THỰC TRẠNG HỨNG THÚ HỌC TẬP MÔN TIẾNG VIỆT CỦA HỌC SINH LỚP 1 – TRƯỜNG TIỂU HỌC X - Pdf 37

TRƯỜNG CAO ĐẲNG SƯ PHẠM
KHOA TIỂU HỌC
---o0o---

ĐỀ CƯƠNG NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
Đề tài

THỰC TRẠNG HỨNG THÚ HỌC TẬP
MÔN TIẾNG VIỆT CỦA HỌC SINH LỚP 1
– TRƯỜNG TIỂU HỌC X

Năm học: 2015 - 2016

1


A.

Phần mở đầu

Tính cấp thiết của đề tài
1. Lí do về lí luận
Hứng thú là thái độ đặc biệt của cá nhân đối với một đối tượng nào đó vừa
có ý nghĩa đối với cuộc sống vừa có khả năng mang lại xúc cảm cho cá nhân
trong quá trình hoạt động.Hứng thú làm tăng hiệu quả của quá trình nhận thức,
làm nảy sinh khát vọng hành động và hành động một cách say mê, sáng tạo, làm
tăng sức làm việc,...ở mỗi người.
I.

Trong họat động học tập, hứng thú là yếu tố quan trọng thôi thúc học sinh
nắm bắt tri thức một cách nhanh hơn, sâu sắc hơn. Khi có hứng thú học một môn

2


sợ học; cũng có thể do phương pháp giảng dạy của giáo viên chưa thực sự hấp
dẫn.
Xuất phát từ những lí do trên, tôi quyết định chọn đề tài : “Thực trạng hứng thú
học tập môn tiếng Việt của học sinh khối 1 trường tiểu học Yên Nghĩa – Hà
Đông – Hà Nội” để tìm hiểu và từ đó đề xuất một số biện pháp nhằm tạo hứng
thú học tập môn tiếng Việt cho học sinh Tiểu học giúp các em hứng thú học tập
hơn và thay đổi được suy nghĩ của học sinh về môn tiếng Việt theo hướng tích
cực.
II. Lịch sử vấn đề nghiên cứu
1.Nghiên cứu hứng thú ở nước ngoài
Trên thế giới đã có nhiều nhà khoa học nghiên cứu về hứng thú. Các công trình
nghiên cứu đã đi theo các hướng sau: lý luận chung, đại cương về hứng thú; hứng
thú nhận thức; hứng thú học tập các môn học của học sinh; các con đường,
phương pháp nghiên cứu hứng thú, tác động đến hình thành phát triển hứng thú. . .
của các nhà tâm lý học: X. L. Rubinstein, Ch. Buhler, G. I. Sukina, N. G.
Marôzôva, K. Đ. Usinxky, Linnell, Charles, I. K. Strong, D. Super, Michael
Atiyah...
2. Tình hình nghiên cứu hứng thú ở Việt Nam
Ở Việt Nam cũng đã có nhiều công trình nghiên cứu về hứng thú, theo một số
hướng sau: lý luận chung về hứng thú, hứng thú nghề nghiệp, hứng thú các môn
học ở học sinh phổ thông, hứng thú học tập của học sinh tiểu học...của các tác giả:
Đức Minh, Phạm Cốc, Phạm Minh Hạc, Trần Trọng Thủy, Nguyễn Quang Uẩn,
Phạm Tất Dong, Nguyễn Thanh Bình, Lê Ngọc Lan, Phạm Huy Thụ, Vũ Thị Nho,
Trần Thị Thanh Hương, Đào Thị Oanh,...
Tuy nhiên, các công trình nghiên cứu có hệ thống về hứng thú của học sinh
tiểu học còn chưa nhiều. Chưa có công trình nào nghiên cứu sâu về đặc điểm hứng
thú học môn Tiếng Việt của học sinh tiểu học và biện pháp nâng cao loại hứng thú

trong quá trình dạy học,đồng thời thay đổi những nguyên nhân nhân trên theo
hướng tích cực thì hứng thú học tập môn tiếng Việt của học sinh Tiểu học sẽ ngày
càng được nâng cao từ đó góp phần nâng cao hiệu quả giáo dục.
VII. Giới hạn và phạm vi nghiên cứu
-Nội dung nghiên cứu : hứng thú học tập môn tiếng Việt của học sinh Tiểu học
-Nghiệm thể nghiên cứu : học sinh khối 1.
-Phạm vi nghiên cứu : các hoạt động dạy-học môn tiếng Việt của học sinh khối 1
trường Tiểu họcX.
-Giới hạn nghiên cứu : thực trạng, nguyên nhân và đề xuất biện pháp tạo hứng thú
học tập môn tiếng Việt cho học sinh khối 1.

VIII. Phương pháp nghiên cứu.
Đề tài sử dụng một hệ thống các phương pháp nghiên cứu, bao gồm các
phương pháp sau :
4


-Phương pháp phân tích và tổng hợp lí thuyết: thông qua sách giáo khoa, sách
giáo viên, sách tham khảo dành cho học sinh Tiểu học. Chọn lọc, sắp xếp các cơ
sở lí luận của đề tài.
-Phương pháp giả thuyết : dự đoán giả thuyết khoa học của đề tài tạo hứng thú
học tập môn tiếng Việt cho học sinh khối 1.
-Phương pháp điều tra: dùng hệ thống câu hỏi nhằm thu thập thông tin về hứng
thú, thực trạng hứng thú học tập môn tiếng Việt của học sinh khối 1, các yếu tố
ảnh hưởng tới hứng thú học tiếng Việt của học sinh.
-Phương pháp nghiên cứu sản phẩm hoạt động : tìm hiểu kết quả học tập môn
tiếng Việt của học sinh khối 1.
-Phương pháp quan sát : quan sát biểu hiện hứng thú học tập môn tiếng Việt ở
học sinh trong các giờ tiếng Việt trên lớp , các hoạt động ngoài giờ lên lớp.
- Phương pháp chuyên gia : thu thập ý kiến , thông tin, đánh giá của đội ngũ giáo

đối với môn tiếng Việt. Các em thực sự yêu môn tiếng Việt, coi việc học tiếng Việt
là niềm vui, sự say mê.
- Biểu hiện về mặt nhận thức: học sinh biết, hiểu được những nguyên nhân của sự
yêu thích trên, đặc biệt thấy giá trị, ý nghĩa của môn tiếng Việt
- Biểu hiện về mặt hành động: Học sinh biểu hiện bằng các hành động học tập tích
cực, chủ động, sáng tạo không chỉ trong giờ lên lớp mà còn cả cuộc sống hằng
ngày
- Biểu hiện về mặt kết quả học tập: Học sinh đạt được kết quả học tập tốt.
II.Tầm quan trọng của việc tạo hứng thú học tập đối với hiệu quả học tập
môn tiếng Việt của học sinh Tiểu học.
- Vai trò của hứng thú đối với hoạt động cá nhân : hứng thú có vai trò quan trọng
đối với mọi hoạt động của con người. Hứng thú được xem như là một cơ chế bên
trong, sự biểu hiện của động cơ thúc đẩy quá trình nhận thức của con người. Hứng
thú là động lực cơ bản để hình thành và phát triển năng lực ở con người.
- Vai trò của hứng thú đối với hiệu quả học tập môn tiếng Việt của học sinh tiểu
học (khối 1) : tạo cảm giác thích thú với môn tiếng Việt cho học sinh, từ đó lôi
cuốn học sinh tham gia tích cực vào các hoạt động học tập, nhờ học tập tích cực,
chủ động học sinh sẽ tiếp thu được kiến thức dễ dàng hơn, chính xác hơn và giúp
học sinh tăng sự tò mò, muốn khám phá tìm tòi ra cái mới góp phần nâng cao hiểu
biết và hiệu quả học tập.
III.Đặc điểm hứng thú học tập môn tiếng Việt của học sinh Tiểu học.
Đặc điểm hứng thú học môn tiếng Việt của học sinh tiểu học là những nét
riêng, độc đáo, đặc trưng cho loại hứng thú này, khiến ta có thể phân biệt hứng thú
học môn tiếng Việt của các em với hứng thú học các môn khác và hứng thú của
học sinh các cấp bậc học khác nhau.
Nghiên cứu đặc điểm hứng thú học môn tiếng Việt của học sinh Tiểu học
cần làm rõ những nét độc đáo, đặc trưng về các mặt sau :
+ Đặc điểm hứng thú học môn tiếng Việt so với các môn khác.
+ Đặc điểm hứng thú gián tiếp và hứng thú trực tiếp.
6


7


III.Thực trạng hứng thú học tập môn toán của học sinh lớp 1 trường Tiểu
học X
Về thái độ: học sinh có thái độ hào hứng đối với việc học môn tiếng Việt.Tuy
nhiên , bên cạnh đó hứng thú học tập môn tiếng Việt của học sinh còn bị phân tán,
mang tính chất nhất thời. Để tìm hiểu cụ thể về hứng thú học tập của các em học
sinh khối 1 trường Tiểu học X. Tôi đã lập phiếu điều tra hứng thú học tập môn
tiếng Việt bằng hệ thống câu hỏi và thu được kết quả như sau :
Bảng 1: Mức độ hứng thú học tập tiếng Việt
Rất thích
Tổng Nam Nữ

Thích
Tổng Nam Nữ

Bình thường
Tổn Nam Nữ
g

Không thích
Tổng Nam Nữ

Bảng 2: Biểu hiện hứng thú học tập môn tiếng Việt
Tích cực(%)

Bình thường(%)



8


Nam
Nữ
Tổng

Bảng 5:Mức độ hứng thú học tập môn Tiếng việt so với môn Toán, Tiếng
Anh.
Môn học
Rất thích

Mức độ hứng thú
Thích
Bình thường

Không thích

Tiếng Việt
Toán
Tiếng Anh

IV. Nguyên nhân và một số biện pháp khắc phục
1.

Nguyên nhân

Học sinh hiện nay hầu hết đã được học trước kiến thức vì vậy lên lớp các em học
chưa thực sự chú ý, chưa hăng hái tham gia vào các hoạt động vì thấy đơn giản và

I. Kết luận chung.
Hứng thú học môn Tiếng Việt là thái độ lựa chọn đặc biệt của học sinh đối với
quá trình, kết quả lĩnh hội và vận dụng những tri thức tiếng Việt trong quá trình
học tập cũng như trong cuộc sống, do thấy được sự hấp dẫn và ý nghĩa thiết thực
của môn Tiếng Việt đối với bản thân. Học tốt môn tiếng Việt lớp 1 sẽ trang bị cho
học sinh kiến thức , kĩ năng cơ bản nhất để học sinh có thể sử dụng ngôn ngữ như
một phương tiện để học tập, vận dụng vào đời sống hằng ngày. Từ thực trạng tôi
đưa ra một số biện pháp nhằm giúp các em hứng thú học tập môn toán hơn. Với
những biện pháp đó tôi tin tưởng sẽ góp phần tạo ra hứng thú học tiếng Việt cho
học sinh khối 1 trường tiểu học X nói riêng và tất cả học sinh Tiểu học nói chung.
Như vậy, tôi đã thêm một lần bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho bản thân
mình.
II. Đề xuất, kiến nghị
1. Đối với giáo viên
Mỗi giáo viên cần coi việc hình thành hứng thú học tập môn học nói chung và
môn Tiếng Việt nói riêng cho học sinh là một nhiệm vụ hàng đầu, cần được quán
triệt thường xuyên trong mỗi môn học, mỗi tiết học.
Giáo viên cần áp dụng phương pháp dạy học theo hướng tích cực trong quá
trình dạy học môn Tiếng Việt. Giáo viên cần quan tâm, tổ chức, hướng dẫn để tự
các em phát hiện, chiếm lĩnh các tri thức
Giáo viên cần xây dựng tốt mối quan hệ: thầy - trò, trò -trò. Giáo viên nên
thường xuyên quan tâm, khuyến khích, kiểm tra, đánh giá đúng, công bằng… đối
10


với mọi học sinh, tạo nên môi trường học tập thân thiện, cùng chia sẽ, kích thích
nhau tích cực học tập.
2. Đối với Cha mẹ học sinh
Không nên dùng mệnh lệnh buộc học sinh mà tạo điều kiện và động viên, giúp
đỡ các em trong quá trình học tập; không nên quá nặng về điểm mà chủ yếu làm cho

PHẦN PHỤ LỤC
Sử dụng phương thức điều tra học sinh bằng phiếu điều tra tình hình học tập
của học sinh(hệ thống câu hỏi )
Câu 1: Em thấy việc học môn tiếng Việt có tầm quan trọng như thế nào đối với
em?
A. Rất quan trọng
B. Quan trọng
11


C.
D.

Bình thường
Không quan trọng

Ý kiến khác:......................................................................................................
Câu 2 :Thái độ của em đối với các môn Tiếng Việt
(Khoanh tròn vào 1 trong 3 đáp án hoặc ghi ý kiến khác của em)
A. Rất thích
B. Bình thường
C. Không thích
Ý kiến khác:.......................................................................................................
Câu 3 :Cảm xúc của em trong giờ học Tiếng Việt
(Khoanh tròn vào đáp án hoặc ghi ý kiến khác của em)
A. Giờ học lôi cuốn, hấp dẫn em
B. Em được học tập tích cực, hiểu bài sâu sắc
C. Giờ học tẻ nhạt
Ý kiến khác :………………………………………………………
Câu 4 : Hình thức dạy học nào của môn tiếng Việt khiến em hứng thú học nhất ?

d. Em thường được đánh giá tốt trong tiếng Việt
Ý kiến khác :……………………………………………………………………..…
Câu 7: Tại sao em không thích học tiếng Việt ?
(Khoanh tròn vào đáp án hoặc ghi ý kiến khác của em)
a. Giáo viên giảng khó hiểu
b. Phải học bài, làm bài tập nhiều
c. Nhiều bạn trong lớp không thích học môn này
d. Giờ học không sinh động
Ý kiến khác :……………………………………………………………………..…
Sử dụng phương thức điều tra giáo viên bằng phiếu thăm dò ý kiến.
( bằng hệ thống câu hỏi )
Để nâng cao chất lượng dạy và học môn tiếng Việt, xin quý thầy cô trả lời câu hỏi
sau bằng việc trả lời hoặc đánh dấu vào ô thích hợp :
Câu 1 :Đồng chí sử dụng những phương pháp dạy học nào sau đây trong giờ dạy
các môn tiếng Việt
(Với mỗi phương pháp, hãy đánh dấu x vào 1 trong 3 cột phù hợp với suy nghĩ
của anh chị)
Phương pháp

Mức độ sử dụng
Thường xuyên Đôi khi
Không sử dụng

1. Quan sát
2. Thảo luận nhóm
3. Đàm thoại (hỏi - đáp)
4. Diễn giảng - thuyết trình
5. Giải quyết vấn đề
6. Truyền đạt
Câu 2:Theo đồng chí, trong dạy học giải quyết vấn đề, các mục đích dưới đây có

trong nhà trường hiện nay
6. Hình thành cho học sinh kĩ năng giải quyết
vấn đề
7. Gây hứng thú học tập cho học sinh
8. Giáo viên đỡ vất vả hơn
9. Rèn cho học sinh kĩ năng thực hành và vận
dụng vào cuộc sống
Câu 3 : Khâu then chốt trong quá trình dạy học giải quyết vấn đề là:
(Khoanh tròn vào 1 trong các đáp án sau hoặc ghi ý kiến khác)
A. Giải quyết được vấn đề học tập
B. Dự kiến được nhiều hướng giải quyết vấn đề
C. Xây dựng được tình huống có vấn đề
D. Lập được kế hoạch giải quyết vấn đề
E. Đưa ra được những khả năng ứng dụng kết quả
Ý kiến khác:.........................................................................................................
Câu 4: Đồng chí đã tiến hành dạy học giải quyết vấn đề theo các cách nào dưới
đây và hiệu quả của từng cách như thế nào?
(Đánh dấu x vào cột phù hợp với suy nghĩ của đồng chí)

Mức độ sử dụng
Các cách sử dụng

Thường
Chưa sử
Ít khi
xuyên
dụng

GV đặt vấn đề, nêu cách giải
quyết vấn đề. HS thực hiện

HS tự lực phát hiện và lựa chọn
vấn đề giải quyết. HS giải quyết
vấn đề, tù rút ra kết luận. GV bổ
sung ý kiến.
Cách sử dụng khác của anh
chị:........................................
..............................................

Câu 5: Theo đồng chí, việc sử dụng các tình huống có vấn đề trong dạy học gặp
những khó khăn gì?
(Đánh dấu x vào những cột phù hợp với suy nghĩ của đồng chí)

Khó khăn

Đồng ý Phân vân

1. Mất nhiều thời gian chuẩn bị cho bài dạy
2. Khó hướng dẫn cho học sinh giải quyết vấn đề
3. Học sinh khó tự mình phát hiện vấn đề
4. Khó tạo ra được tình huống có vấn đề
5. Giáo viên khó chủ động về thời gian
6. Giáo viên chưa có kinh nghiệm trong việc sử
dụng

15

Không
đồng ý



……………………………….Trang 3
……………………………….Trang 4
……………………………….Trang 6

……………………………….Trang 9
……………………………….Trang 10


17




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status