(Luận văn) Giải pháp mở rộng huy động vốn tại ngân hàng công thương chi nhánh Đống Đa - Pdf 37

Lu n vn t t nghi p
mục lục
lời mở đầu .................................................................................................................................1
Chương 1.........................................................................................................................................2
1/ Khái quát về ngân hàng thương mại....................................................................................2
1.1.Lịch sử hình thành và phát triển của ngân hàng ..........................................................3
1.1.1.Lịch sử hình thành ngân hàng.........................................................................................2
1.1.2. Lịch sử phát triển của ngân hàng .................................................................................4
1.2. Chức năng của ngân hàng ..............................................................................................4
1.2.1. Trung gian tài chính ..................................................................................................4
1.2.3. Trung gian thanh toán ...............................................................................................5
1.3. Các dịch vụ ngân hàng....................................................................................................5
1.3.1. Mua bán ngọai tệ.......................................................................................................5
1.3.2. Nhận tiền gửi .............................................................................................................6
1.3.3. Cho vay ......................................................................................................................6
1.3.4. Bảo quản vật có giá ...................................................................................................6
1.3.5. Cung cấp các tài khoản giao dịch và thực hiện thanh toán.......................................6
1.3.6. Quản lý ngân quỹ.......................................................................................................7
1.3.7. Tài trợ cho các hoạt động của Chính phủ .................................................................7
1.3.8. Bảo lãnh.....................................................................................................................7
1.3.9. Cho thuê thiết bị trung và dài hạn .............................................................................7
1.3.10. Cung cấp các dịch vụ uỷ thác và tư vấn ..................................................................8
1.3.11. Cung cấp dịch vụ môi giới đầu tư chứng khoán.......................................................8
1.3.12. Cung cấp các dịch vụ bảo hiểm...............................................................................8
1.3.13. Cung cấp các dịch vụ đại lý.....................................................................................8
1.4. Các loại hình ngân hàng thương mại.............................................................................8
1.4.1. Các loại hình ngân hàng thương mại chia theo hình thức sở hữu .................................8
1.4.2. Các loại hình ngân hàng thương mại chia theo tính chất hoạt động.............................9
1.4.3. Các loại hình ngân hàng thương mại chia theo cơ cấu tổ chức.....................................9
2/ Hoạt động huy động vốn tại ngân hàng thương mại ........................................................10
2.1. Khái niệm về vốn ...........................................................................................................10

Đa ..........................................................................................................................................17
1.2. Cơ cấu tổ chức Ngân hàng Công thương Chi nhánh Đống Đa ..................................18
1.2.1. Phòng Kế toán .........................................................................................................18
1.2.2. Phòng Thanh toán Xuất nhập khẩu..........................................................................18
1.2.4. Phòng Khách hàng số 2 ( Doanh nghiệp vừa và nhỏ). .............................................18
1.2.5. Phòng Khách hàng Cá nhân.....................................................................................18
1.2.6. Phòng Tổng hợp.......................................................................................................19
1.2.7. Phòng Quản lý Nợ có vấn đề ...................................................................................19
1.2.8. Phòng kiểm tra nội bộ..............................................................................................19
1.1.2.9. Phòng Tiền tệ Kho quỹ .........................................................................................19
1.1.2.10. Phòng Thông tin điện toán..................................................................................19
1.1.2.11. Phòng Tổ chức Hành chính.................................................................................19
1.1.2.12. Phòng Giao dịch Kim Liên và Phòng Giao dịch Cát linh ...................................19
2/ Tình hình huy động vốn tại Chi nhánh Ngân hàng Công thươngĐống Đa....................20



Lu n vn t t nghi p
2.1. Một số nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động huy động vốn của Ngân hàng Công
thương Chi nhánh Đống Đa ................................................................................................20
2.1.1. Nhân tố bên trong....................................................................................................20
2.1.2. Nhân tố bên ngoài ...................................................................................................21
2.2. Hoạt động huy động vốn tại chi nhánh ............................................................................22
2.2.1. Tiền gửi tiết kiệm từ dân cư..........................................................................................22
2.2.2. Phát hành chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu........................................................................27
2.2.3. Tiền gửi của các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế..........................................................29
2.2.4. Các nguồn khác ...........................................................................................................29
2.3. Đánh giá thực trạng huy động vốn tại Ngân hàng Công thương Chi nhánh Đống Đa30
2.3.1. Kết quả đạt được..........................................................................................................30
2.3.1. Những tồn tại ...............................................................................................................30

Khác với các loại hình doanh nghiệp khác, Ngân hàng thương mại là loại hình kinh doanh
đặc biệt đó là kinh doanh tiền dưới hình thức huy động, cho vay, đầu tư và cung cấp các dịch vụ
khác. Việc dẫn vốn từ người tiết kiệm đến người sử dụng là hết sức quan trọng, những người có
khoản tiết kiệm không phải lúc nào cũng có được một cơ hội đầu tư sinh lời và mặt khác người
vay có được quyền sử dụng sổ tiết kiệm của người khác, và vì vậy khắc phục được hiện tượng
thiếu vốn trong kinh doanh. Vì vậy, có thể nói Ngân hàng là tổ chức thu hút tiết kiệm lớn nhất
trong hầu hết mọi nền kinh tế. hàng triệu cá nhân, hộ gia đình và các doanh nghiệp, các tổ chức
kinh tế

xã hội đều gủi tiền tại ngân hàng.
Ngay sau khi Việt Nam gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), các ngân hàng

nước ngoài sẽ được phép thực hiện hầu hết các dịch vụ ngân hàng như một ngân hàng trong nước.
Do đó vấn đề huy động vốn sẽ trở nên hết sức khó khăn đối với các Ngân hàng thương mại trong
nước, vấn đề cạnh tranh trong tìm kiếm nguồn vốn là tất yếu và đặt ra câu hỏi cho những nhà
quản lý ngân hàng là làm thế nào để huy động vốn có hiệu quả. Để giải quyết câu hỏi trên, sau
một thời gian thực tập tại Ngân hàng Công thương chi nhánh Đống Đa, em đã chọn đề tài thực
tập: " Giải pháp mở rộng huy động vốn tại Ngân hàng Công thương Chi nhánh Đống Đa"
Với thời gian có hạn, kinh nghiệm thực tế chưa nhiều nên chuyên đề thực tập của em
không tránh khỏi những thiếu sót. Em rất mong được sự giúp đỡ của thầy: Nguyễn Văn Nam
cùng các thầy cô trong khoa để chuyên đề thực tập của em được hoàn thiện hơn, em xin chân
thành cảm ơn.
kết cấu chuyên đề
Đề tài: " Giải pháp mở rộng huy động vốn tại Ngân hàng Công thương Chi nhánh Đống
Đa"
Lời mở đầu
Chương 1: Những vấn đề chung về hoạt động huy động vốn tại ngân hàng thương mại
Chương 2: Thực trạng huy động vốn tại Ngân hàng Công thương Chi nhánh Đống Đa
Chương 3: Giải pháp mở rộng huy động vốn tại Ngân hàng Công thương Chi nhánh
Đống Đa

hàng có thể sử dụng tạm thời một phần tiền gửi của khách để cho vay. Hoạt động cho vay tạo nên
lợi nhuận lớn cho ngân hàng, do vậy các ngân hàng đều tìm cách mở rộng thu hút tiền gửi để cho
vay bằng cách trả lãi cho người gửi tiền. Bằng cách cung cấp các tiện ích khác nhau mà ngân
hàng huy động được ngày càng nhiều tiền gửi, là điều kiện để mở rộng cho vay và hạ lãi suất cho
vay.
Tóm lại, Ngân hàng là một loại hình tổ chức quan trọng đối với nền kinh tế. các ngân hàng có
thể được định nghĩa qua chức năng, các dịch vụ hoặc vai trò mà chúng thực hiện trong nền kinh
tế. Cách tiếp cận thận trọng nhất là có thể xem xét ngân hàng trên phương diện những loại hình
dịch vụ mà chúng cung cấp. Ngân hàng là các tổ chức tài chính cung cấp một danh mục các dịch
vụ tài chính đa dạng nhất - đặc biệt là tín dụng, tiết kiệm, dịch vụ thanh toán và thực hiện nhiều
chức năng tài chính nhất so với bất kỳ một tổ chức kinh doanh nào trong nền kinh tế.
1.1.2.Lịch sử phát triển ngân hàng


2


Lu n vn t t nghi p
Hình thức ngân hàng đầu tiên
cho vay nặng lãi

ngân hàng của các thợ vàng, hoặc ngân hàng của những kẻ

thực hiện cho vay nặng lãi

những người giàu: quan lại, địa chủ,

thực hiện cho vay với các cá nhân, chủ yếu là

nhằm mục đích phục vụ tiêu dùng. Nhiều chủ ngân hàng

nhanh. Trước hết đó là sự đa dạng các lọai hình ngân hàng: ngân hàng tư nhân, ngân hàng cổ
phần, ngân hàng thuộc sở hữu Nhà nước, ngân hàng liên doanh, các tập đoàn ngân hàng phát
triển mạnh trong những năm cuối thế kỷ 20. Đồng thời các họat động ngân hàng cũng được đa
dạng hóa, nhiều nghiệp vụ truyền thống vẫn được giữ vững bên cạnh các nghiệp vụ mới đang
ngày càng phát triển. Ngân hàng thương mại từ chỗ chỉ cho vay ngắn hạn là chủ yếu đã mở rộng
cho vay trung và dài hạn, cho vay để đầu tư vào bất động sản. Nhiều ngân hàng mở rộng cho vay
tiêu dùng, kinh doanh chứng khoán, cho thuê Các hình thức huy động cũng ngày càng phong



3


Lu n vn t t nghi p
phú., thanh toán điện tử đang thay thế dần thanh tóan thủ công, đẩy nhanh tốc độ, tính thuận tiện,
an toàn trong thanh toán .
Quá trình phát triển của các ngân hàng không những làm gia tăng số lượng các ngân hàng mà
còn làm tăng quy mô của mỗi ngân hàng. Đồng thời tạo ra mối liên hệ ràng buộc ngày càng chặt
chẽ, sự phụ thuộc lẫn nhau ngày càng lớn giữa các ngân hàng. Thúc đẩy hình thành các hiệp hội;
các tổ chức liên kết các ngân hàng nhằm tạo ra các chính sách chung hoặc tương thích để kiểm
soát chung, để kết nối và tạo sự thống nhất trong điều hành và vận hành hệ thống ngân hàng
trong mỗi quốc gia, khu vực và quốc tế.
Lịch sử phát triển của các ngân hàng cũng đã chứng kiến nhiều khủng hoảng và hoảng loạn
ngân hàng trong mỗi quốc gia, khu vực và thế giới, gây tổn thất rất lớn cho nền kinh tế và mất ổn
định chính trị. Có thể nói, các vụ sụp đổ ngân hàng cũng là một khâu tất yếu trong tiến trình phát
triển của ngân hàng. Các nhà quản lý đã và đang không ngừng cải tiến chính sách quản lý để hạn
chế sự sụp đổ và mở đường cho sự phát triển của khu vực ngân hàng.
1.2. Chức năng của ngân hàng
1.2.1. Trung gian tài chính
Ngân hàng là một tổ chức trung gian tài chính với họat động chủ yếu là chuyển tiết kiệm

1.2.2. Phương tiện thanh tóan
Tiền

vàng có một chức năng quan trọng là làm phương tiện thanh toán. Các ngân hàng đã

không tạo được tiền kim lọai, các ngân hàng thợ vàng tạo phương tiện thanh toán khi phát hành
giấy nhận nợ với khách hàng. Giấy nhận nợ do ngân hàng phát hành với ưu điểm nhất định đã trở
thành phương tiện thanh toán rộng rãi được nhiều người chấp nhận.
Việc in tiền mang lại lợi nhuận rất lớn, đồng thời với nhu cầu có đồng tiền quốc gia duy nhất
đã dẫn đến việc Nhà nước tập trung quyền lực phát hành (in) tiền giấy vào một tổ chức hoặc là Bộ
Tài chính hoặc là Ngân hàng Trung ương. Từ đó chấm dứt việc các ngân hàng thương mại tạo ra
các giấy bạc của riêng mình.
Trong điều kiện phát triển thanh toán qua ngân hàng, các khách hàng nhận thấy nếu họ có
được số dư trên tài khoản tiền gửi thanh toán, họ có thể chi trả để có được hàng hóa và các dịch
vụ theo yêu cầu. Khi ngân hàng cho vay, số dư trên tài khoản tiền gửi thanh toán của khách hàng
tăng lên, khách hàng có thể dùng để mua hàng và dịch vụ. Do đó, bằng việc cho vay (hay tạo tín
dụng) các ngân hàng đã tạo ra phương tiện thanh toán.
Toàn bộ hệ thống ngân hàng cũng tạo phương tiện thanh toán khi các khoản tiền gửi được mở
rộng từ ngân hàng này đến ngân hàng khác trên cơ sở cho vay.
1.2.3. Trung gian thanh toán
Ngân hàng trở thành trung gian thanh toán lớn nhất hiện nay ở hầu hết các quốc gia. Thay
mặt khách hàng, ngân hàng thực hiện thanh toán giá trị hàng hóa và dịch vụ. Để việc thanh toán
nhanh chóng, thuận tiện và tiết kiệm chi phí, ngân hàng đưa ra cho khách hàng nhiều hình thức
thanh tóan như thanh toán bằng séc, ủy nhiệm chi, nhờ thu, các loại thẻ cung cấp mạng lưới
thanh toán điện tử, kết nối các quỹ và cung cấp tiền giấy khi khách hàng cần. Các ngân hàng còn
thanh toán bù trừ với nhau thông qua ngân hàng Trung ương hoặc thông qua các trung tâm thanh
toán. Công nghệ thanh toán qua ngân hàng càng đạt hiệu quả cao khi quy mô sử dụng công nghệ
đó càng được mở rộng. Nhiều hình thức thanh toán được chuẩn hóa góp phần tạo tính thống nhất
trong thanh toán không chỉ giữa các ngân hàng trong một quốc gia mà còn giữa các ngân hàng
trên toàn thế giới. Các trung tâm thanh toán quốc tế được thiết lập đã làm tăng hiệu quả của thanh

cao. Sự gia tăng thu nhập của người tiêu dùng và sự cạnh tranh trong cho vay đã buộc các ngân
hàng phải hướng tới người tiêu dùng như là một khách hàng tiềm năng.
- Tài trợ cho dự án: Bên cạnh cho vay truyền thống là cho vay ngắn hạn, các ngân hàng ngày
càng trở nên năng động trong việc tài trợ cho xây dựng nhà máy mới đặc biệt là trong các ngành
công nghiệp cao. Do rủi ro trong lọai hình tín dụng này nói chung là cao song lãi lại lớn. Một số
ngân hàng còn cho vay để đầu tư vào đất.
1.3.4. Bảo quản vật có giá
Các ngân hàng thực hiện việc lưu giữ vàng và các vật có giá khác cho khách hàng trong kho
bảo quản. Ngân hàng giữ vàng và giao cho khách tờ biên nhận. Do khả năng chi trả bất cứ lúc
nào cho giấy chứng nhận, nên giấy chứng nhận đã được sử dụng như tiền

dùng để thanh tóan

các khan nợ trong phạm vi ănh hưởng của ngân hàng phát hành. Lợi ích của việc sử dụng phương
tiện thanh toán bằng giấy thay cho bằng kim lọai đã khuyến khích khách hàng gửi tiền vào ngân
hàng để đổi lấy giấy chứng nhận của ngân hàng. Đó là hình thức đầu tiên của giấy bạc ngân
hàng. Ngày nay, vật có giá được tách khỏi tiền gửi và khách hàng phải trả phí bảo quản.
1.3.5. Cung cấp các tài khoản giao dịch và thực hiện thanh toán
Khi các doanh nhân gửi tiền vào ngân hàng, họ nhận they ngân hàng không chỉ bảo quản mà
còn thực hiện các lệnh chi trả cho khách hàng của họ. Thanh toán qua ngân hàng đã mở đầu cho
thanh toán không dùng tiền mặt, tức là người gửi tiền không cần phải đến ngân hàng để lấy tiền
mà chỉ cần viết giấy chi trả cho khách (còn được gọi là séc), khách hàng mang giấy đến ngân



6


Lu n vn t t nghi p
hàng sẽ nhận được tiền. Các tiện ích của thanh toán không dùng tiền mặt đã góp phần rút ngắn

khoán, vay vốn của tổ chức tín dụng khác
1.3.9. Cho thuê thiết bị trung và dài hạn
Nhằm để bán được các thiết bị, đặc biệt là các thiết bị có giá trị lớn, nhiều hãng sản xuất và
thương mại đã cho thuê (thay vì bán) các thiết bị. Cuối hợp đồng thuê, khách hàng có thể mua


7


Lu n vn t t nghi p
(do vậy còn gọi là hợp đồng thuê mua). Rất nhiều ngân hàng tích cực cho khách hàng kinh doanh
quyền lựa chọn thuê các thiết bị, máy móc cần thiết thông qua hợp đồng thuê mua, trong đó ngân
hàng mua thiết bị và cho khách hàng thuê. Hợp đồng cho thuê thường phải đảm bảo yêu cầu
khách hàng phải trả tới hơn 2/3 giá trị của tài sản cho thuê. Do vậy, cho thuê của ngân hàng cũng
có nhiều điểm giống như cho vay, và được xếp vào tín dụng trung và dài hạn.
1.3.10. Cung cấp các dịch vụ uỷ thác và tư vấn
Do hoạt động trong lĩnh vực tài chính các ngân hàng có rất nhiều chuyên gia về quản lý tài
chính. Vì vậy, nhiều cá nhân và doanh nghiệp đã nhờ ngân hàng quản lý tài sản và quản lý hoạt
động tài chính họ. Dịch vụ uỷ thác phát triển sang cả uỷ thác vay hộ, uỷ thác cho vay hộ, uỷ thác
phát hành, uỷ thác đầu tư Nhiều khách hàng còn coi ngân hàng như một chuyên gia tư vấn tài
chính. Ngân hàng sẵn sàng tư vấn về đầu tư, về quản lý tài chính, về thành lập, mua bán, sáp nhập
doanh nghiệp.

1.3.11. Cung cấp dịch vụ môi giới đầu tư chứng khoán
Nhiều ngân hàng đang phấn đấu cung cấp đủ các dịch vụ tài chính cho phép khách hàng thoả
mãn mọi nhu cầu. Đây là một trong những lý do chính khiến các ngân hàng bắt đầu bán các dịch
vụ môi giới chứng khoán, cung cấp cho khách hàng cơ hội mua cổ phiếu, trái phiếu và các chứng
khoán khác mà không phải nhờ đến người kinh doanh chứng khoán. Trong một vài trường hợp,
các ngân hàng tổ chức ra công ty chứng khoán hoặc công ty môi giới chứng khoán.
1.3.12. Cung cấp các dịch vụ bảo hiểm

có thể là Nhà nước Trung ương hoặc Tỉnh, Thành phố. Các ngân hàng này được thành lập nhằm
thực hiện một số mục tiêu nhất đinh thường là do chính sách của chính quyền Trung ương hoặc
địa phương quy định. Những ngân hàng này thường được Nhà nước hỗ trợ về tài chính và bảo
lãnh phát hành giấy nợ, do vậy rất ít khi bị phá sản. Tuy nhiên, trong nhiều trường hợp, các ngân
hàng này phải thực hiện các chính sách của Nhà nước có thể gây bất lợi cho hoạt động kinh
doanh.
-Ngân hàng liên doanh: Ngân hàng này được hình thành dựa trên góp vốn của hai hoặc nhiều
bên, thường là giữa ngân hàng trong nước với ngân hàng nước ngoài để tận dụng các ưu thế của
nhau.
1.4.2. Các loại hình ngân hàng thương mại chia theo tính chất hoạt động
- Ngân hàng hoạt động chuyên doanh: Loại ngân hàng này chỉ tập trung cung cấp một số dịch
vụ ngân hàng. Tính chuyên môn hoá cao cho phép ngân hàng có được đội ngũ cán bộ giàu kinh
nghiệm, tinh thông nghiệp vụ. Tuy nhiên, loại ngân hàng này thường gặp rủi ro lứo khi ngành
hoặc lĩnh vực hoạt động mà ngân hàng phục vụ sa sút.
- Ngân hàng đa năng là ngân hàng cung cấp mọi dịch vụ ngân hàng cho mọi đối tượng. Đây
là xu hướng hoạt động chủ yếu hiện nay của các ngân hàng thương mại.
- Hoạt động ngân hàng bán buôn: Cung cấp các dịch vụ cho các ngân hàng, các công ty tài
chính, cho Nhà nước, cho các doanh nghiệp lớn. Những ngân hàng có hoạt động bán buôn phát
triển thường là ngân hàng lớn hoạt động tại các trung tâm tài chính quốc tế, cung cấp các khoản
tín dụng lớn.
- Hoạt động ngân hàng bán lẻ: Cung cấp các dịch vụ trực tiếp cho doanh nghiệp, hộ gia đình
và các cá nhân, với các khoản tín dụng nhỏ. Dịch vụ bán lẻ thường kết hợp đa tiện ích, được xây
dựng trên cơ sở công nghệ hiện đại.
1.4.3. Các loại hình ngân hàng thương mại chia theo cơ cấu tổ chức
Ngân hàng sở hữu công ty và công ty sở hữu ngân hàng:
- Ngân hàng sở hữu công ty: là ngân hàng nắm giữ phần vốn chi phối của công ty, cho phép
ngân hàng được quyền tham gia quyết định các hoạt đọng cơ bản của công ty.




trưởng của một ngân hàng có thể được duy trì, ổn định, lâu dài.
Sản phẩm của các Ngân hàng Thương mại là tiền , hoạt động chủ yếu của các ngân hàng là
huy động vốn và cho vay. Lợi nhuận của các Ngân hàng Thương mại chủ yếu từ hoạt động cho
vay và đầu tư, do đó vốn là cần thiết giúp các Ngân hàng Thương mại chủ động trong việc cho
vay và đầu tư. Khi một ngân hàng có nguồn vốn ổn định cũng giúp tăng khả năng đa dạng hoá
các loại hình dịch vụ của mình.
Vốn của một Ngân hàng Thương mại cũng tác động vào yếu tố tâm lý khách hàng, tạo ra uy
tín của ngân hàng trên thị trường. Một Ngân hàng Thương mại có một nguồn vốn dồi dào, cơ cấu
vốn hợp lý sẽ giúp các ngân hàng luôn sẵn sàng đáp ứng được mọi yêu cầu thanh toán, chi trả cho
khách hàng tránh tình trạng đưa các ngân hàng đến chỗ phá sản, mất khả năng thanh toán.



10


Lu n vn t t nghi p
Vốn quyết định năng lực cạnh tranh của ngân hàng, quy mô, phương tiện hiện đại là tiền đề
thuận lợi để ngân hàng mở rộng quan hệ tín dụng. Vốn giúp các ngân hàng tiến hành kinh doanh
đa dạng trên thị trường, phân tán rủi ro trong hoạt động kinh doanh điều đó làm tăng thêm vốn
cho ngân hàng.
Như vậy vốn có vai trò to lớn đối với sự nghiệp tăng trưởng và phát triển kinh tế, là nhân tố
đóng vai trò quyết định cho sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đát nước. Đối với các Ngân
hàng Thương mại vốn có vau trò nền tảng quyết định đến hoạt động kinh doanh của ngân hàng.
Do vai trò to lớn của vốn nên hoạt động huy động vốn cho nền kinh tế nói chung và cho các
Ngân hàng Thương mại nói riêng là cần thiết. Ngày nay các Ngân hàng Thương mại không chỉ
dừng lại ở những hình thức huy động vốn truyền thống mà đã kết hợp với công nghệ hiện đại đưa
ra những hình thức huy động mới và có những chính sách cạnh tranh riêng của mình.
2.3. Các hình thức huy động vốn
2.3.1. Nguồn tiền gửi



Lu n vn t t nghi p
thực hiện các mục tiêu bảo toàn và sinh lời đối với các khoản tiết kiệm, đặc biệt là nhu cầu bảo
toàn. Nhằm thu hút ngày càng nhiều tiền tiết kiệm, các ngân hàng đều cố gắng khuyến khích dân
cư thay đổi thói quen giữ vàng và tiền mặt tại nhà bằng cách mở rộng mạng lưới huy động, đưa ra
các hình thức huy động đa dạng và lãi suất cạnh tranh hấp dẫn. Ngân hàng đều có thể mở cho
mỗi người tiết kiệm nhiều chương mục tiết kiệm (hoặc là sổ tiết kiệm) cho mỗi kỳ hạn và mỗi lần
gửi khác nhau. Sổ tiết kiệm này không dùng để thanh toán tiền hàng và dịch vụ song có thể thế
chấp để vay vốn nếu được ngân hàng cho phép.
2.3.1.4. Tiền gửi của các ngân hàng khác:
Nhằm mục đích nhờ thanh toán hộ và một số mục đích khác, ngân hàng thương mại này có
thể gửi tiền tại ngân hàng khác. tuy nhiên, quy mô nguồn này thường không lớn.
2.3.2. Nguồn đi vay
2.3.2.1. Vay ngân hàng Nhà nước
Đây là khoản vay nhằm giải quyết nhu cầu cấp bách trong chi trả của Ngân hàng Thương
mại. Trong trường hợp thiếu hụt dự trữ, Ngân hàng Thương mại thường vay ngân hàng Nhà nước.
Hình thức cho vay chủ yếu của ngân hàng Nhà nước là tái chiết khấu (hoặc tái cấp vốn). Các
thương phiếu đã được các Ngân hàng Thương mại chiết khấu (hoặc tái chiết khấu) trở thành tài
sản của họ. Khi cần tiền, ngân hàng mang những thương phiếu này lên tái chiết khấu tại ngân
hàng Nhà nước. Nghiệp vụ này làm thương phiếu của Ngân hàng Thương mại giảm đi và dự trữ
(tiền gửi hoặc tiền mặt tại ngân hàng Nhà nước) tăng lên. Ngân hàng Nhà nước điều hành vay
mượn này một cách chặt chẽ; Ngân hàng Thương mại phải thực hiện các điều kiện đảm bảo và
kiểm soát nhất định. Thông thường ngân hàng Nhà nước chỉ tái chiết khấu cho những thương
phiếu có chất lượng (thời gian đáo hạn ngắn, khả năng trả nợ cao) và phù hợp với mục tiêu của
ngân hàng Nhà nước trong tong thời kỳ. Trong điều kiện chưa có thương phiếu, ngân hàng Nhà
nước cho Ngân hàng Thương mại vay dưới hình thức tái cấp vốn theo hạn mức tín dụng nhất
định.
2.3.2.2. Vay các tổ chức tín dụng khác
Đây là nguồn các ngân hàng vay mượn lẫn nhau và vay của các tổ chức tín dụng khác trên thị


cũng được ngân hàng quan tâm.

2.4. Đặc điểm và các nhân tố ảnh hưởng
2.4.1. Đặc điểm nguồn tiền gửi và các nhân tố ảnh hưởng
* Đặc điểm nguồn tiền gửi:
- Đặc điểm chung của tiền gửi là chúng phải được thanh toán khi khách hàng yêu cầu ngay cả
khi đó là tiền gửi có kỳ hạn chưa đến hạn. Sự thay đổi, đặc biệt là tiền gửi ngắn hạn, làm thay đổi
cầu thanh khoản của ngân hàng.
- Qui mô của tiền gửi rất lớn so với các nguồn khác. Thông thường nguồn này chiếm hơn
50% tổng nguồn vốn và là mục tiêu tăng trưởng hàng năm của các ngân hàng.
- Tiền gửi là đối tượng phải dự trữ bắt buộc, do vậy chi phí tiền gửi thường cao hơn lãi trả cho
tiền gửi. ở nhiều nước, ngân hàng phải mua bảo hiểm cho tiền gửi.
* Các nhân tố ảnh hưởng:
- Tiền gửi, đặc biệt là tiền gửi ngắn hạn, thường nhạy cảm với các biến động về lãi suất, tỷ
giá, thu nhập, chu kỳ chi tiêu và nhiều nhân tố khác. Lãi suất cao là một nhân tố kích thích các
doanh nghiệp, dân cư gửi và cho vay.
- Địa điểm ngân hàng, mạng lưới chi nánh và quầy tiết kiệm, các loại hình thức huy động đa
dạng, các dịch vụ đa dạng

đều ảnh hưởng đến quy mô và cấu trúc của nguồn tiền.

- Thời vụ chi tiêu ảnh hưởng đến quy mô và tính ổn định của nguồn tiền. Vào dịp tết, nguồn
tiền tiết kiệm cũng như tiền gửi của doanh nghiệp có xu hướng giảm sút, đặc biệt trong thanh
toán bằng tiền mặt còn phổ biến.



13


3.1. Quản lý quy mô và cơ cấu
Quản lý quy mô và cơ cấu là nhằm đưa ra và thực hiện các biện pháp để gia tăng quy mô,
thay đổi cơ cấu của nguồn một cách có hiệu quả nhất. Quản lý quy mô và cơ cấu nguồn gồm
những nội dung sau:
- Thống kê đầy đủ, kịp thời các thay đổi về các loại nguồn vốn, tốc độ quay vòng của mỗi
nguồn.
- Phân tích kỹ lưỡng các nhân tố gắn liền với thay đổi đó (các nhân tố ảnh hưởng và bị ảnh
hưởng).



14


Lu n vn t t nghi p
- Lập kế hoạch nguồn cho từng giai đoạn phù hợp với yêu cầu sử dụng.
- Công tác thống kê nguồn sẽ cho các nhà quản lý nghiên cứu mối liên hệ giữa số lượng, cấu
trúc nguồn với các nhân tố ảnh hưởng cũng như thấy được đặc tính của thị trường nguồn của
ngân hàng.
- Trong điều kiện cụ thể, các nguồn của một ngân hàng có thể có tốc độ và quy mô thay đổi
khác nhau.
- Những nhân tố ảnh hưởng và bị ảnh hưởng bởi quy mô và kết cấu của nguồn tiền thường
xuyên thay đổi và cần phải được nghiên cứu kĩ lưỡng.
- Kế hoạch nguồn cần được xây dựng cho từng giai đoạn, bao gồm kế hoạch gia tăng quy mô
của mỗi nguồn, nhằm đáp ứng nhu cầu cho vay, đầu tư hoặc nhu cầu chi trả cho các doanh
nghiệp và dân chúng, khả năng thay đổi cơ cấu nguồn, hoặc tìm kiếm nguồn mới.
3.2. Quản lý lãi suất chi trả
Quản lý lãi suất của các khoản nợ là xác định các loại và cơ cấu lãi suất chi trả cho các nguồn
tiền khác nhau nhằm đảm bảo duy trì quy mô và kết cấu nguồn phù hợp với yêu cầu sinh lợi của
ngân hàng..

- Xác định kỳ hạn thực của nguồn và các nhân tố ảnh hưởng.
- Xem xét khả năng chuyển hoán kỳ hạn của nguồn.
3.3.2. Các nhân tố ảnh hưởng
* Các nhân tố ảnh hưởng đến kỳ hạn danh nghĩa:
- Thu nhập;
- ổn định vĩ mô;
- Khả năng chuyển đổi của giấy nợ;
- Kỳ hạn cho vay và đầu tư
* Các nhân tố ảnh hưởng đến kỳ hạn thực tế:
Kỳ hạn thực tế của khoản tiền gửi là thời gian mà khoản tiền tồn tại liên tục tại một đơn vị
ngân hàng. Các nhân tố ảnh hưởng đến kỳ hạn danh nghĩa đều tác động đến kỳ hạn thực tế. Bên
cạnh đó, nhu cầu chi tiêu đột xuất và lãi suất cạnh tranh giữa các ngân hàng, lãi suất của các
nguồn tiền khác nhau cũng góp phần quan trọng tới kỳ hạn thực tế.



16


Lu n vn t t nghi p
Chương 2
thực trạng huy động vốn tại ngân hàng công thương
chi nhánh đống đa
1/ Tổng quan về Ngân hàng Công thương Chi nhánh Đống Đa
1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng Công thương Chi nhánh Đống Đa
Ngân hàng Công thương Chi nhánh Đống Đa (NHCT Chi nháh Đống đa) tiền thân là một chi
nhánh trực thuộc Ngân hàng Nhà nước thành phố Hà nội. Cho đến tháng 7 năm 1988, khi hệ
thống Ngân hàng Công thương thành lập, NHCT Chi nhánh Đống đa trở thành một chi nhánh
trực thuộc Ngân hàng Công thương Thành phố Hà nội.
Đến năm 1990, theo quyết định của Hội đồng Quản trị Ngân hàng Công thương Việt Nam

17


Lu n vn t t nghi p
Tuy nhiên, cho đến nay NHCT Chi nháh Đống đa cũng đã khẳng định được vai trò và vị trí
của mình trong mối tương quan với ngân hàng thương mại khác, tạo được phong cách riêng, có
một chố đứng vững chắc và tạo được niềm tin trong lòng nhiều khách hàng.
1.2. Cơ cấu tổ chức Ngân hàng Công thương Chi nhánh Đống Đa
Hiện nay, NHCT Chi nhánh Đống đa có gần 300 cán bộ trên tổng số hơn 12000 cán bộ của
hệ thống Ngân hàng Công thương Việt nam. Trong đó, có 62,8% cán bộ có trình độ đại học và
trên đại học, còn lại đều đã được đào tạo qua hệ cao đẳng, trung học chuyên ngành ngân hàng.
Theo quyết định số 154/QĐ - HĐQT NHCT1 ngày 20 tháng 10 năm 2003 của Hội đồng
quản trị NHCT Việt Nam về "Mô hình tổ chức của chi nhánh Ngân hàng Công thương theo dự án
hiện đại hoá ngân hàng", từ ngày 01 tháng 03 năm 2005, mô hình tổ chức của chi nhánh thay đổi
về căn bản. Các phòng ban được chia tách, sáp nhập, từ 7 phòng nghiệp vụ và 2 phòng giao dịch
lên 11 phòng nghiệp vụ, 2 phòng giao dịch và 11 quỹ tiết kiệm trực thuộc ( gồm quỹ tiết kiệm số
29, 30, 33, 34, 35, 37, 38, 39, 41, 43, 46) và 2 điểm giao dịch số 1 và số 2.
1.2.1. Phòng Kế toán
Là phòng nghiệp vụ thực hiện các giao dịch trực tiếp với khách hàng, tổ chức hạch toán kế
toán theo quy định của Nhà nước và của NHCT Việt Nam. Cung cấp các dịch vụ ngân hàng theo
quy định của Nhà nước và ngân hàng công thương. quản lý hệ thống giao dịch trên máy, quản lý
quỹ tiền mặt trong ngày, thực hiện nhiệm vụ tư vấn cho khách hàng về sử dụng.
Là phòng nghiệp vụ tham mưu cho giám đốc thực hiện công tác quản lý tài chính và thực hiện
nhiệm vụ chi tiêu cho nội bộ tại chi nhánh theo đúng quy định của Nhà nước và Ngân hàng Công
thương.
1.2.2. Phòng Thanh toán Xuất nhập khẩu
Là phòng nghiệp vụ tổ chức phục vụ nghiệp vụ về tài trợ thương mại chi nhánh theo quyết
định của NHCT Việt Nam như: phát hành, thanh toán L/C, thực hiện các nghiệp vụ nhờ thu, chiết
khấu chứng từ, bảo lãnh, thực hiện các nghiệp vụ về mua bán ngoại tệ
1.2.3. Phòng Khách hàng số 1 ( Doanh nghiệp lớn)

nhiệm vụ thu hồi nợ
1.2.8. Phòng kiểm tra nội bộ
Là phòng nghiệp vụ có chức năng giúp giám sát, kiểm tra, kiểm toán các mặt hoạt động kinh
doanh của chi nhánh nhằm đảm bảo việc thực hiện theo đúng pháp luật của luật Nhà nước và cơ
chế quản lý của ngành ngân hàng.
1.1.2.9. Phòng Tiền tệ Kho quỹ
Là phòng nghiệp vụ quản lý àn toàn kho quỹ, quản lý quỹ tiền mặt theo quy định của Ngân
hàng Nhà nước và Ngân hàng Công thương. ứng và thu tiền cho các quỹ tiết kiệm, các điểm giao
dịch trong và ngoài quầy, thu chi tiền mặt cho các doanh nghiệp có thi, chi tiền mặt lớn.
1.1.2.10. Phòng Thông tin điện toán
Là phòng thực hiện công tác : Quản trị hệ thống công nghệ thông tin duy trì hệ thống, bảo trì
bảo dưỡng máy tính đảm bảo thông suốt hoạt động của hệ thống mạng máy tính của chi nhánh.
1.1.2.11. Phòng Tổ chức Hành chính
Là phòng nghiệp vụ thực hiện công tác tổ chức các cán bộ đào tạo tại chi nhánh theo đúng
chủ trương chính sách của Nhà nước và quy định của ngân hàng Công thương Việt Nam. Thực
hiện công tác quản lý và văn phòng phục vụ hoạt động kinh doanh tại chinh nhánh, thực hiện
công tác bảo vệ, an ninh, an toàn chi nhánh.
1.1.2.12. Phòng Giao dịch Kim Liên và Phòng Giao dịch Cát linh
Là nghiệp vụ trực tiếp giao dịch với khách hàng là các cá nhân và doanh nghiệp để huy động vốn
bằng VNĐ và ngoại tệ, các nghiệp vụ liên quan đến cho vay và quản lý các sản phẩm cho vay
phù hợp với chế độ, thể lệ hiện hành của Ngân hàng Nhà nước và hướng dẫn của Ngân hàng
Công thương.



19


Lu n vn t t nghi p
Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Công thương Chi nhánh Đống Đa

có vấn
đề

P.
Kiểm
tra
nội
bộ

P. Giám đốc 4

P. Giám đốc 3

P.
Doanh
nghiệp
vừa và
nhỏ

P.
Tiền
tệ
kho
quỹ

P.
Tổng
hợp

P.

hàng đã đầu tư trang thiết bị công nghệ phù hợp với yêu cầu của Ngân hàng Công thương Trung
ương và Ngân hàng Nhà nước. Đó là tiền đề tạo uy tín về ngân hàng đối với khách hàng.
Trình độ của cán bộ công nhân viên làm công tác huy động vốn càng cao thì trong quá trình
hoạt động kinh doanh, mọi thao tác tác nghiệp sẽ được thực hiện nhanh chóng chính xác và có
hiệu quả. NHCT Chi nhánh Đống Đa là một ngân hàng có đội ngũ cán bộ huy động vốn đông
đảo và được đào tạo theo đúng yêu cầu mà Ngân hàng Công thương Trung ương giao cho.



20


Lu n vn t t nghi p
Hiện nay, nhiều ngân hàng Việt Nam trình độ nghiệp vụ của cán bộ còn nhiều bất cập, trong
đó NHCT Chi nhánh Đống Đa cũng không tránh khỏi. Vì vậy, vấn đề thường xuyên nâng cao
trình độ cho cán bộ nhất là cán bộ huy động vốn luôn được ban lãnh đạo NHCT Chi nhánh Đống
Đa quan tâm và ưu tiên nhất.
Cách thức phục vụ của cán bộ ngân hàng đối với khách hàng cũng có ảnh hưởng lớn đến việc
huy động vốn cho ngân hàng. Hơn ai hết, nhân viên ngân hàng là người trực tiếp giao dịch với
khách hàng. Phong cách giao tiếp lịch sự, nhã nhặn, nhiệt tình sẽ gây được cảm tình tốt với khách
hàng, tạo uy tín cho ngân hàng về phục vụ khách hàng. Nhận biết được vấn đề quan trọng, lãnh
đạo ngân hàng đã đưa ra quy định đặc biệt là đối với cán bộ huy động vốn giao dịch trực tiếp với
khách hàng, để thu hút được khách hàng gửi tiền thì cán bộ phải có thái độ phục vụ sao cho vừa
lòng khách hàng, tạo được sự tin tưởng của khách hàng đối với ngân hàng.
2.1.2. Nhân tố bên ngoài
Xuất phát từ phía dân cư:
Tổng số dân trên địa bàn quận Đống Đa hơn 41 vạn dân với nhiều thành phần đa dạng. Tuy
vậy, các hộ dân cư chủ yếu là kinh doanh buôn bán nhiều, số hộ cán bộ công nhân viên choc
chiếm tỷ lệ nhỏ, vì thế số tiền nhàn rỗi trong các tầng lớp dân cư rất đa dạng và phong phú. Bên
cạnh đó còn rất nhiều yếu tố khác dẫn đến việc huy động vốn trở nên khó khăn, như: Đồng tiền

2006 nền kinh tế tăng trưởng mạnh, đặc biệt là Việt Nam gia nhập tổ choc

WTO vì vậy mà Nhà nước có những chính sách phù hợp; khuyến khích; tạo đIều kiện thuận lợi
cho các doanh nghiệp mở rộng phát triển sản xuất kinh doanh. Đồng thời, đây là gai đoạn mà
Ngân hàng gặp khó khăn trong hoạt động kinh doanh do cạnh tranh trong lĩnh vực Ngân hàng
ngày càng trở nên gay gắt vì sự xuất hiện của nhiều Ngân hàng trong và ngoài nước tại Việt Nam.
Trong tình trạng cạnh tranh gay gắt như hiện nay, thật khó để có thể đứng vững nếu không có khả
năng tài chính thật sự vững mạnh. Bằng sự nỗ lực của mình, hoạt động kinh doanh dịch vụ tiền tệ
của NHCT Chi nhánh Đống Đa vẫn ổn định, an toàn và phát triển. Trong đó mảng hoạt động huy
động vốn vẫn được coi là mạnh nhất của chi nhánh so với các chi nhánh khác trong cùng hệ
thống Ngân hàng công thương Việt Nam và so với các chi nhánh của các Ngân hàng thương mại
khác trên địa bàn. Với nhiều hình thức huy động, NHCT Chi nhánh Đống Đa đã triệt để khai thác
các nguồn vốn khác nhau từ mọt tầng lớp dân cư trên địa bàn. Sau đây là tình hình huy động vốn
của chi nhánh qua các năm (giai đoạn 2000

2006):

2.2.1. Tiền gửi tiết kiệm từ dân cư
Sự ra đời của các ngân hàng thương mại cổ phần, ngân hàng liên doanh với nước ngoài, các
chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại Việt nam,

làm cho thị trường ngân hàng cạnh tranh hết sức

gay gắt. Trong điều kiện hiện nay, công tác huy động vốn đối với các ngân hàng là hết sức khó
khăn nhưng NHCT Chi nhánh Đống Đa vẫn giữ được thành tích trong huy động vốn là điều
không dễ chút nào. Để có được thành công đó không thể không nói đến một bộ phận khách hàng
quan trọng đó là tiết kiệm từ dân cư, nguyên nhân là người dân có niềm tin vào chi nhánh ngân
hàng vì họ cho rằng NHCT Chi nhánh Đống Đa là Ngân hàng của Nhà nước do đó tính an toàn là
rất cao và họ yên tâm gửi tiền vào chi nhánh. Cụ thể, sau đây là bảng số liệu và biểu đồ số liệu
doanh số huy động vốn từ dân cư của NHCT Chi nhánh Đống Đa trong giai đoạn 2000


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status