BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
ĐINH THỊ THU HÀ
XÂY DỰNG VÀ SỬ DỤNG BẢN ĐỒ KHÁI
NIỆM VÀO DẠY HỌC CHƯƠNG “CÁC ĐỊNH
LUẬT BẢO TOÀN” VẬT LÝ 10 BAN CƠ BẢN
VỚI SỰ TRỢ GIÚP CỦA WEBSITE
Lý luận và PPDH Vật lý
Mã số: 60.14.10
TP. HỒ CHÍ MINH - 2011
LỜI CẢM ƠN
Tác giả luận văn xin chân thành cảm ơn Ban Giám Hiệu, Phòng Khoa học công nghệ - sau đại
học cùng các Thầy, Cô khoa Vật lí của trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh.
Xin chân thành cảm ơn sâu sắc Thầy hướng dẫn, TS. Phan Gia Anh Vũ đã tận tình hướng dẫn
tác giả trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn.
Tác giả chân thành cảm ơn các Thầy, Cô phản biện đã nhận xét và góp ý sữa chữa những thiếu
sót để luận văn phát triển hoàn thiện hơn.
Xin chân thành cảm ơn Ban Giám Hiệu, quý thầy cô trong tổ bộ môn Vật lý trường THPT Hồng
Đức đã tạo điều kiện thuận lợi để tác giả hoàn thành luận văn này.
Cuối cùng tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đối với gia đình, bạn bè đã dành tình cảm, động
viên và giúp đỡ trong những ngày học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn.
Tác giả
Đinh Thị Thu Hà
2. Mục đích nghiên cứu:..................................................................................................... 9
0T
0T
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu: ................................................................................. 9
0T
T
0
4. Giả thuyết khoa học: .................................................................................................... 10
0T
0T
5. Nhiệm vụ nghiên cứu ................................................................................................... 10
0T
0T
6. Phương pháp nghiên cứu: ............................................................................................. 10
0T
0T
Chương 1. CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA VIỆC XÂY DỰNG BĐKN VÀ THIẾT KẾ
0T
WEBSITE HỖ TRỢ DẠY HỌC NHẰM PHÁT HUY TÍNH TÍCH CỰC, TỰ LỰC
1.2.1. Phát huy tính tích cực hoạt động học tập vật lý của học sinh .............................. 14
T
0
T
0
1.2.1.1. Quan niệm về tính tích cực học tập [9] ........................................................ 14
T
0
T
0
1.2.1.2. Cơ sở tâm lí của việc phát huy tính tích cực học tập của học sinh [9], [29] .. 14
T
0
T
0
1.2.1.3. Những dấu hiệu của tính tích cực và các cấp độ biểu hiện [9]...................... 16
T
0
T
0
1.2.1.4. Các biện pháp tăng cường tính tích cực của học sinh khi dạy học Vật lí [17],
T
0
1.2.2.4. Định hướng, giúp đỡ HS tự lực học tập tại nhà ............................................ 20
T
0
T
0
1.3. Bản đồ khái niệm (BĐKN) ........................................................................................ 20
0T
0T
1.3.1 Tổng quan về BĐKN........................................................................................... 20
T
0
0T
1.3.2. Cơ sở tâm lý học của BĐKN .............................................................................. 21
T
0
T
0
1.3.3. Một số đặc điểm cơ bản của BĐKN ................................................................... 23
T
0
1.4.1. Website dạy học ................................................................................................. 25
T
0
0T
1.4.2. Những định hướng sư phạm của việc sử dụng website dạy học vật lý ................ 25
T
0
T
0
1.4.2.1. Sử dụng website hỗ trợ quá trình dạy học của GV ....................................... 25
T
0
T
0
1.4.2.2. Sử dụng website hỗ trợ học tập của HS ....................................................... 26
T
0
T
0
1.4.2.3. Sử dụng website để kiểm tra, đánh giá kiến thức và kết quả học tập của học
T
1.4.3.4. Về mặt kỹ thuật ........................................................................................... 27
T
0
0T
1.4.4. Sử dụng website dạy học vật lý ở trường THPT ................................................. 27
T
0
T
0
1.4.4.1. Website DH hỗ trợ củng cố trình độ tri thức xuất phát ................................. 27
T
0
T
0
T
0
1.4.4.3. Website DH hỗ trợ ôn luyện, hình thành kĩ năng, kĩ xảo ............................. 27
T
0
T
2.1. Cấu trúc nội dung chương “Các định luật bảo toàn” lớp 10 (Cơ bản) ........................ 30
0T
T
0
2.2. Xây dựng BĐKN chương “Các định luật bảo toàn” Vật lí 10 Ban Cơ bản ................ 32
0T
T
0
2.2.1. BĐKN bài Động lượng. Định luật bảo toàn động lượng ..................................... 33
T
0
T
0
2.2.2. BĐKN bài Công và công suất ............................................................................ 34
T
0
T
0
2.2.3. BĐKN bài Động năng ........................................................................................ 35
T
0
0
T
0
2.3.2. Nội dung cơ bản của website .............................................................................. 41
T
0
T
0
2.4. Thiết kế tiến trình dạy học cụ thể .............................................................................. 49
0T
T
0
2.4.1. Tiến trình dạy học bài “Công - Công suất” ......................................................... 49
T
0
T
0
2.4.2. Tiến trình dạy học bài “Động năng” ................................................................... 56
T
0
T
T
0
3.2.2. Nội dung thực nghiệm sư phạm .......................................................................... 79
T
0
T
0
3.3. Tiến hành thực nghiệm sư phạm ............................................................................... 79
0T
0T
3.3.1. Chọn mẫu thực nghiệm ...................................................................................... 79
T
0
0T
3.3.2. Các bước tiến hành thực nghiệm ........................................................................ 80
T
0
T
0
3.4.2. Xử lý kết quả các bài kiểm tra ............................................................................ 84
T
0
T
0
3.4.3. Kiểm định giả thuyết thống kê [8] ...................................................................... 89
T
0
T
0
KẾT LUẬN ........................................................................................................................ 92
0T
T
0
TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................................. 93
0T
0T
PHỤ LỤC ........................................................................................................................... 97
0T
T
Máy vi tính
PHT:
Phiếu học tập
PPDH:
Phương pháp dạy học
SGK:
Sách giáo khoa
SGV:
Sách giáo viên
THPT:
Trung học phổ thông
TN:
Thực nghiệm
TNSP:
Thực nghiệm sư phạm
Mặc dù sách giáo khoa được biên soạn theo một trình tự logic, hợp lí nhưng vẫn còn nhiều học
sinh không hiểu được mối liên kết giữa các kiến thức được trình bày trong một chương và giữa các
chương với nhau nên các kiến thức trở nên rời rạc, dễ quên. Các câu hỏi trong SGK chỉ đạt được
mục đích là yêu cầu HS thuộc các khái niệm hoặc định luật (mức cơ bản nhất trong hệ thống phân
loại của Bloom). Sự lĩnh hội và phát triển khái niệm cộng với việc làm rõ mối quan hệ giữa các khái
niệm là hoạt động trọng tâm của quá trình dạy học. Việc học của học sinh có ý nghĩa khi kiến thức
mới được xây dựng trên cơ sở kiến thức đã có. Tuy nhiên, trong nhiều trường hợp, học sinh có thể
hiểu sai khái niệm. Vì vậy giáo viên cần biết vốn kiến thức của học sinh để giảng dạy cho thích hợp.
Bản đồ khái niệm (BĐKN) là một công cụ để khám phá vốn khái niệm và mối quan hệ giữa các
khái niệm của học sinh trước và sau khi học. BĐKN được xem như một công cụ phân tích dữ liệu
có tính đơn giản và chính xác cao, rất có ích trong việc xây dựng bản tóm tắt về những tri thức, nhận
ra những quan niệm sai lầm, chỉ ra lỗ hổng trong kiến thức, đề xuất ý tưởng, đánh giá học tập của
học sinh….
Ngày nay, một trong những thành công của giáo dục hiện đại là áp dụng những thành tựu của
khoa học kỹ thuật và công nghệ vào quá trình dạy học. Ứng dụng công nghệ thông tin và đặc biệt là
website vào dạy học nói chung và dạy học Vật lí nói riêng đang là vấn đề có tính thời sự. Việc sử
dụng website dạy học có tác dụng lớn đến sự kích thích hứng thú học tập cho học sinh. website dạy
học vừa tạo ra môi trường thông tin khổng lồ, vừa là diễn đàn trao đổi, hợp tác có tính tương tác
mạnh, là công cụ hỗ trợ đắc lực nhất cho việc đổi mới giáo dục trong giai đoạn hiện nay.
BĐKN và Website đều có cấu trúc đồ họa dưới dạng bản đồ, có phân cấp, có liên kết. Vì vậy ta
có thể phối hợp BĐKN và Website để tăng cường những ưu điểm của từng công cụ góp phần đổi
mới phương pháp dạy học.
Xuất phát từ cơ sở lý luận và thực tiễn nói trên, chúng tôi lựa chọn nghiên cứu đề tài: Xây dựng
và sử dụng Bản đồ khái niệm vào dạy học chương “Các định luật bảo toàn” Vật lý 10 Ban Cơ bản
với sự trợ giúp của Website.
2. Mục đích nghiên cứu:
- Nghiên cứu vận dụng một cách chọn lọc và sáng tạo một số ý tưởng của BĐKN vào thực
- Nghiên cứu khả năng ứng dụng một số phần mềm tin học trong việc thiết kế BĐKN và
Website dạy học.
- Xây dựng BĐKN và thiết kế Website hỗ trợ dạy học chương “Các định luật bảo toàn” Vật lí
10 Ban Cơ bản dựa vào BĐKN theo định hướng đổi mới nhằm phát huy tính tích cực, tự lực của
học sinh.
- Soạn thảo một số tiến trình dạy học chương “Các định luật bảo toàn” Vật Lí 10 Ban Cơ bản
dựa trên BĐKN với sự trợ giúp của Website đã thiết kế.
- Tiến hành TNSP của đề tài nhằm kiểm tra giả thuyết, đánh giá tính khả thi và hiệu quả của
việc dạy và học. Nêu được các kết luận về ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài.
6. Phương pháp nghiên cứu:
- Phương pháp nghiên cứu lí thuyết:
+ Nghiên cứu các văn kiện, nghị quyết của Đảng và Nhà nước, của Bộ GD&ĐT về đổi mới
nội dung, chương trình, phương pháp dạy và học.
+ Nghiên cứu cơ sở lí luận dạy học Vật lí ở trường THPT.
+ Nghiên cứu cơ sở lí luận của BĐKN.
+ Nghiên cứu phần mềm thiết kế BĐKN và Website hỗ trợ dạy học.
+ Nghiên cứu chương trình, nội dung SGK, SGV và các tài liệu tham khảo liên quan đến nội
dung phần “Các định luật bảo toàn”.
- Phương pháp thực nghiệm sư phạm:
Tiến hành TNSP để kiểm tra giả thuyết khoa học và tính khả thi của đề tài.
- Phương pháp thống kê toán học:
Sử dụng phương pháp thống kê toán học để xử lí kết quả TNSP và kiểm định giả thuyết thống kê
để phân biệt kết quả học tập của hai nhóm đối chứng và thực nghiệm.
Chương 1. CƠ
môn học Vật lý trong nhà trường phổ thông được cụ thể hóa như sau: [4]
1. Chương trình Vật lý trong nhà trường phổ thông nhằm cung cấp cho HS một hệ thống kiến
thức vật lý phổ thông, cơ bản và phù hợp với những quan điểm hiện đại, bao gồm:
- Những khái niệm tương đối chính xác về các sự vật, hiện tượng, về quá trình vật lý thường
gặp trong đời sống và sản xuất.
- Những đại lượng, định luật và nguyên lý vật lý cơ bản được trình bày phù hợp với năng lực
toán học và năng lực suy luận logic của học sinh.
- Những nội dung chính của một số thuyết vật lý quan trọng nhất.
- Các phương pháp chung của nhận thức khoa học và những hiểu biết về các phương pháp
đặc thù của vật lý như phương pháp thực nghiệm, phương pháp mô hình hóa.
- Những nguyên tắc cơ bản của các ứng dụng quan trọng nhất của vật lý trong đời sống và
trong sản xuất.
2. Rèn luyện và phát triển các kỹ năng cơ bản
- Quan sát các hiện tượng và các quá trình vật lý trong tự nhiên, trong đời sống hàng ngày
hoặc trong các thí nghiệm, điều tra, sưu tầm, tra cứu tài liệu từ các nguồn khác nhau để thu thập các
thông tin cần thiết cho việc học tập môn vật lý.
- Sử dụng các công cụ đo phổ biến của vật lý, kỹ năng lắp ráp và tiến hành các thí nghiệm vật
lý đơn giản.
- Phân tích, tổng hợp và xử lý các thông tin thu được để rút ra kết luận, đề ra các dự đoán đơn
giản về các mối quan hệ hay về bản chất của các hiện tượng hoặc quá trình vật lý, cũng như đề xuất
phương án thí nghiệm để kiểm tra dự đoán đã đề ra.
- Vận dụng được kiến thức để mô tả và giải thích các hiện tượng và quá trình vật lý, giải các
bài tập vật lý và giải quyết các vấn đề đơn giản trong trong đời sống và sản suất ở mức độ phổ
thông.
- Sử dụng các thuật ngữ vật lý, các biểu, bảng, đồ thị để trình bày rõ ràng, chính xác những
hiểu biết, cũng như những kết quả thu được qua thu thập và xử lý thông tin.
3. Hình thành và rèn luyện các thái độ, tình cảm
- Có hứng thú học vật lý, yêu thích tìm tòi khoa học; trân trọng đối với những đóng góp của
học ngày nay hướng tới.
Động cơ liên quan trực tiếp tới việc tạo ra và duy trì hứng thú hoạt động
Động cơ học tập là một trong những yếu tố đặc biệt quan trọng có liên quan đến hoạt động dạy
học. Động cơ học tập chính là động lực thúc đẩy, là yếu tố tác động đến chất lượng hoạt động học
tập. Nhiệm vụ của người GV trong quá trình dạy là phải làm sao có thể hình thành được động cơ
học tập cho HS. Nhìn chung, có rất nhiều yếu tố tác động đến việc hình thành động cơ học tập cho
HS. Ví dụ như bản chất của nhiệm vụ học tập, đặc điểm cá nhân HS, bầu không khí tâm lí của lớp
học, nhân cách và phong cách của GV.
Tùy theo việc động cơ học tập có xuất phát từ bản thân hoạt động học hay không mà động cơ
học tập được chia làm 2 loại chính: động cơ học tập bên ngoài và động cơ học tập bên trong.
- Động cơ học tập bên ngoài (theo trường phái tâm lí học hành vi) là những động cơ học tập
xuất phát từ bên ngoài hoạt động học tập và có tác dụng thúc đẩy việc học của HS. GV có thể sử
dụng các hình thức khen thưởng, trách phạt theo những cách thức khác nhau (Skinner gọi là những
“chương trình củng cố”) để thúc đẩy HS học tập. Động cơ học tập bên ngoài đa dạng, phong phú, dễ
hình thành và có thể ảnh hưởng một cách tức thì đến hoạt động học tập. Tuy nhiên, động cơ học tập
bên ngoài có thể gây “sức ép tâm lí” làm ảnh hưởng đến kết quả học tập của học sinh.
- Động cơ học tập bên trong (theo trường phái tâm lí học nhận thức) nằm bên trong bản thân
mỗi người và xuất phát từ chính hoạt động học, xuất hiện khi người học hoàn toàn không nhận được
bất kỳ một phần thưởng bên ngoài nào mà phần thưởng thật sự nằm bên trong hoạt động học. Người
học được tham gia thực hiện nhiệm vụ học tập, hy vọng khám phá những cái mới lạ, cố gắng để
hiểu và giải quyết những vấn đề nhất định, mong muốn tiến bộ trong học tập. Động cơ học tập bên
trong đóng vai trò đặc biệt quan trọng vì khi người học hình thành được loại động cơ này họ sẽ tham
gia tích cực vào hoạt động học vì lợi ích của chính bản thân nên thường ít tạo nên sự căng thẳng,
sức ép tâm lý, nó có tác dụng khuyến khích người học có hứng thú trong việc học thêm những tri
thức mới, là điều kiện quan trọng để người học thực hiện mục tiêu “học suốt đời”. Tuy nhiên động
cơ học tập bên trong rất khó hình thành và đòi hỏi về mặt thời gian.
Để HS có động cơ học tập đúng, để nuôi dưỡng hứng thú học tập trong suốt quá trình học, GV
cần dành một khoảng thời gian ngắn trước khi bắt đầu vào môn học để giới thiệu cho HS đặc điểm
hoạt động, giúp người học đạt được mục tiêu hoạt động.
Phát huy tính tích cực, chủ động trong hoạt động học tập là điều kiện cần để lĩnh hội phương
thức hành động, để rèn luyện kỹ năng, hình thành năng lực. Dạy học thường xuyên phát huy tính
tích cực hoạt động là dạy học góp phần phát triển tư duy và sự sáng tạo.
Tích cực sản sinh tư duy độc lập
Tích cực, chủ động, tự giác là các yếu tố cần thiết để tiếp nhận phương thức hành động. Nắm
vững phương thức hành động là cơ sở để tư duy độc lập. Do đó, dạy học nếu không phát huy được
tính tích cực, tự giác, chủ động của người học thì không thể giúp học sinh phát triển tư duy.
Tư duy độc lập là cơ sở để rèn luyện tư duy phản biện
Tư duy độc lập có được nhờ hoạt động giải quyết các vấn đề vì thế tư duy độc lập là cơ sở của
óc phản biện, đánh giá.
Tư duy độc lập, tư duy phản biện là điều kiện cần và là mầm mống của sự sáng tạo
Sáng tạo thường chỉ liên quan đến tư duy tích cực chủ động, độc lập, tự tin. Người có trí sáng tạo
không chịu suy nghĩ theo lề thói chung, không bị ràng buộc bởi những quy tắc hành động cứng nhắc
đã được học, ít chịu ảnh hưởng của người khác. Dạy học có thể và cần phải phát huy óc sáng tạo của
mỗi người tùy vào tiềm năng cá nhân và sự phát triển tư duy của HS qua hoạt động học tập. Tính
tích cực và tư duy độc lập là mầm mống của tư duy sáng tạo.
1.2.1.3. Những dấu hiệu của tính tích cực và các cấp độ biểu hiện [9]
Tính tích cực học tập có thể biểu hiện ở những hoạt động cơ bắp nhưng quan trọng là sự biểu
hiện ở những hoạt động trí tuệ. Hai hình thức này thường đi liền nhau, song hoạt động hăng hái về
cơ bắp mà đầu óc không suy nghĩ thì chưa phải tích cực học tập.
Những dấu hiệu của tính tích cực theo G.I.Sukina(1979) là:
- HS khao khát tự nguyện tham gia trả lời các câu hỏi của GV. Bổ sung các câu trả lời của bạn,
thích được phát biểu ý kiến của mình về vấn đề nêu ra.
- HS hay nêu thắc mắc, đòi hỏi phải giải thích cặn kẽ những vấn đề GV trình bày chưa cụ thể.
- HS chủ động vận dụng linh hoạt những kiến thức, kỹ năng đã học để nhận thức những vấn đề
mới.
Tình huống có vấn đề trong dạy học vật lý phải xuất phát từ cái quen thuộc, cái đã biết, phải vừa
sức với người học (không quá dễ, quá khó); phải chứa đựng một chướng ngại nhận thức mà HS
không thể dùng tái hiện đơn thuần để tìm lời giải mà phải tìm tòi, phát hiện, phải cấu trúc lại mâu
thuẫn nhận thức một cách sư phạm để đồng thời thực hiện cả hai tính chất trái ngược nhau (vừa sức
học sinh, có cái quen biết nhưng lại không có lời giải sẵn).
Cơ sở của tình huống có vấn đề là những hiện tượng, những sự kiện vật lí và những mối liên hệ
nhân quả giữa chúng mà ta phải nghiên cứu trong bài học. Tuy nhiên chúng phải xuất hiện trước HS
dưới những mối quan hệ gây được cho HS những cảm giác ngạc nhiên vì tính bất ngờ của chúng, vì
giá trị nhận thức và thực tiễn cao, vì những mối liên hệ bất ngờ, vì tính chất nghịch lý, vì tính chất
có vẻ “không thể xảy ra được”, vì tính chất bí ẩn và những đặc điểm khác nữa. Đấy là một việc làm
khó vì trong thời đại hiện nay, không phải dễ làm cho HS ngạc nhiên vì có khá nhiều nguồn thông
tin ngoại khóa như sách báo, vô tuyến truyền thanh, truyền hình, và đặc biệt là sự bùng nổ của
internet. Tuy nhiên, có thể gây ra tình huống có vấn đề trong vật lý học bằng cách đàm thoại mở đầu
đặc biệt, bằng câu hỏi độc đáo, bằng di chỉ lịch sử, bằng thí nghiệm vui, bằng hình vẽ và bằng nhiều
phương tiện khác mà giáo viên tùy liệu sử dụng và sáng tạo.
Tổ chức các hình thức hoạt động học tập vật lý – vui chơi
Có những hình thức hoạt động học tập của HS mang hình thức vui chơi nhưng rất có giá trị trong
việc tạo hứng thú cho HS hoạt động và qua đó phát triển tư duy và giúp cho HS tự lực tìm kiếm kiến
thức hoặc hiểu sâu kiến thức đã học. Những hình thức này là sự sáng tạo của GV trong quá trình dạy
học.
Làm rõ vai trò của vật lý trong khoa học – kỹ thuật và đời sống
Trong dạy học vật lý, GV cần làm sáng tỏ mối quan hệ biện chứng giữa vật lý học với khoa học
– kỹ thuật và đời sống. Việc làm này có tác dụng rất to lớn trong việc tạo hứng thú cho HS. Để làm
được điều này đòi hỏi có sự sáng tạo của GV với nhiều hình thức khác nhau.
- Tạo ra các tình huống có vấn đề luôn gắn chặt và xuất phát từ thực tiễn.
- Sử dụng kiến thức vật lý để giải thích các hiện tượng vật lý, giải các bài tập và bài toán có ý
nghĩa thực tiễn, nêu rõ các ứng dụng của vật lý vào cuộc sống.
- Giới thiệu và cho HS sưu tầm những ứng dụng của vật lý trong khoa học, kỹ thuật và đời
Trong nhà trường, GV cần cho HS biết các nhà bác học đã thực hiện những hành động nào, trải
qua những giai đoạn nào trên con đường đi tìm chân lý. Còn tùy theo trình độ HS, các điều kiện cụ
thể mà GV có thể tổ chức cho HS tham gia trực tiếp vào một số giai đoạn của các phương pháp
nhận thức đó.
Các phương pháp nhận thức vật lý phổ biến là: phương pháp thực nghiệm, phương pháp tương
tự, phương pháp mô hình, phương pháp thí nghiệm tưởng tượng.
1.2.2.3. Định hướng, giúp đỡ HS tự lực học tập trên lớp
Trong dạy học, nếu GV đóng vai trò là người cung cấp, giảng giải kiến thức thì HS sẽ thụ động
tiếp thu kiến thức đó. Ngược lại, nếu GV đặt ra yêu cầu quá cao so với khả năng của HS thì HS
không thể đạt được mục tiêu kiến thức và kỹ năng mong muốn. Do đó, GV cần giúp đỡ, tạo điều
kiện để HS tự lực suy nghĩ, tìm hướng giải quyết những vấn đề đặt ra.
Đầu tiên, GV định hướng HS phải tự lực tìm tòi để giải quyết vấn đề đặt ra. Sau đó, nếu HS
không tự giải quyết được thì GV cụ thể hóa, chi tiết hóa, gợi ý thêm để thu hẹp hơn phạm vi, mức
độ tìm tòi giải quyết cho vừa sức HS. Nếu HS vẫn không đáp ứng được thì GV chuyển sang kiểu
định hướng tái tạo để HS tự giải quyết vấn đề được giao.
1.2.2.4. Định hướng, giúp đỡ HS tự lực học tập tại nhà
Học tập là hoạt động nhận thức của cá nhân, thông qua chính hoạt động quá trình nhận thức của
cá nhân mới có thể thực hiện được. Việc học tập không chỉ diễn ra trên lớp học mà cần có sự tự học
ở nhà của HS vì việc tiếp thu kiến thức trên lớp thường không thực hiện được đầy đủ do lượng kiến
thức cần cung cấp cho HS rất lớn so với thời gian học tập trong nhà trường. Vì vậy, tự lực học tập
tại nhà là hoạt động không thể thiếu và bắt buộc trong quá trình học tập của HS.
GV có thể giúp đỡ HS học tập có kết quả tại nhà bằng việc hướng dẫn HS đọc trước sách giáo
khoa và tự xác định những kiến thức mới trong bài học. Ngoài ra, GV có thể cho trước một số câu
hỏi tổng quát hoặc câu hỏi chi tiết của bài học mới để HS đọc sách giáo khoa và tự lực trả lời các
câu hỏi đó. GV cũng có thể giao cho HS tìm hiểu những thí dụ, những ứng dụng thực tiễn để làm
phong phú thêm nội dung của bài học.