Tiểu luận Địa lý kinh tế
MỤC LỤC
A.
MỞ ĐẦU……………………………………………………….........2
B.
NỘI DUNG…………………………………………….……..........3
I.
VỊ TRÍ ĐỊA LÝ………………………………………………...........3
1.
Diện tích…………………………………………….….…..............3
2.
Vị trí……………………….........……………………………..........3
3.
Tọa độ…………………………………….....……………………...4
4.
Biên giới……………………………………………......……………4
II.
ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN…………………………………………….5
1.
Miền núi………………………………….....………………………5
2.
Địa hình đồng bằng……………………......……………………….5
3.
Địa hình ven biển và thềm lục địa…………...…………………….6
III. TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN……………………………………..6
1.
Đất đai…………………………………………........………….......6
2.
Nước…………………………………………….............…………11
3.
“Việt Nam có nhiều nguồn lực tự nhiên đẻ phát triển các ngành công
nghiệp”. Đây là một nhận định hoàn toàn đúng, tuy nhiên cần phải nhận
thức rõ, chúng ta có những gì, có bao nhiêu và sử dụng như thế nào cho
hiệu quả thì đó thực sự là một thách thức lớn cho tất cả mọi công dân Việt
Nam. Trong bài tiểu luận này em xin được lý giải nhận định trên. Trong
quá trình tìm hiểu thông tin và viết bài chắc chắn không thể tránh khỏi
những sai sót, mong cô góp ý và sửa chữa.
Em xin chân thành cảm ơn!
Tiểu luận Địa lý kinh tế
B. NỘI DUNG
I.
KHÁI QUÁT VỀ VỊ TRÍ ĐỊA LÝ CỦA VIỆT NAM
1.
Diện tích
Việt Nam có diện tích tự nhiên là 331.212,1 km2, xếp thứ 56/200
quốc gia, ( gấp 4 lần Bồ Đào Nha, gấp 1,5 lần nước Anh, gần bằng nước
Nhật). So với khu vực Đông Nam Á, diện tích nước ta tương đương
Malaixia, nhỏ hơn Indonexia, Mianma và Thái Lan.
Với diện tích tương đối lớn như vậy thì Việt Nam sẽ có đủ diện tích
đất để xây dựng các nhà máy, các khu công nghiệp, các vùng sản xuất
nguyên liệu, phục vụ cho các ngành công nghiệp phát triển. Hơn thế nữa,
các nước trên thế giới như Anh, Nhật, Bồ Đào Nha, Thái Lan…tuy chỉ có
diện tích tương đương, thậm chí nhỏ hơn rất nhiều lần nước ta nhưng họ lại
là những nước có nền công nghiệp phát triển mạnh mẽ. Do vậy, chúng ta có
thể hoàn toàn tin tưởng vào tương lai tươi sáng của nền công nghiệp Việt
Nam.
•
Điểm cực Bắc 23023'B (xã Lũng Cú, Đồng Văn, Hà Giang).
Điểm cực Nam 8034'B (xóm Mũi, Đất Mũi, Ngọc Hiển, Cà
•
Điểm cực Tây 102010'Đ (dãy Khoan La San, Sín Thầu,
Mường Nhé, Điện Biên).
•
Điểm cực Đông (trên bán đảo Hòn Gốm, Vạn Thạnh, Vạn
Ninh, Khánh Hòa).
4.
Biên giới
Nước ta có đường biên giới rất dài với các nước:
•
Biên giới Việt-Trung dài hơn 1.400km, phần lớn dựa theo núi
sông tự nhiên và những hẻm núi hiểm trở.
•
Biên giới với Lào hơn 2.067km, phần lớn dọc theo đỉnh của
các dãy núi.
•
Biên giới với campuchia hơn 1.080km, phần lớn xuyên qua
các vùng đồi thoải, đổ từ cao sơn Tây Nguyên Việt Nam xuống miền Đông
Campuchia, từ phía thị xã Tây Ninh trở đi nó chạy qua vùng đồng bằng hạ
lưu sông Mê Công.
Lãnh thổ trên đất liền của Việt Nam có dạng hình chữ S, kéo dài 15
độ vĩ nhưng lại hẹp ngang.
Với đường biên giới dài như vậy thì Việt Nam có điều kiện để giao
ngành công nghệp chế biến lương thực, nuôi trồng, đánh bắt thủy sản phát
triển.
3.
Địa hình ven biển và thềm lục địa.
Vùng ven biển và thềm lục địa có nhiều lợi thế để phát triển ngành
công nghiệp giao thông vận tải biển, xây dựng các cảng biển trong nước và
quốc tế. Cùng với đó là các vũng, vịnh, bãi triều lớn...để nuôi trồng thủy
hải sản. Thềm lục địa Việt Nam có nhiều loại khoáng sản quan trọng như
dầu mỏ, khí đốt với trữ lượng lớn, thuận lợi cho ngành công nghiệp năng
lượng.
III.
TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN VÀ TÁC ĐỘNG CỦA NÓ
ĐẾN NGÀNH CÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
Tiểu luận Địa lý kinh tế
Tài nguyên là nguồn lực quan trọng đối với quá trình phát triển kinh
tế đất nước. Thời gian qua, sự phát triển của ngành công nghiệp khai thác,
chế biến tài nguyên đã cung cấp nguồn nguyên liệu đầu vào đáng kể cho
các ngành sản xuất khác.
1.
Đất đai.
Việt Nam có tổng diện tích đất tự nhiên 33121,2 nghìn ha, chia
thành 13 nhóm đất, 64 loại đất với nguồn gốc hình thành rất khác nhau.
a)
Khu vực đồng bằng.
Việt Nam có 3 khu vực đồng bằng chính là Đồng bằng sông Hồng,
gần 4,3 triệu con( 22,5% toàn quốc-1999)
+ Nuôi thuỷ hải sản nước ngọt nước lợ, nước mặn: 5,8 vạn ha mặt
nước.
•
Đồng bằng sông Cửu Long
-Là vựa lúa lớn nhất của cả nước: 4 triệu ha, nông nghiệp 2,65 triệu
ha; còn lại chưa khai thác là 67 vạn ha.
-Được phù sa sông Cửu Long bồi đắp, không bị con người can thiệp
sớm, màu mỡ.
-Có 35 vạn ha mặt nước nuôi thuỷ sản trong đó 10 vạn nuôi tôm xuất
khẩu. Cá biển khai thác chiếm 42% sl cả nước.
Với tiềm năng sẳn có, đb sông Cửu Long tạo ra một khối lượng
lương thực thực phẩm lớn nhất cả nước.
Đồng bằng sông Cửu Long có sản lượng lúa gạo chiếm khoảng
55,64% cả nước, đạt 24.293.000 tấn
-Ngành chăn nuôi cũng có nhiều điều kiện phát triển:Bò( 18 vạn
con), Lợn( 2,8 triệu con), Vịt chăn thả trên ruộng sau thu hoạch...
-Thuỷ hải sản: tiêu dùng và cho xuất khẩu( 10 vạn tấn cá tôm).
•
Đồng bằng duyên hải miền Trung
Đồng bằng duyên hải miền trung đi từ trong ra phía biển có địa hình
thấp dần: 40-25m, 25-15m, 15-5m, 5-4m và có tuổi trẻ dần. Địa hình đồng
bằng bị cắt xé bởi các nhánh núi ăn sát ra biển như: dãy núi Hoàng Liên
Sơn-đèo Ngang, dãy núi Bạch Mã-đèo Hải Vân, dãy núi Nam Bình Địnhđèo Cả. Đất ở đây có đọ pha cát khá cao, do đó thích hợp cho trồng các loại
cây hoa màu như khoai, sắn, đậu tương…
b)
gian năm 2010
10
Mùa
vụ
2012/13
Tháng
năm 2011
vụ
(dự báo)
Tháng
10
2013/14
(ước tính)
Tháng
10
10
Mùa
2,1
.497
2,
25
1
,32
(tấn/ha)
Nguồn: USDA
Đất feralit vàng đỏ phát triển trên đá biến chất và đá sét, phân bố chủ
yếu ở khu vực miền núi phía Bắc. Do địa hình có độ dốc lớn, dễ bị xói mòn
nên đất nghèo mùn,tầng đất không dày. Loại đất này phù hợp để trồng rừng
và kết hợp với các loại cây công nghiệp như chè, sơn, quế, hồi....
Theo số liệu thống kê, trong tháng 1 năm 2013, xuất khẩu chè của cả
nước đạt 12.443 tấn, trị giá 19.495.572 USD, tăng 36,4% về lượng và tăng
43,3% về giá trị so với cùng kì năm ngoái.
Pakistan vẫn là thị trường lớn nhất nhập khẩu chè Việt Nam, với
lượng nhập khẩu 2.247 tấn, trị giá 3.685.496 USD, tăng 57,2% về lượng và
tăng 59,8% về giá trị so với cùng kì năm ngoái. Đài Loan là thị trường lớn
Tiểu luận Địa lý kinh tế
thứ hai, với lượng nhập 1563 tấn, trị giá 2.521.652 USD, tăng 72,5% về
Nga
Tiểu
Tấn
Tấn
904
627
1.456.719
1.333.137
Tấn
1.086
1.154.995
Hoa
Tấn
964
1.093.536
Arập
Tấn
171.476
Ấn
Tấn
46
43.765
tan
Loan
VQ Arập TN
Indon
êsia
Kỳ
xê út
Quốc
Lan
pin
Độ
Theo Hiệp hội chè Việt Nam, dự kiến đến năm 2020 sản lượng chè
toàn ngành đạy 250.000 tấn (tăng 43%). Trong đó xuất khẩu đạt 182.000
tấn (chiếm 73% tổng sản lượng) với tỷ trọng: chè xanh va chè đặc sản
60.000 tấn; chè đen OTD 73.000 tấn và che CTC 49.000 tấn. Đơn giá xuất
khẩu bình quân đến năm 2020 đạt 1,99USSD/kg.
Đất feralit nâu đỏ trên đá vôi có nhiều ở các miền núi đá vôi phía
32.924,
7
-
Đất nông
nghiệp
00,0
11.575,
-
Đất
nghiệp
chuyên dùng
Đất ở
-
Đất chưa
sử dụng, sông, suối, núi
00,0
9.919,9
2
lâm 4
ơ
(%)
1
9.345,3
C
,6
6
487,8
10.028
,4
4.192,8
1
,3
đá
1
,5
Với lượng nước dồi dào như vậy kết hợp với địa hình đồi núi thì Việt
Nam có tiềm năng thủy điện rất lớn với công suất có thể đạt 30 triệu KW
(cho sản lượng ước tính 271,3 tỷ KWh), Việt Nam là 1 trong 14 nước giàu
thủy năng nhất trên thế giới, tập trung chủ yếu ơ hệ thống sông Hồng (trong
đó có sông Đà), hệ thống sông Đồng Nai, sông Cả, sông Mã..
Tổng chiều dài sông toàn quốc là 52.000km2, trong đó 75% có khả
năng vận tải thủy. Ở Bắc Bộ có 4000 sông có độ sâu trên 1,5m cho phép
tàu thuyền có trọng tải 10-20 tấn đi lại an toàn. Đồng bằng sông Cửu Long
có hơn 2.300km kênh rạch (không tính đến sông Tiền, sông Hậu), có độ
sâu 2m, sà lan 200 tấn có thể đi lại.
Như vậy có thể thấy nguồn tài nguyên nước của chúng ta không
những quan trọng cho đời sống sinh hoạt tối thiểu của con người mà còn vô
cùng quan trọng đến sự phát triển của nền công nghiệp nước nhà. Nhờ vào
nguồn nước đó mà chúng ta có thể tạo ra dòng điện, nền công nghiệp năng
lượng phát triển. Chúng ta có thể tưới tiêu, phục vụ nông nghiệp, từ đó giàn
tiếp cung cấp những nguyên liệu tươi ngon, dồi dào cho công nghiệp chế
biến thực phẩm. Bên cạnh đó, với những con sông nhiều nguồn dinh dưỡng
như vậy rất thích hợp cho nuôi trồng thủy sản, một phần để tiêu dùng, một
phần chúng ta có thể mở các đầm nuôi tôm, cá…xuất khẩu.
b)
Nước ngầm.
Nước ngầm là nguồn dự trữ quan trọng bổ dung cho nước mặt, nhất
là trong mùa thiếu nước và ở một số nơi nguồn nước hạn chế về số lượng
và chất lượng. Vì thế nước ngầm đã và sẽ giữ vị trí quan trọng trong cung
cấp nước cho sản xuất và sinh hoạt.
Tiểu luận Địa lý kinh tế
Theo đánh giá chưa đày đủ của các công trình cho thấy nước ngầm ở
Tiểu luận Địa lý kinh tế
Lượng mưa trung bình hàng năm ở nơi ít nhất là 715mm (Mũi Dinh),
và nơi cao nhất là 5.013 (Bà Nà), trên khắp cả nước lượng mưa trung bình
khoảng 1500-3000mm. Do đó độ ẩm trong cả nước khoảng 85%. Mưa
không chỉ cung cấp nước mà còn cung cấp đạm cho đất. Hàng năm nước
mưa going có thể cung cấp cho dất một lượng đạm vô cơ từ 10-16kg/ha.
Khí hậu Việt Nam phân hóa từ Bắc vào Nam, từ Đông sang Tây, từ
thấp lên cao, ảnh hưởng đến phân bố nông nghiệp, đặc biệt là các loại cây
trồng.
Khí hậu miền Bắc có mùa đông lạnh và trong năm có 4 mùa thay
đổi, thích hợp cho việc trồng các cây cận nhiệt đới và nhiệt đới.
Khí hậu miền Trung có tính chất trung gian giữa hai miền Bắc và
Nam. Mùa mưa đén chậm từ tháng VIII đến tháng I năm sau, cực đại vào
tháng X và XI, dễ gây lũ lụt. Mùa hạ khô có gió lào mạnh. Phía Bắc đèo
Hải Vân còn xuất hiện mùa đông ngắn với vài đợt rét và mưa phút, phía
nam Hải Vân hầu như không có các tháng lạnh, khí hậu có sự chuyển đổi
với khí hậu miền Nam. Khí hậu Đông Trường Sơn thích hợp với các loại
cây nhiệt đới, đặc biệt là loại cây công nghiệp như dứa, bông, thuốc lá, hồ
tiêu, chè, cao su…Cây lương thực chủ yếu là lúa, sắn, khoai lang và ngô.
Chăn nuôi thì có trâu, bò, lợn…
Khí hậu miền Nam gồm Tây Nguyên, cực Nam Trung Bộ và Nam
Bộ, nhiệt độ đều quanh năm, ít biến chuyển. Nhiệt độ trung bình cả năm
trên 25 độ C. Mùa mưa kéo dài từ tháng V-XI, mùa khô bắt đầu bắt đầu từ
tháng XII-IV. Vùng Tây Nguyên bao gồm các cao nguyên Nam Trung Bộ
có nhiệt độ giảm dần khi lên cao, lên 900m nhiệt độ giảm từ 25 xuống 20
độ C, lên trên 900m, nhiệt độ giảm xuống 15 độ C, quanh năm mát mẻ.
Miền khí hậu Nam cộng thêm các đặc điểm thổ nhưỡng rất phì nhiêu là
miền thích hợp cho việc trồng lúa gạo và các cây nhiệt đới cận xích đạo
Rừng
tụ nhiên
Rừng
trồng
Tổng
diện
tích trồng rừng
14.000
Độ
che phủ %
43
1
14.000
0
1
11.077
92
11.575
35,1
2
10.188,
2.551,4
12.739,6
32
10.338,
2.919,8
13,258,7
39,1
943
976
985
995
000
007
2
Vùng biển phía Nam của đất nước có nồng độ mặn cao giúp phát
triển ngành công nghiệp sản xuất muối. Các vùng muối tiêu biểu như Đồng
Hải (Bạc Liêu), Ba Tri, Bình Đại (Bến Tre), Cà Ná, Sóc Trăng…
Tính đến cuối tháng 5/2013, sản lượng muối của cả nước đạt
650.389 tấn, tăng 52% so với cùng kì năm trước. Trong đó lượng muối
công nghiệp đạt 158.0148 tấn, sản xuất thủ công đạt 492.241 tấn. Lượng
muối tồn kho trong diêm dân và một số doanh nghiệp còn sản xuất là
236.000 tấn.
6.
Khoáng sản.
Tiểu luận Địa lý kinh tế
Khoáng sản Việt Nam đa dạng, phong phú về chủng loại. Trên cả
nước có tới 5000 điểm mỏ quặng và khoảng 80 loại khoáng sản khác nhau.
Một số loại khoáng sản có trữ lượng lớn là than đá, dầu khí, bô xít, sắt,
apatit...Các loại khoáng sản này chính là nguồn cung cấp nguyên, nhiên
liệu cho các ngành công nghiệp mà tiêu biểu là công nghiệp khai khoáng,
công nghiệp năng lượng.
a)
Khoáng sản nhiên liệu-năng lượng.
Than
Than của nước ta có nhiều loại, trữ lượng lớn, phân bố ở nhiều nơi
nhưng tập trung chủ yếu ở Quảng Ninh. Tổng trữ lượng dự báo khoảng 7 tỷ
tấn.
_Anxatrit: trữ lượng dự báo của than anxatrit và nửa anxatrit là 6,61
tỷ tấn, riêng bể than Đông Bắc (trong đó có than Quảng Ninh) chiếm 6,5 tỷ
tấn, chủ yếu là than axatrit có chất lượng tốt để xuất khẩu. Hiện nay các mỏ
56,6 nghìn tỷ đồng, bằng 104% kế hoạch, bằng 89% so với 2011; Sản xuất,
tiêu thụ khoáng sản: 2,37 nghìn tỷ đồng, bằng 105% kế hoạch và bằng 76%
so với 2011; Sản xuất, bán điện: 5,31 nghìn tỷ đồng, bằng 109% kế hoạch
và bằng 107% so với 2011; Sản xuất cơ khí: 2,24 nghìn tỷ đồng, bằng
109% kế hoạch và bằng 85% so với 2011; Sản xuất, cung ứng vật liệu nổ
công nghiệp: 3,6 nghìn tỷ đồng, bằng 102% kế hoạch và bằng 99% so với
2011.
Dầu khí.
Năm 1991, Việt Nam đã đăng kí vào nhóm 44 quốc gia có dầu lửa
của thế giới. Theo kết quả nghiên cứu thì thềm lục địa Việt Nam có các bể
trầm tích lớn: Bể sông Hồng (Tiền Hải), bể Trung Bộ (phía dông Huế, Đà
Nẵng, Khánh Hòa, Phú Yên), bể Nam Côn Sơn (Hải Dương), bể Cửu Long,
bể Thổ Chu-Mã Lai.
Năm 2006, ngành khai thác dầu thô và khí thiên nhiên đã mang lại
giá trị thực tế là 93.645,7 tỷ VND.
b)
Khoáng sản kim loại.
Luyện kim đen
Sắt..
Tiểu luận Địa lý kinh tế
Tổng trữ lượng quặng sắt khoảng 960,6 triệu tấn, trong đó trữ lượng
đã thăm dò đạt 760,6 triệu tấn tập trung nhiều nhất ở mỏ Thạch Khê ( Hà
Tĩnh), ngoài ra còn có ở Hà Giang, Thái Nguyên…
Sản lượng khai thác các năm gần đây bình quân khoảng 3,5 triệu tấn
Sn-W.
Vùng Cao Bằng có mỏ Pioắc là mỏ gốc và mỏ Tĩnh Túc là kiểu mỏ
sa khoáng. Mỏ Tĩnh Túc Pháp đã khai thác từ 1991. Ngoài ra, còn có một
số mỏ khác như Quỳ Hợp (Tây Nghệ An, đã đưa vào khai thác), Sơn
Tiểu luận Địa lý kinh tế
Dương (Tuyên Quang), Nam Trung Bộ với tổng trữ lượng khoảng 160.000
tấn.
Cu
Mỏ Tạ Khoa (Sơn La), chủ yếu là Cu-Ni, mỏ Sinh Quyền (Lào Cai)
chủ yếu là Cu-Au. Trữ lượng đã xác định là 600.000 tấn Cu, 12.000 tấn Ni,
29 tấn Au, 25 tấn Ag…
Au
Nhắc đến kim loại có giá trị không thể không nhắc đến vàng. Ở nước
ta, vàng có tổng trữ lượng khoảng 154 tấn, trong đó trữ lượng thăm dò chỉ
đạt 42,7 tấn. Vàng tập trung chủ yếu phân bổ ở các tỉnh Lào Cai, Lâm
Đồng, Quảng Nam, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế. Sản lượng khai thác, chế
biến khoảng 2.500 kg vàng/năm. Trong đó, riêng 2 mỏ vàng Bồng Miêu và
Phước Sơn (Quảng Nam) khoảng 1.500 kg/năm; số lượng còn lại được khai
thác, chế biến nhỏ lẻ phân bố rải rác khắp cả nước.
Khoáng sản phai kim loại.
Apatit.
Apatit có nhiều ở miền núi phía Bắc, tập trung ở mỏ Cam Đường
(Lào Cai) có trữ lượng 500 triệu tấn.
Dầu
Khí
Than Anxatrit
Trữ
Tổng
lượng tìm kiếm trữ lượng
Tỷ tấn
Tỷ m3
Triệu
và thăm dò
1,5-2
3.600
5-6
18-330
6.600
tấn
Quặng sắt
Triệu
1.041
1.200
280
22.519
Nghìn
201
553
Triệu
908
2.100
Triệu
908
2.100
Tỷ tấn
-
1,1
tấn
Măng gan
tấn
các nganh công nghiệp, tuy nhiên, nếu chúng ta sử dụng không hợp lý, gây
Tiểu luận Địa lý kinh tế
lãng phí các nguồn tài nguyên này thì sẽ dẫn tới tình trạng cạn kiệt các
nguồn lực, không có đủ nguyên liệu để duy trì sự phát triển về lâu dài. Vì
vậy, chúng ta cần phải:
1.
Tăng cường xây dựng, hoàn thiện hệ thống pháp lý để khai
thác hợp lý tài nguyên và bảo vệ môi trường, thúc đẩy phát triển bền vững.
2.
Áp dụng các tiến bộ khoa học kĩ thuật vào trong quá trình khai
thác các nguồn lực tự nhiên sao cho có hiệu quả nhất, đỡ tốn kém nhất.
3.
Khai thác nguồn lực tự nhiên phải luôn đi đôi với tái tạo
nguồn lực vì chúng không phải là vô hạn.
4.
Đối với các tài nguyên khoáng sản thì nhất thiết phải có những
định hướng rõ ràng trong khai thác, không được khai thác một cách bừa
bãi.
5.
Nâng cao ý thức của người dân trong việc bảo về tài nguyên
rừng, tài nguyên nước và không được khai thác trái phép các loại kim loại
quý hiếm.
Tiểu luận Địa lý kinh tế
Luanvan.net.vn
3.
Tailieu.vn