
0
0
x 50 k180
, k .
0
0
95
90
x
x k 2
cos x cos
, k .
x k 2
Ngoài ra ta có thể viết như sau:
x arccos m k 2
x arccos m k 2 , k .
Trong cả hai trường hợp ta đều kết luận phương trình có hai họ nghiệm.
Các phương trình đặc biệt
Page 15
k
x
3
24
2
a ) cos 4 x
cos 4 x cos
2
6
x k
24 2
, k .
Vậy phương trình có hai họ nghiệm.
b) cos3 x sin 2 x 0 cos3 x sin 2 x
cos3 x cos 2 x
2
Vậy phương trình có hai họ nghiệm.
Bài tập 2. Giải phương trình:
cos5 x sin(2 x) 0.
Biến đổi phương trình về dạng:
Giải
Page 16
Thang Long University Libraty
cos5x sin 2 x
cos5 x cos x 2
2
5 x 2 x 2 k 2
, k .
tan x tan x k , k .
Nếu m không biểu diễn được qua tan của góc đặc biệt , khi đó đặt
m tan ta được:
tan x tan x k , k .
Ngoài ra ta có thể viết x arctan m k , k .
Trong cả 2 trường hợp ta đều kết luận phương trình có một họ nghiệm.
II. Bài tập minh họa
Bài tập 1. Giải phương trình:
tan x 500 3.
Giải
Page 17
tan x 500 3 tan x 500 tan 600
x 500 600 k1800 , k
x 1100 k1800 , k .
Vậy phương trình có một họ nghiệm.
Bài tập 2. Giải phương trình:
tan 2 x tan
2
0.
7
Giải
dạng
cot x cot x k , k .
Nếu m không biểu diễn được qua cot của góc đặc biệt khi đó đặt
m cot ta được
cot x cot x k , k .
Ngoài ra ta có thể viết x arc cot m k , k .
Trong cả 2 trường hợp ta đều kết luận phương trình có một họ nghiệm. Như
vậy tức là với mọi giá trị của tham số phương trình luôn có nghiệm.
Page 18
Thang Long University Libraty
II. Bài tập minh họa
Bài tập 1. Giải các phương trình:
a) cot 3 x 2 1;
b) sin 3 x 3 cos3 x 0.
Giải
a ) cot 3 x 2 1 cot 3 x 2 cot
3x 2
x
4
3
k
, k .
3
Vậy phương trình có một họ nghiệm.
Bài tập 2. Giải phương trình:
x
x
cot 1 cot 1 0.
3
5
Giải
Điều kiện sin
x
x
0,sin 0 . Khi đó ta có:
3
5
x
x
x k
5
4
3
x
k 3
4
, k .
5
x
k 5
4
Các nghiệm này thỏa mãn điều kiện của phương trình. Vậy phương trình đã
cho có hai họ nghiệm.
2.2 MỘT SỐ DẠNG PHƯƠNG TRÌNH LƯỢNG GIÁC
2.2.1 Phương trình lượng giác đưa về dạng cơ bản
I. Phương pháp
Bước 1: Dùng công thức lượng giác, biến đổi phương trình đã cho về dạng cơ
bản. Trong quá trình biến đổi, nếu phát hiện thừa số chung thì đưa về
dạng phương trình tích số rồi giải tiếp.
Bước 2: Dùng ẩn phụ nếu phương trình có dạng quen thuộc và tìm điều kiện
cho ẩn phụ đó.
II. Bài tập minh họa
Bài tập 1. Giải phương trình:
4
2
Page 20
Thang Long University Libraty
2
1
1
2
cos x cos 2 x 1 1 sin 2 x
4 4
2
4
4
Từ đó ta đưa phương trình đã cho về dạng:
x arcsin k
, k .
2
3
1
2
x arcsin k
2 2
3
2
Vậy phương trình có ba họ nghiệm.
Bài tập 2. Giải phương trình:
cos 2 2 x cos 2 3 x cos 2 5 x 1.
Giải
cos 2 2 x cos 2 3 x cos 2 5 x 1
cos 4 x 1 cos 6 x 1
cos 2 5 x 1
2
2
cos 4 x cos6 x 1 2cos 2 5 x 1
2cos5 x cos x 2cos 2 5 x 0
2cos5 x cos x cos5 x 0
2 tan 2 x cot x tan x.
Giải
cos x 0
k
Điều kiện: sin x 0 sin 4 x 0 x
, k
*
4
cos 2 x 0
Biến đổi phương trình đã cho về dạng:
cos x sin x
sin x cos x
cos 2 x sin 2 x
2 tan 2 x
sin x cos x
cos 2 x
2 tan 2 x
1
sin 2 x
2
2 tan 2 x
17
2
2
1
1 4
cos ,
Vì
1 nên ta đặt
17
17 17
4
sin
17
Khi đó ta có:
sin 2 x cos cos 2 x sin sin10 x
sin 2 x sin10 x
2 x 10 x k 2
, k .
2 x 10 x k 2
5
11
sin x cos x sin 2 x
cos 2 x
2
2
6
6
2
2
5
11
5 11
sin .
Vì
1 nên tồn tại α sao cho cos ,
6
6
6 6
Khi đó ta có:
sin x cos
6