Rèn luyện cho học sinh kĩ năng giải một số dạng phương trình lượng giác_SKKN toán THPT - Pdf 25

PHẦN I : ĐẶT VẤN ĐỀ .
Phương trình lượng giác là một trong những dạng toán thường xuất hiện
trong đề thi đại học và thi học sinh giỏi. Đa số học sinh đã giải quyết được
những dạng phương trình lượng giác cơ bản, tuy nhiên học sinh chưa thực sự
giải quyết tốt khi gặp các phương trình lượng giác trong đề thi. Việc cung cấp
cho học sinh một số phương pháp giải phương trình lượng giác là một việc làm
cần thiết. Chính vì thế tôi chọn đề tài “ Rèn luyện cho học sinh kỹ năng giải
một số dạng phương trình lượng giác”
PHẦN II: GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ
1.Cơ sở lý luận của vấn đề
a) Phương trình lượng giác cơ bản:
+) sinx= m





+−=
+=
παπ
πα
2
2
kx
kx
).( zk ∈
Với
m
1≤
và sin
α

+) cotx= m

x=
πα
k
+
, với cot
α
= m ( có thể lấy
=
α
arccotm)
).( zk ∈
b) Một số dạng phương trình lượng giác đơn giản.
+) Phương trình bậc nhất hoặc bậc hai đối với f(x) ( f(x) là một biểu thức lượng
giác nào đó). Đặt ẩn phụ: t= f(x)
+)Phương trình bậc nhất đối với sinx và cosx: asinx+ bcosx= c (a
2
+b
2


0)
Biến đổi vế trái về dạng: Csin(x+
α
) hoặc Ccos(x+
β
)
+) Phương trình thuần nhất bậc hai đối với sinx và cosx.
asin

2

0≠
).
Viết: d= d(sin
2
x+ cos
2
x) rồi đưa về dạng phương trình thuần nhất bậc hai đối
với sinx và cosx.
+) Phương trình dạng: a(sinx+ cosx)+ bsinxcosx+ c= 0
Đặt: t= sinx+ cosx=
)
4
cos(2)
4
sin(2
ππ
−=+
xx
(đk:
t

2≤
)
1

2
1
cossin

=⇒


phương trình bậc hai ẩn t.
Phương pháp giải phương trình lượng giác thông qua sơ đồ sau
2. Thực trạng vấn đề .
Khi gặp bài toán giải lượng giác ở phức tạp, học sinh rất lúng túng trong
cách giải quyết.Tuy nhiên khi nắm bắt được quy luật của một số dạng toán thì
khó khăn sẽ được giải quyết.
3. Giải pháp và tổ chức thực hiện
Để thực hiện đề tài này, tôi phân thành 4 phương pháp. Mỗi phương pháp
tôi đưa ra một số các ví dụ và các bài tập áp dụng, các ví dụ này chủ yếu trong
2
Phương pháp giải phương trình lượng giác
Phương pháp giải
phương trình lượng giác
đưa về phương trình tích
Phương pháp giải
phương trình
không mẫu mực
Phương pháp giải phương
trình lượng giác: Đại số
hóa bằng cách đặt ẩn phụ
Biến đổi

các đề thi đại học, đề thi học sinh giỏi các năm gần đây và một số bài tập tương
tự. Sau đây là một số phương pháp giải phương trình lượng giác
1.Phương pháp1: Sử dụng các biến đổi lượng giác đưa về phương trình
lượng giác đã biết cách giải.Rất nhiều phương trình lượng giác chỉ cần sử dụng
các công thức lượng giác như các công thức hạ bậc, góc nhân đôi, công thức
biến đổi tổng thành tích, tích thành tổng thì sẽ biến đổi đưa về phương trình
lượng giác đã biết cách giải.
Ví dụ 1.(Đại học khối D - 2007) .Giải phương trình
(sin
2
x
+cos
2
x
)
2
+
3
cosx =2 (1a)
Giải:
Phương trình (1a) tương đương với :

2
sin
2
cos
22
xx
+


1⇔







+−=−
+=−
π
ππ
π
ππ
2
36
2
36
kx
kx








Ví dụ 2 . Giải phương trình :
sin2xcosx +
3
cos3x =2- cos2xsinx (3a)
Giải:
Phương trình (3a) tương đương với :

2
1
(sin3x +sinx ) +
3
cos3x = 2-
2
1
(sin3x - sinx)

sin3x +
3
cos3x= 2


2
1
sin3x +
2
3
cos3x = 1


cos(

π
k
(k

z)
Ví dụ 3 (Đại học khối A - 2005). Giải phương trình:
cos
2
3xcos2x - cos
2
x = 0 (4a)
3
Giải
Phương trình (4a) tương đương với :
(1 + cos6x) cos2x - (1 + cos2x) = 0

cos2x + cos6x cos2x - 1- cos2x = 0


cos6x cos2x -1= 0

2
1
(cos4x + cos8x )- 1= 0

cos8x+ cos4x- 2= 0


2cos
2

Vậy phương trình có nghiệm là: x=
2
π
k
(k

z).
Ví dụ4 (Đại học dự bị khối B- 2003).
Giải phương trình:
1
1cos2
)
42
(sin2cos)32(
2
=

−−−
x
x
x
π
(5a)
Giải
Đk: cosx
2
1

(*)
Phương trình (5a) tương đương với:

tanx =
3

x=
3
π
+ k
π
( k
z∈
).
Kết hợp với điều kiện (*)
Vậy phương trình có nghiệm là: x=
3
π
+(2k

+ 1)
π
( k


z).
Ví dụ 5 (Dự bị khối A- 2002 ).Giải phương trình :
cos( 2x+
)
4
π
+ cos( 2x-
4

2
) sinx + 2 = 0 (*)








+=
+=
⇔=⇔





=
=
π
π
π
π
2
6
5
2
6
2

Ví dụ 6:(HSG-2011) Giải phương trình.
(1+ sinx) (1- 2sinx)+ 2(1+ 2sinx) cosx= 0. (7a)
Giải.
Phương trình(7a) tương đương với:
1- sinx-2sin
2
x+ 2cosx+ 2sin2x= 0


cos2x+ 2sin2x= sinx2- 2cosx



xxxx cos
5
2
sin
5
1
2sin
5
2
2cos
5
1
−=+
Đặt:
,
5
1








++−−=+
+−+=+
π
π
απα
π
π
αα
2
2
2
2
2
2
kxx
kxx








3
παπ
k
+−
(k
)z∈

*Một số bài tập tương tự
Giải các phương trình sau :
1.(Đại học khối B- 2004). 5 sinx- 2 = 3( 1 - sinx ) tan
2
x
5
2.( Đại học khối B- 2003 ) . cotx - tanx + 4 sin2x =
x2sin
2

3. (Đại học khối A - 2009).
)sin1)(sin21(
cos)sin21(
xx
xx
−+

=
3
4.(Đại học khối D- 2009).
3
cos5x - 2 sin3x cos2x -sinx= 0
5.(Đại học khối A - 2002). Tìm nghiệm thuộc khoảng (0;2

x
-
3
cos2x = 1 + cos
2
( x-
4
3
π
)
8.(Đại học khối B- 2009) . sinx + cosx.sin2x +
3
cos3x= 2 ( cos4x + sin
3
x)
9. tanx= cotx+
x
x
2sin
4cos2
.
2. Phương pháp2: Phương pháp đặt ẩn phụ.
Một số phương trình lượng giác có thể đưa ẩn phụ vào để chuyển về
phương trình đại số đã biết cách giảỉ, với cách đặt: t= sinu(x); t= cosu(x);
t= sinu(x)+ cosu(x) ( Chú ý đk ẩn phụ). Hoặc đưa ẩn phụ vào để chuyển về
phương trình lượng giác đơn giản hơn( ẩn phụ là biểu thức đại số ẩn x như:
t=
3
2x
, t=


2t
2
+3t+ 1 = 0

)/(
2
1
1
mt
t
t




−=
−=
+) Với t= -1

sinx + cosx = -1

2
sin( x +
4
π
) = - 1
6



2
1

sinx + cosx = -
2
1

2
sin( x +
)
4
π
= -
2
1


sin( x +
4
π
) = -
22
1








π
, x=
+

4
π
arcsin(-
22
1
)+k2
π
, x=
4
3
π
+arcsin(-
22
1
)
(k
)z∈

Ví dụ 2 . Giải phương trình : sin2x+ 2tanx= 3 ( 3b)
Giải:
ĐK: cosx
0≠

Đặt tanx= t

sin2x=

(k
)z∈
Vậy phương trình có nghiệm là: x=
π
π
k+
4
(k
)z∈
Ví dụ 3: Giải phương trình:
3cosx+ 4sinx+
6
1sin4cos3
6
=
++ xx
(4b)
Giải.
Đặt: 3cosx+ 4sinx+1= t

3cosx+ 4sinx= t- 1(
).ot ≠
Phương trình (4b) trở thành: t- 1+
6
6
=
t


t

3
=+ xx

sin
1sincoscos
=+
xx
αα
(sin
5
3
=
α
, cos
5
4
=
α
)


sin(x+
)
α
= 1
π
π
α
2
2

, cos
5
4
=
α
)
πα
kx
=+⇒

πα
kx
+−=⇒
(k
)z∈
.
Vậy phương trình có nghiệm là: x=-
π
π
α
2
2
k++
, x=-
πα
k
+
(k
)z∈


0
khi đó phương trình (4b) trở thành:
tan
3
x- 6tan
2
x+11tanx-6=0 (4b
/
)
Đặt: tanx=t.
(4b
/
)

t
3
- 6t
2
+11t - 6 = 0

( t- 1)( t
2
- 5t +6) =0


(t- 1) (t-2) ( t- 3) = 0





+ l
π
(l

z , tan
α
=2)
+)Với t= 3

tanx= 3

x=
β
+m
π
(m

z ,tan
β
= 3)
Vậy nghiệm của phương trình là: x=
4
π
+k
π
, x=
α
+l
π
, x=







+±=
+=





=
=

=−⇔−=+
π
π
π
π
π
kt
kt
t
t
ttt
3
2
2

3
kxkxk +=⇔+=−⇒+
(k
)z∈
+) t=-
π
π
π
ππ
π
π
2
6
2
36
2
3
kxkxk +

=⇔+−=−⇒+
Vậy các nghiệm của phương trình là:
).(2
6
,2
2
,
3
2
zkkxkxkx ∈+


sin2cos3sinsin)
2
2sin()3sin(
2
3
πππ
π
π
kxktt
tt
t
t
tt
tttttt
+−=⇒=⇔=⇔
=⇔



=
=
⇔=−⇔
−=−⇔−=−
Vậy các nghiệm của phương trình là:
).(
24
zkkx ∈+−=
ππ

. (*) Một số bài tập tương tự:

) =
8
9
.
4. (ĐHQGNH - 2000) . 2sinx + cotx = 2sin2x + 1
5. 2sin
3
x + 4 cos
3
x = 3sinx
6. 8 cos
3
( x+
3
π
) = cos3x
7. 4cos
3
x +3
2
sin2x = 8 cosx
8.
2
sin3
2
x
cos(
22
3 x
+

x + sin
6
x = msin2x
a) Giải phương trình khi m=1
b) Tìm m để phương trình có nghiệm
Bài 3: Cho phương trình :
(2sinx-1)( 2cos2x +2 sinx + m) =3 - 4cos
2
x
a) Giải phương trình khi m=1
b) Tìm tất cả các giá trị của m để phương trình có đúng 2 nghiệm thoả
mãn: 0
π
≤≤ x
Bài 4: Cho phương trình .
m(sinx+ cosx) +1+
2
1
(tanx +cotx+
xsin
1
+
xcos
1
) =0
a) Giải phương trình khi m=
2
1
b) Xác định m nguyên để phương trình có nghiệm trong khoảng (0;
2

2sinx( 1 + cos2x)+sin2x = 1+2cosx (3a)
Giải.
Phương trình (3a) tương đương với:
2sinx( 1+ 2cos
2
x - 1) + 2sinxcosx =1 +2cosx


4sinxcos
2
x + 2sinxcosx =1+ 2 cosx


2 sinxcosx ( 1+ 2cosx) = 1 + 2cosx


(1 + 2 cosx) (2 sinxcosx - 1) = 0






=−
=+
01cossin2
01cos2
xx
x


π
π
π
π
kx
kx
kx
4
2
3
2
2
3
2
(k

z)
Vậy các nghiệm của phương trình là:
x=
3
2
π
+k2
π
, x=-
3
2
π
+k2
π


2
6cos1 x−
+
2
12cos1 x+
=
2
10cos1 x−
+
2
8cos1 x+


cos12x - cos6x = cos8x - cos10x


- 2sin9x.sin3x = 2sin9x.sinx


2sin9x ( sinx+ sin3x ) =0
11






−=
=



+=
=
=
2
2
9
π
π
π
π
kx
kx
kx
(k

z).
Vậy các nghiệm của phương trình là: x =
9
π
k
, x =
2
π
k
(k

z).
Ví dụ 3: (Đại học khối A- 2003 ). Giải phương trình .


x
x
sin
cos
- 1 =
x
xx
tan1
sincos
22
+

+ sin
2
x -
2
1
2sinxcosx


x
xx
sin
sincos −
=
[ ]
xx
xxxxx
sincos


x=
4
π
+ k
π
(k

z)
+) 1 - sinxcosx +sin
2
x = 0

1 -
2
1
sin2x + sin
2
x = 0


2 - sin2x + (1 - cos2x) = 0

sin2x + cos2x = 3 (vô nghiệm)
Vậy nghiệm của phương trình là: x=
4
π
+ k
π
(k

x - 1) - sin
6
x ( 1- 2sin
2
x) = 0


cos
6
x .cos2x - sin
6
x .cos2x = 0


cos2x ( cos
6
x - sin
6
x ) = 0


cos2x ( cos
2
x - sin
2
x )( 1- sin
2
x.cos
2
x) =0

π
+ k
2
π
( k

z)
Vậy phương trình có nghiệm là: x =
4
π
+ k
2
π
(k

z).
Ví dụ5. (Đại học khối A- 2011). Giải phương trình:

xx
x
xx
2sinsin2
cot1
2cos2sin1
2
=
+
++
(3e)
Giải.








=+
+=
1)
4
sin(
2
π
π
π
x
kx









+=
+=
π


2sinxcos
2
x- sinx+ sinxcosx= cos2x+ cosx


sinx(2cos
2
x-1)+ cosx(sinx-1)- cos2x=0


cos2x(sinx-1)+ cosx(sinx-1)= 0


(cos2x+ cosx)(sinx-1) = 0
13







+=
+=




=

(3f)

(cos2x-cos4x)- sinx+ (cos3x-2sin3x.cos3x)


(2sinxsin3x- sinx)- (2sin3xcos3x- cos3x)= 0.


(2sin3x- 1)(sinx- co3x) = 0









−=
=
)
2
cos(3cos
2
1
3sin
xx
x
π


18
5
3
2
18
(k
)z∈
.
Vậy phương trình có nghiệm là:
x=
3
2
18
ππ
k+
, x=
3
2
18
5
ππ
k+
, x=
28
ππ
k+
, x=-
π
π
k+

6. (Đại học khối A- 2007) . (1 + sin
2
x) cosx + ( 1+ cos
2
x) sinx=1+sin2x
7. (Đại học khối B-2010). (sin2x + cos2x) cosx + 2 cos2x -sinx = 0
14
4. Phương pháp 4 : Phương pháp đánh giá.
Xét phương trình: f(x)= g(x) (c).
Trong đó f(x)

A; g(x)

A , suy ra (c)




=
=
Axg
Axf
)(
)(

+)Chú ý một số bất đẳng thức cơ bản:
-1

sinx


Phương trình (4a) tương đương với:
cos2x + cos
4
3x
= 2
Do: cos2x

1; cos
4
3x

1

cos2x + cos
4
3x


2


cos2x + cos
4
3x
= 2






x=k8
π
(k

z).
Vậy nghiệm của phương trình là: x=k8
π
(k

z).
Ví dụ 2. Giải phương trình sau:
sinx.cos4x = 1
Giải
sinx.cos4x = 1
23sin5sin =−⇔ xx

Do: -1

sin5x

1, -1

- sin3x

1 nên sin5x-sin3x
2≤
Phuwowng trình đã cho tương đương với:
π
π
ππ





−=
=
.
Vậy phương trình có nghiệm là: x =
π
π
2
2
t
+
(k

z).
Ví dụ 3. Giải phương trình :
cos
2012
x + sin
2012
x = 1
15
Giải.
Ta có: sin
2
x ( 1- sin
2010
x)

Do đó : sin
2012
x + cos
2012
x

sin
2
x + cos
2
x =1
Dấu “=” xảy ra khi và chỉ khi :






=−
=−
0)cos1(cos
0)sin1(sin
20102
20102
xx
xx







=
=
0cos
0sin
x
x

x = k
2
π
(k

z)
Vậy nghiệm của phương trình là : x = k
2
π
(k

z)
Qua ví dụ 3, ta có bài toán tổng quát:
Giải phương trình : sin
n
x + cos
n
x = 1 ( n

2, n


sin
2
x ( 1 -cos
3
x )

0 ( vì - 1

sinx

1)
Nên : cos
5
x + sin
5
x

cos
2
x + sin
2
x = 1
Phương trình (4a) dẫn tới hệ:






=+





=+





=



=
=
22sin2cos
1
1sin
0cos
xx
cox
x
x
Hệ phương trình vô nghiệm, Phương trình đã cho vô nghiệm .
Ví dụ 5. Giải phương trình:
cos3x +
x3cos2
2


(áp dụng bất đẳng thức Bunhiacốpki )
Phương trình (4b) dẫn tới hệ sau:






=−+
=+
23cos23cos
2)2sin1(2
2
2
xx
x







−=
=
xx
x
3cos23cos
02sin
2

(k,l

z)

x=2n
π
(n

z).
Vậy nghiệm của phương trình là: x= 2n
π
( n

z)
Ví dụ 6: (ĐH Y Thái Bình) . Giải phương trình:
sin
2
x +
x
x
4sin3
3sin
2
(cos3x.sin
3
x + sin3x.cos
3
x) = sinx.sin
2
3x.

2
3x

(sinx-
2
1
sin
2
3x)
2
+
4
1
( sin
2
3x - sin
4
3x) = 0


( sinx -
2
1
sin
2
3x)
2
+
4
1

03cos.3sin
03sin
2
1
sin
22
2
xx
xx


























=
=




=
=
),,(
2
6
5
2
6
36
2
1
sin
03cos
3
0sin
03sin
0sin
03sin
2
2

, x =
6
5
π
+k2
π
(k

z)
Vậy nghiệm của phương trình là: x=
6
π
+k2
π
, x =
6
5
π
+k2
π
(k

z).
(*) Bài tập tương tự: Giải các phương trình sau:
1) sin3x - cos10x =2
2) cos
8
x + sin
10
x = 1

2
sin2 −
+ sinx
x
2
sin2 −
= 3

4. Kiểm nghiệm
Để kiểm tra hiệu quả của đề tài tôi đã tiến hành kiểm tra trên hai đối tượng có
chất lượng tương đương là lớp 11M và 11N. Trong đó lớp 11N chưa được rèn
18
luyện kỹ về các phương pháp này, sau đó cho kiểm tra 45 phút với câu hỏi như
nhau.

ĐỀ KIỂM TRA(45 phút)
Giải các phương trình lượng giác sau:
1 (2đ). 5sinx - 2 = 3(1- sinx) tan
2
x
2 (2đ).
0
3tan
1sincos22sin
=
+
−−+
x
xxx


8
Số lượng % Số lượng % Số lượng %
11M 39 9 23,1% 20 51,3% 10 25,6%
11N 47 28 59,6% 17 36,2% 2 4,2%
PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT.
Trong quá trình dạy học, đối với mỗi thể loại kiến thức, nếu giáo viên biết tìm
ra những cơ sở lý thuyết, biết phát huy và sáng tạo cái mới và hướng dẫn học
sinh vận dụng một cách hợp lý vào việc giải các bài tập tương ứng thì sẽ tạo
được điều kiện để học sinh củng cố và hiểu sâu về lý thuyết cùng với việc thực
19
hành giải toán một cách hiệu quả hơn, tạo được sự hứng thú, phát huy được tính
chủ động và sự sáng tạo trong việc học của học sinh
Qua đề tài này tôi thu được một số bài học :
-Phải cho học sinh tiếp xúc với nhiều bài toán với những cách giải
khác nhau.
- Rèn luyện cho học sinh phân tích bài toán để tìm lời giải tối ưu nhất.
- Rèn luyện cho học sinh cách trình bày một cách chặt chẽ , cô đọng.
Trên đây là một số kinh nghiệm mà tôi đã rút ra và áp dụng trong quá trình dạy
học nhằm ngày càng giúp ích được nhiều hơn trong học tập môn toán của học
sinh. Tuy nhiên còn nhiều vấn đề cần hoàn thiện, rất mong được tiếp thu những
ý kiến đóng góp của các đồng nghiệp để bổ sung vào đề tài nhằm hoàn thiện đề
tài tốt hơn.
Tôi xin chân thành cảm ơn.

XÁC NHẬN CỦA
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
Nguyễn Tuấn Anh
Thanh Hóa, ngày 15 tháng 05 năm 2013
Tôi xin cam đoan đây là SKKN của mình
viết, không sao chép nội dung của người


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status