ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC
CHÂU THỊ NGỌC LINH
NHẬN XÉT TÌNH HÌNH BỆNH TAI MŨI HỌNG
VÀO ĐIỀU TRỊ NỘI KHOA VÀ PHẪU THUẬT TẠI
KHOA TAI MŨI HỌNG - MẮT - RĂNG HÀM MẶT
BỆNH VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC HUẾ
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP BÁC SĨ ĐA KHOA
Người hướng dẫn khoa học:
ThS. PHAN VĂN DƯNG
Huế, 2016
Lời Cảm Ơn
Em xin bày tô lòng biết ơn chân thành đến: Ban Giám Hiệu trường Đại
học Y Dược Huế, Quý thầy cô và cán bộ khoa Tai mũi họng - Mắt - Răng
hàm mặt, Bệnh viện Trường Đại học Y Dược Huế, phòng đào tạo Đại học,
Trường Đại học Y Dược Huế đã tạo điều kiện thuận lợi cho em trong suốt
quá trình học tập và hoàn thành luận văn này.
Đặc biệt em xin gửi lời cảm ơn chân thành, sâu sắc nhất đến ThS. BSCKII.
Phan Văn Dưng – Trưởng khoa Tai mũi họng - Mắt - Răng hàm mặt, Bệnh viện
Trường Đại học Y Dược Huế - người Thầy đã tận tình giúp đỡ, trực tiếp hướng dẫn
em để hoàn thành luận văn tốt nghiệp.
Xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè và những người thân đã
dành nhiều tình cảm động viên và tạo điều kiện thuận lợi giúp em trong
suốt quá trình học tập và hoàn thành luận văn.
Biến chứng nội sọ
BHYT
:
Bảo hiểm y tế
CBVC
:
Cán bộ viên chức
FESS
:
Phẫu thuật nội soi mũi xoang
HSSV
:
Học sinh sinh viên
H-TQ
:
Ống tai ngoài
TMH
:
Tai mũi họng
TMH- M- RHM
:
Tai mũi họng- Mắt- Răng hàm mặt
UICC
:
Hiệp Hội Quốc Tế Chống Ung Thư
UTTQ
:
Ung thư thanh quản
VA
:
Chƣơng 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU ....................................................................... 3
1.1. Sơ lược đặc điểm giải phẫu và sinh lý tai mũi họng ........................................ 3
1.1.1. Giải phẫu và sinh lý tai .............................................................................. 3
1.1.2. Giải phẫu và sinh lý mũi xoang ................................................................. 4
1.1.3. Giải phẫu và sinh lý họng thanh quản ........................................................ 6
1.2. Yếu tố nguy cơ và thuận lợi của bệnh .............................................................. 7
1.2.1. Tuổi ............................................................................................................ 7
1.2.2. Giới tính ..................................................................................................... 8
1.2.3. Dân tộc ....................................................................................................... 8
1.2.4. Mùa- Khí hậu- Thời tiết ............................................................................. 9
1.2.5. Vệ sinh- Môi trường................................................................................... 9
1.2.6. Các yếu tố khác ........................................................................................ 10
1.3. Hậu quả của bệnh tmh .................................................................................... 10
1.4. Tình hình nghiên cứu về bệnh tmh trong và ngoài nước ............................... 11
Chƣơng 2 ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ........................ 13
2.1.1. Mẫu nghiên cứu........................................................................................ 13
2.1.2. Tiêu chuẩn chọn mẫu ............................................................................... 13
2.1.3. Tiêu chuẩn loại trừ ................................................................................... 13
2.2. Phương pháp nghiên cứu ................................................................................ 13
2.2.1. Thiết kế nghiên cứu.................................................................................. 13
2.2.2. Phương tiện nghiên cứu ........................................................................... 13
2.2.3. Các bước tiến hành................................................................................... 14
2.2.4. Các chỉ tiêu nghiên cứu ............................................................................ 14
2.2.5. Xử lý số liệu ............................................................................................. 16
2.2.6. Đạo đức nghiên cứu ................................................................................. 17
Chƣơng 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ................................................................... 18
3.1. Đặc điểm dịch tễ học và mô hình bệnh tai mũi họng của bệnh nhân điều trị
nội trú ..................................................................................................................... 18
với sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa là
sự phát triển vượt bậc của khoa học công nghệ. Từ đó đã kéo theo một loạt những
biến đổi khác như tốc độ đô thị hóa ngày càng nhanh, sự phát triển của các loại
phương tiện cơ giới cũng như các loại hóa chất phục vụ cho sản xuất và đời sống
ngày càng phong phú. Tuy nhiên, nhà nước ta vẫn chưa có những cơ chế, chính
sách phù hợp với những biến đổi đó. Vì vậy, sự biến đổi khí hậu và ô nhiễm môi
trường tất yếu sẽ xảy ra làm ảnh hưởng rất lớn đến sức khỏe con người, trong đó
bệnh lý của cơ quan tai mũi họng chiếm một vị trí quan trọng.
Nguyên nhân của bệnh rất đa dạng, ngoài yếu tố dị ứng, virus, vi khuẩn còn có
bụi và các chất ô nhiễm khác trong môi trường. Đặc biệt chính sự nhạy cảm và dễ bị
tổn thương niêm mạc do tác động của môi trường và khí hậu đã dẫn đến nhiều bệnh
tai mũi họng mạn tính hoặc bệnh hay tái phát và xuất hiện nhiều biến chứng đòi hỏi
bệnh nhân phải nhập viện để điều trị nội khoa và phẫu thuật làm ảnh hưởng đến sức
khỏe, kinh tế và ngày công lao động.
Biểu hiện bệnh rất đa dạng từ những bệnh điều trị nội khoa chủ yếu như viêm
họng cấp, viêm thanh quản, phù nề nắp thanh thiệt hay chảy máu mũi cho đến
những trường hợp cần can thiệp ngoại khoa như viêm amiđan, viêm mũi xoang hay
viêm tai xương chũm. Đa số bệnh tai mũi họng không gây nguy hiểm đến tính mạng
nhưng ít nhiều ảnh hưởng đến sức khỏe của bệnh nhân, do đó làm giảm chất lượng
sống, hạn chế lao động sản xuất, học tập và tham gia hoạt động xã hội.
Trong thực tế bệnh Tai Mũi Họng vào điều trị nội trú có thể xảy ra ở mọi lứa
tuổi, cả nam lẫn nữ và liên quan chặt chẽ với điều kiện kinh tế xã hội, yếu tố môi
trường, khí hậu và địa dư. Tuy nhiên, tùy vào từng lứa tuổi cũng như các đặc tính
vừa nêu mà có những bệnh đặc trưng và phân bố bệnh khác nhau. Vì vậy tìm hiểu
và theo dõi tình hình bệnh Tai Mũi Họng điều trị nội trú là một vấn đề thiết yếu.
2
Tại bệnh viện trường Đại học Y Dược Huế, số lượng bệnh nhân đến khám tại
các phòng khám chuyên khoa Tai mũi họng rất đông. Một số bệnh nhân được điều
4
+ Vòi Eustache: là một ống dài độ 3,5cm nối thông thùng tai và vòm mũi
họng, bình thường vòi khép lại chỉ mở ra khi nuốt.
+ Thành sau của hòm nhĩ là sào đạo thông với sào bào và các tế bào chũm.
Tai trong: gồm tiền đình và ốc tai.
+ Tiền đình: gồm 3 ống bán khuyên nằm theo 3 bình diện trong không gian,
phụ trách chức năng thăng bằng.
+ Ốc tai: hình ốc sên, 2 vòng ½, có cơ quan Corti đảm bảo chức năng nghe.
1.1.1.2. Sinh lý tai
Tai ngoài: vành tai hứng và định hướng âm thanh. Ống tai đưa sóng âm đến
màng nhĩ.
Tai giữa: dẫn truyền âm thanh, biến thế và bảo vệ tai trong. Màng nhĩ biến
sóng âm thành rung động cơ học, truyền cho các xương búa- đe- bàn đạp, rồi truyền
tiếp vào tai trong cho cơ quan Corti.
Tai trong: chức năng nghe và chức năng thăng bằng [7].
1.1.2. Giải phẫu và sinh lý mũi xoang
1.1.2.1. Giải phẫu mũi xoang
Mũi:
+ Tháp mũi có khung là xương chính mũi, hai xương chính mũi hình chữ
nhật nằm ở hai bên rễ mũi và hình thành vòm hố mũi. Sụn tam giác tiếp nối xương
chính mũi và sụn cánh mũi cuốn quanh cửa mũi. Tháp mũi được bao phủ bên ngoài
bởi lớp da và cơ cánh mũi.
+ Hố mũi là hai ống dẹt nằm song song với nhau ở giữa, cách nhau bởi vách
ngăn. Lỗ trước hình tam giác gọi là cửa mũi trước, lỗ sau có hình xoan gọi là cửa
mũi sau. Trong hố mũi có các cuốn mũi: cuốn trên, cuốn giữa và cuốn dưới. Các
cuốn tạo với thành ngoài hố mũi các khe: khe trên có lỗ thông với xoang sau, khe
giữa có lỗ thông với nhóm xoang trước, khe dưới có ống lệ tỵ. Toàn bộ hố mũi được
lót bởi một lớp niêm mạc đặc biệt, liên tiếp với niêm mạc xoang, trong đó có tế bào
lông chuyển.
+ Phần trước của hố mũi sát cạnh cửa mũi trước gọi là tiền đình mũi, ở đây
Họng là ngã tư giữa đường ăn và đường thở, là một ống cơ màng nối từ vòm
họng xuống miệng thực quản, tiếp giáp ở dưới với thanh quản (ở trước), thực quản
(ở sau- dưới) và được chia làm 3 phần: họng mũi, họng miệng và hạ họng. Niêm
mạc họng thuộc tế bào gai với biểu bì nhiều tầng, trong lớp đệm có nhiều tuyến
nhầy và nang lympho. Trong lớp dưới niêm mạc vùng họng mũi và họng miệng, có
những vùng rất giàu các nang lympho có vai trò bảo vệ cơ thể, chúng tập trung
thành những khối gọi là vòng Waldeyer, bao gồm Amiđan vòm (còn gọi là VA),
Amiđan (A) vòi, A khẩu cái (thường gọi tắt là A) và A đáy lưỡi [29].
Thanh quản là bộ phận của đường hô hấp, nằm gọn trong vùng Hạ HọngThanh Quản. Thanh quản có hình ống thắt eo ở đoạn giữa, doảng rộng ra ở hai đầu,
trên thông với hạ họng, dưới nối liền với khí quản. Chỗ hẹp nhất ở giữa hai dây
thanh gọi là thanh môn, phía dưới là hạ thanh môn có tổ chức liên kết dưới niêm
mạc lỏng lẻo [33].
1.1.3.2. Sinh lý họng thanh quản
Họng quan trọng vì có chức năng: nuốt, thở, phát âm, nghe và bảo vệ.
Thanh quản có 3 chức năng quan trọng: thở, phát âm và bảo vệ. Cụ thể
chung cho cả Họng- Thanh quản ta thấy có những chức năng sau:
+ Chức năng nuốt: Họng tham gia vào thì 2 của chức năng nuốt.
7
+ Chức năng thở: Họng được coi là một cái ống để không khí đi qua. Thanh
quản là nơi hẹp nhất của đường thở không khí qua lại, nên các bệnh lý vùng họng
thanh quản rất dễ gây nên khó thở.
+ Chức năng phát âm: Họng đóng vai trò cộng hưởng trong phát âm đặc biệt
khi phát âm các phụ âm nổ như K, Kh, Gh và các nguyên âm thì miệng A, E, O, U.
Thanh quản là cơ quan phát âm nhờ sự rung động của 2 dây thanh khi có áp lực của
luồng không khí từ phổi đi lên.
+ Chức năng nghe: Thông qua động tác nuốt, mở vòi nhĩ, tạo cân bằng áp lực
hòm nhĩ với bên ngoài, giúp màng nhĩ rung động bình thường.
+ Chức năng bảo vệ: Họng có vòng bạch huyết Waldeyer với vai trò bảo vệ
VA còn tồn tại ở cả thanh niên và người lớn tuổi 12 . Viêm VA chiếm tỉ lệ cao ở
trẻ từ 6 tháng đến 3 tuổi [4], [12], [13], [15], [24 . Tỉ lệ viêm VA ở nước ta khoảng
30% ở trẻ em, nhiều nhất 2 đến 5 tuổi (theo GS V Tấn, PGS Nhan Trừng Sơn)
[24], [25], [27].
1.2.2. Giới tính
Ung thư vòm mũi họng nam gặp nhiều hơn nữ với tỷ suất là 3/1. Tương tự,
UTTQ nam cũng gặp nhiều hơn nữ với tỉ suất là 5/1 [30].
1.2.3. Dân tộc
Một số tộc người nhất định có nguy cơ bị viêm tai giữa rất cao. 8% thổ dân da
đỏ ở Mỹ và 12% người Eskimo bị viêm tai giữa. Giải phẫu và chức năng của vòi
nhĩ có vai trò quan trọng đối với tỉ lệ viêm tai giữa. Vòi nhĩ rộng và có độ mở lớn
hơn ở những quần thể này khiến họ dễ bị nhiễm các loại vi khuẩn thường gặp của
viêm tai giữa [20].
VVN mũi chiếm tỷ lệ khá cao ở người châu Âu (khoảng 80% dân số), tỷ lệ
này giảm 10% ở các chủng tộc da đen 28].
Theo Hiệp Hội Quốc Tế Chống Ung Thư (UICC), ung thư vòm họng hiện nay
trên thế giới đã hình thành r ràng 3 khu vực địa lý khác nhau có tỷ lệ mắc bệnh
hoàn toàn khác nhau [30]:
Vùng có nguy cơ cao nhất là miền Nam Trung Quốc và phần lớn các nước
Đông Nam Á với tỷ lệ 20- 30/100000 dân, tương ứng với dân da vàng.
Vùng có nguy cơ trung bình ở quanh bờ biển Địa Trung Hải, ở Bắc Phi,
Đông Phi với tỷ lệ 5- 9/100000 dân, tương ứng với dân da đen.
9
Vùng có nguy cơ thấp nhất là châu Âu, châu Mỹ và ở các nước công nghiệp
phát triển (châu Âu, Bắc Mỹ, Nhật, Úc) với tỷ lệ 0.1- 0.5/100000 dân, tương ứng
với dân da trắng.
1.2.4. Mùa- Khí hậu- Thời tiết
80% viêm ống tai ngoài (OTN) xuất hiện vào mùa hè [14]. VTG thanh dịch
1.2.6. Các yếu tố khác
Ngoài ra các yếu tố như chấn thương, dị tật bẩm sinh, giải phẫu, sử dụng
kháng sinh và hóa chất… cũng góp phần làm gia tăng bệnh lý TMH:
VTG là bệnh lý thường gặp nhất trong nhi khoa bởi vì vòi nhĩ ở trẻ ngắn hơn,
hẹp hơn và nằm ngang hơn so với người lớn. Hẹp OTN, nút ráy tai dễ tạo điều kiện
viêm OTN [14].
VVN mũi thường gặp ở người có sống mũi cao [28].
Có các ổ viêm nhiễm ở họng, miệng: như sâu răng, viêm lợi, viêm VA,viêm
xoang và do đặc điểm cấu trúc giải phẫu của A có nhiều khe kẽ, hốc, ngách là nơi
cư trú, ẩn náu và phát triển của vi khuẩn.
1.3. HẬU QUẢ CỦA BỆNH TMH
Bản thân các bệnh TMH thường ít gây nguy hiểm đến tính mạng. Tuy nhiên,
trong một vài điều kiện đặc biệt, bệnh TMH vẫn có thể gây nên những biến chứng ở
não, màng não, phế quản và phổi với nguy cơ tử vong cao. Biến chứng nội sọ
(BCNS) do tai vẫn còn phổ biến ở Việt Nam và gặp ở mọi lứa tuổi, cả trẻ em và
người lớn. BCNS do tai là một cấp cứu trong tai mũi họng thường gặp, tỷ lệ tử vong
còn cao. Các biến chứng hay gặp như viêm màng não, viêm tĩnh mạch bên, viêm
não, apxe đại và tiểu não, viêm mê nhĩ, liệt mặt ngoại biên (tổn thương dây VII).
Tai mũi họng là một lò viêm, đó là những ổ viêm mạn tính chứa vi trùng như viêm
A, xơ teo hốc mủ,viêm xoang mạn… Từ những ổ viêm này, thông qua cơ chế miễn
dịch dị ứng với độc tố vi trùng có thể gây viêm cầu thận cấp, thấp khớp cấp, viêm
nội tâm mạc bán cấp… Viêm thần kinh thị giác sau nhãn cầu là một biến chứng
phải điều trị cấp cứu do viêm xoang gây ra, đặc biệt do xoang sàng sau, xoang
bướm… Ngoài ra, viêm xoang có thể gây viêm tấy ổ mắt, dẫn đến nhiễm trùng
máu, viêm tắc tĩnh mạch xoang hang… biến chứng rất nguy hiểm có thể đưa tới tử
vong [8], [32].
11
Theo Báo cáo tổng kết năm 2009 của khoa TMH, bệnh viện trường Đại học Y
Dược Huế (năm 2009) thì tỷ lệ phẫu thuật theo nhóm bệnh như sau: H- TQ: 50%,
mũi xoang: 39.2%, tai: 9.8%, dị vật: 0.9% [5].
Theo Phùng Minh Lương (2011), tỷ lệ bệnh TMH trong cộng đồng dân tộc Ê
Đê Tây Nguyên là 58.9%. Trong đó, tỷ lệ nhóm bệnh tai: 31.92%, mũi xoang:
25.11% và họng: 20.02% [20].
Theo nghiên cứu của Trịnh Xuân Ba, Huỳnh Ngọc Thành và Phùng Minh
Lương tại bệnh viện Đa Khoa II Lâm Đồng năm 2011 thì bệnh nhân điều trị bằng
phẫu thuật chiếm 59.9% so với 40.1% bệnh nhân điều trị nội khoa. Ngoài ra, tỷ lệ
phẫu thuật của các nhóm bệnh TMH là: các bệnh mũi xoang: 44.2%, các bệnh
họng- thanh quản: 37.2%, các bệnh tai: 12.4% và dị vật: 6.2%. Trong đó, cắt A:
23.1%, phẫu thuật chỉnh hình vách mũi: 14.1%, nội soi nạo xoang: 13.9%, nạo VA:
12.2% [21].
Ở Anh, 0.9% trẻ em và 0.5% người trưởng thành bị VTG mạn tính [28].
VMDƯ chiếm tỷ lệ cao trong cộng đồng ở phương Tây chiếm 10- 25% dân số
[37], tại Mỹ tỷ lệ là 15-20% [23].
Ung thư hạ họng chiếm 12.5% tổng số các loại ung thư của đường ăn và
đường thở trên và chiếm 1% trong các loại ung thư hay gặp ở Pháp [23].
13
Chƣơng 2
ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. ĐỐI TƢỢNG NGHIÊN CỨU
2.1.1. Mẫu nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu gồm 1820 bệnh nhân tai mũi họng vào điều trị nội khoa
và phẫu thuật tại khoa TMH- M- RHM, Bệnh viện Trường Đại học Y Dược Huế từ
tháng 4/2015 đến tháng 3/2016.
2.1.2. Tiêu chuẩn chọn mẫu
thuật TMH.
Nhập và xử lý số liệu bằng phần mềm SPSS 20.
Tổng hợp và phân tích kết quả thu được sau khi xử lý số liệu.
So sánh số liệu với các nghiên cứu khác.
Rút ra các nhận xét và bàn luận.
Đưa ra kết luận và kiến nghị.
2.2.4. Các chỉ tiêu nghiên cứu
2.2.4.1. Phần hành chính chung
Giới tính:
Được phân thành nam và nữ
Tuổi của bệnh nhân:
Bệnh nhân được chia làm 2 nhóm chính là trẻ em và người lớn. Trong nhóm
bệnh nhân trẻ em, tuổi được nhóm thành 3 nhóm: dưới 6 tuổi, 6-11, >11-15. Ở
nhóm bệnh nhân người lớn, tuổi được nhóm thành 7 nhóm: >15-18, >18-25, >2535, >35-45, >45-55, >55-65 và trên 65 tuổi.
Nghề nghiệp:
Bệnh nhân được chia thành 5 nhóm: nhỏ tuổi, cán bộ viên chức (CBVC), học
sinh sinh viên (HSSV), lao động chân tay (LĐCT) và các nghề khác.
Tỉnh của bệnh nhân cư trú:
Hầu hết các bệnh nhân đến khám cư trú chủ yếu tại Thừa Thiên- Huế và các
tỉnh lân cận phía bắc Thừa Thiên- Huế, do đó tỉnh của bệnh nhân cư trú được phân