Tình hình chăn nuôi và tiêu thụ sản phẩm hươu sao trên địa bàn huyện hương sơn – tỉnh hà tĩnh - Pdf 37

ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
KHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN
------

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
TÌNH HÌNH CHĂN NUÔI
VÀ TIÊU THỤ SẢN PHẨM HƯƠU SAO TRÊN
ĐỊA BÀN HUYỆN HƯƠNG SƠN – TỈNH HÀ TĨNH

NGUYỄN THỊ THU HẰNG

Khóa học: 2011-2015
ĐẠI HỌC HUẾ


Khóa luận tốt nghiệp Đại học

GVHD: ThS. Trần Đoàn Thanh Thanh

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
KHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN
------

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
TÌNH HÌNH CHĂN NUÔI
VÀ TIÊU THỤ SẢN PHẨM HƯƠU SAO TRÊN
ĐỊA BÀN HUYỆN HƯƠNG SƠN – TỈNH HÀ TĨNH

Sinh viên thực hiện:


Hương Sơn – tỉnh Hà Tĩnh”.
Cho phép tôi gửi lời cảm ơn đến anh Hồ Thái Sơn – chánh Văn phòng UBND
huyện Hương Sơn; anh Lê Quang Hồ - Trưởng phòng Nông nghiệp cùng các bác, các
anh chị trong phòng Nông nghiệp, các cán bộ huyện thuộc các phòng ban khác thuộc
UBND huyện Hương Sơn; lãnh đạo UBND xã, các hộ chăn nuôi và đại lý thu gom,
tiêu thụ hươu sao ở các xã Sơn Ninh, Sơn Trung, Sơn Quang thuộc huyện Hương Sơn
– Hà Tĩnh; các quán ăn đặc sản hươu sao đã giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi cho tôi
trong suốt quá trình thực tập tốt nghiệp, lấy số liệu, tìm hiểu thực tế để hiểu rõ hơn về
đề tài, về ngành học của mình.
Cuối cùng, tôi xin tỏ lòng biết ơn tới gia đình, người thân và bạn bè đã động
viên, giúp đỡ tôi trong quá trình nghiên cứu đề tài này.
Mặc dù bản thân có nhiều cố gắng để hoàn thiện đề tài song không tránh khỏi
những hạn chế, kính mong nhận được sự đóng góp ý kiến của quý thầy cô giáo để đề
tài hoàn thiện hơn.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Huế, ngày 20 tháng 5 năm 2015
Sinh viên
Nguyễn Thị Thu Hằng

3

SVTH: Nguyễn Thị Thu Hằng


Khóa luận tốt nghiệp Đại học

GVHD: ThS. Trần Đoàn Thanh Thanh

MỤC LỤC



6

ĐVT

Đơn vị tính

7

HND

Hộ nông dân

8

GTGT

Giá trị gia tăng

9

GTSX

Giá trị sản xuất

10

GO

Giá trị sản xuất


VA

Giá trị gia tăng

17

NN

Nông nghiệp

18

NK

Nhân khẩu

19

T

Thuế

20

TB

Trung bình

21


GVHD: ThS. Trần Đoàn Thanh Thanh
Xây dựng cơ bản


Khóa luận tốt nghiệp Đại học

GVHD: ThS. Trần Đoàn Thanh Thanh

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, ĐỒ THỊ

Đồ thị 4.1. Tỷ lệ tiêu thụ sản phẩm hươu sao trên địa bàn huyện

6

SVTH: Nguyễn Thị Thu Hằng


Khóa luận tốt nghiệp Đại học

GVHD: ThS. Trần Đoàn Thanh Thanh

DANH MỤC CÁC BIỂU BẢNG

7

SVTH: Nguyễn Thị Thu Hằng


Khóa luận tốt nghiệp Đại học

phân,…
Hộ gia đình chăn nuôi hươu sử dụng lao động và tiền vốn là chủ yếu. Chăn nuôi
hươu của hộ gia đình vừa mang tính thâm canh vừa mang tính quảng canh vì thời gian
chăn nuôi hươu dài, mỗi năm hươu đực cho nhung từ 1 đến 2 lần còn hươu cái sinh
sản một lần.
8

SVTH: Nguyễn Thị Thu Hằng


Khóa luận tốt nghiệp Đại học

GVHD: ThS. Trần Đoàn Thanh Thanh

Các hộ gia đình chăn nuôi chủ yếu theo quy mô vừa (6 – 9 con) và nhỏ (1 – 5
con), quy mô lớn đang ít và gần đây mới bắt đầu mở rộng dần (quy mô trên 10 con),
hộ thường tận dụng lao động và thức ăn sẵn có của gia đình và thời gian rảnh rổi. Đối
với những hộ gia đình chăn nuôi theo quy mô lớn trên 10 con thì họ đầu tư tích luỹ
thức ăn theo mùa vụ, họ thuê thêm nhân lức lao động chăm sóc và theo dõi nhưng
lượng ít và lao động thời vụ là nhiều. Thu nhập mang lại cho hộ nông dân là rất cao
nhưng cũng rủi ro rất lớn do yêu cầu lượng vốn lớn, chăm sóc và phòng ngừa dịch
bệnh, điều kiện thời tiết… vì hươu là động vật hoang dã nên việc chăn nuôi, chăm sóc,
sinh hoạt cũng mang tính hoang dã.
Trong quá trình chăn nuôi hươu các hộ gặp nhiều thuận lợi và bất lợi ảnh hưởng
không nhỏ đến quá trình nuôi. Một số yếu tố ảnh hưởng đến quá trình chăn nuôi và
tiêu thụ sản phẩm hươu sao như là thị trường (yếu tố quan trọng nhất), giống (yếu tố
quan trọng thứ 2) và yếu tố quan trọng thứ 3 là vốn, ngoài ra còn các yếu tố khác là
kinh nghiệm, kỹ thuật của người nuôi, vị trí địa lý, khí hậu, đất đai, thức ăn, dịch bệnh,
khoa học công nghệ, cơ sở hạ tầng,...
Các địa phương, các vùng khác nhau có điều kiện kinh tế xã hôi khác nhau cho

Ngày nay việc phát triển chăn nuôi các loài động vật hoang dã quý hiếm gắn liền
với việc khai thác, sử dụng hợp lý và bảo vệ nguồn tài nguyên động vật là một trong
những hướng khai thác bền vững, đem lại lợi ích cho gia đình, cộng đồng và xã hội.
Trong các loài động vật thì hươu sao đang được chú trọng và phát triển.
Chăn nuôi hươu sao đang ngày được mở rộng và phát triển ở trên thế giới hay
ngay cả ở Việt Nam. Ở nước ta hươu sao chủ yếu có ở Nghệ An, Hà Tĩnh. Nằm trong
khuôn viên ấy có huyện Hương Sơn – Hà Tĩnh.
Hương Sơn là một huyện miền núi thuộc Hà Tĩnh, có nhiều gò đồi, cỏ cây là
nguồn thức ăn cho loài hươu, có nhiều diện tích đất có thể dùng làm chuồng trại chăn
nuôi. Ở đây có truyền thống nuôi hươu từ lâu. Hiện nay Hương Sơn đang tập trung
phát triển chăn nuôi, trong đó phát triển chăn nuôi hươu đang là mũi nhọn. Với những
biện pháp tích cực, phong trào chăn nuôi hươu ở Hương Sơn đã có bước phát triển
mạnh mẽ. Người nông dân đã từng bước chuyển từ phương thức chăn nuôi tập quán
truyền thống sang áp dụng kỹ thuật, đầu tư sản xuất hàng hóa.
Hươu sao là vật nuôi ăn cỏ bán hoang dã được đánh giá có nhiều ưu điểm hơn so
với các loài động vật ăn cỏ khác. Nhung hươu là sản phẩm có giá trị kinh tế cao, có giá
trị sinh học và cung cấp các hoạt chất có tác dụng nâng cao sức khỏe con người. Hươu
sao ít bệnh tật, dễ quản lý và nuôi dưỡng, thức ăn cho hươu chủ yếu là các loại lá, trái
cây có sẵn trong vườn, rừng rất dễ kiếm nên chi phí cho việc nuôi hươu thấp, hiệu quả
thu nhập cao và là động vật ăn cỏ ít gây tác hại xấu đối với môi trường.
Nuôi hươu sao để lấy nhung không chỉ để mục đích kinh doanh mà còn có mục
đích bảo tồn loài động vật quý hiếm, hoang dã. Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn của sản
10

SVTH: Nguyễn Thị Thu Hằng


Khóa luận tốt nghiệp Đại học

GVHD: ThS. Trần Đoàn Thanh Thanh

-

những khó khăn, thuận lợi ảnh hưởng tới chăn nuôi hươu.
Hiệu quả kinh tế mà chăn nuôi hươu sao mang lại cho người dân ở huyện
Tìm hiểu và phân tích chuỗi giá trị sản phẩm hươu, các tác nhân trong chuỗi, các kênh

-

phân phối sản phẩm.
Đề xuất giải pháp và những định hướng phát triển trong thời gian tới, nhằm nâng cao
hiệu quả kinh tế và khả năng tiêu thụ sản phẩm hươu sao trên địa bàn.
1.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.3.1. Đối tượng nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu những vấn đề kinh tế trong chăn nuôi và tiêu thụ sản
phẩm của các hộ gia đình nông dân. Bao gồm các thành phần chủ yếu: Người cung cấp
đầu vào; hộ nông dân chăn nuôi hươu; người chuyên thu gom, buôn bán sản phẩm
11

SVTH: Nguyễn Thị Thu Hằng


Khóa luận tốt nghiệp Đại học

GVHD: ThS. Trần Đoàn Thanh Thanh

hươu ở địa phương và một số đại lý kinh doanh sản phẩm hươu sao.
1.3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Về nội dung: Đề tài tập trung đi sâu nghiên cứu các nội dụng kinh tế chăn nuôi
hươu sao ở các hộ nông dân như sử dụng các yếu tố sản xuất, tình hình phát triển đàn
hươu, phân tích tình hình đầu tư và hiệu quả sản xuất kinh doanh chăn nuôi hươu của


GVHD: ThS. Trần Đoàn Thanh Thanh

1.4.2.1. Thu thập thông tin thứ cấp
Thông tin
Cơ sở lý luận của đề tài,
các số liệu, dẫn chứng về
tình hình chăn nuôi và
tiêu thụ sản phẩm hươu
sao trên thế giới và Việt
Nam. Các nghiên cứu gần
đây có liên quan đến chăn
nuôi và tiêu thụ sản phẩm
hươu của các trung tâm
nghiên cứu và các khóa
luận tốt nghiệp của sinh
viên….

Loại tài liệu
+ Các loại sách báo, tạp chí và
bài giảng: Kinh tế hộ, Kinh tế
phát triển, Marketing, Kinh tế
học, Quản trị doanh nghiệp
trong nông nghiệp, Lập kế
hoạch,…
+ Các tài liệu từ Website
+ Các luận văn, luận án liên
quan đến đề tài nghiên
cứu


Hương Sơn bao gồm các
phòng ban có liên quan đến
số liệu của đề tài: Phòng
Nông nghiệp và PTNT,
phòng Tài nguyên môi
trường, phòng Kinh tế - hạ
tầng, văn phòng,...
+ Phòng thống kê
huyện Hương Sơn.

Phương pháp thu thập thông tin, số liệu đã công bố:
– Liệt kê các thông tin cần thiết có thể thu thập, hệ thống hóa theo nội dung và
địa điểm dự kiến thu thập.
– Liên hệ với cơ quan cung cấp thông tin.
– Tiến hành thu thập bằng lắng nghe, ghi chép, và sao chụp.
– Kiểm tra tính chính xác của thông tin qua quan sát trực tiếp và kiểm tra chéo.
3.3.2.2. Thu thập thông tin sơ cấp
- Phương pháp chọn mẫu
Đối tượng

Số mẫu

13

SVTH: Nguyễn Thị Thu Hằng

Nội dung thu thập

Phương pháp thu thập


tổng 3 xã là
- Mong muốn và đề xuất của hộ Phương pháp đánh giá
sao
60 hộ
trong quá trình phát triển chăn nuôi nhanh có sự tham gia
- Đặc điểm tiêu thụ sản phẩm hươu PRA
sao, thuận lợi, khó khăn và định Điều tra phỏng vấn trực
Người thu
gom và đại 10 hộ trên địa hướng lâu dài trong tiêu thụ.
tiếp dựa trên bảng hỏi
- Những nhận định về thị trường đã thiết kế
lý tiêu thụ
bàn toàn
tiêu thụ hươu ở Hương Sơn tới năm
sản phẩm
huyện
2020
hươu sao
Trong mỗi xã tôi khảo sát 20 hộ chăn nuôi hươu sao thuộc các thôn khác nhau,
1 người phụ
trách phát
triển chăn
nuôi là anh
Phan Xuân
Đức

tổng 3 xã là 60 hộ - 60 phiếu khảo sát. Chia các đối tượng thành các nhóm hộ theo quy
mô chăn nuôi:
+ Hộ chăn nuôi quy mô nhỏ 1 – 5 con
+ Hộ chăn nuôi quy mô vừa 6 – 9 con

1.4.3. Phương pháp xử lý số liệu
 Xử lý thông tin thứ cấp

Tổng hợp, chọn lọc thông tin có liên quan phục vụ cho đề tài nghiên cứu
 Xử lý thông tin sơ cấp

- Thông tin định tính: Tổng hợp, phân loại và so sánh
- Thông tin định lượng: xử lý số liệu điều tra bằng phần mềm Excel.
1.4.4. Phương pháp phân tích số liệu
1.4.4.1. Phương pháp tổng quan lịch sử
Là tóm tắt những hiểu biết về những vấn đề, những lĩnh vực có liên quan đến đề
tài hoặc nội dung nghiên cứu. Sử dụng phương pháp này trong nghiên cứu cơ sở lý
luận và thực tiễn của đề tài. Đồng thời phương pháp này còn giúp chúng ta định hướng
những giải pháp cho tương lai.
1.4.4.2. Phương pháp thống kê mô tả
Sử dụng các chỉ tiêu thống kê để phân tích biến động và xu hướng sự thay đổi về
các nguồn lực đầu vào về kết quả, hiệu quả trong chăn nuôi theo các tiêu thức phân tổ
khác nhau.
1.4.4.3. Phương pháp so sánh
Phương pháp này dùng để so sánh tình hình kết quả, hiệu quả trong tiêu thụ sản
phẩm hươu sao qua các năm. Đặc biệt so sánh các nhóm hộ chăn nuôi theo quy mô,
hình thức tổ chức, kinh nghiệm chăn nuôi,.. trên cơ sở đó có những nhận định, đánh
giá về tình hình và quá trình chăn nuôi và tiêu thụ sản phẩm hươu sao Hương Sơn.
15

SVTH: Nguyễn Thị Thu Hằng


Khóa luận tốt nghiệp Đại học


điểm yếu
Sử dụng điểm mạnh để hạn chế Cố gắng giảm thiểu các mặt
thách thức
yếu của mình để tránh và hạn
chế các nguy cơ

Sử dụng ma trận SWOT để tổng hợp các nghiên cứu về yếu tố bên trong, bên
ngoài, là những mặt mạnh, yếu hay những cơ hội và thách thức đặt ra cho việc phát
triển chăn nuôi và tiêu thụ sản phẩm hươu sao.
3.3.5. Phương pháp nghiên cứu có sự tham gia
Phương pháp này sử dụng để thu thập các ý kiến đánh giá của các bên liên quan
đến sản xuất, tiêu thụ sản phẩm chăn nuôi hươu nhằm đánh giá, phân tích những điểm
mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức đối với chăn nuôi và tiêu thụ sản phẩm của các
hộ cũng như đối với ngành chăn nuôi hươu nói chung.
3.3.6. Phương pháp chuyên gia
Phương pháp này dùng để thu thập những ý kiến và những nhận định của các cán
bộ nghiên cứu trong ngành chăn nuôi hươu, các chuyên gia quản lý nhà nước trong
lĩnh vực chăn nuôi hươu, cán bộ quản lý, kỹ thuật tham gia chỉ đạo tại địa phương.

17

SVTH: Nguyễn Thị Thu Hằng


Khóa luận tốt nghiệp Đại học

GVHD: ThS. Trần Đoàn Thanh Thanh

PHẦN 2: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

18

SVTH: Nguyễn Thị Thu Hằng


Khóa luận tốt nghiệp Đại học

GVHD: ThS. Trần Đoàn Thanh Thanh

trong đó các nguồn lực như đất đai, lao động, tiền vốn và tư liệu sản xuất được coi là
của chung để tiến hành sản xuất. Có chung ngân quỹ, ngủ chung một nhà, ăn chung:
mọi quyết định trong sản xuất – kinh doanh và đời sống là tùy thuộc vào chủ hộ, được
nhà nước thừa nhận, hỗ trợ và tạo điều kiện để phát triển.
 Khái niệm về chăn nuôi

Chăn nuôi là một ngành quan trọng của nông nghiệp hiện đại, nuôi lớn vật nuôi để
sản xuất những sản phẩm như: thực phẩm, lông, sức lao động…Sản phẩm từ chăn nuôi
nhằm cung cấp lợi nhuận và phục vụ cho đời sống sinh hoạt của con người.
 Khái niệm về sản phẩm
Sản phẩm chăn nuôi là kết quả của quá trình đầu tư sau một chu kỳ sản xuất để
tạo ra các sản phẩm mang lại một đặc trưng riêng đáp ứng nhu cầu thị trường.
 Khái niệm về tiêu thụ sản phẩm

Tiêu thụ sản phẩm là quá trình thực hiện giá trị và giá trị sử dụng của các sản phẩm
hàng hoá và dịch vụ. Qua quá trình tiêu thụ sản phẩm hàng hoá, dịch vụ chuyển từ hình
thái hiện vật sang hình thái tiền tệ và vòng lưu chuyển vốn của doanh nghiệp được hoàn
thành.
-

Có thể hiểu hoạt động tiêu thụ sản phẩm theo hai nghĩa sau:

Red deer (Anh). Là loài thú quý hiếm, trong tự nhiên hầu như không còn, nhưng đã
được thuần dưỡng phục hồi số lượng.
Có nhiều bằng chứng cho biết người Trung Hoa đã nuôi hươu từ 1000 năm nay.
Nếu như một số nước như Mỹ, Anh, Canada hươu được thả tự do, hoặc được nuôi
trong các khuôn viên để phục vụ mục đích du lịch, giải trí (săn bắn) thì nước Australia,
New Zeland nuôi để lấy thịt và nhung. New Zeland có 1,5 triệu con hươu, đàn hươu
nuôi ở Austraila có đến 160 000 con.
Ở Việt Nam, việc chăn nuôi thuần dưỡng hươu sao cũng chỉ mới xuất hiện vào
những năm 1920, 1930. Một số gia đình giàu có ở Nghệ An và Hà Tĩnh đã nuôi những
đàn hươu từ 5 - 7 tới vài chục con. Năm 1929, ở huyện Thanh Chương có nhà nuôi đàn
hươu tới 27 con. Nhân dân một số vùng ở Nghệ An và Hà Tĩnh, trong đó có Quỳnh
Lưu và Hương Sơn cũng có tập quán nuôi 1 - 2 con hươu trong nhà để lấy nhung.
Trước 1954, do chiến tranh, số lượng hươu nuôi còn lại không đáng kể. Sau năm
1954 nhân dân Nghệ An và Hà Tĩnh mới lại có điều kiện phát huy tập quán chăn nuôi
hươu trong gia đình.
Năm 1964, một số hươu sao từ Quỳ Hợp - Nghệ An đã được chuyển đến nuôi tại
Vườn quốc gia Cúc Phương. Năm 1967 - 1969, một số hươu sao ở Cúc Phương đã
được chuyển đến Ninh Bình, Thanh Hoá, Vĩnh Phú, Quảng Ninh để góp phần giữ
giống và nhân giống. Hươu nuôi ở các địa phương này cũng phát triển mạnh, tăng
nhanh về số lượng và chất lượng.
Ở Việt Nam, hươu sao đã được đưa vào Sách đỏ Việt Nam năm 2000.
 Phân bố
Hươu sao có nguồn gốc Đông Nam Á, phân bố ở các vùng Đông Bắc và miền
cực Nam Viển Đông của Liên Xô cũ, vùng phía đông của miền Đông Bắc, phía Đông
và phía Đông Nam của Trung Quốc, bán đảo Triều Tiên và Nhật Bản, ở phía Nam khu
phân bố còn đi qua Bắc của Việt Nam (Bắc Bộ và Trung Bộ).
 Đặc điểm sinh học của hươu sao
- Hình thái
Hươu sao nhỏ hơn nai và lớn hơn hoẵng. Thể chất nhẹ nhàng, cân đối, dài và
mảnh. Đầu nhỏ, cổ dài, tai thường dài hơn đuôi. Kích thước trung bình của hươu


tuổi đến 15 tháng tuổi vẫn có khả năng sinh sản.
Sinh trưởng và phát triển tạo nhung gạc
Hươu con đẻ ra tương đối khỏe: Khoảng nửa giờ sau khi đẻ ra đã có thể đứng dậy
và bú mẹ. Trong những ngày đầu hươu con thường nằm nhiều, tách mẹ đến bữa mới bú.
Trọng lượng trung bình của hươu sơ sinh của hươu cái là 3,4 kg; hươu đực là 3,6 kg.
Sau 10 đến 20 ngày hươu con đã bắt đầu ăn lá, cỏ. Từ 40 ngày trở đi đã hoạt
động khá mạnh, vận động nhanh không kém gì hươu trưởng thành. Chỉ hươu đực mới
có sừng và thay sừng hằng năm. Cặp sừng đầu tiên xuất hiện khi hươu 1 năm tuổi. Cặp
sừng này không phân nhánh, dài 16 – 23 cm, thường gọi là cặp sừng “chìa vôi” hay
“chóc”. Các cặp sừng cũ đều rụng vào trung tuần tháng giêng đến cuối tháng 3, hai
sừng không rụng đồng thời mà cách nhau 1 đến 2 ngày. Sau khi cặp sừng cũ rụng sẽ
có cặp mới mọc. Sừng còn non gọi là nhung, lúc này nhung mềm màu hồng nhạt, có
những lông tơ màu trắng, xám rất mịn phủ ngoài. Nhung mọc đươc 2 – 3 cm bắt đầu
mọc nhánh lần thứ nhất, khi được 18 – 25 cm thì phân nhánh lần thứ 2. Đầu tiên 2
nhánh này mập, tròn, khó phân biệt, sau chuyển sang hình trái mơ, hình yên ngựa và
mọc dài hơn là gác sào. Nếu để nhung quá tuổi hay không cắt, nhung sẽ hóa xương
dần theo chiều từ gốc lên ngọn và từ trong ra ngoài, đó gọi là “gác”.
21

SVTH: Nguyễn Thị Thu Hằng


Khóa luận tốt nghiệp Đại học

GVHD: ThS. Trần Đoàn Thanh Thanh

 Lợi ích và ý nghĩa của việc chăn nuôi huơu

Hươu là một trong những loài động vật đẹp, hoang dã quý hiếm; có giá trị về

SVTH: Nguyễn Thị Thu Hằng


Khóa luận tốt nghiệp Đại học

GVHD: ThS. Trần Đoàn Thanh Thanh

Các sản phẩm khác là hươu bao tử, gạc xương và các bộ phận khác của hươu.
Hươu bao tử có tác dụng bồi bổ cho người già, người làm việc quá sức, người mới ốm
dậy hay sản phụ. Lộc giác dùng chữa các bệnh: suy nhược thần kinh, đau khớp xương,
mụn nhọt hay phụ nữ bị khí hư bạch đới. Gạc hươu và xương hươu còn dùng để nấu
cao.
Ngoài ra gân hươu, đuôi hươu, tiết hươu cũng được dùng để làm thuốc.
Da hươu có thể thuộc để may đồ ấm. Phân hươu dùng làm phân bón rất tốt.
Không những được sử dụng làm thuốc, các sản phẩm của hươu còn được dùng
làm thực phẩm. Ở các nước Phương Tây, New Zeland, Australia người ta xem trọng
thịt hươu. Lý do: thịt hươu nhiều nạc, ít mỡ và được cho là thịt “an toàn” đối với sức
khoẻ con người. Nước Đức mỗi năm tiêu thụ 40-50 tấn. Các nước khác cũng ăn thịt
hươu: Thụy Sỹ, Mỹ, các nước Liên minh châu Âu. Ngay người Canada bấy lâu vẫn
xem hươu như là một động vật giải trí (dùng cho săn bắn), thì nay đã có xu hướng nuôi
hươu lấy thịt. Ở nước ta thịt hươu cũng được khen là ngon: “vị ngọt, tính ấm, bổ trung,
ích khí, mạnh gân cốt”.
Vì những lí do đó mà nuôi hươu mang lại giá trị kinh tế cao. Các hộ nông dân ở
Hương Sơn hầu như nhà nào cũng có nuôi hươu, ít nhất là 1-2 con, nhiều nữa là trang
trại vài chục đến cả trăm con. Mỗi con hươu đực mỗi năm cho 1-2 lần nhung, mỗi lần
từ 0,3-1,8kg/cặp nhung tươi, giá bán giao động từ 0,8-1,5 triệu đồng/lạng hay 8-15
triệu đồng/kg nhung tươi.

1.1.3. Đặc điểm chăn nuôi hươu sao của hộ
1.1.3.1. Đặc điểm của các hộ chăn nuôi hươu sao trên địa bàn huyện Hương Sơn

chăm sóc, sinh hoạt cũng mang tính hoang dã.
1.1.3.2. Kỹ thuật chăn nuôi hươu của hộ nông dân
 Chuồng trại

Có 2 hình thức chăn nuôi hươu ở huyện Hương Sơn:
- Nuôi nhốt hoàn toàn
Hình thức nuôi nhốt này thường được các hộ chăn nuôi áp dụng phổ biến, phù
hợp với quy mô chăn thả nhỏ. Đặc điểm của hình thức chăn nuôi này là hươu sao được
nuôi nhốt hoàn toàn trong chuồng và hằng ngày chúng ta đem thức ăn, nước uống và
vệ sinh chuồng trại. Việc xây dựng chuồng trại phải phù hợp với đặc điểm sinh lý của
hươu, có độ bền vững chắc chắn không cho hươu thoát ra ngoài và đi mất, phải tiết
kiệm nguyên vật liệu làm chuồng không ảnh hưởng tới sức khỏe của hươu. Chuồng
nuôi phải được xây cách nhà một khoảng hợp lý tránh ô nhiễm và tiếng động. Phải là
nơi cao ráo và phải là vị trí thoáng mát vào mùa hè, ấm áp về mùa đông. Hướng
chuồng tốt nhất là xây dựng chuồng phía Nam hoặc Đông Nam để điều hòa được khí
hậu của chuồng nuôi. Nền chuồng phải có độ dốc từ 1 – 20 và phải cao hơn vùng đất
xung quanh từ 10 – 15 cm, nền chuồng có thể làm bằng xi măng láng nhám hoặc nền
24

SVTH: Nguyễn Thị Thu Hằng


Khóa luận tốt nghiệp Đại học

GVHD: ThS. Trần Đoàn Thanh Thanh

đất nện chặt đầu được. Hươu đực được nhốt riêng trong một gian chuồng phải có diện
tích từ 6m2 trở lên. Hươu cái có thể lớn hơn một chút để tạo ra sự thoải mái để có thể
giao phối trong chuồng. Nhưng hiện nay thường làm chuồng hai ngăn để tiện vệ sinh và
phối giống. Chuồng hai ngăn này thường rộng từ 12m 2 trở lên. Chuồng hươu thường

SVTH: Nguyễn Thị Thu Hằng



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status