Nghiên cứu ảnh hưởng nước thải khu công nghiệp sông công đến chất lượng nước suối văn dương, tỉnh thái nguyên - Pdf 37

Lời cảm ơn
Để hoàn thành bản luận văn tôi đã nhận được sự giúp đỡ nhiệt tình của cơ
quan, các cấp lãnh đạo và cá nhân. Tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn tới tập thể và cá nhân
đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu.
Tôi xin bày tỏ lời cảm ơn chân thành và biết ơn sâu sắc đến PGS.TSKH
Nguyễn Xuân Hải, giảng viên Khoa Môi trường – Trường Đại học Khoa học Tự
nhiên - Đại học Quốc Gia Hà Nội, người đã tận tình hướng dẫn tôi trong quá trình
nghiên cứu và hoàn thành luận văn này.
Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban giám hiệu, các thầy, cô giáo trong Khoa Môi
trường, trường Đại học Khoa học tự nhiên đã truyền đạt những kiến thức quý báu
cho chúng tôi trong suốt quá trình học tập.
Xin cảm ơn gia đình và bạn bè đồng nghiệp đã động viên, giúp đỡ tôi trong
suốt quá trình học tập và hoàn thành tốt luận văn này.
Học viên
Nguyễn Thị Thanh Huệ

i


MỤC LỤC
MỞ ĐẦU ................................................................................................................ 1
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU ............................................................... 3
1.1. Nước và những vấn đề môi trường liên quan .................................................... 3
1.2. Quản lý môi trường nước thải công nghiệp trong nước và trên thế giới ............. 5
1.3. Vấn đề môi trường khu công nghiệp tỉnh Thái Nguyên .................................. 11
1.4. Ảnh hưởng của việc nguồn nước bị ô nhiễm ................................................... 11
1.5. Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội thị xã Sông Công ....................................... 13
1.5.1. Điều kiện tự nhiên ....................................................................................... 13
1.5.1.1. Vị trí địa lý ............................................................................................... 13
1.5.1.2. Địa hình, địa mạo ...................................................................................... 15
1.5.1.3. Điều kiện khí hậu, thủy văn ...................................................................... 15


1

BVMT

2

BOD

Nhu cầu oxy sinh hóa

3

COD

Nhu cầu oxy hóa học

4

CP

Cổ phần

5

DO

Lượng oxy hòa tan

6


iii


DANH MỤC BẢNG
Bảng 1. Tình hình phát triển KCN qua các năm 2006, 2007, 2008........................... 6
Bảng 2. Đặc trưng nước thải một số ngành công nghiệp (trước xử lý) ..................... 8
Bảng 3. Diện tích, dân số, mật độ dân số 2009...................................................... 21
Bảng 4. Cơ cấu sử dụng đất của thị xã Sông Công năm 2009 ................................ 23
Bảng 5. Các doanh nghiệp sản xuất trong khu công nghiệp Sông Công ................. 25
Bảng 6. Ký hiệu và đặc điểm của các mẫu nghiên cứu ........................................... 34
Bảng 7. Đặc thù ô nhiễm trong nước thải của một số cơ sở hoạt động trong KCN
Sông Công ............................................................................................................. 37
Bảng 8. Kết quả phân tích chất lượng nước thải khu công nghiệp Sông Công trước
khi chảy vào suối Văn Dương................................................................................ 38
Bảng 9. Tải lượng một số chất ô nhiễm trong nước thải khu công nghiệp ............ 40
Sông Công vào mùa mưa ....................................................................................... 40
Bảng 10. Kết quả phân tích chất lượng nước thải Công ty cổ phần đầu tư và thương
mại TNG ............................................................................................................... 41
Bảng 11. Kết quả phân tích chất lượng nước thải nhà máy kẽm điện phân ............ 42
Bảng 12. Kết quả phân tích chất lượng nước thải Công ty TNHH Titan Hoa Hằng
tại điểm thoát nước mưa của Công ty ra cống thoát nước KCN Sông Công .......... 43
Bảng 13. Ảnh hưởng đến nguồn nước tiếp nhận từ nước mưa chảy tràn của một số
nhà máy trong khu công nghiệp ............................................................................. 45
Bảng 14. Bảng diễn biến trung bình chất lượng nước thải khu công nghiệp Sông
Công qua các năm từ năm 2005 đến 2010.............................................................. 47
Bảng 15. Kết quả phân tích chất lượng nước Suối Văn Dương trước và sau điểm
tiếp nhận nước thải KCN Sông Công ..................................................................... 52
Bảng 16. Diễn biến chất lượng nước suối Văn Dương ........................................... 55


nhiễm môi trường. Hậu quả này gây ra ô nhiễm môi trường đất, nước, không khí…
khu vực sản xuất và xung quanh. Việt Nam có rất nhiều khu công nghiệp, khu chế
xuất; các khu công nghiệp này đã và đang mang lại hiệu quả kinh tế rõ ràng. Tuy
nhiên điều đáng nói nhất là tốc độ phát triển kinh tế “nóng” của các khu công
nghiệp, khu chế xuất này đã kéo theo nhiều tác động tiêu cực đến môi trường. Tại
các khu công nghiệp công tác bảo vệ môi trường chưa được thực hiện đồng bộ,
nước thải chưa được xử lý đạt tiêu chuẩn môi trường trước khi xả thải, nhiều khu
công nghiệp chưa xây dựng hệ thống xử lý nước thải tập trung.
Thái Nguyên là một tỉnh trung du miền núi được tái lập từ năm 1997. Mặc dù
địa bàn có lợi thế nằm liền kề với thủ đô Hà Nội, nhưng Thái Nguyên vẫn được coi
là tỉnh có điểm xuất phát thấp. Để tạo đà cho phát triển kinh tế - xã hội lãnh đạo tỉnh
đã chủ trương ưu tiên phát triển công nghiệp mà tập trung chủ yếu ở một số khu
vực: Thành phố Thái Nguyên, thị xã Sông Công, khu vực Quang Sơn - La Hiên…
Khu công nghiệp Sông Công là khu công nghiệp của tỉnh được hình
thành từ cuối năm 1999 và được khởi công xây dựng vào năm 2000. Đây là khu
công nghiệp hoạt động theo Nghị định 36/CP ngày 24/04/1997 của Chính phủ.
Theo quy hoạch được phê duyệt, khu công nghiệp có tổng diện tích là 320 ha,
nằm kề bên quốc lộ 3, cách ga Lương Sơn 500m, cách cảng đường thuỷ Đa
Phúc 17km, cách sân bay quốc tế Nội Bài 45km [4].
Khu công nghiệp Sông Công I hiện đang hoạt động với 26 nhà máy xí nghiệp
bao gồm các ngành: vật liệu xây dựng, cơ khí chế tạo, lắp ráp bao bì, may mặc điện
tử, … (Bao gồm cả khu A và khu B). Góp phần đáng kể vào phát triển nền kinh tế
của tỉnh, tạo công ăn việc làm cho người dân địa phương. Tuy mới hình thành
nhưng môi trường khu công nghiệp đang trở thành vấn đề khá bức xúc của vùng,

1


trong đó đáng quan tâm là nước thải khu công nghiệp. Một lượng lớn nước thải sản
xuất của các cơ sở sản xuất trong khu công nghiệp chưa được xử lý đảm bảo tiêu

xí nghiệp. Các nhà máy xí nghiệp xả khói bụi công nghiệp vào không khí làm ô
nhiễm không khí, khi trời mưa, các chất ô nhiễm này sẽ lẫn vào trong nước mưa
cũng góp phần làm ô nhiễm nguồn nước.
Ô nhiễm nước có nguồn gốc tự nhiên: Do mưa, tuyết tan, gió bão, lũ lụt đưa
vào môi trường nước chất thải bẩn, các sinh vật và vi sinh vật có hại kể cả xác chết
của chúng.
Ô nhiễm nước có nguồn gốc nhân tạo: Quá trình thải các chất độc hại chủ
yếu dưới dạng lỏng như các chất thải sinh hoạt, công nghiệp, nông nghiệp, giao
thông vào môi trường nước.

3


Theo bản chất các tác nhân gây ô nhiễm, người ta phân ra các loại ô nhiễm
nước: ô nhiễm vô cơ, hữu cơ, ô nhiễm hoá chất, ô nhiễm sinh học, ô nhiễm bởi các
tác nhân vật lý.
Các vấn đề môi trường liên quan tới tài nguyên nước:
Nước phân bố không đều trên bề mặt trái đất. Lượng mưa ở sa mạc dưới
100mm/năm, trong khi ở nhiều vùng nhiệt đới (Ấn Độ) có thể đạt 5000mm/năm. Do
vậy, có nơi thiếu nước, hạn hán, trong khi nhiều vùng mưa lụt thường xuyên. Các
biến đổi khí hậu do con người gây ra đang làm trầm trọng thêm sự phân bố không
đều tài nguyên nước trên trái đất.
- Con người ngày càng khai thác và sử dụng nhiều hơn tài nguyên nước.
Lượng nước ngầm khai thác trên thế giới năm 1990 gấp 30 lần năm 1960 dẫn đến
nguy cơ suy giảm trữ lượng nước sạch, gây ra các thay đổi lớn về cân bằng nước.
- Nguồn nước đang bị ô nhiễm bởi các hoạt động của con người. Ô nhiễm
nước mặt, nước ngầm, nước biển bởi các tác nhân như NO3, P, thuốc trừ sâu và hoá
chất, kim loại nặng, các chất hữu cơ, các vi sinh vật gây bệnh v.v. Do vậy, vấn đề
đảm bảo nguồn nước sạch cho dân cư các vùng trên thế giới đang là nhiệm vụ hàng
đầu của các tổ chức môi trường thế giới. Trong khoảng từ năm 1980 - 1990, thế giới

giới đang phải đối mặt. Các vấn đề ô nhiễm đã khiến người dân trên khắp trái đất
phải đương đầu với nhiều bệnh dịch có sức tàn phá khủng khiếp.
1.2.1. Quản lý môi trường nước thải công nghiệp trong nước
Tính đến tháng 10 năm 2009, toàn quốc đã có 223 KCN được thành lập theo
Quyết định của Thủ tướng Chính phủ. Trong đó, 171 KCN đã đi vào hoạt động, với
tổng diện tích đất 57.264 ha, đạt tỷ lệ lấp đầy trung bình khoảng 46%.
Giai đoạn 2006-2015, theo quy hoạch đã được Thủ tướng Chính phủ phê
duyệt, sẽ ưu tiên thành lập mới 115 KCN với tổng diện tích khoảng 26.400 ha và
mở rộng diện tích 27 KCN, nâng tổng diện tích KCN lên khoảng 70.000 ha, phấn
đấu tỷ lệ lấp đầy trung bình đạt khoảng 60%. .
Các KCN đã có nhiều đóng góp quan trọng trong chuyển dịch cơ cấu và phát
triển kinh tế, tạo việc làm, nâng cao thu nhập và chất lượng cuộc sống người dân.
Riêng năm 2008, các KCN đã tạo giá trị sản xuất công nghiệp đạt hơn 33 tỷ USD
(chiếm 38% GDP cả nước), giá trị xuất khẩu đạt trên 16 tỷ USD (chiếm gần 26%

5


tổng giá trị xuất khẩu cả nước), nộp ngân sách khoảng 2,6 tỷ USD tạo công ăn việc
làm cho gần 1,2 triệu lao động.[5]

Hình 1. Đồ thị thể hiện tình hình phát triển KCN (thành lập theo Quyết định
của Thủ tướng Chính phủ) thời gian qua [5]
Bảng 1. Tình hình phát triển KCN qua các năm 2006, 2007, 2008 [5]
Nội dung

Năm 2006

Năm 2007


11.016

18.486

Tỷ lệ lấp đầy KCN trung bình (%)

54,5

50

46

*

1,5

1,68

Giá trị sản xuất công nghiệp KCN (tỷ USD)

16,8

22,4

28,9

Giá trị xuất khẩu của doanh nghiệp KCN (tỷ

8,3


công nghiệp, tăng khả năng thu hút vốn đầu tư trong và ngoài nước vào phát triển
công nghiệp, đẩy mạnh xuất khẩu, tạo công ăn việc làm và thu nhập cho người lao
động. Tuy nhiên, bên cạnh những đóng góp tích cực, quá trình phát triển các KCN ở
Việt Nam đang phải đối mặt với nhiều thách thức lớn về ô nhiễm môi trường do
chất thải, nước thải và khí thải công nghiệp.
Ô nhiễm môi trường từ các KCN ảnh hưởng nghiêm trọng đến môi trường sinh
thái tự nhiên. Đặc biệt, nước thải không qua xử lý của các KCN xả thải trực tiếp vào
môi trường gây thiệt hại không nhỏ tới hoạt động sản xuất nông nghiệp và nuôi
trồng thủy sản tại các khu vực lân cận. Theo các chuyên gia môi trường, sự gia tăng
nước thải từ các KCN trong những năm gần đây là rất lớn. Lượng nước thải từ các
KCN phát sinh lớn nhất ở khu vực Đông Nam Bộ, chiếm 49% tổng lượng nước thải
các KCN và thấp nhất ở khu vực Tây Nguyên là 2%. [7]
Xét về mặt môi trường, việc tập trung các cơ sở sản xuất trong KCN nhằm
mục đích sử dụng hợp lý tài nguyên và năng lượng, khoanh vùng sản xuất công
nghiệp vào một khu vực nhất định, tập trung nguồn thải, nâng cao hiệu quả sử dụng
tài nguyên thiên nhiên và năng lượng, hiệu quả xử lý nguồn thải ô nhiễm và giảm
thiểu tối đa ảnh hưởng ô nhiễm môi trường do các hoạt động sản xuất đối với cộng
đồng sinh sống trong khu dân cư xung quanh. Việc tập trung các cơ sở sản xuất
trong các KCN góp phần nâng cao hiệu quả xử lý nước thải, chất thải rắn... đồng
thời, giảm chi phí đầu tư cho hệ thống xử lý, giảm chi phí xử lý môi trường trên một
đơn vị chất thải. Ngoài ra, công tác quản lý môi trường đối với các cơ sở sản xuất
trong KCN cũng được thuận lợi hơn.
Tuy nhiên, bên cạnh những ưu thế trên, KCN khi được xây dựng và đi vào
hoạt động đã bộc lộ những thách thức không nhỏ đối với môi trường.
Nước thải từ các KCN có thành phần đa dạng, chủ yếu là các chất lơ lửng,
chất hữu cơ và một số kim loại nặng. Khoảng 70% trong số hơn 1 triệu m3 nước

7




8

NH4+, P, màu


Sản xuất bột ngọt

BOD, SS, pH, NH4+

Độ đục, NO3-, PO43-

Cơ khí

COD, dầu mỡ, SS, CN-, S, Pb, Cd
Cr, Ni

Thuộc da

BOD5,
NH4+,

COD,

SS, Cr, N, P, Tổng Coliform

dầu mỡ, phenol,

sufua
Dệt nhuộm

Theo Viện Nước quốc tế Xtốc-khôm (SIWI), cơ quan tổ chức sự kiện này, tình
trạng ô nhiễm nguồn nước đang gia tăng ở mọi nơi trên Trái đất, với trung bình mỗi

9


ngày khoảng hai triệu tấn chất thải sinh hoạt bị đổ ra sông, hồ và biển. Nghiêm
trọng nhất là tại các nước đang phát triển, có đến 70% lượng chất thải công nghiệp
không qua xử lý bị trực tiếp đổ vào các nguồn nước, khiến nguồn nước cho sinh
hoạt con người bị ô nhiễm nghiêm trọng. Tại một số nước, có tới một nửa số bệnh
nhân phải vào điều trị tại bệnh viện là do không được tiếp cận những điều kiện vệ
sinh phù hợp vì thiếu nước và các bệnh liên quan đến nước. Thiếu vệ sinh và thiếu
nước sạch là nguyên nhân gây tử vong cho hơn 1,6 triệu trẻ em mỗi năm.
Tại các diễn đàn ở Xtốc-khôm, đại diện nhiều nước châu Phi báo động về
thảm cảnh khan hiếm nước tại lục địa này. Nguồn nước ở đây vừa rất thiếu, lại rất
thừa và bị ô nhiễm nặng nề do rác thải và sử dụng các chất hóa học vô tội vạ. Rất
nhiều nước lãng phí nguồn tài nguyên này do không có khả năng và kế hoạch "tích
trữ nước". [13]
Do sự đồng nhất của môi trường nước, các chất gây ô nhiễm gây tác động lên
toàn bộ sinh vật ở dưới dòng, đôi khi cả đến vùng ven bờ và vùng khơi của biển.
Trong thập niên 60, ô nhiễm nước lục địa và đại dương gia tăng với tốc độ lớn.
+ Nước Anh: Đầu thế kỷ 19, sông Tamise rất sạch. Tuy nhiên đến nay dòng
sông đã trở nên ô nhiễm do hoạt động sản xuất sinh hoạt của con người.
+ Nước Pháp: Cuối thế kỷ 18 các sông lớn và nước ngầm nhiều nơi không còn
dùng làm nước sinh hoạt được nữa, 5.000 km sông của Pháp đã bị ô nhiễm.
+ Hoa Kỳ: Vùng Đại hồ bị ô nhiễm nặng, trong đó hồ Erie, Ontario ô nhiễm
đặc biệt nghiêm trọng.
+ Ngày 13/1/2005, vụ nổ nhà máy hóa dầu ở thành phố Cát Lâm (Trung
Quốc) gây ô nhiễm sông Tùng Hoa với chất benzen, mức độ ô nhiễm dầu gấp 50 lần
mức độ cho phép.

nói riêng đã gây tác động xấu tới các hệ sinh thái tự nhiên. Đặc biệt nước thải sản
xuất không qua xử lý, xả thải trực tiếp vào môi trường gây ra những thiệt hại đáng
kể tới sản xuất nông nghiệp và nuôi trồng thủy sản tại các khu vực lân cận.
Mặt khác, ô nhiễm môi trường này đã làm gia tăng gánh nặng bệnh tật, gia
tăng tỷ lệ người mắc bệnh đang lao động tại chính KCN và cộng đồng dân cư sống

11


gần đó. Đáng báo động là tỷ lệ này có xu hướng gia tăng trong những năm gần đây
và gây ra những tổn thất kinh tế không nhỏ.
+ Tổn thất tới HST, năng suất nông nghiệp và nuôi trồng thủy sản
Sông suối là nguồn tiếp nhận và vận chuyển các chất ô nhiễm trong nước
thải từ các KCN và các cơ sở sản xuất kinh doanh. Nước thải chứa chất hữu cơ vượt
quá giới hạn cho phép sẽ gây ra hiện tượng phú dưỡng, làm giảm lượng oxy trong
nước, các loài thủy sinh bị thiếu oxy dẫn đến một số loài bị chết hàng loạt. Sự xuất
hiện các độc chất như dầu mỡ, kim loại nặng, các loại hóa chất trong nước sẽ tác
động đến động thực vật thủy sinh và đi vào chuỗi thực ăn trong hệ thống sinh tồn
của các loài sinh vật, cuối cùng sẽ ảnh hưởng tới sức khỏe con người.
Sự axit hoá: Sự axit hoá của nước bề mặt, chủ yếu là hồ nước và hồ chứa, là
một trong những tác động môi trường của các chất ô nhiễm không khí như SO2 từ
các nhà máy điện, công nghiệp nặng khác như nhà máy thép...Vấn đề này đặc biệt
nghiên trọng ở nước Mỹ và các nước châu Âu [20].
+ Gia tăng gánh nặng bệnh tật
- Tổn thất kinh tế do gia tăng gánh nặng bệnh tật:
Theo con số thống kê từ năm 1976 đến 1990 ở nước ta mới chỉ có 5.497
trường hợp mắc bệnh nghề nghiệp, nhưng đến 2004 số người mắc bệnh đã tăng lên
gấp 3 lần với tổng số 21.597 người. Dự báo số người mới mắc bệnh nghề nghiệp
đến năm 2010 ra trên 30 ngàn. Tổng số tiền chi cho trợ cấp bệnh nghề nghiệp từ
2000-2004 là hơn 50 tỷ đồng [9].

13


14


1.5.1.2. Địa hình, địa mạo
Địa hình Sông Công tương đối bằng phẳng, nằm trên vùng đồi thấp xen kẽ
đồng bằng, dốc dần từ Bắc xuống Nam, Tây sang Đông. Độ cao trung bình so với
mặt nước biển dao động từ 16 đến 18m [12].
Thị xã Sông Công thuộc vùng trung du Bắc Bộ, được dòng sông Công chia
thành hai khu vực là phía Đông và phía Tây:
- Khu vực phía Đông: Thuộc nhóm địa hình đồng bằng xen lẫn gò đồi nhỏ và
thấp, có diện tích lớn hơn phần phía Tây. Độ cao trung bình của khu vực này là 25 ÷
30m, phân bố dọc theo thung lũng sông. Bao gồm các đơn vị hành chính là xã Bá
Xuyên, xã Tân Quang, phường Lương Châu, phường Mỏ Chè, phường Thắng Lợi,
phường Cải Đan, phường Phố Cò.
- Khu vực phía Tây: Thuộc nhóm địa hình gò đồi và núi thấp. Nhóm cảnh
quan này khá đặc trưng cho khu vực chân núi Tam Đảo, địa hình đồi dạng bát úp
với độ cao 80 ÷ 100m. Một số đồi cao, đỉnh hẹp, độ cao trung bình trên 150m. Một
số núi thấp có độ cao trung bình trên 300m phân bố dọc ranh giới phía Tây của thị
xã, trên địa bàn hai xã Bình Sơn và Vinh Sơn. Ngoài ra, khu vực này còn có đồng
bằng thung lũng nhỏ tập trung chủ yếu ở gần các suối [17].
1.5.1.3. Điều kiện khí hậu, thủy văn
Nhiệt độ không khí có ảnh hưởng đến sự lan truyền và chuyển hóa các chất ô
nhiễm trong không khí; đồng thời nó có liên quan đến quá trình bay hơi của các chất
hữu cơ. Các tác nhân gây ô nhiễm môi trường không khí là những yếu tố gây ảnh
hưởng đáng kể đến sức khỏe người lao động và môi trường xung quanh. Tại khu
vực Sông Công nhiệt độ không khí trung bình hàng năm là:
+ Nhiệt độ trung bình năm: 23,8 oC.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status